|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3445/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP,
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực trồng trọt
và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi
bỏ nội dung quy định tại số thứ tự 15 phần I Mục A Phần I (Danh mục thủ tục
hành chính) và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính này tại Phần II ban hành
kèm theo Quyết định số 1000/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực
trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ, các Cục, Cổng thông
tin điện tử của Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, TTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3445/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A.
|
Thủ
tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1.
|
1.004038
|
Cấp Giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu[1]
|
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
Các
cơ quan kiểm dịch thực vật (bao gồm các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I,
II, III, IV, V, VI, VII, VIII và IX; các trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu)
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH (TTHC) LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. TTHC Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu
(1.004038)
1.
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1:
Chủ vật
thể (chủ hàng) nộp (gửi) 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu tại
cơ quan kiểm dịch thực vật (các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng, các Trạm kiểm
dịch thực vật tại cửa khẩu) hoặc qua bưu chính hoặc qua Cơ chế một cửa Quốc gia
(trực tuyến).
-
Bước 2:
Cơ
quan kiểm dịch thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của
hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ.
-
Bước 3:
Căn cứ
kết quả kiểm tra hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm, xác nhận
vào Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và bố trí công chức kiểm tra lô vật thể.
-
Bước 4:
Cơ
quan kiểm dịch thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh
và vận chuyển nội địa (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2014/TT-BNNPTNT) trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với
lô vật thể không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm
soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.
Trường
hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không
cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật thì cơ quan kiểm dịch thực vật phải
thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể biết.
2.
Cách thức thực hiện:
- Trực
tiếp
- Bưu
chính
- Trực
tuyến (Cơ chế một cửa Quốc gia)
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Giấy
đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT);
- Bản
sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do
cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp;
Trường
hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước
khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển
nội địa cho lô vật thể.
- Bản
chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập
khẩu (trường hợp quy định phải có Giấy phép).
Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 24 giờ kể từ khi bắt đầu
kiểm dịch.
5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Các cơ
quan kiểm dịch thực vật (bao gồm các Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I, II,
III, IV, V, VI, VII, VIII và IX; các trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu).
7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy
chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa (theo mẫu
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT).
8.
Phí, lệ phí:
Theo
quy định Thông tư 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 (Mục III, Biểu phí trong hoạt động
kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp).
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy
đăng ký kiểm dịch thực vật (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
33/2014/TT-BNNPTNT).
10.
Điều kiện thực hiện TTHC: Không
11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều
33 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013.
Điều
6, Điều 7 Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự thủ tục kiểm dịch thực
vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch
thực vật.
Thông
tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động kiểm dịch
và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
Điều 2
Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định về trình tự, thủ tục cấp
Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Thông
tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục
kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc
diện kiểm dịch thực vật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 1
Thông tư số 03/2024/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số
34/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014 và Thông tư số 20/2017/TT-BNNPTNT
ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều
29 Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh
vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Điều 2
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
Phụ lục I
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………, ngày…… tháng…… năm……
GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT (*)
Kính gửi: ……………………(**)…………………
Tên tổ
chức, cá nhân đăng ký: ……………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………….
Điện
thoại:…………………………….Fax/E-mail: …………………………………
Số Giấy
CMND: …………………….. Ngày cấp:…………… Nơi cấp:……………
Đề nghị
quý cơ quan kiểm dịch lô hàng nhập khẩu sau (***):
1. Tên
hàng: …………………………………..Tên khoa học:.....................................
Cơ sở
sản xuất:
.............................................................................................................
Mã số (nếu
có): .............................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
2. Số
lượng và loại bao bì:
...........................................................................................
3. Khối
lượng tịnh:…………………………………..Khối lượng cả bì:......................
4. Số
hợp đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr...): .........................................
5. Tổ
chức, cá nhân xuất khẩu:
.....................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
6. Nước
xuất khẩu:........................................................................................................
7. Cửa
khẩu xuất:
..........................................................................................................
8. Tổ
chức, cá nhân nhập khẩu:
....................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
9. Cửa
khẩu nhập:
.........................................................................................................
10.
Phương tiện vận chuyển:.........................................................................................
11. Mục
đích sử dụng:
.................................................................................................
12. Giấy
phép kiểm dịch nhập khẩu (nếu có):..............................................................
13. Địa
điểm kiểm dịch: ...............................................................................................
14. Thời
gian kiểm dịch:...............................................................................................
15. Số
bản Giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp:
.........................................................
16.
Nơi hàng đến:..........................................................................................................
Chúng
tôi xin cam kết: Bảo quản nguyên trạng hàng hóa nhập khẩu, đưa về đúng địa điểm,
đúng thời gian được đăng ký và chỉ đưa hàng hóa ra lưu thông sau khi được quý
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch (****).
|
|
Tổ chức cá nhân đăng ký
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Xác
nhận của Cơ quan Kiểm dịch
Đồng ý
đưa hàng hóa về địa điểm: ……………………………………………….. để làm thủ tục kiểm dịch vào hồi……giờ
ngày……tháng……năm……
Lô
hàng chỉ được thông quan sau khi có Giấy chứng nhận kiểm dịch.
|
|
Vào sổ số…………, ngày…tháng…năm…
…………………(*)…………………
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Xác
nhận của Cơ quan Hải quan
(trong trường hợp lô hàng không được nhập khẩu)
Lô
hàng không được nhập khẩu vào Việt Nam vì lý
do:..............................................
.......................................................................................................................................
|
|
…………, ngày…tháng…năm…
Cơ quan Hải quan …………………
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
____________________
(*)
Đăng ký theo Mẫu này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
(**)
Tên cơ quan Kiểm dịch;
(***)
Phải có đầy đủ các tiêu chí theo đúng thứ tự và khai các tiêu chí thích hợp đối
với lô hàng;
(****)
Cam kết này chỉ ghi khi đăng ký kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu;
Lưu ý:
Cá nhân đăng ký không có con dấu phải ghi rõ số Giấy chứng minh nhân dân, ngày
tháng và nơi cấp.
Phụ lục II
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH
THỰC VẬT NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
|
(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN)
(TÊN CƠ QUAN KDTV)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày …… tháng …… năm ……
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH THỰC VẬT NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH VÀ VẬN
CHUYỂN NỘI ĐỊA
Số: ………/KDTV
Cấp
cho:
..............................................................................................................................
Địa chỉ:
................................................................................................................................
Điện
thoại:............................................................................................................................
CĂN
CỨ CẤP GIẤY:
□ Giấy
phép kiểm dịch thực vật (KDTV) nhập khẩu số ……… ngày…/…/…;
□ Giấy
đăng ký KDTV; □ Giấy chứng nhận KDTV của nước xuất khẩu;
□ Kết
quả kiểm tra, phân tích giám định trong phòng thí nghiệm;
□ Dấu
xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ của nước xuất khẩu;
□ Căn
cứ khác: ...................................................................................................................
CHỨNG
NHẬN:
Những
vật thể thuộc diện KDTV (vật thể) sau đây:
............................................................
Số lượng:
............................................................................................................................
Khối
lượng: ………………………………(viết bằng chữ)......................................................
Phương
tiện vận chuyển:.....................................................................................................
Nơi
đi:
..................................................................................................................................
Nơi đến:
...............................................................................................................................
□ Chưa
phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam;
□ Phát
hiện loài ………………….. là đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của
Việt Nam. Lô vật thể đã được xử lý đảm bảo tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại
trên;
□ Phát
hiện sinh vật gây hại lạ. Lô vật thể đã được xử lý đảm bảo tiêu diệt triệt để
sinh vật gây hại lạ trên;
□ Lô vật
thể trên được phép chở tới:………………………………………………………..
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN TRONG KHI GỬI VÀ NHẬN HÀNG:
□ Lô vật
thể được phép gieo trồng, sử dụng tại địa điểm quy định trên;
□ Lô vật
thể được phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo lộ trình trên và phải tuân thủ mọi
quy định về KDTV quá cảnh của Việt Nam;
□ Báo
ngay cho cơ quan KDTV/Bảo vệ thực vật nơi gần nhất khi phát hiện đối tượng kiểm
dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam (trong quá trình bốc dỡ,
vận chuyển, sử dụng, gieo trồng, □ .);
□ Điều
kiện khác: ……………………………………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú: Chủ vật thể không được chở lô vật
thể đến địa điểm khác nếu không được phép của cơ quan KDTV.
[1] Tên
cũ của TTHC này là “Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, kiểm tra
nhà nước về an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu”.