|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 09 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 6610/TTr-SNV ngày 21 tháng 4 năm 2026; ý kiến thẩm
định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3904/BC-STP ngày 14 tháng 4 năm 2026
và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định về Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 1.
Ban hành Quy chế
Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình
Dương ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức tỉnh Bình Dương và Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định phân cấp và thẩm
quyền quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH và HĐND Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Sở Nội vụ;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng VX, TH;
- Lưu: VT, (VX/NgA).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
QUY CHẾ
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nội
dung, hình thức, tổ chức quản lý, trình tự, chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức ở trong nước và nước ngoài, phân cấp phê duyệt ban hành, quản lý chương
trình bồi dưỡng; trách nhiệm trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Ủy
ban nhân dân Thành phố, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
Thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là cơ quan,
đơn vị, địa phương) theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định
số 171/2025/NĐ-CP.
2. Những nội dung liên quan
không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Công chức làm việc trong các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu.
2. Cán bộ trong cơ quan nhà nước.
3. Các đối tượng khác thực hiện
đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của Ban Thường vụ Thành ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố được áp dụng Quy chế này làm căn cứ tổ chức thực hiện.
Sau đây gọi chung là cán bộ,
công chức.
Điều 3.
Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức do Ủy ban nhân dân Thành phố thống nhất quản lý, chỉ đạo thực
hiện và có phân công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Đào tạo, bồi dưỡng phải căn
cứ vào vị trí việc làm gắn với công tác bố trí cán bộ, công chức; tiêu chuẩn
chức vụ lãnh đạo, quản lý phù hợp với công tác quy hoạch cán bộ, kế hoạch sử dụng
công chức và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực
chất lượng cao của Thành phố và từng cơ quan, đơn vị; công tác đào tạo, bồi dưỡng
cần liên tục đổi mới phù hợp với tình hình chung.
3. Bảo đảm tính tự chủ của cơ quan
quản lý, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức trong thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng; kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng.
4. Đề cao ý thức tự học và việc
lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm của cán
bộ, công chức; khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức được đào tạo,
bồi dưỡng ở nước ngoài; chỉ cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng có chất lượng, uy tín, có chương trình đào tạo chuyên sâu
phù hợp với các lĩnh vực chuyên môn của từng ngành, lĩnh vực.
5. Tăng cường ứng dụng khoa học
công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức.
6. Bảo đảm công khai, minh bạch
và hiệu quả.
7. Bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ
của cán bộ, công chức liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp
luật.
8. Không cử cán bộ, công chức
đi học các khóa đào tạo, bồi dưỡng có trùng lịch học.
Điều 4.
Hình thức và nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức
Hình thức và nội dung đào tạo,
bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của Đảng và
pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng.
Chương II
QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 5. Chương
trình, tài liệu bồi dưỡng
1. Ủy ban nhân dân Thành phố
phân cấp cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý, tổ
chức biên soạn, phê duyệt chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm
chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố
phân cấp cho Sở Nội vụ quản lý, tổ chức biên soạn, phê duyệt chương trình bồi
dưỡng cho cán bộ, công chức ngoài quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp Ủy
ban nhân dân Thành phố giao Sở Nội vụ tổ chức các lớp bồi dưỡng thuộc trách nhiệm
quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở
Nội vụ lấy ý kiến thống nhất với cơ quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực phụ
trách về chương trình bồi dưỡng trước khi phê duyệt và đưa vào tổ chức lớp bồi
dưỡng.
3. Các chương trình, tài liệu bồi
dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, công chức được
biên soạn theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số
171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
công chức. Đối với các lớp bồi dưỡng chuyên đề ngắn hạn (dưới 01 tuần), các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố chủ động xây dựng chương trình
bồi dưỡng phù hợp với mục tiêu, nội dung, đối tượng của khóa học và yêu cầu thực
tiễn, chịu trách nhiệm về việc biên soạn và phê duyệt thực hiện chương trình bồi
dưỡng.
4. Biên soạn, thẩm định, phê
duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20 của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
5. Các cơ quan được phân cấp
không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân Thành phố
phân cấp.
Điều 6. Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng
1. Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt Kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện các lớp đào tạo, bồi dưỡng
hằng năm theo nhiệm vụ được giao tại kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kế hoạch, đề án đào tạo, bồi
dưỡng dành cho cán bộ, công chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
3. Các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng của Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng và phê duyệt Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng hằng năm dành cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền sử dụng của đơn
vị, địa phương theo nhu cầu thực tiễn, tạo điều kiện để cán bộ, công chức tham
gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; tự nghiên cứu, tự học tập nâng
cao trình độ.
Điều 7. Thẩm
định đề án đào tạo, bồi dưỡng
1. Ủy ban nhân dân Thành phố
giao Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thẩm định các
Đề án đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm
quyền phê duyệt Đề án của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Sở Nội vụ thành lập hội đồng
và tổ chức thẩm định Đề án đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức theo ngành,
lĩnh vực do các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất.
3. Hội đồng thẩm định có 05 hoặc
07 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng, 02 Ủy viên kiêm phản biện
và các Ủy viên khác.
4. Các thành viên Hội đồng phải
là những nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm, uy tín, trình độ
chuyên môn phù hợp và không phải là những người trực tiếp biên soạn Đề án được
thẩm định.
5. Cuộc họp Hội đồng thẩm định
được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng. Chủ tịch
Hội đồng và Thư ký Hội đồng không được vắng mặt.
6. Trong vòng 10 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc cuộc họp thẩm định, Sở Nội vụ phải gửi hồ sơ thẩm định Đề
án đến Ủy ban nhân dân Thành phố. Hồ sơ gồm:
a) Biên bản họp thẩm định của Hội
đồng, trong đó ghi rõ ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng; biên bản kết quả
kiểm phiếu.
b) Dự thảo Đề án đã được Hội đồng
thẩm định.
7. Căn cứ kết luận của Hội đồng,
ý kiến của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc ban
hành hoặc phê duyệt Đề án.
8. Kinh phí tổ chức thẩm định
lấy từ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được dự toán trong kinh
phí hằng năm cho Sở Nội vụ.
Chương
III
ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN,
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỬ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG; KINH PHÍ, ĐỀN BÙ
CHI PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 8. Điều
kiện và tiêu chuẩn cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng
Cán bộ, công chức được cử đi
đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định của Đảng, pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng, quản lý cán bộ,
yêu cầu của chương trình hợp tác, của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 9. Cơ
sở xét chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Việc chọn, cử cán bộ, công
chức đi đào tạo, bồi dưỡng phải dựa trên các nguyên tắc được quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn
vị, địa phương chịu trách nhiệm về số lượng cán bộ, công chức tham gia các khóa
đào tạo, bồi dưỡng và cam kết đảm bảo việc cử cán bộ, công chức tham gia các
khóa đào tạo, bồi dưỡng không ảnh hưởng đến công việc chuyên môn tại cơ quan,
đơn vị, địa phương.
3. Trường hợp số lượng cán bộ,
công chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn đi học nhiều hơn số chỉ tiêu được cử đi học
thì sẽ thực hiện xét theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) Lĩnh vực đang được ưu
tiên đào tạo, bồi dưỡng; (2) Chức vụ; (3) Cán bộ, công chức được quy hoạch chức
vụ lãnh đạo; (4) Thời gian giữ ngạch công chức; (5) Cán bộ, công chức là nữ;
(6) cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số; (7) Cán bộ, công chức được cử
đi dự tuyển lần đầu hoặc chưa được cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
4. Các trường hợp không đủ điều
kiện được cử đi dự tuyển hoặc đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước theo quy định
nhưng có nguyện vọng đi học các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng
phù hợp với vị trí việc làm, lĩnh vực công tác của ngành, cơ quan, đơn vị;
tự chi trả kinh phí học tập và học ngoài giờ hành chính, hoặc học trong giờ
hành chính nhưng không quá 1/2 (một nửa) thời gian làm việc trong tháng,
đồng thời có cam kết bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao, thì được
xem xét hỗ trợ thực hiện các thủ tục liên quan (nếu có đề nghị) sau khi có
báo cáo và được Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý hoặc cấp có thẩm quyền đồng
ý theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị.
5. Cán bộ, công chức được cử đi
dự tuyển nhưng không dự thi hoặc trúng tuyển nhưng không đi học (trừ trường hợp
có lý do chính đáng và được cấp có thẩm quyền chấp thuận), ý thức chấp hành kỷ
luật học tập kém sẽ không được cử đi dự tuyển các khóa đào tạo, bồi dưỡng trong
thời gian tối thiểu 01 năm.
Điều 10.
Trình tự thủ tục cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với các trường hợp cán bộ,
công chức thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Đối với trường hợp cử đi đào
tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo kế hoạch của Thành phố:
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về chủ trương
tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tổ chức
các lớp đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, thông báo công khai bằng văn bản về đối
tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tới
các cơ quan, đơn vị, địa phương. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành xem
xét, đề xuất danh sách, hồ sơ theo quy định và gửi về Sở Nội vụ (trực tiếp hoặc
qua phần mềm quản lý văn bản). Sở Nội vụ tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định cử cán bộ, công chức đi học theo quy định.
b) Đối với trường hợp cử đi đào
tạo, bồi dưỡng ở trong nước, nước ngoài do các cơ sở đào tạo tổ chức, chiêu
sinh:
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và thông báo
của các cơ sở đào tạo về khóa đào tạo, bồi dưỡng, Sở Nội vụ thông báo công khai
bằng văn bản về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu tham gia các khóa
đào tạo, bồi dưỡng tới các cơ quan, đơn vị, địa phương. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương tiến hành xem xét, đề xuất danh sách, hồ sơ theo quy định và gửi về Sở Nội
vụ (trực tiếp hoặc qua phần mềm quản lý văn bản). Sở Nội vụ tham mưu, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cử cán bộ, công chức dự tuyển/đi
học theo quy định.
2. Đối với trường hợp cử đi đào
tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo kế hoạch của Thành phố:
Căn cứ kế hoạch về đào tạo, bồi
dưỡng hằng năm của Thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố được giao nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng;
thông báo công khai về đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, chỉ tiêu tham gia các
khóa đào tạo, bồi dưỡng tới các cơ quan, đơn vị, địa phương. Các cơ quan, đơn vị,
địa phương tiến hành xem xét, đề xuất, quyết định danh sách, hồ sơ theo quy định
và gửi về các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được giao nhiệm
vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (trực tiếp hoặc qua phần mềm quản lý
văn bản) để thông báo và tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng theo Kế hoạch.
3. Đối với các trường hợp cử đi
đào tạo, bồi dưỡng theo thông báo của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng:
a) Căn cứ thông báo của các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát tiêu
chuẩn, vị trí việc làm, chương trình đào tạo, bồi dưỡng để xem xét, quyết định
cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo thẩm quyền.
b) Trường hợp cán bộ, công chức
tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng thì phải gửi hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 11 Quy chế này về bộ phận tổ
chức của cơ quan, đơn vị, địa phương (trực tiếp hoặc qua phần mềm quản lý văn bản)
để trình người đứng đầu xem xét, quyết định cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi
dưỡng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Điều 11. Hồ
sơ đăng ký đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển bao gồm:
a) Đơn xin dự tuyển, trong đó
nêu rõ: họ tên, năm sinh, chức vụ, ngạch công chức, thời gian công tác, nhiệm vụ
đang đảm nhiệm, chuyên ngành đã tốt nghiệp, chuyên ngành đăng ký dự thi, tên đề
tài nghiên cứu, thời gian nghiên cứu (nếu có). Đối với trường hợp tự liên hệ
các khóa đào tạo, bồi dưỡng trong đơn xin dự tuyển đề nghị trình bày rõ chuyên
ngành dự tuyển, dự kiến: các cơ sở đào tạo sẽ đăng ký dự tuyển, nước đến và khoảng
thời gian dự tuyển (có thể trên 01 năm).
b) Văn bản cử cán bộ, công chức
dự tuyển của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
c) Thông báo tuyển sinh của cơ
sở đào tạo trong trường hợp tự liên hệ các khóa đào tạo, bồi dưỡng (nếu có).
d) Các tài liệu khác theo yêu cầu
của khóa học.
2. Hồ sơ trúng tuyển bao gồm:
a) Văn bản cử cán bộ, công chức
đi học của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Thông báo trúng tuyển của cơ
sở đào tạo.
c) Các tài liệu khác theo yêu cầu
của khóa học.
Điều 12.
Quản lý cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Cán bộ, công chức được cử đi
đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước, trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc khóa học phải báo cáo kết quả học tập bằng văn bản và nộp bản sao các văn
bản, chứng chỉ, chứng nhận về bộ phận Tổ chức cán bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền
cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo phân cấp để cập nhật, lưu trữ,
bảo quản trong hồ sơ cán bộ, công chức theo quy định.
2. Cán bộ, công chức được cử đi
đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc khóa học, cán bộ, công chức phải về nước (trừ trường hợp bất khả kháng) và
báo cáo kết quả học tập bằng văn bản kèm theo đề nghị tiếp nhận, ý kiến của cơ
quan quản lý lưu học sinh ở nước ngoài (nếu có) và bản sao chứng chỉ/chứng nhận
về đơn vị nơi cán bộ, công chức công tác. Cơ quan, đơn vị, địa phương nơi cán bộ,
công chức công tác gửi hồ sơ kèm theo Công văn báo cáo kết quả học tập của cán
bộ, công chức gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, quản lý. Đồng thời, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị, địa phương thực hiện bố trí công tác theo thẩm quyền quản lý cán
bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng.
3. Trường hợp vì lý do khách
quan, cán bộ, công chức phải kéo dài thời gian học tập hoặc không theo hết khóa
học thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương và người ra quyết định
cử đi đào tạo, bồi dưỡng và chỉ được kéo dài thời gian học tập hoặc cho thôi học
sau khi có quyết định cho phép kéo dài thời gian học tập hoặc cho thôi học của
người có thẩm quyền theo quy định. Hết thời hạn ghi trong quyết định cho phép
kéo dài thời gian học tập, cán bộ, công chức đi học phải trở về đơn vị công
tác.
4. Cán bộ, công chức có nguyện
vọng gia hạn thời gian học tập phải làm đơn xin gia hạn thời gian học tập, kèm
theo ý kiến của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức; văn bản của cơ sở
giáo dục đồng ý để cán bộ, công chức tiếp tục học tập trong thời gian xin gia hạn
và các giấy tờ khác có liên quan.
5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được văn bằng, chứng chỉ hoặc chứng nhận tốt nghiệp khóa học, cán bộ,
công chức có trách nhiệm nộp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp sau khi
được công nhận của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam theo quy định về đơn vị trực
tiếp quản lý cán bộ, công chức hoặc đơn vị đang quản lý hồ sơ cán bộ, công chức
để lưu hồ sơ cán bộ, công chức.
Điều 13.
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
1. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
công chức được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi
thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, cơ quan đơn vị được giao
nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước; kinh phí của cơ quan sử dụng công chức; đóng góp của công chức; tài
trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng
các đối tượng theo Chương trình, Đề án, Dự án do Thành ủy, Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành, phê duyệt, nguồn kinh phí thực hiện theo các Chương trình,
Đề án, Dự án đó.
3. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
các đối tượng khác áp dụng Quy chế đào tạo này do cá nhân, nguồn kinh phí hoạt
động của cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm theo quy
định của pháp luật.
Điều 14. Đền
bù chi phí đào tạo
Việc đền bù chi phí đào tạo của
cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 15. Xử
lý vi phạm
Cán bộ, công chức vi phạm quy
chế này có thể bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Chương IV
QUYỀN LỢI VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG; TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ CÁC CẤP THAM GIA GIẢNG DẠY
Điều 16.
Quyền lợi của cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
Cán bộ, công chức được cử đi đào
tạo, bồi dưỡng được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí
theo quy định; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác
liên tục; được biểu dương, khen thưởng và thực hiện chính sách cán bộ nếu đạt kết
quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ khác theo quy định của pháp
luật.
Điều 17.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Thực hiện đúng các quy định
và nguyên tắc về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
2. Cán bộ, công chức có trách
nhiệm đề xuất, đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo không trùng lịch học
và đi đào tạo, bồi dưỡng theo quyết định hoặc công văn triệu tập để đáp ứng các
tiêu chuẩn trình độ kiến thức quy định cho chức vụ, vị trí việc làm đang giữ.
3. Cán bộ, công chức có trách
nhiệm tuân thủ pháp luật và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương về hành vi của mình trong thời gian đi học;
phải cung cấp cho cơ quan, đơn vị địa chỉ liên lạc của mình và của cơ sở đào tạo
tại nước ngoài trong trường hợp được chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước
ngoài.
4. Thực hiện quy chế đào tạo, bồi
dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham dự
khóa đào tạo.
5. Có ý thức tự học tập, nghiên
cứu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
6. Thực hiện quy định về đền bù
chi phí đào tạo và các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Trong trường hợp cán bộ,
công chức tiếp tục theo học khóa đào tạo, bồi dưỡng trước khi được tuyển dụng
thì báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương xem xét quyết định hoặc đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho phép tiếp tục theo học
cho đến khi khóa đào tạo, bồi dưỡng kết thúc, trừ trường hợp khóa đào tạo, bồi
dưỡng không phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng và yêu cầu công tác
của đơn vị.
8. Trường hợp cán bộ, công chức
được cử tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng có thời gian từ 01 năm trở lên thì
định kỳ 06 tháng phải gửi báo cáo về tiến độ,
kết quả học tập về đơn vị nơi
cán bộ, công chức công tác để theo dõi.
Điều 18.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các khóa
đào tạo, bồi dưỡng
1. Bố trí lịch thời gian tham
gia giảng dạy các khóa đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức
hợp lý, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ được giao theo vị trí việc làm.
2. Tham gia giảng dạy các khóa
đào tạo, bồi dưỡng do các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân thỉnh
giảng phải được sự chấp thuận của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương
theo thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.
3. Đội ngũ lãnh đạo, quản lý
các cấp phải có trách nhiệm bố trí, sắp xếp thời gian hợp lý tham gia giảng dạy
theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của Thành phố.
4. Nghiên cứu kỹ chương trình, mục
tiêu, đối tượng của khóa đào tạo để xây dựng nội dung bài giảng phù hợp, đảm bảo
tính cập nhật, thiết thực và sát với yêu cầu công việc thực tế. Ưu tiên lồng
ghép các vấn đề mang tính thời sự, các kinh nghiệm hay, bài học thành công hoặc
những hạn chế, vướng mắc trong quá trình chỉ đạo, điều hành tại đơn vị mình để
học viên có cái nhìn toàn diện và sâu sắc. Chuẩn bị đầy đủ tài liệu, sử dụng
công cụ hỗ trợ giảng dạy một cách khoa học, sinh động.
5. Việc tham gia giảng dạy phải
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; phù hợp với năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ của người tham gia giảng dạy với nội dung khóa học; không làm ảnh
hưởng tới hiệu quả và chất lượng công việc được giao.
6. Thực hiện đúng thời gian và
địa điểm giảng dạy theo lịch đã được phê duyệt. Trường hợp có thay đổi, phải
thông báo sớm cho đơn vị tổ chức để phối hợp xử lý. Truyền đạt kiến thức một
cách rõ ràng, dễ hiểu, có sự tương tác cao với người học thông qua việc đặt câu
hỏi, thảo luận, xử lý tình huống. Tránh các nội dung mang tính lý thuyết suông,
thiếu thực tiễn. Tập trung vào việc phân tích, giải đáp các vướng mắc, khó
khăn mà học viên đang gặp phải trong công việc. Giữ thái độ cởi mở, lắng nghe
và tôn trọng ý kiến phản hồi của học viên, giải đáp các thắc mắc một cách khách
quan, thuyết phục.
7. Việc tham gia giảng dạy là
cơ sở đánh giá, xếp loại đối với đội ngũ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy
hằng năm theo quy định. Khuyến khích các cá nhân có trình độ, năng lực, phương
pháp sư phạm tham gia giảng dạy chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
cho cán bộ, công chức của Thành phố với vị trí việc làm theo ngành, lĩnh vực
đang đảm nhiệm.
8. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ,
chính sách của đội ngũ lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy được thực hiện
theo quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 19.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch,
quy chế, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi thẩm quyền
quản lý.
2. Tổ chức triển khai, chỉ đạo
thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Thành phố; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về chỉ tiêu đào tạo hằng năm đã được
phê duyệt. Trường hợp cơ quan, đơn vị không đủ điều kiện tự tổ chức lớp đào
tạo, bồi dưỡng (do hạn chế về nhân lực, cơ sở vật chất hoặc các nguyên nhân khách
quan khác), có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị hỗ trợ đến Sở Nội vụ để
xem xét, hướng dẫn hoặc phối hợp tổ chức.
3. Thực hiện việc chọn, cử cán
bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo đúng nguyên tắc đã được quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
4. Đề xuất kế hoạch và chọn, cử
cán bộ, công chức đi học theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt và thông báo của
cơ quan tổ chức khóa học.
5. Quản lý cán bộ, công chức
thuộc đơn vị được cử đi đào tạo ở trong nước và nước ngoài theo quy định.
6. Trực tiếp quản lý, thực hiện
các chế độ chính sách và lập thủ tục thanh quyết toán đối với nguồn kinh phí
đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ, hỗ trợ hằng năm theo đúng quy định.
7. Theo dõi, đánh giá kết quả học
tập của cán bộ, công chức thuộc đơn vị quản lý để xếp loại cán bộ, công chức,
làm căn cứ thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; tiếp nhận và bố trí công
việc phù hợp cho cán bộ, công chức của đơn vị sau khi hoàn thành khóa đào tạo,
bồi dưỡng, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức áp dụng và phát huy kiến thức
đã học vào thực tiễn công tác.
8. Sắp xếp, bố trí cán bộ,
công chức, đi đào tạo, bồi dưỡng đúng đối tượng; đúng quy hoạch, theo kế hoạch
được phê duyệt, đúng ngành, đúng lĩnh vực và bố trí công việc phù hợp với
trình độ chuyên môn cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo hoàn
thành nhiệm vụ của đơn vị; bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu 01 tuần (40 tiết)/năm;
theo dõi, đánh giá kết quả học tập của cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý.
Tạo điều kiện cho cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc có kỹ
năng, kinh nghiệm, năng lực trình độ tham gia thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng cho cán bộ, công chức.
9. Đề xuất việc biên soạn và lựa
chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ,
công chức; tạo điều kiện để cán bộ, công chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng
theo quy định.
10. Thực hiện đầy đủ, đúng thẩm
quyền nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Điều 5 Quy chế này;
chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan phân cấp về kết quả thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
11. Định kỳ báo cáo kết quả đào
tạo, bồi dưỡng do đơn vị được giao tổ chức hoặc có cán bộ, công chức được cử đi
đào tạo, bồi dưỡng; kết quả thực hiện theo thẩm quyền đã được phân cấp gửi về
Sở Nội vụ; phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng, thực hiện các chương trình, đề án
liên quan đến chính sách phát triển nguồn nhân lực của Thành phố. Các cơ quan,
đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ
của số liệu đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách; bảo
đảm số liệu được thống kê, báo cáo theo đúng quy định và phản ánh đúng tình
hình thực tế.
Điều 20.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố các văn bản quy phạm
pháp luật, các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) trình Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt; tổ chức, hướng dẫn thực hiện và chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng sau khi được ban hành; theo dõi, tổng hợp kết quả đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức của Thành phố.
3. Phối hợp với các đơn vị tổ
chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hằng năm
được phân bổ trong Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố, đảm bảo thiết thực,
hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch, chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở ngoài nước bằng nguồn ngân sách
nhà nước và các nguồn tài trợ khác , đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm và
đúng quy định; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt
theo quy định.
5. Thực hiện hoặc phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng chuyên
ngành theo quy định.
6. Thực hiện công tác kiểm tra
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền; kiểm tra các
đơn vị trong việc thực hiện thẩm quyền được phân cấp tại Quy chế này.
7. Tổ chức các hoạt động thi
đua và khen thưởng, kỷ luật về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
theo quy định hiện hành.
8. Lập kế hoạch kinh phí và phối
hợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị theo
kế hoạch; kiểm tra việc thực hiện kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đã phân bổ.
9. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo
(định kỳ hoặc đột xuất) kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của
các cơ quan, đơn vị trong thành phố cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Nội vụ.
Điều 21.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Ngoài các quy định chung về
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác quy hoạch và quản
lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý, Sở Tài
chính có trách nhiệm: hằng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí đào tạo bồi dưỡng
của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chương trình/Đề án/Dự
án do Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, phê duyệt, Sở Tài chính tổng
hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
cho các cơ quan, đơn vị trong dự toán ngân sách hằng năm theo đúng quy định.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22.
Chế độ thông tin báo cáo
1. Định kỳ hằng năm, các cơ
quan, đơn vị và địa phương báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức đã được phê duyệt, số lượng cán bộ, công chức được cử đi đào
tạo, bồi dưỡng, các lớp đào tạo, tập huấn đã tổ chức; đồng thời, lập kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của năm tiếp theo
trên cơ sở quy hoạch chung của ngành và địa phương.
Thời gian gửi nội dung báo cáo
và dự kiến kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về Sở Nội vụ trước ngày 30/6 và ngày
30/11 hằng năm để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trên cơ sở báo cáo của các
cơ quan, đơn vị và địa phương, Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo
định kỳ và đột xuất; đồng thời, đề xuất biện pháp xử lý các cơ quan, đơn vị
không chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
Điều 23.
Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân Thành phố theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm
các nội dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả; chịu trách nhiệm về kết
quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp trong trường hợp không bảo đảm điều
kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng
dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng theo
đúng Quy chế này.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm triển khai thực hiện
theo đúng quy định tại Quy chế này.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội
vụ) để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết./.