Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3433/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị Người ký: Lê Văn Bảo
Ngày ban hành: 20/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3433/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 20 tháng 8 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC LỄ TANG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG KHI TỪ TRẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủ về tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủ về tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;

Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Thông báo Kết luận số 418-TB/TU ngày 29/7/2026 của Tỉnh ủy Quảng Trị tại Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 16 cho ý kiến về việc ban hành Quy chế tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 3325/SNV-CBCCVC ngày 29/6/2026 và Công văn số 4335/SNV- CBCCVC ngày 11/8/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp, Xây dựng, Y tế, Tài chính, Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu Cồn Cỏ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bảo

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC LỄ TANG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG KHI TỪ TRẦN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3433/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng đang làm việc hoặc nghỉ hưu; đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm tuổi đảng trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu; Anh hùng Lao động; Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (sau đây gọi chung là người từ trần).

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan đến việc tổ chức Lễ tang.

3. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này, khi từ trần thực hiện theo quy định riêng của lực lượng vũ trang.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức Lễ tang

1. Việc tổ chức lễ tang đối với người từ trần, thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước và nhân dân, cơ quan, đơn vị đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình làm việc, hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Việc tổ chức lễ tang đối với người từ trần phải trang trọng, văn minh, kế thừa nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc, tiết kiệm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng; hạn chế, từng bước loại bỏ những tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan, phô trương, lãng phí. Khuyến khích tổ chức an táng theo các hình thức hỏa táng, điện táng, an táng tại quê hương.

Điều 3. Nghi thức Lễ tang

1. Lễ tang cấp cao.

2. Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức

Việc thay đổi nghi thức Lễ tang ngoài các trường hợp quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Một số quy định khác

Thực hiện theo Điều 4, Nghị định số 105/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 237/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức, và ngoài ra thực hiện một số quy định sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu khi từ trần nhưng không thuộc các chức danh quy định trong Quy chế này thì tùy theo điều kiện cụ thể cấp ủy, chính quyền, mặt trận, đoàn thể thôn, tổ dân phố (hoặc tương đương) nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú phối hợp với cơ quan, đơn vị đã trực tiếp quản lý người từ trần, cùng gia đình tổ chức Lễ tang cho phù hợp với phong tục của địa phương, đúng quy định của Nhà nước và Quy chế này.

2. Đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 47 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

Chương II

LỄ TANG CẤP CAO

Điều 5. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao (do tỉnh tổ chức)

1. Cán bộ, công chức đương chức, thôi giữ chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước).

2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại Khoản 1 Điều này mà bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức, Lễ tang tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 6. Đứng tên đưa tin buồn

1. Các chức danh là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 35 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số 105/2012/NĐ-CP).

2. Đối với các chức danh còn lại quy định tại Điều 5 Quy chế này thực hiện theo khoản 2 Điều 35 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

3. Tin buồn đăng trên trang nhất Báo Nhân dân, Báo Quân đội nhân dân, Báo Công an nhân dân, Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Trị và đưa tin buồn trên Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam.

Nội dung gồm: Thông báo tin buồn kèm theo tiểu sử, ảnh người từ trần; danh sách Ban Tổ chức Lễ tang; Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng (do Ban Tổ chức Lễ tang cung cấp).

4. Trường hợp người từ trần có quá trình hoạt động cách mạng và công tác tại các tỉnh, thành phố khác khi nghỉ hưu về cư trú trên địa bàn tỉnh, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm thông báo tin buồn đến tỉnh, thành phố nơi người từ trần đã từng hoạt động và công tác.

Điều 7. Ban Tổ chức Lễ tang

1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định thành lập Ban Tổ chức Lễ tang từ 10 (mười) đến 15 (mười lăm) thành viên, gồm đại diện: Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh, lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan cấp tỉnh; đại diện lãnh đạo: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đại diện Đảng ủy, HĐND và UBND cấp xã; đại diện cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố; các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức có liên quan và đại diện gia đình của người từ trần. Trường hợp cần thiết, mời thêm một số thành viên có liên quan tham gia vào Ban Tổ chức Lễ tang.

2. Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là đại diện Thường trực Tỉnh ủy hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh. Ban Tổ chức Lễ tang phân công cho các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp cùng gia đình chuẩn bị các công việc liên quan trong quá trình tổ chức Lễ tang phù hợp theo phong tục truyền thống của địa phương, đúng quy định của Nhà nước và Quy chế này.

Điều 8. Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu

1. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này, Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu thành lập Ban Tổ chức Lễ tang, tham mưu Ban Tổ chức lễ tang họp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phối hợp với Sở Nội vụ và cơ quan chủ quản hoặc cấp ủy, chính quyền địa phương nơi người từ trần cư trú cùng gia đình của người từ trần thực hiện: Tin buồn, tiểu sử của người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng; lời điếu văn và lời cảm tạ.

2. Cơ quan, đơn vị có người từ trần đang làm việc hoặc đã làm việc sau cùng trước khi nghỉ hưu có trách nhiệm phân công cán bộ, công chức trực và phục vụ tang lễ.

Điều 9. Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng

1. Nơi tổ chức Lễ tang: Tùy tình hình cụ thể, Ban Tổ chức Lễ tang và gia đình của người từ trần thống nhất nơi tổ chức Lễ tang.

2. Nơi an táng:

An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Ba Dốc (khu vực dành riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh khi từ trần) đối với các chức danh quy định tại Điều 5 hoặc Nghĩa trang khác theo nguyện vọng của gia đình.

Trường hợp gia đình có nguyện vọng hỏa táng, điện táng hoặc an táng tại quê nhà, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm tổ chức Lễ tang cấp cao theo quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

Điều 10. Trang trí lễ đài và túc trực bên linh cữu

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

Điều 11. Vòng hoa viếng

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 237/2025/NĐ-CP.

Điều 12. Lễ viếng

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

Điều 13. Lễ truy điệu

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

Điều 14. Lễ đưa tang và xe tang

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

Điều 15. Lễ hạ huyệt

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

Điều 16. Xây mộ và chi phí

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.

Chương III

LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Mục 1. LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC

Điều 17. Chức danh tỉnh tổ chức Lễ tang

Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần được tỉnh tổ chức Lễ tang (trừ các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao do tỉnh tổ chức), cụ thể:

1. Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

2. Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh đương chức.

3. Đối với người từ trần là Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng (trừ các chức danh được tổ chức Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước) được cấp có thẩm quyền cho thôi chức vụ, nghỉ công tác, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ hưu theo quy định do có vi phạm, khuyết điểm.

Điều 18. Đứng tên đưa tin buồn

1. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố, quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần và gia đình đứng tên đưa tin buồn đối với các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Quy chế này.

2. Các chức danh quy định tại khoản 3, Điều 17 Quy chế này do cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố, quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần và gia đình đứng tên đưa tin buồn.

3. Tin buồn được đăng và đưa tin trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Trị. Nội dung gồm: Thông báo tin buồn kèm theo tiểu sử, ảnh người từ trần; danh sách Ban Tổ chức Lễ tang; Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng (do Ban Tổ chức Lễ tang cung cấp).

4. Trường hợp người từ trần có quá trình hoạt động cách mạng và công tác tại các tỉnh, thành khác khi nghỉ hưu về cư trú trên địa bàn tỉnh, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm thông báo tin buồn đến tỉnh, thành nơi người từ trần đã từng hoạt động và công tác.

Điều 19. Ban Tổ chức Lễ tang

1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định thành lập Ban Tổ chức Lễ tang đối với người từ trần thuộc khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể; từ 07 đến 10 thành viên, gồm: đại diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan cấp tỉnh; đại diện lãnh đạo: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban tham mưu giúp việc Tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan là thành viên; đại diện Đảng ủy, HĐND và UBND; đại diện cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố; các cơ quan, tổ chức có liên quan và đại diện gia đình của người từ trần. Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là đại diện Thường trực Tỉnh ủy hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Tổ chức Lễ tang đối với người từ trần thuộc khối Nhà nước; từ 07 đến 10 thành viên, gồm: đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đại diện lãnh đạo: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan là thành viên; đại diện các cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần; đại diện Đảng ủy, HĐND và UBND; đại diện cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và đại diện gia đình của người từ trần. Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đại diện lãnh đạo các cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần.

3. Ban Tổ chức Lễ tang phân công cho các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp cùng gia đình chuẩn bị các công việc liên quan trong quá trình tổ chức Lễ tang phù hợp theo phong tục truyền thống của địa phương, đúng quy định của Nhà nước và Quy chế này.

Điều 20. Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu

1. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần được tỉnh tổ chức Lễ tang thuộc khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể.

a) Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp tham mưu thành lập Ban Tổ chức Lễ tang; tham mưu phân công nhiệm vụ thành viên và danh sách Ban Tổ chức Lễ tang; Phối hợp với cơ quan chủ quản nơi người từ trần đang công tác hoặc cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã nơi người từ trần nghỉ hưu cư trú cùng gia đình tiến hành thực hiện: tin buồn, chuẩn bị lời điếu, tiểu sử của người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng; lời điếu và lời cảm tạ…có ý kiến góp ý của gia đình.

c) Văn phòng Tỉnh ủy tham mưu Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang mời họp Ban Tổ chức Lễ tang để phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

2. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần được tỉnh tổ chức Lễ tang thuộc khối Nhà nước.

2.1 Đối với cán bộ công chức, viên chức đang làm việc

a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Tổ chức Lễ tang; các cơ quan chủ quản hoặc cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố (nơi người từ trần) thực hiện: Tin buồn, tiểu sử của người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng; lời điếu và lời cảm ơn, có ý kiến đóng góp của gia đình người từ trần.

b) Văn phòng UBND tỉnh tham mưu Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang mời họp Ban Tổ chức Lễ tang để phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

2.2. Đối với người từ trần đã nghỉ hưu

a) Ban Tổ chức Lễ tang do cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị - xã hội địa phương, chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang quản lý người từ trần trước khi nghỉ hưu quyết định, gồm các thành viên đại diện cho các đoàn thể, chính quyền địa phương, đại diện gia đình và đại diện cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang đã quản lý người từ trần trước khi nghỉ hưu.

b) Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là người đứng đầu cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú.

3. Cơ quan, đơn vị có người từ trần đang làm việc hoặc đã làm việc sau cùng trước khi nghỉ hưu có trách nhiệm phân công cán bộ, công chức trực và phục vụ tang lễ.

4. Đơn vị chủ trì tham mưu tổ chức Lễ tang

a) Ban Tổ chức Tỉnh ủy chủ trì, tham mưu công tác tổ chức Lễ tang đối với người từ trần thuộc khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể giữ các chức danh quy định tại Điều 17 Quy chế này.

b) Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu công tác tổ chức Lễ tang đối với người từ trần thuộc khối Nhà nước giữ các chức danh quy định tại Điều 17 Quy chế này.

Điều 21. Nơi tổ chức Lễ tang và nơi an táng

1. Nơi tổ chức Lễ tang: Tùy tình hình cụ thể, Ban Tổ chức Lễ tang và gia đình của người từ trần thống nhất nơi tổ chức Lễ tang.

2. Nơi an táng:

a) Các chức danh quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế này từ trần được an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Ba Dốc (khu vực dành riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh khi từ trần), Nghĩa trang địa phương hoặc theo nguyện vọng của gia đình.

b) Các chức danh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Quy chế này từ trần được an táng tại Nghĩa trang địa phương, nghĩa trang khác hoặc hỏa táng, điện táng theo nguyện vọng của gia đình.

Điều 22. Trang trí lễ đài, vòng hoa, Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, xe tang, Lễ hạ huyệt

1. Trang trí lễ đài: Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 237/2025/NĐ-CP.

2. Vòng hoa viếng: Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 237/2025/NĐ-CP.

3. Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, xe tang, Lễ hạ huyệt: Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP và khoản 23 Điều 1 Nghị định số 237/2025/NĐ-CP.

Điều 23. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức Lễ tang

Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Mục 2. LỄ TANG XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TỔ CHỨC

Điều 24. Chức danh xã, phường, đặc khu tổ chức Lễ tang

1. Ủy quyền cho Cấp ủy đảng, Chính quyền cấp xã tổ chức Lễ tang đối với các chức danh: cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ tiền khởi nghĩa; cán bộ hoạt động ở miền Nam suốt thời kỳ chống Mỹ (1954 - 1975) được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) và được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân) là Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động.

2. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc nghỉ hưu khi từ trần được xã, phường, đặc khu nơi người từ trần cư trú tổ chức Lễ tang (trừ các chức danh tổ chức Lễ tang cấp cao và Lễ tang tỉnh), cụ thể:

a) Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân); Anh hùng Lao động, Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ nhân nhân dân, người được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật và Khoa học - Công nghệ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

b) Người từ trần đã từng giữ chức vụ:

- Tỉnh ủy viên; cấp trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh đã nghỉ hưu.

- Cấp phó các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh; phó giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh; phó bí thư chuyên trách Đảng bộ các cơ quan Đảng tỉnh, Đảng bộ Uỷ ban nhân dân tỉnh; cấp trưởng các hội Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh (Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội văn học nghệ thuật tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh) đã nghỉ hưu.

- Ủy viên ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; cấp phó các hội Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ (Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội văn học nghệ thuật tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh) đã nghỉ hưu.

- Các đồng chí nguyên là bí thư, phó bí thư, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ cấp huyện và chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và tương đương đã nghỉ hưu.

- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đang làm việc hoặc nghỉ hưu.

c) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương của các sở, ban, ngành thuộc khối Đảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan chuyên trách, giúp việc huyện ủy, thị ủy, thành ủy; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố; Trưởng, Phó các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Đảng ủy cấp xã; Trưởng, Phó các Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã đã nghỉ hưu.

3. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại Điều 5 Quy chế này mà bị kỷ luật bằng hình thức cách chức hoặc xóa tư cách chức vụ, chức danh.

4. Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm tuổi Đảng trở lên.

Điều 25. Đứng tên đưa tin buồn

1. Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, cơ quan, đơn vị đã và đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố, quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần và gia đình thông báo tin buồn.

2. Tin buồn được đăng và đưa tin trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Trị và hệ thống phát thanh tại địa phương.

Nội dung gồm: Thông báo tin buồn kèm theo tiểu sử, ảnh người từ trần; danh sách Ban Tổ chức Lễ tang; Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng (do Ban Tổ chức Lễ tang cung cấp).

3. Người từ trần quy định tại khoản 1, điểm a (trừ Bà mẹ Việt Nam anh hùng), khoản 2 và khoản 4 Điều 24 Quy chế này được đưa tin buồn trên trang Báo Nhân dân.

4. Trường hợp người từ trần có quá trình hoạt động cách mạng và công tác tại các tỉnh, thành khác khi nghỉ hưu về cư trú trên địa bàn tỉnh, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm thông báo tin buồn đến tỉnh, thành nơi người từ trần đã từng hoạt động và công tác.

Điều 26. Ban Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu

1. Ban Tổ chức Lễ tang do Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã quyết định thành lập, gồm: Đại diện Thường trực Đảng ủy cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần và đại diện gia đình. Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là đại diện Thường trực Đảng ủy cấp xã hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần. Ủy nhiệm cho cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố nơi người từ trần quyết định thành lập Ban Tổ chức lễ tang đối với người từ trần thuộc điểm c, khoản 2, Điều 24; khoản 4 (đối với Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm đến dưới 50 năm tuổi Đảng không giữ chức vụ thuộc diện cấp tỉnh tổ chức) Điều 24 Quy chế này.

2. Đơn vị chủ trì tham mưu, tổ chức Lễ tang

a) Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu tổ chức Lễ tang đối với người từ trần thuộc các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 (đối với Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm tuổi Đảng trở lên) Điều 24 Quy chế này.

b) Cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố tổ chức Lễ tang đối với người từ trần thuộc các chức danh quy định tại điểm c khoản 2 Điều 24; khoản 4 (đối với Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm đến dưới 50 năm tuổi Đảng không giữ chức vụ thuộc diện cấp tỉnh tổ chức), Điều 24 Quy chế này. Việc chuẩn bị phục vụ Lễ tang do Ban Tổ chức Lễ tang phân công cho các cơ quan, đơn vị phối hợp cùng gia đình người từ trần thực hiện.

Điều 27. Nơi an táng

1. Người từ trần thuộc chức danh quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy chế này được an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Ba Dốc (khu vực dành riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh khi từ trần), Nghĩa trang địa phương, nghĩa trang khác hoặc hỏa táng, điện táng theo nguyện vọng của gia đình.

2. Người từ trần thuộc các chức danh quy định tại Điều 24 (trừ chức danh quy định tại khoản 1 Điều 24) Quy chế này được an táng tại Nghĩa trang địa phương, nghĩa trang khác hoặc hỏa táng, điện táng theo nguyện vọng của gia đình.

Điều 28. Trang trí lễ đài, vòng hoa, Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, xe tang, Lễ hạ huyệt.

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 22 Quy chế này.

Điều 29. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức Lễ tang

Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Mục 3. LỄ TANG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC

Điều 30. Chức danh cơ quan, đơn vị tổ chức Lễ tang

1. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc khi từ trần (trừ các chức danh tổ chức Lễ tang cấp cao, Lễ tang tỉnh) được cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý phối hợp với cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố, quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần tổ chức Lễ tang.

2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại Điều 5 Quy chế này mà bị kỷ luật bằng hình thức cách chức hoặc xóa tư cách chức vụ, chức danh còn đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị.

Điều 31. Đưa tin buồn

Cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần và gia đình đứng tên để thông báo tin buồn trên các báo, đài tại địa phương nơi người từ trần đang làm việc hoặc cư trú.

Điều 32. Ban Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu

1. Ban Tổ chức Lễ tang do cơ quan đang trực tiếp quản lý người từ trần quyết định, gồm các thành viên đại diện cấp ủy, lãnh đạo, đoàn thể trong cơ quan, đơn vị, địa phương nơi người từ trần đang làm việc, đại diện gia đình, đại diện chính quyền nơi cư trú và quê hương của người từ trần. Trưởng Ban tổ chức Lễ tang là lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức đang trực tiếp quản lý người từ trần.

2. Cơ quan chủ quản phối hợp với cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố (nơi người từ trần) soạn thảo: Tin buồn, tiểu sử của người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng; lời điếu và lời cảm ơn, có ý kiến đóng góp của gia đình người từ trần.

3. Ban Tổ chức Lễ tang phân công cho các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp cùng gia đình chuẩn bị các công việc liên quan trong quá trình tổ chức Lễ tang phù hợp theo phong tục truyền thống của địa phương, đúng quy định của Nhà nước và Quy chế này.

Điều 33. Nơi an táng

1. Các chức danh quy định tại Điều 30 Quy chế này khi từ trần được an táng tại Nghĩa trang địa phương hoặc theo nguyện vọng của gia đình.

2. Trường hợp gia đình có nguyện vọng hỏa táng, điện táng hoặc an táng tại quê nhà hoặc thực hiện theo phong tục, điều kiện và hoàn cảnh của từng gia đình người từ trần cho phù hợp.

Điều 34. Trang trí Lễ đài, vòng hoa viếng, Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, Lễ hạ huyệt

Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại Điều 22 Quy chế này.

Điều 35. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức Lễ tang

Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Chương IV

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

Điều 36. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương đối với Lễ tang cấp cao quy định tại Điều 5; Lễ tang tỉnh tổ chức quy định tại Điều 17 Quy chế này

1. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8; điểm a khoản 1 Điều 20.

2. Sở Nội vụ

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 20 Quy chế này.

b) Phối hợp cùng cơ quan chủ quản và gia đình người từ trần chuẩn bị vòng hoa, băng tang, xe tang, đội khiêng linh cữu, sổ tang, sổ đăng ký các đoàn đến viếng.

c) Phối hợp thực hiện công tác an táng cho người từ trần khi được đưa vào an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ Ba Dốc (khu vực dành riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh khi từ trần).

d) Theo dõi, quản lý sổ tang, sổ đăng ký danh sách các đoàn đến viếng và bàn giao cho gia đình sau khi kết thúc Lễ tang.

đ) Chuẩn bị kinh phí, lễ vật phúng viếng cho Đoàn đại biểu, đại biểu của tỉnh đi phúng viếng người từ trần quy định tại Điều 5; Điều 17; khoản 1 điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 24 Quy chế này. Cùng với thời điểm xây dựng dự toán kinh phí hàng năm, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí phục vụ Lễ tang, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Trang trí lễ đài, đảm bảo âm thanh, ánh sáng trong quá trình tổ chức Lễ tang. b) Tiến hành tổ chức các nghi thức: Lễ viếng, Lễ truy điệu và Lễ hạ huyệt.

4. Công an tỉnh chịu trách nhiệm đảm bảo công tác an ninh trật tự nơi tổ chức Lễ tang và trong quá trình đưa tang; phối hợp cùng cơ quan quân sự bố trí các chiến sĩ đưa vòng hoa trong Lễ tang (theo phân công của Ban Tổ chức Lễ tang).

5. Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm bố trí nơi ăn, nghỉ cho các đại biểu ở Trung ương và các tỉnh bạn đến dự Lễ tang (nếu có); bố trí xe đưa Ban Tổ chức Lễ tang, gia đình; xe đưa, trả khách đến tiễn đưa người từ trần từ nơi tổ chức Lễ tang đến nơi an táng và ngược lại.

6. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp cùng Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí xe đưa Ban Tổ chức Lễ tang, gia đình; xe đưa, trả khách đến tiễn đưa người từ trần từ nơi tổ chức Lễ tang đến nơi an táng và ngược lại.

7. Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng.

8. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán kinh phí phục vụ Lễ tang do Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã lập và căn cứ khả năng ngân sách, có trách nhiệm tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí phục vụ tang lễ theo phân cấp ngân sách hiện hành.

9. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Trị chịu trách nhiệm đưa tin buồn, tiểu sử và ảnh người từ trần; thông báo về lễ viếng, lễ truy điệu, lễ an táng và lời cảm ơn của Ban Tổ chức Lễ tang (do Ban Tổ chức Lễ tang cung cấp).

10. Cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị, địa phương có cán bộ từ trần có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuẩn bị các công việc có liên quan trong quá trình tổ chức Lễ tang; Hướng dẫn cho Chi bộ thôn, tổ dân phố tổ chức Lễ tang theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 26 quy chế này. Người từ trần được tổ chức Lễ tang cấp cao và Lễ tang tỉnh tổ chức, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm báo cáo Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với người từ trần thuộc khối Đảng, Mặt trận, Đoàn thể; báo cáo Sở Nội vụ đối với người từ trần còn lại./.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3433/QĐ-UBND ngày 20/08/2026 về Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 09/12/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/12/2020

Ban hành: 17/12/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/12/2012

7

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.43