Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 347/QĐ-BTP ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Số hiệu: 347/QĐ-BTP Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Uông Chu Lưu
Ngày ban hành: 16/06/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BÔ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 347/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ PHÁP LUẬT DÂN SỰ, KINH TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

-Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
-Căn cứ Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận :
- Lãnh đạo Bộ;
- Như Điều 3;
- Lưu VP, Vụ TCCB, Vụ PLDSKT.

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP




Uông Chu Lưu

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ PHÁP LUẬT DÂN SỰ, KINH TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 347 /QĐ- BTP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp )

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 1. Chức năng

Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong công tác xây dựng, tham gia xây dựng pháp luật trong lĩnh vực dân sự, kinh tế, quản lý nhà nước đối với hoạt động pháp chế bộ, ngành, câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Tổng hợp và dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh dài hạn và hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để Bộ trưởng trình Chính phủ; giúp Bộ trưởng theo dõi và phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện chương trình đó sau khi đã được quyết định;

2. Chủ trì xây dựng hoặc tham gia xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về dân sự, kinh tế và các văn bản khác do Bộ trưởng giao;

3. Thẩm định, tham gia thẩm định, tham gia góp ý các Dự án, Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về dân sự, kinh tế và các văn bản khác do Bộ trưởng giao;

4. Hướng dẫn, theo dõi việc thi hành pháp luật, đề xuất các biện pháp, giải pháp có liên quan đến việc hoàn thiện pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách;

5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ hướng dẫn, chỉ đạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra công tác pháp chế Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và doanh nghiệp nhà nước theo quy định;

6. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực dân sự, kinh tế;

7. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra tổ chức, hoạt động của Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp;

8. Quản lý đội ngũ công chức và tài sản thuộc Vụ theo phân cấp;

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1. Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế gồm có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng và các công chức chuyên môn.

2. Biên chế của Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Chương II

NHIỆM VỤ , QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC THUỘC VỤ

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức

Công chức thuộc Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế được hưởng quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và theo quy định tại Quy chế này và Nội quy của Vụ.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ trưởng

Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế là công chức lãnh đạo, đứng đầu Vụ, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quy chế này, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác của Vụ;

2. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Vụ trưởng và các công chức của Vụ;

3. Kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các Phó Vụ trưởng và các công chức của Vụ;

4. Thông tin đến các Phó Vụ trưởng và các công chức của Vụ những vấn đề về chuyên môn có liên quan đến hoạt động của Vụ, các chế độ, chính sách đối với công chức;

5. Đại diện cho Vụ trong quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi giải quyết các vấn đề trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ;

6. Thừa lệnh Bộ trưởng ký các văn bản theo quy định;

7. Quản lý lao động, đánh giá công chức thuộc biên chế của Vụ theo quy định của pháp luật;

8. Đảm bảo quyền lợi của công chức thuộc Vụ theo quy định của pháp luật;

9. Ban hành nội quy, lề lối làm việc của Vụ;

10. Đảm bảo thực hiện Quy chế dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Vụ theo quy định của pháp luật;

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Vụ trưởng

Phó Vụ trưởng là công chức lãnh đạo, giúp Vụ trưởng thực hiện một số lĩnh vực công tác được Vụ trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về lĩnh vực được phân công, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch công tác thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách trình Vụ trưởng quyết định;

2. Tổ chức thực hiện các nội dung công việc trong lĩnh vực được phân công phụ trách; phối hợp với các Phó Vụ trưởng khác trong Vụ giải quyết các công việc có liên quan; báo cáo Vụ trưởng kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;

3. Phân công công việc, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công việc của công chức chuyên môn trong phạm vi được phân công phụ trách;

4. Thông tin đến các công chức thuộc Vụ về các vấn đề chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực công việc được giao;

5. Nhân danh Vụ trưởng quan hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi được Vụ trưởng uỷ quyền;

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng giao.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức chuyên môn

1. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công đúng thủ tục, trình tự, thời hạn và bảo đảm chất lượng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh trong quá trình giải quyết công việc thì phải báo cáo và đề xuất biện pháp giải quyết với Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách;

b. Chủ động phối hợp với công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ, các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị có liên quan của các Bộ, ngành và địa phương để đảm bảo thực hiện chương trình và tiến độ công việc được giao;

c. Chủ động nghiên cứu chuyên môn, nghiệp vụ trên cơ sở kế hoạch công tác đã được phân công;

d. Trực tiếp soạn thảo, biên tập, chỉnh lý văn bản quy phạm pháp luật, công văn tham gia ý kiến, công văn thẩm định của Bộ Tư pháp đối với Dự án, Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các Bộ, ngành mà Lãnh đạo Vụ giao chuẩn bị; soạn thảo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực phụ trách của Vụ và văn bản khác được giao;

đ. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi được phân công;

e. Lập, bảo quản, lưu giữ hồ sơ và các tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ; trường hợp thay đổi công tác hoặc vắng mặt, thì phải bàn giao đầy đủ tài liệu, hồ sơ cho người làm thay công việc của mình;

h. Được cung cấp thông tin về hoạt động của Vụ, Bộ, ngành và các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

i. Được tạo điều kiện đi thực tế ở địa phương theo kế hoạch, nhiệm vụ đã được giao để nắm tình hình thực tế;

g. Chấp hành kỷ luật lao động, chế độ báo cáo công tác theo quy định.

2. Công chức được giao nhiệm vụ làm công tác văn thư, lưu trữ có trách nhiệm làm công tác văn thư, đánh máy và lưu trữ tài liệu, báo chí của Vụ phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 8. Nguyên tắc làm việc

Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế làm việc theo chế độ thủ trưởng, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo và chịu trách nhiệm cá nhân của công chức.

Điều 9. Quan hệ làm việc của công chức thuộc Vụ

1. Khi Vụ trưởng vắng mặt, Vụ trưởng uỷ quyền cho một Phó Vụ trưởng lãnh đạo công tác của Vụ và giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực Vụ trưởng phụ trách;

2. Công chức thuộc Vụ chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của mình. Trong khi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ, công chức có trách nhiệm báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách. Trường hợp Vụ trưởng đi vắng, thì chuyên viên có thể báo cáo với Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng uỷ quyền; nếu Phó Vụ trưởng được uỷ quyền cũng vắng mặt, thì báo cáo với Phó Vụ trưởng đang có mặt để xin ý kiến giải quyết. Trong trường hợp ý kiến của Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách và công chức không thống nhất, thì vẫn phải chấp hành ý kiến của người phụ trách và có trách nhiệm báo cáo Vụ trưởng xem xét, quyết định.

3. Công chức được phân công chủ trì thực hiện công việc có trách nhiệm phối hợp với các công chức có liên quan đến công việc trong Vụ để giải quyết các công việc được giao. Trường hợp có ý kiến không thống nhất thì phải báo cáo Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng phụ trách.

Điều 10. Lập và thực hiện kế hoạch công tác

1. Căn cứ Chương trình công tác của Bộ và quyết định phân công công tác của Bộ trưởng, Vụ trưởng xây dựng kế hoạch công tác năm của Vụ trình Bộ trưởng phê duyệt. Sau khi kế hoạch công tác năm của Vụ được phê duyệt, Vụ trưởng xây dựng kế hoạch công tác hàng quý, hàng tháng và tổ chức thực hiện.

2. Căn cứ kế hoạch công tác năm của Vụ, từng công chức thuộc Vụ phải xây dựng kế hoạch công tác quý và hàng tháng của mình báo cáo Vụ trưởng quyết định. Công chức chủ động thực hiện kế hoạch công tác và có trách nhiệm thường xuyên báo cáo Vụ trưởng về tiến độ và kết quả thực hiện.

Điều 11. Chế độ hội họp

1. Lãnh đạo Vụ hội ý vào ngày làm việc đầu tiên của mỗi tuần để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch công tác tuần trước và triển khai kế hoạch công tác trong tuần.

2. Tổ chức họp toàn thể công chức mỗi tháng một lần để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch công tác trong tháng và triển khai kế hoạch công tác tháng tiếp theo của Vụ. Trong trường hợp cần thiết, Vụ trưởng có thể triệu tập họp Vụ đột xuất để triển khai thực hiện công việc.

Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Vụ trưởng phổ biến kế hoạch công tác của Vụ; truyền đạt các thông tin, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đối với hoạt động của Bộ, Vụ tới công chức thuộc Vụ; báo cáo Lãnh đạo Bộ ý kiến đề xuất, phản ánh của công chức liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ.

2. Lãnh đạo Vụ bảo đảm việc cung cấp thường xuyên các thông tin, duy trì sinh hoạt khoa học trong Vụ, ít nhất ba tháng một lần tổ chức sinh hoạt khoa học để giúp các chuyên viên nắm bắt được những thông tin cần thiết phục vụ công tác chuyên môn.

3. Người tiếp nhận các thông tin có liên quan đến lĩnh vực công việc của Vụ cần phản ánh kịp thời với Lãnh đạo Vụ để có biện pháp xử lý; công chức không được tự ý công bố những thông tin, nội dung và vấn đề mà Lãnh đạo Bộ chưa có ý kiến chính thức hoặc ý kiến chỉ đạo; Công chức có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật theo quy định của pháp luật.

4. Sau khi được tham gia nghiên cứu, khảo sát, học tập, hội nghị, hội thảo hoặc được cử tham gia các hoạt động chuyên môn của Bộ, cơ quan khác tổ chức, công chức phải báo cáo Vụ trưởng bằng văn bản. Trường hợp cần thiết Vụ trưởng có thể yêu cầu báo cáo trực tiếp tại sinh hoạt khoa học của Vụ.

Điều 13. Chế độ ký duyệt văn bản

1. Việc xây dựng văn bản phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thời gian và chất lượng theo quy định của pháp luật.

2. Những dự thảo gửi lấy ý kiến của các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan ở Trung ương và địa phương, công chức được giao trách nhiệm chính soạn thảo văn bản phải theo dõi, tiếp thu và đề xuất với lãnh đạo Vụ cho ý kiến chỉnh lý dự thảo.

3. Trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký, duyệt văn bản, Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng uỷ quyền phải kiểm tra dự thảo và ký tắt vào văn bản theo quy định.

4. Sau khi văn bản được ban hành, công chức được giao trách nhiệm chính dự thảo văn bản phải theo dõi việc thi hành và báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Vụ.

Điều 14. Công tác văn thư, lưu trữ

1. Công chức thuộc Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế có trách nhiệm thực hiện quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ, theo quy định tại Quy chế này và Nội quy của Vụ.

2. Văn bản, tài liệu được gửi đến Vụ, công chức làm công tác văn thư phải vào sổ theo dõi và chuyển ngay đến Vụ trưởng để xử lý; trường hợp Vụ trưởng vắng mặt thì chuyển đến Phó Vụ trưởng để xử lý. Sau khi Vụ trưởng xử lý văn bản, tài liệu, công chức làm công tác văn thư, lưu trữ phải kịp thời chuyển bản chính hoặc bản sao đến công chức chuyên môn được Vụ trưởng phân công giải quyết.

3. Văn bản, tài liệu gửi đi phải được ghi vào sổ theo dõi và lưu một bản tại Vụ.

4. Công chức có trách nhiệm quản lý các văn bản, tài liệu liên quan đến công việc được giao theo quy định.

Điều 15. Chế độ quản lý lao động

1. Việc quản lý lao động đối với công chức của Vụ tuân theo các quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật.

2. Việc nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng của công chức phải báo cáo Vụ trưởng xem xét, giải quyết theo quy định trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích của công chức, nhưng không ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch công tác chung của Vụ. Công chức vắng mặt đột xuất trong ngày làm việc phải báo Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách biết.

3. Công chức được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học sau khi đã báo cáo Vụ trưởng xem xét và quyết định, nhưng vẫn phải hoàn thành nhiệm vụ, chuyên môn được giao.

Chương IV

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 16. Thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ

1. Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Bộ. Quan hệ công tác giữa Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế với Lãnh đạo Bộ được thực hiện theo các quy định hiện hành.

2. Vụ trưởng Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế báo cáo, phản ánh kịp thời với Lãnh đạo Bộ đề nghị của cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp do Vụ phụ trách và đề xuất các biện pháp, giải pháp và tổ chức thực hiện khi được giao.

Điều 17. Quan hệ công tác với các đơn vị khác

Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; tổ chức, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của Bộ. Trong công tác chuyên môn của Vụ, nếu cần xin ý kiến hoặc trả lời đề nghị của các đơn vị có liên quan thì phải thông qua hình thức văn bản do đại diện Lãnh đạo Vụ ký.

Điều 18. Quan hệ công tác với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

1. Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong Cơ quan Bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao cũng như thực hiện chế độ, chính sách và công tác khác có liên quan đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm công bằng, dân chủ và công khai.

2. Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế thực hiện chế độ phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong Vụ như sau:

a. Vụ trưởng có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong Vụ hoạt động có hiệu quả.

b. Vụ trưởng phải thường xuyên phối hợp với Chi uỷ, Công đoàn Vụ trong việc xây dựng kế hoạch công tác và các biện pháp triển khai thực hiện nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị của Vụ; xây dựng quy hoạch, nhận xét, đánh giá, phân loại, nâng ngạch, nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật và chăm lo đời sống đối với công chức của Vụ.

Điều 19. Quan hệ công tác với tổ chức pháp chế Bộ, ngành

Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ giúp Bộ trưởng chỉ đạo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác pháp chế, tổ chức sinh hoạt pháp chế Bộ, ngành theo định kỳ, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, cán bộ làm công tác pháp chế.

Điều 20. Quan hệ công tác với Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp

Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra tổ chức và hoạt động của Câu lạc Bộ pháp chế doanh nghiệp; tạo điều kiện cho Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp tham gia các hoạt động của ngành theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả hoạt động của Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp; kịp thời báo cáo Bộ trưởng các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp và đề xuất của Câu lạc bộ pháp chế doanh nghiệp liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện pháp luật./.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 347/QĐ-BTP ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.642

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 3.234.214.113