|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3277/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh
Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản
lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.
Bãi bỏ Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT
ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính được
hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bãi
bỏ các nội dung liên quan đến các thủ tục hành chính có mã số: 1.005063;
1.005041; 1.005031; 1.005006; 1.004997; 1.004992; 1.004909; 1.004896; 2.001968;
2.001969; 2.001970; 1.005030; 2.001974; 2.001977; 1.005051; 2.001981; 1.005022;
1.005020; 1.005016; 2.001964; 1.005009; 1.010024; 2.001967; 1.005019; 1.006388;
1.005074; 1.005067; 1.005070; 1.006389; 1.005069; 1.005073; 2.001988; 1.005082;
1.005354; 2.001989; 1.005088; 1.005087; 1.005084; 1.005081; 1.005079; 1.005076;
1.005065; 1.005062; 1.000744; 1.005057; 1.005015; 1.005008; 1.004988; 1.004999;
1.004991; 1.005017; 1.005053; 1.005049; 1.005025; 1.005043; 1.005036; 1.005466;
1.005195; 1.005359; 1.004712; 2.001805; 1.005061; 2.001985; 2.001987; 1.004494;
1.006390; 1.006444; 1.006445; 1.004515; 1.004555; 2.001842; 1.004552; 1.004563;
1.001639; 1.004442; 1.004444; 1.004475; 2.001809; 2.001818; 1.004496; 1.004545;
2.001839; 2.001837; 2.001824; 1.004439; 1.004440; 1.004441; 1.004492; 1.004443;
1.004485; 2.001810 được công bố kèm theo Quyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày 24
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Bộ thủ tục
hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các sở GDĐT;
- Các đại học, trường đại học, học viện, trường cao đẳng sư phạm, trường
trung cấp sư phạm;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP(KSTTHC), PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY
THẾ; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Công bố kèm theo
Quyết định số 3277/QĐ- BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính mới ban hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có
thẩm quyền
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
Công nhận đại học vùng, đại học quốc gia
|
Giáo dục đại học
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
Sáp nhập trường cao đẳng vào trường đại học
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
Cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao hoạt động giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
2
|
Cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao hoạt động giáo dục trở lại
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
3
|
Sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật,
thể dục, thể thao
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
4
|
Giải thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
5
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho
người khuyết tật
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
6
|
Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động
giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
7
|
Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động
giáo dục trở lại
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
8
|
Sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết
tật
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
9
|
Giải thể trường dành cho người khuyết tật (theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
|
|
10
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho
người khuyết tật trong trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện
chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
C. Thủ tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị
của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường
mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện các
chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
cơ sở
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và
Đào tạo
|
ST T
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Số hiệu VBQPPL
quy định
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm
quyền
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.005041
|
Cho phép trường đại học
hoạt động đào tạo
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
2
|
2.001969
|
Sáp nhập, chia, tách trường
cao đẳng sư phạm
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
3
|
2.001970
|
Giải thể trường cao đẳng
sư phạm (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
4
|
1.005030
|
Cấp giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình
độ cao đẳng
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
5
|
2.001974
|
Đăng ký bổ sung hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của
Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
6
|
2.001977
|
Cho phép hoạt động giáo dục
nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
7
|
1.005020
|
Cho phép hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
8
|
1.005016
|
Cho phép hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
9
|
2.001964
|
Giải thể tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
10
|
1.010024
|
Điều chỉnh, bổ sung đối tượng,
phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.005008
|
Cho phép trường trung học
phổ thông chuyên hoạt động giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
2
|
1.004988
|
Cho phép trường trung học
phổ thông chuyên hoạt động trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
3
|
1.004999
|
Sáp nhập, chia tách trường
trung học phổ thông chuyên
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
4
|
1.004991
|
Giải thể trường trung học
phổ thông chuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
5
|
1.005061
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư
vấn du học
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
6
|
2.001987
|
Đề nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở
lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
C. Thủ tục hành chính cấp
huyện
|
|
1
|
1.006390
|
Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
hoạt động giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục mầm non
|
Trưởng Phòng Giáo
dục và Đào tạo
|
|
2
|
1.006444
|
Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
hoạt động giáo dục trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục mầm non
|
Trưởng Phòng Giáo
dục và Đào tạo
|
|
3
|
1.006445
|
Sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm
non, nhà trẻ
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục mầm non
|
Trưởng Phòng Giáo
dục và Đào tạo
|
|
4
|
2.001842
|
Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục tiểu học
|
Trưởng Phòng Giáo
dục và đào tạo
|
|
5
|
1.004552
|
Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục tiểu học
|
Trưởng Phòng Giáo
dục và Đào tạo
|
|
6
|
1.004563
|
Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục tiểu học
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
|
7
|
1.001639
|
Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức,
cá nhân đề nghị thành lập trường tiểu học)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục tiểu học
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
3. Danh mục thủ tục hành
chính được thay thế thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục
hành chính thay thế
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan có thẩm
quyền
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.005063
|
Thành lập trường đại học công lập, cho phép thành
lập trường đại học tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
1.005031
|
Thành lập phân hiệu trường đại học công lập, cho
phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép
thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
3
|
Thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt
động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
4
|
1.005006
|
Cho phép phân hiệu của trường đại học hoạt động
đào tạo
|
Cho phép phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
5
|
1.004992
|
Cho phép trường đại học, phân hiệu trường đại học
hoạt động trở lại
|
Cho phép cơ sở giáo dục đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
6
|
1.004997
|
Sáp nhập, chia tách trường đại học
|
Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
7
|
1.004909
|
Giải thể trường đại học
|
Giải thể cơ sở giáo dục đại
học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành lập hoặc
cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
8
|
1.004896
|
Giải thể phân hiệu của trường đại học
|
Giải thể phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học (Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục
|
Giáo dục đại học
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
9
|
2.001968
|
Thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc
cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng
sư phạm
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
10
|
1.005022
|
Thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
công lập, cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép
thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-
CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục
|
Kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
11
|
1.005009
|
Gia hạn giấy phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Gia hạn hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-
CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục
|
Kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
12
|
2.001967
|
Công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
nước ngoài hoạt động ở Việt Nam
|
Công nhận tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
13
|
1.005019
|
Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động
của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động ở Việt Nam
|
Điều chỉnh, bổ sung đối tượng,
phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động
tại Việt Nam
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Kiểm định chất lượng
giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.006388
|
Thành lập trường trung học phổ thông công lập hoặc
cho phép thành lập trường trung học phổ thông tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
2
|
1.005074
|
Cho phép trường trung học phổ thông hoạt động
giáo dục
|
Cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động
giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
3
|
1.005067
|
Cho phép trường trung học phổ thông hoạt động
trở lại
|
Cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động
giáo dục trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
4
|
1.005070
|
Sáp nhập, chia tách trường trung học phổ thông
|
Sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-
CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
5
|
1.006389
|
Giải thể trường trung học phổ thông (theo đề nghị
của cá nhân, tổ chức thành lập trường trung học phổ thông)
|
Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề
nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
6
|
1.005065
|
Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm giáo
dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
7
|
1.005062
|
Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt
động giáo dục trở lại
|
Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoạt động trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8
|
1.000744
|
Sáp nhập, chia tách trung tâm giáo dục thường
xuyên
|
Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
9
|
1.005057
|
Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên
|
Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (Theo đề nghị của tổ chức,
cá nhân thành lập trung tâm)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
10
|
1.005053
|
Thành lập, cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ,
tin học
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác
thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
11
|
1.005025
|
Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động
giáo dục trở lại
|
Cho phép trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên hoạt động trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
12
|
1.005043
|
Sáp nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học
|
Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm
vụ giáo dục thường xuyên
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
13
|
1.005036
|
Giải thể trung tâm ngoại ngữ, tin học (theo đề
nghị của cá nhân tổ chức thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học)
|
Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
14
|
1.005466
|
Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập công lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo
dục hòa nhập tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
15
|
1.005359
|
Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập hoạt động trở lại
|
Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập hoạt động trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
16
|
1.004712
|
Tổ chức lại, cho phép tổ chức lại trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập
|
Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
17
|
2.001805
|
Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập)
|
Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
18
|
1.005015
|
Thành lập trường trung học phổ thông chuyên công
lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học
phổ thông chuyên
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
19
|
1.005017
|
Thành lập trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc
địa phương
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao
|
Nghị định số 125/2024/NĐ- CP ngày 05/10/2024 của
Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
20
|
2.001985
|
Điều chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học
|
Điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
|
C. Thủ tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
1.004494
|
Thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
công lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân
lập, tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục mầm non
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
|
2
|
1.004515
|
Giải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
(theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập)
|
Giải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
(Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục mầm non
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
|
3
|
1.004555
|
Thành lập trường tiểu học công lập, cho phép
thành lập trường tiểu học tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục tiểu học
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
|
4
|
1.004442
|
Thành lập trường trung học cơ sở công
lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thục
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ
sở
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
|
5
|
1.004444
|
Cho phép trường trung học cơ sở hoạt động
giáo dục
|
Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Trưởng Phòng Giáo
dục và Đào tạo
|
|
6
|
1.004475
|
Cho phép trường trung học cơ sở hoạt động
trở lại
|
Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục trở
lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Trưởng Phòng Giáo
dục và Đào tạo
|
|
7
|
2.001809
|
Sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở
|
Sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở, trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
|
8
|
2.001818
|
Giải thể trường trung học cơ sở (theo đề nghị của
cá nhân, tổ chức thành lập trường)
|
Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (Theo đề nghị của cá
nhân, tổ chức thành lập trường)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục trung học
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện
|
|
9
|
1.004439
|
Thành lập trung tâm học tập cộng đồng
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập
cộng đồng
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-
CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo
|
|
10
|
1.004440
|
Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở
lại
|
Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở
lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Chủ tịch UBND cấp
huyện; Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo
|
|
D. Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.004492
|
Thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
|
Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
mầm non độc lập
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
|
2
|
1.004443
|
Cho phép nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập hoạt động
giáo dục trở lại
|
Cho phép cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoạt động
trở lại
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
|
3
|
1.004485
|
Sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
|
Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
|
4
|
2.001810
|
Giải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (theo yêu
cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập)
|
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
|
5
|
1.004441
|
Cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương
trình giáo dục tiểu học
|
Cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Chủ tịch UBND cấp
xã
|
4. Danh mục thủ tục hành chính
bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên văn bản quy
phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.005051
|
Thành lập phân hiệu trường cao đẳng sư phạm công
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường cao đẳng sư phạm tư thục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
2
|
2.001981
|
Giải thể phân hiệu trường cao đẳng sư phạm (theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập phân hiệu)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.005069
|
Thành lập trường trung cấp sư phạm công lập, cho
phép thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
UBND cấp tỉnh
|
|
2
|
1.005073
|
Sáp nhập, chia, tách trường trung cấp sư phạm
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
UBND cấp tỉnh
|
|
3
|
2.001988
|
Giải thể trường trung cấp sư phạm (theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp sư phạm)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
UBND cấp tỉnh
|
|
4
|
1.005082
|
Cho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối
với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
5
|
1.005354
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
6
|
2.001989
|
Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối
với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ trung cấp
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
7
|
1.005088
|
Thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm hoặc
cho phép thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm tư thục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
UBND cấp tỉnh
|
|
8
|
1.005087
|
Giải thể phân hiệu trường trung cấp sư phạm (theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập phân hiệu)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
UBND cấp tỉnh
|
|
9
|
1.005084
|
Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú (*)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
Chủ tịch UBND cấp
tỉnh
|
|
10
|
1.005081
|
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục (*)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
11
|
1.005079
|
Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội
trú (*)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
UBND cấp tỉnh
|
|
12
|
1.005076
|
Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (theo
yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường) (*)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
UBND cấp tỉnh
|
|
13
|
1.005049
|
Cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động
giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục thường
xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo; Cơ sở giáo dục
|
|
14
|
1.005195
|
Cho phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục
hòa nhập hoạt động giáo dục
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Các cơ sở giáo dục
khác
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
C. Thủ tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
1.004496
|
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục (*)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
Phòng Giáo dục và
Đào tạo
|
|
2
|
1.004545
|
Thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú (*)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
UBND cấp huyện
|
|
3
|
2.001839
|
Cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động
giáo dục (*)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
Phòng Giáo dục và
Đào tạo
|
|
4
|
2.001837
|
Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán
trú (*)
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
UBND cấp huyện
|
|
5
|
2.001824
|
Chuyển đổi trường phổ thông dân tộc bán trú
|
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục
|
Giáo dục dân tộc
|
UBND cấp huyện
|
Ghi chú:
- (*) Các TTHC này bị bãi bỏ do được rà soát, thống
kê là TTHC nội bộ. (việc thành lập, cho phép hoạt động, sáp nhập, chia, tách,
giải thể đối với các cơ sở giáo dục này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề
nghị và thành lập).
- Các nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ
sung.
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học
1.1. Trình tự
thực hiện:
Quy trình thành
lập trường đại học gồm hai bước:
1.1.1. Bước 1:
Phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
a) Tổ chức, cá
nhân đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 95 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ
sung.
c) Đối với hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường,
và thông báo về kết quả xử lý hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt
chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
d) Hết thời hạn
05 năm, kể từ ngày có văn bản của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương
thành lập hoặc cho phép thành lập trường, nếu tổ chức, cá nhân chủ trì dự án
không trình được hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc
cho phép thành lập trường thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt chủ
trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
đ) Trường hợp
văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường hết hiệu
lực hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp
luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định
hiện hành.
1.1.2. Bước
2: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập
1.1.2. Đề nghị
Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 95 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi,
bổ sung.
c) Đối với hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm
tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của dự án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường đại học để trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định; Hội đồng thẩm định tự giải thể khi trường được thành lập.
Trong thời hạn
60 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về các điều kiện
thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư thục.
Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm định tham
mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân đề nghị thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học tư thục để sửa đổi, bổ sung.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của Hội
đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản
về việc thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học
tư thục. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học hoàn thiện hồ
sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
đ) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các cơ quan,
đơn vị liên quan hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo đề nghị của các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát, tham mưu
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
e) Sau thời hạn
04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học
có hiệu lực, nếu trường không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào tạo thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết
định hủy bỏ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, đồng
thời Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi trường đặt trụ sở chính để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng trường
đã giao theo thẩm quyền.
Trường hợp quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học hết hiệu lực thì Nhà nước
sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các
tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
1.3.1.1. Hồ sơ
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học
(bước 1) gồm:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với
trường đại học công lập hoặc đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép thành lập của
tổ chức, cá nhân đối với trường đại học tư thục (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đại học đặt trụ sở chính về việc thành lập trường,
trong đó cần nêu rõ: Sự cần thiết, sự phù hợp của việc thành lập trường với quy
hoạch của địa phương; chủ trương giao đất hoặc cho thuê đất xây dựng trường và
khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát
triển nhà trường; văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu có).
c) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường đại học (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
d) Đối với hồ
sơ thành lập trường đại học tư thục, ngoài các văn bản nêu tại điểm a, b, c mục
này thì hồ sơ cần có thêm biên bản của các nhà đầu tư góp vốn thành lập trường đại
học tư thục (theo Mẫu số 03 Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.3.1.2. Hồ sơ
đề nghị Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường
(bước 2) gồm:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập trường đại học của cơ quan quản lý có thẩm quyền (đối với trường
đại học công lập) hoặc cho phép thành lập trường đại học của tổ chức, cá nhân
(đối với trường đại học tư thục) (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với việc thành lập trường đại học tư thục do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
c) Văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất
hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng trường, trong đó xác định rõ địa
điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi trường đặt trụ sở chính.
d) Quy hoạch
xây dựng trường và thiết kế tổng thể đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê
duyệt đối với các trường đại học công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
đối với các trường đại học tư thục.
đ) Văn bản báo
cáo chi tiết về tình hình triển khai dự án thành lập trường của cơ quan quản lý
có thẩm quyền (đối với trường đại học công lập) hoặc của nhà đầu tư kèm theo ý
kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (đối với trường đại
học tư thục).
e) Các văn bản
pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư bao gồm:
- Đối với trường
đại học công lập: Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính, quyết định đầu tư
tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan quản lý có thẩm
quyền;
- Đối với trường
đại học tư thục: Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư, chứng minh nguồn
vốn góp chủ sở hữu hoặc vốn vay có cam kết xác nhận cho vay; các văn bản pháp
lý minh chứng về quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản định giá tài sản góp vốn
nếu góp vốn bằng tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản; các chứng từ liên quan đến
số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị cho trường (có xác nhận
của cơ quan tài chính có thẩm quyền về số vốn đã đầu tư xây dựng trường và xác
nhận của ngân hàng về số vốn góp trong tài khoản của tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập trường).
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: Mỗi bước 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Bước phê
duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập:
a) Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ
sung.
b) Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường, và
thông báo về kết quả xử lý hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ
trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
1.4.2. Bước quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập:
a) Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết để sửa đổi, bổ
sung.
b) Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 105 ngày và 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không
bao gồm thời gian: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản về việc thành lập trường
đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư thục; Bộ Giáo dục và
Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường đại học hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn
vị có liên quan), cụ thể:
- Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách
nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định.
- Trong thời hạn
60 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về các điều kiện
thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư thục.
Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm định tham
mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân đề nghị thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học tư thục để sửa đổi, bổ sung.
- Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của Hội
đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản
về việc thành lập trường đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học
tư thục. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học hoàn thiện hồ
sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các cơ quan,
đơn vị liên quan hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo đề nghị của các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát, tham mưu
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá
nhân.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trường
đại học công lập hoặc cho phép thành lập trường đại học tư thục.
1.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
1.7.1. Văn bản
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường.
1.7.2. Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với
trường đại học công lập hoặc đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép thành lập của
tổ chức, cá nhân đối với trường đại học tư thục (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.3. Biên bản
của các nhà đầu tư góp vốn thành lập trường đại học tư thục (theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.4. Tờ trình
đề nghị thành lập trường đại học của cơ quan quản lý có thẩm quyền (đối với trường
đại học công lập) hoặc cho phép thành lập trường đại học của tổ chức, cá nhân
(đối với trường đại học tư thục) (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có dự án
thành lập trường đại học phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học
và sư phạm đã được phê duyệt.
b) Có văn bản
chấp thuận về việc thành lập trường trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (trừ trường
hợp trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và xác nhận về quyền sử dụng đất.
c) Có diện tích
đất xây dựng trường tại trụ sở chính tối thiểu là 05 ha. Địa điểm xây dựng trường
đại học phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo,
cán bộ quản lý và nhân viên; không đặt gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho
chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh
cháy, nổ và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm.
d) Đối với trường
công lập phải có dự án đầu tư xây dựng trường được cơ quan quản lý có thẩm quyền
phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch. Đối với trường tư
thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 1000 tỷ đồng (không bao gồm giá trị
đất xây dựng trường); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn
bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến thời điểm
thẩm định cho phép thành lập trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực
hiện được trên 500 tỷ đồng.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
.....(1)....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
....,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:...............(4)..................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: .........................
2. Lý do đề nghị
thành lập, cho phép thành lập:...............(3)........................
3. Thông tin về..................(3)..............
đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
Trường hợp
thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên trường đại
học:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................................
(5).................
- Tên phân hiệu
(nếu có):..................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):..................................
(6)..........
- Số điện thoại:................................................
Fax:......................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:...................................
- Mục tiêu:
………………………………(7)………………………………
- Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học: ………………………………….
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự kiến đối tượng
tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường hợp
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:................................(3).......................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................................
(8)..........
- Tên phân hiệu:...............................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu:...........................................................................
(9)..........
- Số điện thoại
của phân hiệu:.......................................................
Fax:...........
- Website của
phân hiệu (nếu có):.................................................
Email:........
- Chức năng,
nhiệm vụ:....................................................................................
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo: .................................................................
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo:........................................
(Trong trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đó).
(Kèm
theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập....................................)
4. Các tài liệu,
minh chứng kèm theo: ……………………………………..
Đề nghị...............................(4)..............................
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Tên
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho
phép thành lập trường đại học.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập đại học: Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường
đại học. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ sở
giáo dục đại học.
(3) Tên trường
đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4) Người có thẩm
quyền phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học; phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của trường đại học đề nghị
thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(7) Cần ghi rõ
nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8) Địa điểm trụ
sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(9) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ
trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ,
chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
Mẫu số 02. Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hoặc quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3. Thực trạng
nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng
công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào
tạo........................(2).............................. trên địa bàn hoặc
lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
6. Quá trình
hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo dục hiện
có):
a) Sơ lược quá
trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật
chất.
c) Về thiết bị
đào tạo.
d) Về đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về chương
trình, giáo trình đào tạo.
e) Về kinh phí
hoạt động.
7. Thông tin
chung của cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu (đối với trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu)
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:...........................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu
có):................................................
- Số điện thoại:..................................
Fax:.......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
- Quyết định
cho phép cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
- Kết quả tuyển
sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất:......................................
(Trong trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đó).
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA.........(1).........
I. THÔNG TIN
CHUNG VỀ ………..(1)………. ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên trường đại
học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ...........................
Tên giao dịch quốc
tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Thuộc:..........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:..................................................................(3)...............
4. Cơ quan chủ
quản/cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ……………………..
5. Số điện thoại:..................................
Fax:......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường đại học/người đứng đầu phân hiệu:
.................................................................... (Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
7. Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
.........................................................................................................................
II. MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
III. CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ
.........................................................................................................................
IV. NỘI DUNG,
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
V. NGÀNH,
NGHỀ, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1. Ngành, nghề
đào tạo:……………………………………………………...
2. Dự kiến quy
mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự kiến quy
mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
VI. CƠ CẤU TỔ
CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức
của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các đơn vị, tổ chức
trực thuộc.
2. Nhiệm vụ,
quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường/người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu phân hiệu.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/phân hiệu.
VII. ĐIỀU KIỆN
BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG/ PHÂN HIỆU
1. Cơ sở vật chất
và thiết bị đào tạo
- Diện tích đất
xây dựng trường/phân hiệu:
- Diện tích xây
dựng:
+ Khu hiệu bộ,
khu học lý thuyết, khu học thực hành………………………
+ Khu phục vụ:
Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế................................
+ Các hạng mục
khác: …………………………………………………….....
- Danh mục thiết
bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số lượng, năm sản
xuất...).
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, cơ
cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo từng ngành,
nghề.
b) Số lượng, cơ
cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương
trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề
4. Nguồn vốn và
kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn:
Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập trường/phân hiệu và số vốn tương ứng với từng
nguồn.
b) Cam kết sử dụng
nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của trường đại học/phân
hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])
.................................................................................................................
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và
tiến độ thực hiện đề án thành lập trường/phân hiệu (xây dựng cơ sở vật chất;
mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ
quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng
dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế hoạch xây
dựng và phát triển trường/phân hiệu qua từng giai đoạn.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên trường
đại học/phân hiệu.
(2) Ghi rõ
ngành, nghề dự định đào tạo.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường/phân hiệu (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường/phân hiệu. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(5) Phê duyệt của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu.
Mẫu số 03.
Biên bản của các nhà đầu tư góp vốn thành lập trường đại học tư thục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BIÊN BẢN
Về thành viên sáng lập và góp vốn thành lập ….(1)……
I. THÔNG TIN
CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1. Tên trường:
……………………………......................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..............................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính: ……………………………….....................................
3. Số điện thoại:
………………………… Fax: ..............................................
Website:
………………………… Email: ......................................................
II. THÔNG
TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
CMND/ CCCD
|
Số vốn góp (2)
|
Ghi chú (3)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
Các tài liệu
minh chứng kèm theo bao gồm: ……………………(4)………..
III. DỰ KIẾN
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRƯỜNG VÀ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
1. Dự kiến Chủ
tịch …………….…………………………………………...
2. Dự kiến
thành viên Hội đồng trường………………………………………
3. Các nhà đầu
tư thống nhất cử …………(5)………… đại diện đứng tên thành lập trường
…………………………………………………………………
Các nội dung
trên đã được các thành viên đọc và nhất trí, biên bản được lập thành
…………(6)………….
|
|
...,
ngày ….. tháng …. năm …
(Tất cả các thành viên ký ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên trường
đại học dự định góp vốn thành lập.
(2) Số vốn góp
được quy đổi ra Việt Nam đồng.
(3) Ghi rõ số vốn,
hình thức đã góp; số vốn, hình thức cam kết sẽ góp. (4) Các tài liệu minh chứng
về việc góp vốn.
(5) Ghi rõ họ
tên, chức vụ dự kiến của người được cử làm đại diện đứng tên thành lập trường.
(6) Mỗi người
góp vốn giữ 01 bản.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học
|
...(1)....
...(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-.....
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:............(4)...........
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ..............................
2. Thông tin về.............(3)............
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
Trường hợp
thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên trường đại
học:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..............................................................
(5)....................
- Tên phân hiệu
(nếu có):..................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):..............................
(6)..............
- Số điện thoại:................................................
Fax:.........................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Mục tiêu:
……………………………(7)…………………………………
- Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học: …………………………………
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường hợp
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:................................(3).......................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................................
(8)..............
- Tên phân hiệu
đề nghị thành lập:....................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu:.........................................................................
(9)............
- Số điện thoại
của phân hiệu:........................................
Fax:..........................
- Website của
phân hiệu (nếu có):.................................
Email:.......................
- Mục tiêu:
.......................................................................................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................
...................
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:
...................................................................
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo:...........................................
3. Văn bản phê
duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học/phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học: ……………………………………
4. Các tài liệu,
minh chứng kèm theo: ……………………………………
Đề nghị...............................(4)..............................
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập trường đại học.
Đối với đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ quan chủ quản của
cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá
nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ sở giáo dục đại học.
(3) Tên trường
đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục đại học đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7) Cần ghi rõ
nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8) Địa điểm trụ
sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(9) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối với đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ, chức danh người
đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
2. Cho phép trường đại học hoạt động đào tạo
2.1. Trình tự
thực hiện:
a) Trường đại học
gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và
Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho trường biết để sửa đổi, bổ
sung.
c) Đối với hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định thực tế các
điều kiện cho phép hoạt động đào tạo của trường đại học.
d) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường đại học hoạt động đào tạo;
nếu chưa đủ điều kiện thì bằng văn bản cho trường đại học và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị cho phép trường đại học hoạt động đào tạo (theo Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Báo cáo tình
hình thực hiện cam kết theo Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Báo cáo thuyết
minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo (theo Mẫu số 07 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp
lý của nhà trường; tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi; chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của nhà trường; tổ chức bộ máy; hoạt động đào tạo; hoạt động khoa học và
công nghệ; hoạt động hợp tác quốc tế; bảo đảm chất lượng giáo dục; nhiệm vụ và
quyền của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động; nhiệm vụ
và quyền của người học; quản lý tài chính, tài sản; các vấn đề khác liên quan đến
tổ chức và hoạt động của nhà trường.
2.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
2.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho trường biết để sửa đổi, bổ sung.
2.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 70 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Trong thời
hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện cho phép hoạt
động đào tạo của trường đại học.
- Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường đại học hoạt động đào tạo; nếu
chưa đủ điều kiện thì bằng văn bản cho trường đại học và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường đại học.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường đại học hoạt động đào tạo.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường đại học hoạt động đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
cho phép trường đại học hoạt động đào tạo được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
2.9.1. Tờ
trình đề nghị cho phép trường đại học hoạt động đào tạo (theo Mẫu số 05 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.9.2. Báo
cáo tình hình thực hiện cam kết theo đề án thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.9.3. Báo
cáo thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo (theo Mẫu số 07 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ.
b) Có cơ sở
vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, lĩnh vực dự
kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có chương
trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu hoạt
động đối với các ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đội ngũ
giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn về
chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo và
quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
đ) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của trường đại
học theo đúng cam kết trong đề án thành lập trường.
e) Có quy chế tổ
chức, hoạt động của nhà trường.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 05. Tờ
trình đề nghị cho phép trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt
động đào tạo
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../.....- …
V/v đề nghị…..
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:...............(3).....................
1. Tên trường/phân
hiệu đăng ký hoạt động đào tạo:.....................(2)..............
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:....................................................... (4)........................
- Số điện thoại:......................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:...................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu có):............... (4)....................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động đào tạo
a) Tại trụ sở
chính
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Ghi chú
|
|
...
|
...
|
|
|
|
b) Tại phân hiệu,
địa điểm đào tạo (nếu có):..................... (4).......................
(Báo cáo theo
từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Ghi chú
|
|
...
|
...
|
|
|
|
5.
............(2)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
giáo dục đại học và quy định của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên trường/phân
hiệu đăng ký hoạt động đào tạo.
(3) Cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đào tạo.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu trường/phân hiệu đăng ký hoạt động đào tạo.
Mẫu số 06.
Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo đề án thành lập trường đại học, phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
…(1)…
…(2)…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../BC-….(3)….
|
….,
ngày …. tháng …. năm….
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện cam kết theo Đề án ……
I. THÔNG TIN
VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC/PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Tên trường/phân
hiệu:
................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
...............................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:
....................................................................................
Phân hiệu/địa
điểm đào tạo (nếu có): ...............................................................
Số điện thoại:
……………………………….., Fax: ......................................
Website:
……………………………………..., Email: .................................
3. Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập: ............................................
4. Cơ quan quản
lý có thẩm quyền (nếu có): .................................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.................................................................................
6. Tổ chức bộ
máy: .........................................................................................
II. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT KHI THÀNH LẬP TRƯỜNG/PHÂN HIỆU
1. Đất đai, cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo: …………………………………
2. Chương trình
đào tạo; giáo trình và tài liệu giảng dạy: ……………………
3. Đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý: ………………………………………
4. Tài chính và
tài sản: ………………………………………………………
[...]
...................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ
IV. KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT, ....
|
…(3)…
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý có thẩm quyền (nếu có).
(2) Ghi đúng
tên trường đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học theo tên trong quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập.
(3) Quyền hạn,
chức vụ của người ký.
Mẫu số 07.
Báo cáo thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo
|
…(1)….
…(2)…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../BC-….(3)….
|
….,
ngày …. tháng …. năm….
|
BÁO CÁO
Thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo
Trường/phân hiệu……
báo cáo về các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, cụ thể như sau:
1. Chương trình
đào tạo (Thuyết minh các chương trình đào tạo đã xây dựng và ban hành, dự kiến
mở ngành ngay sau khi có quyết định cho phép hoạt động đào tạo)
- Thuyết minh về
sự cần thiết về ngành đào tạo dự kiến mở.
- Thuyết minh về
cách tiếp cận xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo.
- Thuyết minh về
chuẩn chương trình đào tạo của trường.
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị (Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng
và diện tích giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị,
giáo trình, tài liệu, sách phục vụ hoạt động giáo dục đối với các chương trình
đào tạo dự kiến tuyển sinh)
a) Cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo chung toàn trường (Phòng học, Giảng đường, Ký túc xá, Sân vận
động, Nhà thể thao đa năng, Thư viện,…)
|
Số TT
|
Phòng học, giảng đường, ký túc xá, sân vận động, nhà
thể thao đa năng, thư viện
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Thiết bị chính
|
Ghi chú
|
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
b) Cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo cho từng ngành đào tạo dự kiến mở:
- Ngành: …..
+ Phòng thí
nghiệm, máy móc, thiết bị
|
Số TT
|
Tên phòng thí nghiệm, xưởng, trạm trại, cơ
sở thực hành
|
Diện tích (m2)
|
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ thí nghiệm, thực
hành
|
Ghi chú
|
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Phục vụ môn học/ học phần
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
+ Giáo trình
|
Số TT
|
Tên giáo trình
|
Tên tác giả
|
Nhà xuất bản
|
Năm xuất bản
|
Số bản
|
Sử dụng cho môn học/ học phần
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu, sách
chuyên khảo, tạp chí
|
Số TT
|
Tên sách chuyên khảo/ tạp chí
|
Tên tác giả/ Đơn vị xuất bản
|
Nhà xuất bản, số, tập, năm xuất bản
|
Số bản
|
Sử dụng cho môn học/ học phần
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
- Ngành … (thống
kê tương tự như trên)
3. Danh sách
trích ngang cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu
a) Danh sách trích
ngang cán bộ quản lý
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Chức vụ
|
Chức danh khoa học/ Trình độ
|
Chuyên ngành được đào tạo
|
Ngày hợp đồng tuyển dụng
|
Loại hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Danh sách
trích ngang giảng viên cơ hữu
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Chức danh khoa học/ trình độ
|
Chuyên ngành được đào tạo
|
Năm, nơi tham gia giảng dạy
|
Ngày hợp đồng tuyển dụng
|
Loại hợp đồng
|
|
1. Ngành …
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Ngành …
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Dự kiến chỉ tiêu
và kế hoạch tuyển sinh
Thuyết minh về
dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh trong vòng 5 năm đối với các chương trình đào tạo dự
kiến mở.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- … …;
- Lưu: VT, ….
|
…(1)…
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: (1)
Quyền hạn, chức vụ của người ký.
3. Thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học
3.1. Trình tự
thực hiện:
Quy trình thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học gồm hai bước:
3.1.1. Trình tự
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu:
a) Cơ sở giáo dục
đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học để sửa đổi, bổ
sung.
c) Trong thời hạn
45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, phê duyệt chủ trương thành lập hoặc
cho phép thành lập phân hiệu theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP.
Trường hợp
không phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại
học và nêu rõ lý do.
d) Hết thời hạn
05 năm, kể từ ngày có văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu, nếu cơ sở giáo dục đại học không trình được hồ sơ đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
phân hiệu.
Trường hợp văn
bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực
hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật
về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện
hành.
3.1.2. Trình tự
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
a) Cơ sở giáo dục
đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học biết để sửa đổi,
bổ sung.
c) Đối với các
hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi phân hiệu cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở.
Hội đồng thẩm định
có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của
đề án thành lập phân hiệu để xem xét, quyết định thành lập; Hội đồng thẩm định
tự giải thể khi phân hiệu được thành lập.
Trong thời hạn
45 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức
thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện,
nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm
định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở
giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.
d) Trong vòng
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo ý kiến của
Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng
văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu
hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị
liên quan, hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của các cơ quan, đơn
vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát, tham mưu Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc thành lập hoặc cho phép thành lập
phân hiệu.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
d) Hết thời hạn
04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu có hiệu
lực, nếu phân hiệu không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào tạo thì Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định hủy bỏ quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi phân hiệu đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng phân hiệu
đã giao theo thẩm quyền.
Trường hợp quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực thì Nhà nước sẽ
thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản
trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Hồ sơ đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu gồm:
3.3.1.1. Thành
lập mới phân hiệu:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học (theo Mẫu số 01
Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Văn bản nhất
trí chủ trương thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở
giáo dục đại học.
d) Văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học tại địa phương, trong đó cần nêu rõ: sự cần thiết, tính phù hợp của việc
thành lập phân hiệu với quy hoạch của địa phương; chủ trương giao đất hoặc cho
thuê đất xây dựng phân hiệu, địa điểm khu đất và khả năng phối hợp, tạo điều kiện
của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển phân hiệu; văn bản pháp lý về
quyền sử dụng đất (nếu có).
- Đối với hồ sơ
đề nghị phê duyệt chủ trương cho phép thành lập phân hiệu cơ sở giáo dục đại học
tư thục, ngoài các văn bản nêu trên thì hồ sơ cần có thêm cam kết đầu tư của hội
đồng đại học hoặc hội đồng trường và các minh chứng kèm theo về khả năng tài
chính của cơ sở giáo dục đại học được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3.3.1.2. Thành
lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở
đào tạo đang hoạt động hợp pháp:
a) Tờ trình đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp (theo
Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Văn bản nhất
trí thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở giáo dục đại
học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp.
d) Văn bản chấp
thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt
trụ sở, trong đó cần nêu rõ: Sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập phân
hiệu với quy hoạch của địa phương (trừ trường hợp thành lập phân hiệu theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
3.3.2. Hồ sơ đề
nghị quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu gồm:
3.3.2.1. Thành
lập mới phân hiệu:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản phê
duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập phân hiệu.
c) Văn bản pháp
lý chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền giao đất
hoặc cho thuê đất từ 50 năm trở lên để xây dựng phân hiệu, trong đó xác định rõ
địa điểm, mốc giới, địa chỉ, diện tích của khu đất nơi đặt trụ sở phân hiệu.
d) Các văn bản
pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư bao gồm:
- Đối với cơ sở
giáo dục đại học công lập: Các thuyết minh khả năng đầu tư tài chính, quyết định
đầu tư tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ quan quản lý có
thẩm quyền.
- Đối với cơ sở
giáo dục đại học tư thục: Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư, chứng
minh nguồn gốc vốn góp chủ sở hữu hoặc vốn vay có cam kết xác nhận cho vay; các
chứng từ liên quan đến số vốn đã được đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị
cho phân hiệu (có xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền về số vốn đã đầu
tư xây dựng trường và xác nhận ngân hàng về số vốn trong tài khoản của cơ sở
giáo dục đại học tư thục).
- Quy hoạch xây
dựng phân hiệu và thiết kế tổng thể đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê
duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục.
- Văn bản báo
cáo chi tiết về tình hình triển khai đề án thành lập phân hiệu của cơ quan quản
lý có thẩm quyền (đối với trường đại học công lập) hoặc của nhà đầu tư kèm theo
ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt phân hiệu (đối với trường đại học
tư thục).
3.3.2.2. Thành
lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở
đào tạo đang hoạt động hợp pháp:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
(theo Mẫu số 04 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản phê
duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập phân hiệu.
c) Văn bản pháp
lý xác nhận về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo.
3.3.3. Số lượng
hồ sơ: Mỗi bước 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
3.4.1. Bước đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập:
a) Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học để
sửa đổi, bổ sung.
b) Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, phê duyệt
chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu theo thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trường hợp
không phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học và nêu rõ lý
do.
3.4.2. Bước quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập:
a) Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học biết để sửa đổi, bổ
sung.
b) Trường hợp
các hồ sơ hợp lệ: 90 ngày và 05 ngày làm việc (Không bao gồm thời gian cơ sở
giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu sửa đổi, bổ sung Hồ sơ theo ý kiến
của Hội đồng thẩm định và các cơ quan, đơn vị có liên quan; thời gian Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho
ý kiến bằng văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu), cụ thể:
- Trong vòng 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng thẩm
định.
- Trong thời hạn
45 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức
thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện,
nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm
định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở
giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.
- Trong vòng 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội
đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản
đối với đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản
cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ theo ý
kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị
liên quan, hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của các cơ quan, đơn
vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát, tham mưu Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc thành lập hoặc cho phép thành lập
phân hiệu.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở giáo dục
đại học.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.8. Lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
3.9.1. Tờ trình
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học (theo Mẫu số
01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
3.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
3.9.3. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
3.10.1. Việc
thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học phải
đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm đã được phê duyệt.
b) Có văn bản
chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở
giáo dục đại học đặt phân hiệu.
c) Có diện tích
đất xây dựng phân hiệu tối thiểu là 02 ha. Địa điểm xây dựng phân hiệu phải bảo
đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và
nhân viên; không đặt gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô
nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ và không nằm
trong vùng cảnh báo nguy hiểm.
d) Đối với phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập phải có dự án đầu tư xây dựng phân hiệu
được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện
theo kế hoạch. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục phải có vốn
đầu tư với mức tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng
phân hiệu); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu
tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến thời điểm thẩm định
cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực
hiện được trên 150 tỷ đồng.
3.10.2. Việc
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ
sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp phải đáp ứng điều
kiện sau đây:
a) Trường hợp
thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thuộc cơ sở
giáo dục đại học ngoài trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học thì được sử dụng
xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước
đó.
b) Trường hợp thành
lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo khác thì phải đáp ứng
điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, được sử dụng xác nhận quyền
sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó và các trang
thiết bị, cơ sở vật chất hiện có.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
.....(1)....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
....,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:...............(4)..................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: .........................
2. Lý do đề nghị
thành lập, cho phép thành lập:...............(3)........................
3. Thông tin về..................(3)..............
đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
Trường hợp
thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên trường đại
học:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................................
(5).................
- Tên phân hiệu
(nếu
có):..................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):..................................
(6)..........
- Số điện thoại:................................................
Fax:......................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:...................................
- Mục tiêu:
………………………………(7)………………………………
- Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học: ………………………………….
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường hợp
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:................................(3).......................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................................
(8)..........
- Tên phân hiệu:...............................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu:...........................................................................
(9)..........
- Số điện thoại
của phân hiệu:.......................................................
Fax:...........
- Website của
phân hiệu (nếu có):.................................................
Email:........
- Chức năng,
nhiệm vụ:....................................................................................
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:
.................................................................
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo:........................................
(Trong trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đó).
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập....................................)
4. Các tài liệu,
minh chứng kèm theo: ……………………………………..
Đề nghị...............................(4)..............................
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Tên
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép
thành lập trường đại học.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập đại học: Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học.
Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ sở
giáo dục đại học.
(3) Tên trường
đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4) Người có thẩm
quyền phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học; phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của trường đại học đề nghị
thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(7) Cần ghi rõ
nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8) Địa điểm trụ
sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(9) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ
trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ,
chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
Mẫu số 02. Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hoặc quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3. Thực trạng
nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng
công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào
tạo........................(2).............................. trên địa bàn hoặc
lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
6. Quá trình
hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo dục
hiện có):
a) Sơ lược quá
trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật
chất.
c) Về thiết bị
đào tạo.
d) Về đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về chương
trình, giáo trình đào tạo.
e) Về kinh phí
hoạt động.
7. Thông tin
chung của cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu (đối với trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu)
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:...........................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu
có):................................................
- Số điện thoại:..................................
Fax:.......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
- Quyết định
cho phép cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
- Kết quả tuyển
sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất:......................................
(Trong trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đó).
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA.........(1).........
I. THÔNG TIN
CHUNG VỀ ………..(1)………. ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên trường đại
học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ...........................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Thuộc:..........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở
chính:..................................................................(3)...............
4. Cơ quan chủ
quản/cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ……………………..
5. Số điện thoại:..................................
Fax:......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường đại học/người đứng đầu phân hiệu:
.................................................................... (Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
7. Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: .........................................................................................................................
II. MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
III. CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ
.........................................................................................................................
IV. NỘI
DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
V. NGÀNH,
NGHỀ, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1. Ngành, nghề
đào tạo:……………………………………………………...
2. Dự kiến quy
mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự kiến quy
mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
VI. CƠ CẤU TỔ
CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức
của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các đơn vị, tổ chức
trực thuộc.
2. Nhiệm vụ,
quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường/người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu phân hiệu.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/phân hiệu.
VII. ĐIỀU KIỆN
BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG/ PHÂN HIỆU
1. Cơ sở vật chất
và thiết bị đào tạo
- Diện tích đất
xây dựng trường/phân hiệu:
- Diện tích xây
dựng:
+ Khu hiệu bộ,
khu học lý thuyết, khu học thực hành………………………
+ Khu phục vụ:
Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế................................
+ Các hạng mục
khác: …………………………………………………….....
- Danh mục thiết
bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số lượng, năm sản
xuất...).
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, cơ
cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo từng
ngành, nghề.
b) Số lượng, cơ
cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương
trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề
4. Nguồn vốn và
kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn:
Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập trường/phân hiệu và số vốn tương ứng với từng
nguồn.
b) Cam kết sử dụng
nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của trường đại học/phân
hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])
.................................................................................................................
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và
tiến độ thực hiện đề án thành lập trường/phân hiệu (xây dựng cơ sở vật chất;
mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ
quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng
dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế hoạch xây
dựng và phát triển trường/phân hiệu qua từng giai đoạn.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên trường
đại học/phân hiệu.
(2) Ghi rõ
ngành, nghề dự định đào tạo.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường/phân hiệu (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường/phân hiệu. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(5) Phê duyệt của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học
|
...(1)....
...(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-.....
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:............(4)...........
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ..............................
2. Thông tin về.............(3)............
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
Trường hợp
thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên trường đại
học:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..............................................................
(5)....................
- Tên phân hiệu
(nếu
có):..................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):..............................
(6)..............
- Số điện thoại:................................................
Fax:.........................................
- Website (nếu
có):.......................................... Email:......................................
- Mục tiêu:
……………………………(7)…………………………………
- Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học: …………………………………
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường hợp
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:................................(3).......................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................................
(8)..............
- Tên phân hiệu
đề nghị thành lập:....................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu:.........................................................................
(9)............
- Số điện thoại
của phân hiệu:........................................
Fax:..........................
- Website của phân
hiệu (nếu có):................................. Email:.......................
- Mục tiêu:
.......................................................................................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................
...................
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:
...................................................................
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo:...........................................
3. Văn bản phê
duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học/phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học: ……………………………………
4. Các tài liệu,
minh chứng kèm theo: ……………………………………
Đề nghị...............................(4)..............................
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập trường đại học.
Đối với đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ quan chủ quản của
cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá
nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ sở giáo dục đại học.
(3) Tên trường
đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục đại học đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7) Cần ghi rõ nếu
thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8) Địa điểm trụ
sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(9) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối với đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ, chức danh người
đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
4. Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở
các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ
thành lập hoặc cho phép thành lập
4.1. Trình tự
thực hiện:
Quy trình thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học gồm hai bước:
4.1.1. Trình tự
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu:
a) Cơ sở giáo dục
đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học để sửa đổi, bổ
sung.
c) Trong thời hạn
45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trường hợp
không phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ
Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại
học và nêu rõ lý do.
d) Hết thời hạn
05 năm, kể từ ngày có văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu, nếu cơ sở giáo dục đại học không trình được hồ sơ đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định hủy bỏ văn bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập
phân hiệu.
Trường hợp văn
bản phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực
hoặc bị hủy bỏ thì Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật
về đất đai; đối với các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện
hành.
4.1.2. Trình tự
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
a) Cơ sở giáo dục
đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học biết để sửa đổi,
bổ sung.
c) Đối với các
hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi phân hiệu cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở.
Hội đồng thẩm định
có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi của
đề án thành lập phân hiệu để xem xét, quyết định thành lập; Hội đồng thẩm định
tự giải thể khi phân hiệu được thành lập.
Trong thời hạn
45 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức
thẩm định hồ sơ đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện,
nội dung đề án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm
định tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở
giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.
d) Trong vòng
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo ý kiến của
Hội đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng
văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu
hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị
liên quan, hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của các cơ quan, đơn
vị có liên quan, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm rà soát, tham mưu Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với
trường hợp thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
d) Hết thời hạn
04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu có hiệu
lực, nếu phân hiệu không đủ điều kiện để được phép hoạt động đào tạo thì Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định hủy bỏ quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập phân hiệu, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi phân hiệu đặt trụ sở để xử lý thu hồi quyền sử dụng đất xây dựng phân hiệu
đã giao theo thẩm quyền.
Trường hợp quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu hết hiệu lực thì Nhà nước sẽ
thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản
trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
4.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần
hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu (Bước
1) gồm:
a) Tờ trình đề nghị
phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo
dục đại học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Văn bản nhất
trí thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở giáo dục đại
học và cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp.
d) Văn bản chấp
thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phân hiệu đặt
trụ sở, trong đó cần nêu rõ: Sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập phân
hiệu với quy hoạch của địa phương (trừ trường hợp thành lập phân hiệu theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.3.2. Thành phần
hồ sơ đề nghị quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (Bước 2) gồm:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
(theo Mẫu số 04 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản phê
duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập phân hiệu.
c) Văn bản pháp
lý xác nhận về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo.
4.3.3. Số lượng
hồ sơ: Mỗi bước 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
4.4.1. Bước đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc chủ trương cho phép thành lập:
a) Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học để sửa đổi, bổ
sung.
b) Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định,
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trường hợp
không phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu thì Bộ
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học và nêu rõ
lý do.
4.4.2. Bước quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập:
a) Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục đại học biết để sửa đổi, bổ
sung.
b) Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 90 ngày và 05 ngày làm việc (Không bao gồm thời gian cơ sở giáo dục
đại học đề nghị thành lập phân hiệu sửa đổi, bổ sung Hồ sơ theo ý kiến của Hội
đồng thẩm định và các cơ quan, đơn vị có liên quan; thời gian Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến
bằng văn bản đối với đề án thành lập phân hiệu), cụ thể:
- Trong vòng 15
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng thẩm
định hồ sơ.
- Trong thời hạn
45 ngày, kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ
đề án, thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về những điều kiện, nội dung đề
án. Trường hợp đề án chưa đủ điều kiện theo quy định, Hội đồng thẩm định tham
mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục
đại học đề nghị thành lập phân hiệu để sửa đổi, bổ sung.
- Trong vòng 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề án đã được hoàn thiện theo ý kiến của Hội
đồng thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính, Bộ Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan khác cho ý kiến bằng văn bản
đối với đề án thành lập phân hiệu. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản
cho cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập phân hiệu hoàn thiện hồ sơ theo ý
kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến nhất trí bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị
liên quan, hoặc nhận được hồ sơ đã hoàn thiện theo ý kiến của các cơ quan, đơn
vị có liên quan, Hội đồng thẩm định rà soát, tham mưu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp thành
lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu trên cơ sở cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo
do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở giáo dục
đại học.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
4.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Việc thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập
hoặc cho phép thành lập thì Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho
phép thành lập phân hiệu.
4.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học của Thủ
tướng Chính phủ.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
4.9.1. Tờ trình
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học (theo Mẫu số
01 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.3. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc thành lập
hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ
sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp phải đáp ứng điều kiện sau
đây:
a) Trường hợp
thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thuộc cơ sở
giáo dục đại học ngoài trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học thì được sử dụng
xác nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước
đó.
b) Trường hợp
thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo khác thì phải
đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 98 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP, được sử dụng xác nhận quyền
sử dụng đất theo hiện trạng do cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó và các trang
thiết bị, cơ sở vật chất hiện có.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
.....(1)....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
....,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:...............(4)..................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: .........................
2. Lý do đề nghị
thành lập, cho phép thành lập:...............(3)........................
3. Thông tin về..................(3)..............
đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
Trường hợp
thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên trường đại
học:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................................
(5).................
- Tên phân hiệu
(nếu
có):..................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):..................................
(6)..........
- Số điện thoại:................................................
Fax:......................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:...................................
- Mục tiêu:
………………………………(7)………………………………
- Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học: ………………………………….
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường hợp
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:................................(3).......................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................................
(8)..........
- Tên phân hiệu:...............................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu:...........................................................................
(9)..........
- Số điện thoại
của phân hiệu:.......................................................
Fax:...........
- Website của
phân hiệu (nếu có):.................................................
Email:........
- Chức năng,
nhiệm vụ:....................................................................................
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:
.................................................................
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo:........................................
(Trong trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đó).
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập....................................)
4. Các tài liệu,
minh chứng kèm theo: ……………………………………..
Đề nghị...............................(4)..............................
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Tên
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho
phép thành lập trường đại học.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ
quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục đại học.
(2) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập đại học: Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường
đại học. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ sở
giáo dục đại học.
(3) Tên trường
đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4) Người có thẩm
quyền phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học; phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của trường đại học đề nghị
thành lập, cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(7) Cần ghi rõ
nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8) Địa điểm trụ
sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(9) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối với
đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học: Quyền
hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt chủ
trương thành lập, cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
Đối với đề
nghị phê duyệt chủ trương thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ,
chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
Mẫu số 02. Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hoặc quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3. Thực trạng
nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng
công tác giáo dục đại học trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào
tạo........................(2).............................. trên địa bàn hoặc
lĩnh vực và các tỉnh lân cận.
6. Quá trình
hình thành và phát triển (đối với trường hợp thành lập trên cơ sở giáo dục
hiện có):
a) Sơ lược quá
trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật
chất.
c) Về thiết bị đào
tạo.
d) Về đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lý.
đ) Về chương
trình, giáo trình đào tạo.
e) Về kinh phí
hoạt động.
7. Thông tin
chung của cơ sở giáo dục đại học đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân
hiệu (đối với trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu)
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:...........................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):................................................
- Số điện thoại:..................................
Fax:.......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
- Quyết định
cho phép cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp,
cơ quan cấp].
- Kết quả tuyển
sinh, đào tạo trong 05 năm gần nhất:......................................
(Trong trường
hợp thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp thì nêu rõ thông tin của cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo đó).
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA.........(1).........
I. THÔNG TIN
CHUNG VỀ ………..(1)………. ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên trường đại
học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ...........................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Thuộc:..........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở
chính:..................................................................(3)...............
4. Cơ quan chủ
quản/cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ……………………..
5. Số điện thoại:..................................
Fax:......................................................
Website:.....................................
Email:..........................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường đại học/người đứng đầu phân hiệu:
.................................................................... (Có sơ
yếu lý lịch kèm theo)
7. Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
.........................................................................................................................
II. MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
III. CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ
.........................................................................................................................
IV. NỘI
DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
.........................................................................................................................
V. NGÀNH,
NGHỀ, QUY MÔ ĐÀO TẠO
1. Ngành, nghề
đào tạo:……………………………………………………...
2. Dự kiến quy
mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
3. Dự kiến quy
mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
VI. CƠ CẤU TỔ
CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức
của trường đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và các đơn vị, tổ chức
trực thuộc.
2. Nhiệm vụ, quyền
hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường/người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu phân hiệu.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc trường/phân hiệu.
VII. ĐIỀU KIỆN
BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG/ PHÂN HIỆU
1. Cơ sở vật chất
và thiết bị đào tạo
- Diện tích đất
xây dựng trường/phân hiệu:
- Diện tích xây
dựng:
+ Khu hiệu bộ,
khu học lý thuyết, khu học thực hành………………………
+ Khu phục vụ:
Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế................................
+ Các hạng mục
khác: …………………………………………………….....
- Danh mục thiết
bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo theo từng ngành, nghề (tên, số lượng, năm sản
xuất...).
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, cơ
cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo từng
ngành, nghề.
b) Số lượng, cơ
cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương
trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề
4. Nguồn vốn và
kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn:
Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập trường/phân hiệu và số vốn tương ứng với từng
nguồn.
b) Cam kết sử dụng
nguồn vốn để đầu tư xây dựng và chi cho các hoạt động của trường đại học/phân
hiệu sau khi được thành lập, cho phép thành lập
[...])
.................................................................................................................
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và
tiến độ thực hiện đề án thành lập trường/phân hiệu (xây dựng cơ sở vật chất;
mua sắm trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ
quản lý; phát triển nội dung, chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng
dạy; sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án).
2. Kế hoạch xây
dựng và phát triển trường/phân hiệu qua từng giai đoạn.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên trường
đại học/phân hiệu.
(2) Ghi rõ
ngành, nghề dự định đào tạo.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường/phân hiệu (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(4) Quyền hạn, chức
vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường/phân hiệu. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(5) Phê duyệt của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ chức
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường/phân hiệu.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học
|
...(1)....
...(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:...../.....-.....
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:............(4)...........
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học,
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ..............................
2. Thông tin về.............(3)............
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
Trường hợp
thành lập trường đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên trường đại
học:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..............................................................
(5)....................
- Tên phân hiệu
(nếu
có):..................................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):..............................
(6)..............
- Số điện thoại:................................................
Fax:.........................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Mục tiêu:
……………………………(7)…………………………………
- Chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học: …………………………………
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo:……………………………………………
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo: …………………………
Trường hợp
thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, báo cáo các thông tin sau:
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:................................(3).......................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:....................................................................
(8)..............
- Tên phân hiệu
đề nghị thành lập:....................................................................
- Địa chỉ phân
hiệu:.........................................................................
(9)............
- Số điện thoại
của phân hiệu:........................................
Fax:..........................
- Website của
phân hiệu (nếu có):.................................
Email:.......................
- Mục tiêu:
.......................................................................................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................
...................
- Dự kiến
ngành, lĩnh vực đào tạo: ...................................................................
- Dự kiến đối
tượng tuyển sinh và quy mô đào tạo:...........................................
3. Văn bản phê
duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học/phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học: ……………………………………
4. Các tài liệu,
minh chứng kèm theo: ……………………………………
Đề nghị...............................(4)..............................
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan quản
lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập trường đại học.
Đối với đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ quan chủ quản của cơ sở
giáo dục đại học.
(2) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Tên cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học. Trường hợp là cá
nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ sở giáo dục đại học.
(3) Tên trường
đại học; tên phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục đại học đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(7) Cần ghi rõ
nếu thành lập trường đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.
(8) Địa điểm trụ
sở chính của trường đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(9) Địa điểm dự
kiến đặt phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(10) Đối với
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đại học: Quyền hạn, chức vụ
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập trường đại học. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Đối với đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ, chức danh người
đứng đầu cơ sở giáo dục đại học.
5.
Cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo
5.1. Trình tự
thực hiện:
a) Phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho trường biết để sửa đổi, bổ sung.
c) Đối với hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định thực tế các
điều kiện cho phép hoạt động đào tạo của phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
d) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt
động đào tạo; nếu chưa đủ điều kiện thì bằng văn bản cho phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học hoạt động đào tạo (theo Mẫu số
05 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo Đề án thành lập
phân hiệu (theo Mẫu số 06 Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Báo cáo thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào
tạo (theo Mẫu số 07 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
d) Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội
dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý của nhà trường; tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị
cốt lõi; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức bộ máy; hoạt động
đào tạo; hoạt động khoa học và công nghệ; hoạt động hợp tác quốc tế; bảo đảm chất
lượng giáo dục; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân
viên, người lao động; nhiệm vụ và quyền của người học; quản lý tài chính, tài sản;
các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà trường.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
5.4.1. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học biết để sửa đổi, bổ sung.
5.4.2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 70 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định thực
tế các điều kiện cho phép hoạt động đào tạo của phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định,
nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo; nếu chưa đủ điều kiện thì bằng
văn bản cho phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học và nêu rõ lý do.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo.
Quyết định cho phép phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt
động đào tạo được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
5.9.1. Tờ trình đề nghị cho phép trường đại học hoạt động
đào tạo (theo Mẫu số 05 Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.9.2. Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo đề án thành
lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.9.3. Báo cáo thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng
đào tạo (theo Mẫu số 07 Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu
của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Có cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đối
với ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy,
học tập đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với các ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo,
quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đủ về số
lượng và đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của ngành,
lĩnh vực dự kiến đào tạo và quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
đ) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển
hoạt động của phân hiệu theo đúng cam kết trong đề án thành lập phân hiệu.
e) Có quy chế tổ chức và hoạt động của phân hiệu, gồm các nội
dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phân
hiệu; tổ chức bộ máy; hoạt động đào tạo; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động; nhiệm vụ và quyền của người học;
các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của phân hiệu.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 05. Tờ trình đề nghị cho phép trường đại học, phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../.....- …
V/v đề nghị…..
|
......, ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:...............(3).....................
1. Tên trường/phân hiệu đăng ký hoạt động đào tạo:.....................(2)..............
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính:.......................................................
(4)........................
- Số điện thoại:......................................,
Fax:..................................................
- Website:........................................., Email:...................................................
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo khác (nếu
có):............... (4)....................
3. Quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ
quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Nội dung đăng ký hoạt động đào tạo a) Tại trụ sở chính
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Ghi chú
|
|
...
|
...
|
|
|
|
b) Tại phân hiệu,
địa điểm đào tạo (nếu có):..................... (4).......................
(Báo cáo
theo từng phân hiệu, địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Mã ngành, nghề
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Ghi chú
|
|
...
|
...
|
|
|
|
5. ............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục đại học và quy định của
pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan,
tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên trường/phân
hiệu đăng ký hoạt động đào tạo.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đào tạo.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu trường/phân hiệu đăng ký hoạt động đào tạo.
Mẫu số 06.
Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo đề án thành lập trường đại học, phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học
|
…(1)…
…(2)…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../BC-….(3)….
|
….,
ngày …. tháng …. năm….
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện cam kết theo Đề án ……
I. THÔNG TIN
VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC/PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Tên trường/phân
hiệu: ................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
...............................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính: ....................................................................................
Phân hiệu/địa
điểm đào tạo (nếu có):
...............................................................
Số điện thoại:
……………………………….., Fax: ......................................
Website:
……………………………………..., Email: .................................
3. Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập: ............................................
4. Cơ quan quản
lý có thẩm quyền (nếu có): .................................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ: .................................................................................
6. Tổ chức bộ
máy:
.........................................................................................
II. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT KHI THÀNH LẬP TRƯỜNG/PHÂN HIỆU
1. Đất đai, cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo: …………………………………
2. Chương trình
đào tạo; giáo trình và tài liệu giảng dạy: ……………………
3. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý: ………………………………………
4. Tài chính và
tài sản: ………………………………………………………
[...]
...................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ
IV. KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT, ....
|
…(3)…
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý có thẩm quyền (nếu có).
(2) Ghi đúng
tên trường đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học theo tên trong quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập.
(3) Quyền hạn,
chức vụ của người ký.
Mẫu số 07.
Báo cáo thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo
|
…(1)….
…(2)…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../BC-….(3)….
|
….,
ngày …. tháng …. năm….
|
BÁO CÁO
Thuyết minh các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo
Trường/phân hiệu……
báo cáo về các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, cụ thể như sau:
1. Chương trình
đào tạo (Thuyết minh các chương trình đào tạo đã xây dựng và ban hành, dự kiến
mở ngành ngay sau khi có quyết định cho phép hoạt động đào tạo)
- Thuyết minh về
sự cần thiết về ngành đào tạo dự kiến mở.
- Thuyết minh về
cách tiếp cận xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo.
- Thuyết minh về
chuẩn chương trình đào tạo của trường.
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị (Thống kê cơ sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng
và diện tích giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị,
giáo trình, tài liệu, sách phục vụ hoạt động giáo dục đối với các chương trình
đào tạo dự kiến tuyển sinh)
a) Cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo chung toàn trường (Phòng học, Giảng đường, Ký túc xá, Sân vận
động, Nhà thể thao đa năng, Thư viện,…)
|
Số TT
|
Phòng học, giảng đường, ký túc xá, sân vận động, nhà
thể thao đa năng, thư viện
|
Số lượng
|
Diện tích (m2)
|
Thiết bị chính
|
Ghi chú
|
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
b) Cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo cho từng ngành đào tạo dự kiến mở:
- Ngành: …..
+ Phòng thí
nghiệm, máy móc, thiết bị
|
Số TT
|
Tên phòng thí nghiệm, xưởng, trạm trại, cơ
sở thực hành
|
Diện tích (m2)
|
Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ thí nghiệm, thực
hành
|
Ghi chú
|
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Phục vụ môn học/ học phần
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
+ Giáo trình
|
Số TT
|
Tên giáo trình
|
Tên tác giả
|
Nhà xuất bản
|
Năm xuất bản
|
Số bản
|
Sử dụng cho môn học/ học phần
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu, sách
chuyên khảo, tạp chí
|
Số TT
|
Tên sách chuyên khảo/ tạp chí
|
Tên tác giả/ Đơn vị xuất bản
|
Nhà xuất bản, số, tập, năm xuất bản
|
Số bản
|
Sử dụng cho môn học/ học phần
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
- Ngành … (thống
kê tương tự như trên)
3. Danh sách
trích ngang cán bộ quản lý, giảng viên cơ hữu a) Danh sách trích ngang cán bộ
quản lý
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Chức vụ
|
Chức danh khoa học/ Trình độ
|
Chuyên ngành được đào tạo
|
Ngày hợp đồng tuyển dụng
|
Loại hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Danh sách
trích ngang giảng viên cơ hữu
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày sinh
|
Chức danh khoa học/ trình độ
|
Chuyên ngành được đào tạo
|
Năm, nơi tham gia giảng dạy
|
Ngày hợp đồng tuyển dụng
|
Loại hợp đồng
|
|
1. Ngành …
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Ngành …
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Dự kiến chỉ
tiêu và kế hoạch tuyển sinh
Thuyết minh về dự
kiến chỉ tiêu tuyển sinh trong vòng 5 năm đối với các chương trình đào tạo dự
kiến mở.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- … …;
- Lưu: VT, ….
|
…(1)…
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: (1)
Quyền hạn, chức vụ của người ký.
6.
Cho phép cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động
trở lại
6.1. Trình tự
thực hiện
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì cơ sở
giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thông báo bằng văn bản
kèm theo minh chứng cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở giáo dục đại học hoặc
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định
cho phép cơ sở giáo dục đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt
động đào tạo trở lại và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
6.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ trực
tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trên Cổng dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
6.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần
Hồ sơ gồm:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
6.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở giáo dục đại học hoặc phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học.
6.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường đại học,
Phân hiệu cơ sở giáo dục đại học.
6.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép cơ sở giáo dục đại học hoặc phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo trở lại.
6.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học hoạt động đào tạo trở lại.
Quyết định cho
phép cơ sở giáo dục đại học hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học hoạt động
đào tạo trở lại được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
6.8. Lệ phí
(nếu có):
Không
6.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai :
Không
6.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
6.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
7.
Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
7.1. Trình tự
thực hiện:
a) Cơ quan, tổ
chức gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 102 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý có thẩm quyền (đối với cơ sở giáo dục
đại học công lập) hoặc cơ sở giáo dục đại học tư thục để sửa đổi, bổ sung.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở và các bộ, ngành có liên quan khác tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế điều kiện sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo
dục đại học, lập báo cáo thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
d) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo
dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép cơ sở giáo dục
đại học được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động đào tạo.
7.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học của cơ quan quản lý có thẩm
quyền (đối với cơ sở giáo dục đại học công lập) hoặc cơ sở giáo dục đại học tư
thục (theo Mẫu số 08 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ- CP)
kèm theo ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở
giáo dục đại học sau khi sáp nhập, chia, tách.
b) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục
đại học tư thục về việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học.
c) Đề án sáp nhập,
chia, tách cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 09 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
7.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn
giải quyết:
7.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý có thẩm quyền (đối với cơ
sở giáo dục đại học công lập) hoặc cơ sở giáo dục đại học tư thục để sửa đổi, bổ
sung.
7.4.2. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
a) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở và các bộ, ngành có liên quan khác tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế điều kiện sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo
dục đại học, lập báo cáo thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ quyết định sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép cơ sở
giáo dục đại học được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động đào tạo.
7.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức.
7.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
7.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định:
a) Thủ tướng
Chính phủ quyết định sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học.
b) Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép cơ sở giáo dục đại học được thành lập
sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động đào tạo.
7.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
7.7.1. Quyết định
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học của Thủ tướng Chính phủ.
7.7.2. Quyết định
cho phép hoạt động đào tạo đối với cơ sở giáo dục đại học được thành lập sau
khi sáp nhập, chia, tách của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học; Quyết định cho phép hoạt động đào tạo
đối với cơ sở giáo dục đại học được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
7.8. Lệ phí:
Không.
7.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai :
7.9.1. Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học của cơ quan quản lý có thẩm
quyền (đối với cơ sở giáo dục đại học công lập) hoặc cơ sở giáo dục đại học tư
thục (theo Mẫu số 08 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
7.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 09 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc sáp nhập,
chia, tách cơ sở giáo dục đại học phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại Điều 24
của Luật Giáo dục đại học:
a) Phù hợp với
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học.
b) Đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm quyền
lợi của giảng viên, viên chức, người lao động và người học.
d) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đại học.
7.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục đại học.
b) Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 08. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
|
....(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..... /......-......
V/v đề nghị.....(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..........(4)...............
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học:
……………...............................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách …………… .......................................
Trường hợp
sáp nhập, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đại học sáp nhập
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục đại học thứ nhất trước khi sáp nhập
- Tên cơ sở
giáo dục đại học: .....................................................
......................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..............................................(5)....................................
- Số điện thoại:.......................................
Fax:..................................................
- Website (nếu
có):....................................
Email:............................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục đại học thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin
như mục a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục đại học sau khi sáp nhập
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:
...........................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:
..............................................(5)....................................
- Số điện thoại:........................................
Fax:.................................................
- Website (nếu
có):....................................
Email:............................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:....................................................................................
Trường hợp
chia, tách, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đại học chia, tách
a) Tên cơ sở
giáo dục đại học trước khi chia,
tách:...........................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...............................................
(5)..................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có)........................................
Email:.........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục đại học thứ nhất sau khi chia, tách
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:............................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................. (5)....................................
- Số điện thoại:.........................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:..........................................
- Chức năng, nhiệm
vụ:....................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục đại học thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục
b nêu trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học)
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục đại học.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục đại học.
(3) Ghi rõ đề
nghị sáp nhập hoặc chia hoặc tách.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục đại học.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục đại học.
Mẫu số 09. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN.............(1).............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA ……..
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:
...........................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ............................................
- Thuộc:..........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.......................................................... (2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định thành
lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động đào tạo (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:....................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục đại học.
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động).
4. Kết quả hoạt
động đào tạo (từ khi được phép hoạt động đào tạo đến trước khi sáp nhập).
5. Số lượng người
học tại trường cơ sở giáo dục đại học (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ
đào tạo).
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản.
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng trường trước khi sáp nhập
như tại Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục đại học:............................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................(2).......................
- Số điện thoại:.........................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................Email:...........................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động đào tạo (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:....................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục đại học.
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động).
4. Kết quả hoạt
động đào tạo (từ khi được phép hoạt động đào tạo đến trước khi chia, tách).
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục đại học (báo cáo theo từng ngành, nghề và chương trình
đào tạo).
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản.
II. ĐÁNH GIÁ
CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục đại học: ...................................................
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai: .........
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học: .............................................
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC SAU KHI SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục đại học sau khi sáp nhập,
chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục đại học:
.........................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
...............................................
2. Thuộc: ……………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ
sở
chính:..........................................................(2).......................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.................................................
Website (nếu
có):..........................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
..................................................................................
6. Thông tin về
người dự kiến làm hiệu trưởng:
II. MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
III. DỰ KIẾN
QUY MÔ
1. Dự kiến quy
mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành, nghề đào tạo
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự kiến quy mô
đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ CẤU TỔ
CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức
của cơ sở giáo dục đại học và các đơn vị, tổ chức trực thuộc cơ sở giáo dục đại
học.
2. Nhiệm vụ,
quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục đại học.
V. ĐIỀU KIỆN
BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Đất đai, cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Chương
trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề
4. Nguồn vốn và
kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
[...])
.................................................................................................................
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đại học đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học
của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục đại học.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
8.
Giải thể cơ sở giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc
thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập của Thủ tướng Chính phủ
(Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân
hiệu của cơ sở giáo dục đại học)
8.1. Trình tự
thực hiện
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 103 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể bổ sung và hoàn thiện
hồ sơ.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp
với các bộ, ngành liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị giải thể, lập báo cáo thẩm
định, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định giải thể theo thẩm
quyền.
Việc thẩm định hồ
sơ đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
được thực hiện như đối với thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học theo quy định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Quyết định giải
thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được công bố
công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
d) Đối với những
cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học bị giải thể thì
Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với
các tài sản trên đất sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
8.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
8.3.1. Thành phần
hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học của
cơ quan quản lý có thẩm quyền (đối với cơ sở giáo dục đại học công lập) hoặc của
tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục
đại học (đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục) (theo Mẫu số 10 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 11 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
8.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn
giải quyết
8.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể bổ sung và
hoàn thiện hồ sơ.
8.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan thẩm định hồ sơ đề
nghị giải thể, lập báo cáo thẩm định, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định giải thể.
8.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
8.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
8.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ quyết định giải thể cơ sở
giáo dục đại học và phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm quyền thành
lập hoặc cho phép thành lập quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
8.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giải
thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học của Thủ tướng
Chính phủ.
Quyết định giải
thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được công bố
công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
8.8. Lệ phí:
Không.
8.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai:
8.9.1. Tờ trình
đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
(theo Mẫu số 10 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
8.9.2. Đề án giải
thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 11 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
8.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
8.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 10. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học
|
....(1).....
....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../......-.....
V/v đề nghị......(3).....
|
....,
ngày... tháng... năm....
|
Kính gửi:...........(4).............
Thông tin về cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học:
............................................................
Đề nghị giải thể
.......[tên cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học] như
sau:
1. Thông tin về
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ...............
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:..........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:.....................................................................................
d) Tên phân hiệu
(nếu
có):................................................................................
đ) Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):...............................................
e) Số điện thoại:.....................................
Fax:..................................................
Website:...............................................
Email:................................................
g) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
h) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-...... ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
i) Quyết định
cho phép hoạt động đào tạo (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-.... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
2. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
.........................................................................................................................
3. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
a) Phương án giải
quyết tài sản
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động
d) Thực hiện
nghĩa vụ về tài chính
[...])..................................................................................................................
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(2) Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
Mẫu số 11. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ … (1) …
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC/ PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu:...........................(1)
.........................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở
chính:..........................................................(2).......................
4. Tên phân hiệu
(nếu
có):................................................................................
5. Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ......................(2)....................
6. Số điện thoại:.....................................
Fax:..................................................
Website:..............................................
Email:.................................................
7. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
9. Quyết định
cho phép hoạt động đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Chức năng,
nhiệm vụ:...............................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất
lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm) của đội ngũ nhà giáo.
b) Số lượng, chất
lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết quả đào
tạo trong 05 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề đào tạo)
4. Ngành, nghề
và số lượng sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, nghề đào tạo)
5. Cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
[...]...................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ ..............
I. LÝ DO GIẢI
THỂ
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Thực hiện
nghĩa vụ về tài chính.
[...]...................................................................................................................
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN
........................................................
(3) ..........................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
.............................................................
(4) ......................................................
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể của các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể. Trường hợp
là cá nhân sở hữu trường không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
9.
Giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (Theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học)
9.1. Trình tự
thực hiện
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 103 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể bổ sung và hoàn thiện
hồ sơ.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp
với các bộ, ngành liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị giải thể, lập báo cáo thẩm
định, tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể theo
thẩm quyền.
Việc thẩm định
hồ sơ đề nghị giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được thực hiện như
đối với thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
Quyết định giải
thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được công bố công khai trên phương tiện
thông tin đại chúng.
d) Đối với những
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học bị giải thể thì Nhà nước sẽ thu hồi đất
theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai; đối với các tài sản trên đất
sẽ giải quyết theo các quy định hiện hành.
9.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
9.3.1. Thành phần
hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị
giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học của cơ quan quản lý có thẩm quyền
(đối với cơ sở giáo dục đại học công lập) hoặc của tổ chức, cá nhân thành lập
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục)
(theo Mẫu số 10 Phụ lục III
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 11 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
9.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
9.4. Thời hạn
giải quyết
9.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể bổ sung và
hoàn thiện hồ sơ.
9.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan thẩm định hồ sơ đề
nghị giải thể, lập báo cáo thẩm định, tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quyết định giải thể theo thẩm quyền.
9.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
9.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
9.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giải
thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định giải
thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học được công bố công khai trên phương tiện
thông tin đại chúng.
9.8. Lệ phí:
Không.
9.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai:
9.9.1. Tờ trình
đề nghị giải thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 10 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
9.9.2. Đề án giải
thể phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 11 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
9.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
9.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 10. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại
học
|
....(1).....
....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../......-.....
V/v đề nghị......(3).....
|
....,
ngày... tháng... năm....
|
Kính gửi:...........(4).............
Thông tin về cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ
sở giáo dục đại học:
............................................................
Đề nghị giải thể
.......[tên cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học] như
sau:
1. Thông tin về
cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học: ...............
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:..........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................................................
d) Tên phân hiệu
(nếu
có):................................................................................
đ) Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):...............................................
e) Số điện thoại:.....................................
Fax:..................................................
Website:...............................................
Email:................................................
g) Quyết định thành
lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
h) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-...... ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
i) Quyết định
cho phép hoạt động đào tạo (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-.... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
2. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
.........................................................................................................................
3. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học:
a) Phương án giải
quyết tài sản
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động
d) Thực hiện
nghĩa vụ về tài chính
[...])..................................................................................................................
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo
dục đại học. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
Mẫu số 11. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ … (1) …
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC/ PHÂN HIỆU CỦA CƠ SỞ
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở giáo
dục đại học/phân hiệu:...........................(1) .........................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở
chính:..........................................................(2).......................
4. Tên phân hiệu
(nếu
có):................................................................................
5. Địa chỉ phân
hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): ......................(2)....................
6. Số điện thoại:.....................................
Fax:..................................................
Website:..............................................
Email:.................................................
7. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
9. Quyết định
cho phép hoạt động đào tạo: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Chức năng,
nhiệm vụ:...............................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất
lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm) của đội ngũ nhà giáo.
b) Số lượng, chất
lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết quả đào
tạo trong 05 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề đào tạo)
4. Ngành, nghề
và số lượng sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành, nghề đào tạo)
5. Cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
[...]...................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ ..............
I. LÝ DO GIẢI
THỂ
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Thực hiện
nghĩa vụ về tài chính.
[...]...................................................................................................................
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN
........................................................
(3) ..........................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
.............................................................
(4) ......................................................
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục đại học/phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể của các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể. Trường hợp
là cá nhân sở hữu trường không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
10. Công nhận đại học vùng, đại học quốc gia
10.1. Trình
tự thực hiện
a) Đại học gửi
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 105 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đại học biết để sửa đổi, bổ sung.
c) Đối với hồ
sơ hợp lệ, trong vòng 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế để đánh giá chính xác về tình hình triển khai đề án của
đại học, lập báo cáo thẩm định, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính, Bộ Nội vụ và cơ quan, đơn vị liên quan cho ý kiến bằng văn bản; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho đại học và nêu rõ lý do.
Việc thẩm định
thực tế do Hội đồng thẩm định thực hiện, thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Đại
diện Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi đại học đặt trụ sở chính thực hiện. Hội đồng thẩm định
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập và có nhiệm vụ tham
mưu cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tính khả thi và tính phù hợp với thực
tế của hồ sơ đề nghị công nhận đại học vùng, đại học quốc gia để trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 105 Nghị định số 125/2024/NĐ-
CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp các ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Quyết định công
nhận đại học vùng, đại học quốc gia được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
10.2. Cách
thức thực hiện
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
10.3.1. Thành
phần hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị công nhận đại học vùng, đại học quốc gia (theo Mẫu số 12 Phụ lục III kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Minh chứng về
việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 104 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Báo cáo kết
quả triển khai đề án phát triển thành đại học vùng, đại học quốc gia kèm theo
các minh chứng về việc đã đáp ứng các mục tiêu, chỉ tiêu theo lộ trình của đề
án.
d) Dự thảo quy
chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng, đại học quốc gia; các quy định về tổ
chức, tài chính, tài sản; các nội dung khác (nếu có).
10.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
10.4. Thời hạn
giải quyết
10.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho đại học biết để sửa đổi, bổ
sung.
10.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (không bao
gồm thời gian các cơ quan, đơn vị có liên quan cho ý kiến bằng văn bản về hồ sơ
trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị công nhận đại học vùng, đại học quốc gia), cụ
thể:
a) Trong vòng
90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan, tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá
chính xác về tình hình triển khai đề án của đại học, lập báo cáo thẩm định,
hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và cơ quan,
đơn vị liên quan cho ý kiến bằng văn bản; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho đại học và nêu rõ lý do.
Việc thẩm định
thực tế do Hội đồng thẩm định thực hiện do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết
định thành lập.
b) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị liên
quan, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp các ý kiến, hoàn thiện hồ sơ và trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
10.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Đại học.
10.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính
10.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đại học
vùng, đại học quốc gia.
10.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công
nhận đại học vùng, đại học quốc gia của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định công
nhận đại học vùng, đại học quốc gia được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
10.8. Lệ
phí:
Không.
10.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
công nhận đại học vùng, đại học quốc gia (theo Mẫu số 12 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
10.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Đại học và
các trường đại học thành viên (nếu có) đạt tất cả các tiêu chuẩn, tiêu chí của
Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đối với cơ sở đào tạo tiến sĩ và được công nhận đạt
tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đang đào tạo
tới trình độ tiến sĩ các ngành thuộc đủ các lĩnh vực: Khoa học tự nhiên, Toán
và thống kê, Kỹ thuật, Máy tính và công nghệ thông tin, Khoa học xã hội và hành
vi, Nhân văn, Kinh doanh và quản lý.
c) Có đề án
phát triển thành đại học vùng, đại học quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt và triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại
học và sư phạm, quy hoạch vùng. Nội dung đề án cần nêu rõ: sự cần thiết phát
triển thành đại học vùng, đại học quốc gia; mục tiêu phát triển thành đại học
vùng, đại học quốc gia; các chỉ tiêu cần đạt để đại học có đủ năng lực thực hiện
vai trò, sứ mệnh của đại học vùng, đại học quốc gia; các nhiệm vụ, giải pháp,
nguồn lực và lộ trình thực hiện đề án để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra.
10.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 12. Tờ trình đề nghị công nhận đại học vùng, đại
học quốc gia
|
.....(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../......-....
V/v .......(3)........
|
......,
ngày ... tháng ... năm ......
|
Kính gửi:................(4).................
I. THÔNG TIN
VỀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐẠI HỌC VÙNG, ĐẠI HỌC QUỐC GIA
II. THÔNG
TIN VỀ ĐẠI HỌC ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN LÀ ĐẠI HỌC VÙNG, ĐẠI HỌC QUỐC GIA
1. Thông tin
chung:
-
Tên:...............................................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Số điện thoại:................................................
Fax:.........................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:.....................................
2. Cơ cấu tổ chức:............................................................................................
3. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
4. Hoạt động
đào tạo:
.....................................................................................
5. Hoạt động
khoa học và công nghệ:
..............................................................
6. Hoạt động hợp
tác quốc tế:
.........................................................................
7. Bảo đảm chất
lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học: ..................
8. Tài chính,
tài sản: ........................................................................................
III. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN ĐẠI HỌC VÙNG, ĐẠI HỌC QUỐC GIA
IV. ĐÁNH GIÁ
VỀ SỰ PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ
SƯ PHẠM ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT
V. THÔNG TIN
VỀ ĐẠI HỌC VÙNG HOẶC ĐẠI HỌC QUỐC GIA
1. Thông tin
chung:
-
Tên:...............................................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Số điện thoại:................................................
Fax:.........................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:.....................................
2. Cơ cấu tổ chức:............................................................................................
3. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
4. Hoạt động
đào tạo:
.....................................................................................
5. Hoạt động
khoa học và công nghệ: ..............................................................
6. Hoạt động hợp
tác quốc tế:
.........................................................................
7. Bảo đảm chất
lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học: ..................
8. Tài chính,
tài sản: ........................................................................................
(Các tài liệu,
minh chứng kèm theo: ………………………………………)
Đề nghị...............................(4)........................................
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị công nhận đại học vùng,
đại học quốc gia.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị công nhận đại học vùng, đại học quốc gia.
(3) Ghi rõ nội
dung đề nghị.
(4) Người có thẩm
quyền quyết định công nhận đại học vùng, đại học quốc gia.
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm
1.1. Trình tự
thực hiện:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 88 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định các điều kiện thành lập trường.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ
trì tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trường; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 86 của Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc
cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường
và nêu rõ lý do.
Quyết định
thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng
sư phạm tư thục gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính và
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị
thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập của cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc
đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục của tổ chức, cá nhân
(theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính (trừ trường hợp
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
c) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
d) Dự thảo quy
hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng, bảo
đảm phù hợp với ngành đào tạo, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện tích
sử dụng, diện tích xây dựng cho học tập, giảng dạy.
đ) Bản sao văn
bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc văn bản chấp
thuận giao đất, cho thuê đất để xây dựng trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kèm theo minh chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao hợp đồng
thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất là 05 năm kể từ ngày
gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất và bản sao
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê.
e) Bản sao văn
bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, giao
kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đầu tư
xây dựng trường của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với hồ sơ đề nghị thành lập
trường công lập; văn bản xác nhận của ngân hàng về số vốn góp trong tài khoản của
nhà đầu tư, các minh chứng về quyền sở hữu tài sản kèm theo văn bản định giá
tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản đối với hồ
sơ đề nghị cho phép thành lập trường tư thục.
g) Đối với trường
tư thục, hồ sơ còn phải có biên bản về thành viên sáng lập và góp vốn thành lập
trường (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4 Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
a) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ
trì tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trường; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 86 của Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc
cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường
và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc
cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng
sư phạm tư thục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng
sư phạm tư thục gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính và
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập của cơ quan quản lý có thẩm
quyền hoặc đề nghị cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục của tổ chức,
cá nhân (theo Mẫu số 01 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.3. Biên bản
về thành viên sáng lập và góp vốn thành lập trường (theo Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP)
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo
dục đại học và sư phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Diện tích đất
xây dựng trường tại trụ sở chính tối thiểu 02 ha đối với khu vực đô thị hoặc 04
ha đối với khu vực ngoài đô thị. Địa điểm xây dựng trường phải bảo đảm về môi
trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
trong nhà trường; không đặt gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng
hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ và
không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm.
c) Vốn đầu tư
xây dựng trường là nguồn vốn hợp pháp, được xác định bằng tiền mặt và tài sản
đã chuẩn bị để đầu tư, không bao gồm giá trị về đất đai và bảo đảm mức tối thiểu
là 100 tỷ đồng. Vốn đầu tư xây dựng trường công lập phải được cơ quan quản lý
có thẩm quyền phê duyệt, trong đó xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch.
Vốn đầu tư xây dựng trường tư thục phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác
nhận.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập
trường cao đẳng sư phạm tư thục
|
......(1).......
......(2).......
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
:......./......-.....
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập...(3)...
|
......,
ngày... tháng... năm ....
|
Kính gửi:..................(4).......................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc
cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục:
.................................................................................................................................
2. Lý do đề nghị
thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường cao đẳng
sư phạm tư thục: ............................................................
3. Thông tin về
trường cao đẳng sư phạm đề nghị thành lập, cho phép thành lập:
- Tên trường:....................................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................................
(5)....................
- Địa chỉ địa
điểm đào tạo (nếu có):.....................................
(6)......................
- Số điện thoại:................................................
Fax:.........................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:.....................................
4. Chức năng,
nhiệm vụ của.........(3)...........: ..................................................
5. Dự kiến
ngành đào tạo, đối tượng tuyển sinh, quy mô đào tạo:..................
(Kèm theo Đề
án thành lập, cho phép thành lập............(3).............)
Đề nghị...............................(4)..............................
xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép
thành lập trường cao đẳng sư phạm.
(2) Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm. Trường hợp
là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên trường
cao đẳng sư phạm.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng sư phạm.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường cao đẳng sư phạm (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị
trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự
kiến đặt địa điểm đào tạo (nếu có) của trường cao đẳng sư phạm đề nghị thành lập,
cho phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(7) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho
phép thành lập trường cao đẳng sư phạm. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề
án thành lập trường cao đẳng sư phạm công lập hoặc cho phép thành lập trường
cao đẳng sư phạm tư thục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM CÔNG LẬP HOẶC
CHO PHÉP THÀNH LẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TƯ THỤC ....(1).....
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP......(1)......
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hoặc quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm trên địa bàn.
3. Thực trạng
nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng
công tác giáo dục trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào
tạo........................(2).............................. trên địa bàn và
các tỉnh lân cận hoặc lĩnh vực.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
HOẠT ĐỘNG CỦA......(1).......
I. THÔNG TIN
CHUNG VỀ …..(1)…. ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên trường
cao đẳng sư phạm:
.................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:....................................................................
(3).......
3. Cơ quan chủ
quản/cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ……………………
4. Số điện thoại:..................................
Fax:.....................................................
5. Website:.....................................
Email:.......................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm: …….
(Có sơ yếu
lý lịch kèm theo)
7. Chức năng,
nhiệm vụ của trường cao đẳng sư phạm:..................................
II. MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
III. DỰ KIẾN
QUY MÔ
1. Dự kiến quy
mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự kiến quy
mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ CẤU TỔ
CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức
của trường cao đẳng sư phạm……………………………
2. Nhiệm vụ,
quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường cao đẳng sư phạm:
…………………………………………..................................................
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc trường:
......................................................................................................
V. ĐIỀU KIỆN
BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
1. Cơ sở vật chất
và thiết bị đào tạo
- Diện tích đất
sử dụng:
+ Đất xây dựng:……………………………………………………………
+ Đất lưu
không:………………………………………………………
- Diện tích xây
dựng:
+ Khu hiệu bộ,
khu học lý thuyết, khu học thực hành……………………
+ Khu phục vụ:
Thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế.............................
+ Các hạng mục
khác...
- Danh mục thiết
bị, dụng cụ, phương tiện đào tạo (tên, số lượng, năm sản xuất...).
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, cơ
cấu, trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên theo từng
ngành.
b) Số lượng, cơ
cấu, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình,
giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành
4. Nguồn vốn và
kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn:
Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập trường và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử
dụng vốn………………………………………………….
[...]) .................................................................................................................
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên trường
cao đẳng sư phạm.
(2) Ghi rõ
“ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng”.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt trụ sở chính của trường (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(4) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(5) Phê duyệt của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của cơ quan, tổ chức đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (nếu có).
Mẫu số 03.
Biên bản về thành viên sáng lập và góp vốn thành lập trường cao đẳng sư phạm tư
thục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Về thành viên sáng lập và góp vốn thành lập ….(1).…
I. THÔNG TIN
CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TƯ THỤC GÓP VỐN THÀNH LẬP
1. Tên trường
cao đẳng sư phạm: ……………………(1)………..................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..............................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính: ………………………………...............................
3. Số điện thoại:
………………………… Fax: ..........................................
Website:
………………………. Email: .......................................................
II. DANH
SÁCH THÀNH VIÊN SÁNG LẬP VÀ GÓP VỐN THÀNH LẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TƯ THỤC
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
CMND/CCCD
|
Số vốn góp (2)
|
Ghi chú (3)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
Các tài liệu
minh chứng kèm theo bao gồm: ……………………(4)………..
III. DỰ KIẾN
CHỦ TỊCH VÀ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA TRƯỜNG
1. Dự kiến Chủ
tịch Hội đồng quản trị: ..……………………………..….
2. Dự kiến thành
viên Hội đồng quản trị: …………………………………….
Các thành viên
có vốn góp thống nhất cử …………………… đại diện đứng tên thành lập trường
……………(1)……………………………………………..
Các nội dung
trên đã được các thành viên đọc và nhất trí thông qua.
Biên bản được lập
thành …………(5)………
|
|
...,
ngày ….. tháng …. năm …
(Tất cả các thành viên ký ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên trường
cao đẳng sư phạm tư thục dự kiến thành lập.
(2) Số vốn góp
được quy đổi ra Việt Nam đồng.
(3) Ghi rõ số vốn,
hình thức đã góp; số vốn, hình thức cam kết sẽ góp.
(4) Các tài liệu
minh chứng về việc góp vốn.
(5) Mỗi người
góp vốn giữ 01 bản.
2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng
2.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nhà trường
gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 89 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Bộ
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho nhà trường; nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kế hoạch
thẩm định thực tế cho nhà trường.
c) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của nhà trường; lập báo cáo thẩm định
để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 88 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên
trình độ cao đẳng (theo Mẫu số 04 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Báo cáo tình
hình thực hiện cam kết theo đề án thành lập trường hoặc cho phép thành lập
trường (theo Mẫu số 05 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Thuyết minh
các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo:
- Danh sách
trích ngang cán bộ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý;
- Đất đai, cơ sở
vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo theo cam kết; thống kê cơ
sở vật chất phục vụ đào tạo chung toàn trường, số lượng và diện tích giảng đường,
thư viện, phòng thí nghiệm, các loại máy móc thiết bị, giáo trình, tài liệu,
sách phục vụ hoạt động giáo dục;
- Nguồn lực tài
chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục nghề
nghiệp;
- Dự kiến chỉ
tiêu và kế hoạch tuyển sinh;
- Chương trình
đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định.
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường cao đẳng sư phạm gồm những nội dung chủ yếu theo
quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với trường cao đẳng.
2.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
2.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho nhà trường.
2.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo kế hoạch thẩm định thực tế cho nhà trường.
b) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của nhà trường; lập báo cáo thẩm định
để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 88 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục
nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường cao đẳng
sư phạm.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên
trình độ cao đẳng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
2.9.1. Tờ
trình đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng (theo Mẫu số
04 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.9.2. Báo
cáo tình hình thực hiện cam kết theo đề án thành lập hoặc cho phép thành lập
trường (theo Mẫu số 05 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có cơ sở vật
chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, lĩnh vực dự kiến đào tạo,
quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Có chương
trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về khối lượng kiến thức tối thiểu và năng lực mà
người học đạt được sau khi tốt nghiệp; giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập
đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên
trình độ cao đẳng.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý và giáo viên bảo đảm đạt tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu phù hợp với lộ trình đăng ký ngành đào tạo và
tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính theo cam kết tại đề án thành lập trường để bảo đảm duy trì
và phát triển hoạt động giáo dục.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng/Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối
với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng
|
....(1).....
...(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./......
V/v …...
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:...............(3)..................
1. Tên trường
cao đẳng sư phạm đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/Tên trường cao đẳng
đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng: .........................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:...............................................
(4)....................... ...
- Số điện thoại:......................................,
Fax:..............................................
-
Website:........................................., Email:................................................
- Địa điểm đào
tạo khác (nếu có):.........
(4)...................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại văn
bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp:
a) Tại trụ sở
chính:
|
TT
|
Tên ngành đào tạo
|
Mã ngành
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Ghi chú
|
|
|
…
|
|
|
|
b) Tại địa điểm
đào tạo (nếu có):................................
(4).............................
(Báo cáo
theo từng địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành đào tạo
|
Mã ngành
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Ghi chú
|
|
|
…
|
|
|
|
5. ............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở đăng
ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngành
giáo dục mầm non trình độ cao đẳng.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng.
Mẫu số 05.
Báo cáo tình hình thực hiện cam kết theo Đề án thành lập trường cao đẳng sư phạm
|
…(1)...
…(2)…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../BC-….(3)….
|
….,
ngày …. tháng …. năm….
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện cam kết theo Đề án thành lập trường
cao đẳng sư phạm …
I. THÔNG TIN
VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
1. Tên trường
cao đẳng sư phạm:
...................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ........................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
..................................................................................
Địa điểm đào tạo
(nếu có):
..........................................................................
Số điện thoại:
………………………….. Fax: ............................................
Website:
…………………………………...Email: ........................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập số: ...........................................
Ngày, tháng,
năm cấp: ....................................................................................
4. Cơ quan chủ
quản/cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): ..................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.................................................................................
6. Tổ chức bộ
máy: ....................................................................................
II. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT KHI THÀNH LẬP TRƯỜNG
1. Đất đai, cơ
sở vật chất và thiết bị đào tạo: ………………………………
2. Chương trình
đào tạo; giáo trình và tài liệu giảng dạy: ………………….
3. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý: …………………………………….
4. Tài chính và
tài sản: ……………………………………………………….
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ
IV. KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT, ....
|
…(3)…
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
chủ quản (nếu có).
(2) Ghi đúng
tên trường cao đẳng sư phạm theo tên trong quyết định thành lập hoặc cho phép
thành lập.
(3) Quyền hạn,
chức vụ của người ký.
3. Đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với
nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng
3.1. Trình tự
thực hiện
Trường cao đẳng
đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp có nhu cầu
đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng thì lập hồ sơ và thực hiện trình tự đăng ký bổ sung hoạt
động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng
như quy định tại khoản 3 Điều 89 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
a) Nhà trường
gửi 01 bộ hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp
đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Bộ
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho nhà trường; nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kế hoạch
thẩm định thực tế cho nhà trường.
c) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định thực tế điều kiện bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm
ngành đào tạo giáo viên của nhà trường; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 88 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt
động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng;
nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý
do.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần
hồ sơ, gồm:
a) Văn bản đăng
ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình
độ cao đẳng (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Báo cáo tình
hình đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 88 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP phù hợp với ngành đề nghị bổ
sung kèm theo các giấy tờ chứng minh.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
3.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho nhà trường.
3.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và
Đào tạo thông báo kế hoạch thẩm định thực tế cho nhà trường.
b) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định thực tế điều kiện bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm
ngành đào tạo giáo viên của nhà trường; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 88 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng;
nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý
do.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường cao đẳng
đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề
nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp bổ sung đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.
Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp bổ sung đối với nhóm ngành đào tạo
giáo viên trình độ cao đẳng được công bố công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
3.8. Lệ phí:
Không
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đăng
ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên
trình độ cao đẳng (theo Mẫu số 04
Phụ lục II kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có cơ sở
vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đối với ngành, lĩnh vực dự kiến đào
tạo, quy mô dự kiến tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Có chương
trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về khối lượng kiến thức tối thiểu và năng lực mà
người học đạt được sau khi tốt nghiệp; giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập
đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên
trình độ cao đẳng.
c) Có đội
ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bảo đảm đạt tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ,
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu phù hợp với lộ trình đăng ký ngành đào tạo và
tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính theo cam kết tại đề án thành lập trường để bảo đảm duy trì và
phát triển hoạt động giáo dục.
đ) Có quy chế
tổ chức và hoạt động của nhà trường.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên
trình độ cao đẳng/Văn bản đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với
nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng
|
....(1).....
...(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......./......
V/v …...
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:...............(3)..................
1. Tên trường
cao đẳng sư phạm đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp/Tên trường cao đẳng
đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng: .........................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...........................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:............................................... (4).......................
...
- Số điện thoại:......................................,
Fax:..............................................
-
Website:.........................................,
Email:................................................
- Địa điểm đào
tạo khác (nếu có):.........
(4)...................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp:
a) Tại trụ sở
chính:
|
TT
|
Tên ngành đào tạo
|
Mã ngành
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Ghi chú
|
|
|
…
|
|
|
|
b) Tại địa điểm
đào tạo (nếu có):................................
(4).............................
(Báo cáo
theo từng địa điểm đào tạo)
|
TT
|
Tên ngành đào tạo
|
Mã ngành
|
Quy mô tuyển sinh/năm
|
Ghi chú
|
|
|
…
|
|
|
|
5.
............(2)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
giáo dục và quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngành
giáo dục mầm non trình độ cao đẳng.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng.
4. Cho phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với
nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng
4.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì trường cao
đẳng thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của
nhà trường, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường hoạt động
giáo dục trở lại. Quyết định cho phép trường cao đẳng hoạt động giáo dục trở lại
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua
cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần
hồ sơ:
Văn bản
thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
4.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nhà trường.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường cao đẳng
sư phạm.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường cao đẳng hoạt động giáo dục trở
lại.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp trở lại đối với nhóm ngành đào tạo giáo
viên trình độ cao đẳng.
Quyết định
cho phép trường cao đẳng hoạt động giáo dục trở lại được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
5. Sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm
5.1. Trình tự
thực hiện:
a) Trường cao
đẳng sư phạm gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 92 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Bộ
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho nhà trường; nếu hồ sơ hợp lệ thì Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định.
c) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định hồ sơ và thẩm định thực tế điều kiện sáp nhập, chia, tách nhà trường; lập
báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều
92 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng
sư phạm; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu
rõ lý do.
Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng
sư phạm, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng cho
trường cao đẳng sư phạm được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP) kèm theo ý kiến đồng
thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với trường công lập hoặc ý kiến đồng
thuận của hội đồng quản trị đối với trường tư thục.
b) Văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường nhận sáp nhập đặt trụ sở
chính.
c) Đề án sáp nhập,
chia, tách trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.3.2. Số bộ hồ
sơ: 01 bộ.
5.4 Thời hạn
giải quyết:
5.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho nhà trường.
5.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày và 10 ngày làm việc, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định hồ sơ và thẩm định thực tế điều kiện sáp nhập, chia, tách nhà trường; lập
báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều
92 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng
sư phạm; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu
rõ lý do.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng
sư phạm, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng cho
trường cao đẳng sư phạm được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường cao đẳng
sư phạm.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
5.7.1. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5.7.2. Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo
giáo viên trình độ cao đẳng cho trường cao đẳng sư phạm được thành lập sau khi
sáp nhập, chia, tách của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
giáo dục nghề nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
5.9.1. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường cao đẳng
sư phạm được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 4
Điều 18 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm; sáp nhập trường cao
đẳng vào trường đại học
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /......-......
V/v đề nghị.....(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:............(4)...............
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách: …….
2. Lý do, mục đích
sáp nhập, chia, tách …………… .......................................
Trường hợp
sáp nhập, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập
- Tên cơ sở
giáo dục:..................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:........................................
- Website (nếu
có):....................................
Email:.........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: .........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:.............................................
- Website (nếu
có):....................................
Email:.........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:...................................................................................
Trường hợp
chia, tách, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:......................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):......................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................
(5)..................................
- Số điện thoại:.............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có)........................................
Email:.........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.......................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:.........................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm)
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở
giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức
vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập.
Trường hợp là cá nhân sở hữu trường không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm; sáp nhập trường cao đẳng vào
trường đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
......(1)......
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ............................................
- Thuộc:..........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Thuộc:......................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:....................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:...................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng ngành, nghề và chương trình đào tạo)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. ĐÁNH GIÁ
CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN THIẾT,
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục.
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách.
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách.
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp.
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
……………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ
sở
chính:...............................................(2)................................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:...............................................
Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
................................................................................
6. Thông tin về
người dự kiến làm hiệu trưởng cơ sở giáo dục: ……………
II. MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
III. DỰ KIẾN
QUY MÔ
1. Dự kiến quy
mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự kiến quy
mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ CẤU TỔ
CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức
của cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách.
2. Nhiệm vụ,
quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục.
V. ĐIỀU KIỆN
BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Cơ sở vật chất
và thiết bị đào tạo
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Chương
trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành
4. Nguồn vốn và
kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
[...])
............................................................................................................
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục thì không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
6. Sáp nhập trường cao đẳng vào trường đại học
6.1. Trình tự
thực hiện:
a) Trường đại học
gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 92 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
nhà trường; nếu hồ sơ hợp lệ thì Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế điều kiện sáp nhập; lập báo cáo thẩm định
để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 92 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.
Quyết định sáp
nhập trường cao đẳng vào trường đại học được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
6.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập của trường đại học (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP) kèm theo ý kiến đồng
thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với trường đại học và trường cao đẳng
công lập hoặc ý kiến đồng thuận của hội đồng trường đại học tư thục và hội đồng
quản trị trường cao đẳng tư thục.
b) Văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đại học đặt trụ sở chính.
c) Đề án sáp nhập
trường (theo Mẫu số 07 Phụ lục II
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
6.3.2. Số bộ hồ
sơ: 01 bộ.
6.4 Thời hạn
giải quyết:
6.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho nhà trường.
6.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 05 ngày làm việc và 40 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức thẩm định.
b) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế điều kiện sáp nhập; lập báo cáo thẩm định
để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 92 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.
6.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường cao đẳng,
trường đại học.
6.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
6.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ quyết định
sáp nhập trường cao đẳng vào trường đại học.
6.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.6.3. Cơ quan
phối hợp: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các bộ, ngành có liên quan.
6.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp
nhập trường cao đẳng vào trường đại học của Thủ tướng Chính phủ.
6.8. Lệ phí:
Không.
6.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
6.9.1. Tờ trình
đề nghị sáp nhập của trường đại học (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
6.9.2. Đề án
sáp nhập trường (theo Mẫu số 07 Phụ
lục II kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường cao đẳng
được sáp nhập vào trường đại học khi bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 4
Điều 18 của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
6.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục nghề nghiệp.
b) Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm; sáp nhập trường cao
đẳng vào trường đại học
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /......-......
V/v đề nghị.....(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:............(4)...............
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách: …….
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách …………… .......................................
Trường hợp
sáp nhập, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập
- Tên cơ sở
giáo dục:..................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:........................................
- Website (nếu
có):....................................
Email:.........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: .........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:.............................................
- Website (nếu
có):....................................
Email:.........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:...................................................................................
Trường hợp
chia, tách, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia, tách:......................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):......................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................
(5)..................................
- Số điện thoại:.............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có)........................................
Email:.........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.......................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................... (5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:.........................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng, nhiệm
vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm)
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở
giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập.
Trường hợp là cá nhân sở hữu trường không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án sáp nhập, chia, tách trường cao đẳng sư phạm; sáp nhập trường cao đẳng vào
trường đại học
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
......(1)......
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ............................................
- Thuộc:..........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng ngành, nghề và trình độ đào tạo)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ..........................................
- Thuộc:......................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:....................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:...................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng ngành, nghề và chương trình đào tạo)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. ĐÁNH GIÁ
CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục.
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai. c) Phương án bảo đảm
quyền lợi của người học.
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách.
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách.
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp.
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục: ...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
……………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................(2)................................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:...............................................
Website (nếu
có):.......................................... Email:......................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
................................................................................
6. Thông tin về
người dự kiến làm hiệu trưởng cơ sở giáo dục: ……………
II. MỤC TIÊU
ĐÀO TẠO
III. DỰ KIẾN
QUY MÔ
1. Dự kiến quy
mô tuyển sinh
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô tuyển sinh
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự kiến quy
mô đào tạo
|
TT
|
Tên ngành
|
Thời gian đào tạo
|
Dự kiến quy mô đào tạo
|
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
IV. CƠ CẤU TỔ
CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức
của cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách.
2. Nhiệm vụ,
quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục.
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục.
V. ĐIỀU KIỆN
BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Cơ sở vật chất
và thiết bị đào tạo
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Chương
trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành
4. Nguồn vốn và
kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
[...])
............................................................................................................
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục thì không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
7. Giải thể trường cao đẳng sư phạm (theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường)
7.1. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 93 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể, Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quyết định việc giải thể trường cao đẳng sư phạm.
Quyết định
giải thể trường cao đẳng sư phạm được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
7.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
7.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
7.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình
đề nghị giải thể trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu
số 09 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
7.3.2. Số bộ hồ
sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn
giải quyết:
20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể.
7.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá
nhân.
7.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể trường cao đẳng sư phạm.
7.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải
thể trường cao đẳng sư phạm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
giải thể trường cao đẳng sư phạm được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
7.8. Lệ phí:
Không
7.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
7.9.1. Tờ
trình đề nghị giải thể trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
7.9.2. Đề án
giải thể trường cao đẳng sư phạm (theo Mẫu số 09 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không
7.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 08. Tờ
trình đề nghị giải thể trường cao đẳng sư phạm
|
.....(1)......
....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.....-.......
V/v đề nghị.....(3).......
|
.....,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:...........(4)................
Thông tin về cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trường cao đẳng sư phạm:
............................................................................................................
Đề nghị giải thể
..........[tên trường cao đẳng sư phạm] như sau:
1. Thông tin về
trường cao đẳng sư phạm đề nghị giải thể:
a) Tên trường:
.................................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
b) Thuộc:.........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở chính:....................................................................................
d) Địa điểm đào
tạo (nếu
có):..........................................................................
đ) Số điện thoại:.....................................
Fax:..................................................
Website:............................................
Email:...................................................
e) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-..... ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
g) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số.../QĐ-... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
2. Lý do giải
thể trường cao đẳng sư phạm:
...................................................
3. Phương án giải
thể trường cao đẳng sư phạm:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Thực hiện
nghĩa vụ về tài chính.
[...])..................................................................................................................
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể trường cao đẳng
sư phạm.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể trường cao đẳng sư phạm. Trường hợp là cá nhân sở
hữu trường không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên trường cao đẳng sư phạm].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể trường cao đẳng sư phạm.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trường
cao đẳng sư phạm. Trường hợp là cá nhân sở hữu trường không phải đóng dấu.
Mẫu số 09. Đề
án giải thể trường cao đẳng sư phạm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ ………
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên trường:...............................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở
chính:......................................................(1).......................
4. Địa điểm đào
tạo (nếu có): ....................(1)....................
............................
5. Số điện thoại:.....................................,
Fax:...............................................
6.
Website:............................................. Email:..............................................
7. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số.../QĐ-... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số.../QĐ-... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
9. Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ
quan cấp].
10. Giấy chứng
nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
11. Chức năng,
nhiệm vụ:...........................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức.
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý:
a) Số lượng, chất
lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm) của đội ngũ nhà giáo.
b) Số lượng, chất
lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết quả đào
tạo trong 03 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành đào tạo).
4. Ngành, số lượng
sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng ngành đào tạo).
5. Cơ sở vật chất,
thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
6.
...................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ ..............
I. LÝ DO GIẢI
THỂ
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Thực hiện
nghĩa vụ về tài chính.
[...]..................................................................................................................
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (2)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (3)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(2) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể.
(3) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể của các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
(4) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể. Trường hợp
là cá nhân sở hữu trường không phải đóng dấu.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
III. LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục
1.1. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 107 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
c) Đối với hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ; lập
báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 106 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện theo quy định, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (theo
Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ.
1.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
a) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ
sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 106 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện theo quy định, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá
nhân.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
công lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tư thục.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
(theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 02 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1.10.1. Việc
thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục công lập hoặc cho phép thành lập
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tư thục phải đáp ứng các điều kiện sau
đây:
a) Có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
b) Có phương án
cơ sở vật chất, tài chính, nhân sự cho hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục.
c) Đối với tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục công lập phải tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư.
1.10.2. Việc
thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục công lập hoặc cho phép thành lập
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục tư thục thực hiện kiểm định trong lĩnh vực
giáo dục đại học phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng điều
kiện thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
quy định tại khoản 1 Điều 106 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Có phương án
tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính bảo đảm tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục độc lập với cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục đại học như sau:
- Tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân; tự chủ, tự quyết định về tổ chức
bộ máy và nhân sự, hoạt động chuyên môn theo quy chế tổ chức và hoạt động;
không có nhân sự kiêm nhiệm hoặc biệt phái từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ
sở giáo dục đại học;
- Tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục tự bảo đảm kinh phí hoạt động và tự quyết định các khoản
thu chi theo quy chế tài chính và quy định của pháp luật; không nhận kinh phí hỗ
trợ từ cơ quan quản lý có thẩm quyền, cơ sở giáo dục đại học hoặc nhà đầu tư của
cơ sở giáo dục đại học.
1.10.3. Việc
thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục
|
…
(1) …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
/….-…
|
…..,
ngày… tháng… năm …
|
Kính gửi : …………(2)……………
1. Thông tin của
tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục: ………………….…(3)…………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập: …………………………
3. Thông tin về
tổ chức kiểm định chất lượng đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên:
……………….………………………………………………………
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
- Địa chỉ trụ sở:
…………………………………………………...……….…
Số điện thoại: ………………………
Fax: .................................................
Website (nếu
có): …………………… Email:...........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ: ……………………………………………………
- Thông tin về
người dự kiến là giám đốc trung tâm: ……………………….
Kính đề nghị
………(2)………….… xem xét, quyết định.
(Xin gửi kèm
theo: …………(4)…….)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu:
|
QUYỀN
HẠN/CHỨC VỤ NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
Nếu là cá nhân thì không cần ghi mục này.
(2) Cơ quan có
thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục.
(3) Ghi rõ
thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục.
(4) Các tài liệu
gửi kèm theo Tờ trình.
Mẫu số 02. Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
………………
I. THÔNG TIN
VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
Trường hợp
là tổ chức đề nghị, báo cáo những nội dung sau:
1. Tên tổ chức:
……………………………………………………………….
Tên giao dịch quốc
tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
2. Địa chỉ trụ
sở
chính:....................................................................................
3. Quyết định
thành lập hoặc cho phép hoạt động: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Ngành, lĩnh
vực hoạt động:……………………………………………….
5. Chức năng,
nhiệm vụ: …………………………………………………….
6. Thông tin về
người đứng đầu: ……………………………………………
Trường hợp
là cá nhân đề nghị, báo cáo những nội dung sau:
1. Họ và tên:
………………………………………………………………..
2. CCCD/CMTND:
………………………………………………………….
3. Trình độ/Văn
bằng, chứng chỉ: ……………………………………………
II. SỰ CẦN
THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ THÀNH LẬP TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
III. THÔNG
TIN VỀ TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC DỰ KIẾN THÀNH LẬP
1. Tên gọi của
tổ chức kiểm định: ……………………………………………
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..............................................
2. Địa chỉ trụ
sở: ……………………………………………………………
3. Mục tiêu, phạm
vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: ……………
4. Vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn: …………………………………..
5. Phương án tổ
chức bộ máy, nhân sự của tổ chức kiểm định:………………
6. Dự kiến hội
đồng quản lý (đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục công lập):
…………………………………………………………………………
7. Phương án bảo
đảm hoạt động:
- Cơ sở vật chất,
thiết bị:…………………………………………………….
- Nguồn lực tài
chính: ……………………………………………………….
8. Phương án
phòng ngừa rủi ro: ……………………………………………
(Trường hợp
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đại học:
dự kiến phương án tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính bảo đảm tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục độc lập với cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục đại
học)
IV. KẾ HOẠCH,
LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Kế hoạch
phát triển:……………………………………………………..
2. Lộ trình
phát triển theo từng giai đoạn:……………………………………
3. Giải pháp thực
hiện:……………………………………………………...
|
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
2. Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
2.1. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 109 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo nhận đủ hồ
sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ, trong trường
hợp cần thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 108 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong thời hạn ít
nhất 02 năm.
c) Bản kê diện
tích phòng làm việc và trang thiết bị của tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục;
d) Văn bản pháp
lý xác nhận về số tiền mà tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đang quản lý;
phương án đầu tư nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động của tổ chức kiểm định,
trong đó dự kiến chi phí xây dựng hoặc thuê trụ sở, cơ sở vật chất, chi phí mua
sắm thiết bị, chi phí lương đội ngũ quản lý trung tâm, kiểm định viên, nhân
viên và chi phí khác để duy trì hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục trong thời gian ít nhất 02 năm kể từ ngày được cho phép hoạt động.
đ) Bản sao quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;
danh sách kiểm định viên kèm theo lý lịch, minh chứng về kinh nghiệm tham
gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian 05 năm, bản
sao thẻ kiểm định viên còn giá trị sử dụng và văn bằng của kiểm định viên;
quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động toàn thời gian hoặc hợp đồng làm việc
đã được ký kết giữa tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục với kiểm định
viên.
2.3.1. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
2.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
2.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 30 ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ, trong trường hợp cần
thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 108 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục phải xác định rõ đối tượng, phạm
vi được phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; có giá trị sử dụng 05 năm
kể từ ngày cấp và được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề
nghị cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có trụ sở hoạt
động ổn định; có phòng làm việc đủ cho các kiểm định viên với diện tích tối thiểu
là 08 m2/người; có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục.
b) Có nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục trong thời gian ít nhất 02 năm kể từ ngày được cho phép hoạt
động kiểm định.
c) Có ít nhất
10 kiểm định viên cơ hữu làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao động hoặc
hợp đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở lên cho tổ chức kiểm định và có
kinh nghiệm tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian từ
05 năm trở lên.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục
|
....(1)....
...(2)...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../....- …
V/v đề nghị….
|
......,
ngày... tháng... năm ....
|
Kính gửi:.................(3)....................
1. Tên tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục:.................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
..............................
- Số điện thoại:......................................,
Fax:..................................................
- Website:.........................................,
Email:..................................................
3. Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Nội dung đăng
ký hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục:
- Mục tiêu:
…………………………………………………………………..
- Chức năng,
nhiệm vụ: ……………………………………………………..
- Đối tượng và
phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: …………
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục
và quy định của pháp luật có liên quan.
(Xin gửi kèm
theo: …………(4)…….)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
(4) Tài liệu gửi
kèm theo tờ trình.
3. Cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trở lại
3.1. Trình tự
thực hiện
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ra quyết định cho phép tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoạt động
trở lại và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức
thực hiện
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua Cổng dịch
vụ công trực tuyến đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần
hồ sơ gồm:
Văn bản
thông báo các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉnh được khắc phục kèm theo
minh chứng.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết
07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
hoạt động trở lại.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định
cho phép tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoạt động trở lại của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
cho phép tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hoạt động trở lại được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai
Không.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
4. Giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
(theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục)
4.1. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức,
cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 111 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể của tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xác minh, đánh
giá và quyết định việc giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
4.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ qua
cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình
đề nghị giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 05 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Phương án
xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề
khác có liên quan.
4.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết
30 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá
nhân
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải
thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không
4.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai:
Tờ trình đề
nghị giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 05 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 05. Tờ trình đề nghị giải thể tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục
|
....(1)....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../......-.....
V/v đề nghị......
|
......,
ngày... tháng... năm ....
|
Kính gửi:...........(3)..........
Thông tin về cơ
quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục:
............................................
Đề nghị giải thể
.......[tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục] như sau:
1. Thông tin về
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đề nghị giải thể:
a)
Tên:..............................................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................................................
c) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..................................................
Website:...............................................,
Email:...............................................
d) Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
đ) Quyết định
cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: [Quyết định số....../QĐ-........
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
2. Lý do giải
thể:
..............................................................................................
3. Phương án giải
thể:
......................................................................................
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của cán bộ, nhân viên, người lao động.
c) Thực hiện
nghĩa vụ về tài chính.
Đề nghị....................
(3)................... xem xét, quyết định.
(Xin gửi kèm
theo: …………(4)…….)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục. Trường hợp
là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Người có thẩm
quyền giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục.
(4) Tài liệu gửi
kèm theo tờ trình.
5. Gia hạn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
5.1. Trình tự
thực hiện:
a) Chậm nhất 30
ngày trước ngày quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục hết
thời hạn sử dụng, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có hồ sơ đề nghị Bộ
Giáo dục và Đào tạo gia hạn quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận tờ trình hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định
hồ sơ, trong trường hợp cần thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực
tế. Nếu đủ điều kiện, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định gia hạn hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục và công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
Thời gian gia hạn
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục mỗi lần không quá 05 năm. Nếu không đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị gia hạn quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Báo cáo quá trình
hoạt động, kết quả đánh giá tổ chức kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở mức
Đạt.
c) Các tài liệu
minh chứng về việc tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đáp ứng các điều kiện
để được cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
5.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết:
15 ngày, kể từ
ngày nhận tờ trình hợp lệ.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định gia hạn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định gia
hạn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định gia
hạn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
gia hạn quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục (theo Mẫu số 04 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 30
ngày trước ngày quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục hết
thời hạn sử dụng, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có hồ sơ đề nghị Bộ
Giáo dục và Đào tạo gia hạn quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị gia hạn quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
|
...(1)...
...(2)...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../.....- …
V/v đề nghị……...
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:.................(3)..................
1. Tên tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục:.................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
..............................
- Số điện thoại:......................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:..................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Quyết định
cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: [Tên loại văn bản, số hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
5. Kết quả thực
hiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: .......................
6. Nội dung đề
nghị gia hạn:
- Mục
tiêu:…………………………………………………………………..
- Chức năng,
nhiệm vụ: ……………………………………………………..
- Đối tượng và
phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: …………
- Thời gian gia
hạn: …………………………………………………………..
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục
và quy định của pháp luật có liên quan.
(Xin gửi kèm
theo: …………(4)…….)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền gia hạn hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
(4) Tài liệu gửi
kèm theo tờ trình.
6. Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động của tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục
6.1. Trình tự
thực hiện:
a) Trong quá
trình hoạt động, nếu tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có nhu cầu điều chỉnh,
bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động thì tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
làm thủ tục đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết
định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, trình tự thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 109 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP như sau:
a) Tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 109 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo nhận đủ hồ
sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
c) Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ, trong trường
hợp cần thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 108 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết định cho
phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
6.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần
hồ sơ: Hồ sơ đề nghị thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 109 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP như sau:
a) Tờ trình đề
nghị điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục
IV kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trong thời hạn ít
nhất 02 năm.
c) Bản kê diện
tích phòng làm việc và trang thiết bị của tổ chức kiểm định chất lượng giáo
dục;
d) Văn bản
pháp lý xác nhận về số tiền mà tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đang quản
lý; phương án đầu tư nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động của tổ chức kiểm
định, trong đó dự kiến chi phí xây dựng hoặc thuê trụ sở, cơ sở vật chất, chi
phí mua sắm thiết bị, chi phí lương đội ngũ quản lý trung tâm, kiểm định viên,
nhân viên và chi phí khác để duy trì hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục trong thời gian ít nhất 02 năm kể từ ngày được cho phép hoạt động.
đ) Bản sao quyết
định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục;
danh sách kiểm định viên kèm theo lý lịch, minh chứng về kinh nghiệm tham
gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian 05 năm, bản
sao thẻ kiểm định viên còn giá trị sử dụng và văn bằng của kiểm định viên;
quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động toàn thời gian hoặc hợp đồng làm việc
đã được ký kết giữa tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục với kiểm định
viên.
6.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn
giải quyết:
6.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục về những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung.
6.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 30 ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định hồ sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ, trong trường hợp cần
thiết Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra thực tế; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 108 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết định cho
phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
6.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục.
6.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục.
6.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.8. Lệ phí:
Không.
6.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
điều chỉnh, bổ sung quyết định cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
(theo Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có trụ sở
hoạt động ổn định; có phòng làm việc đủ cho các kiểm định viên với diện tích tối
thiểu là 08 m2/người; có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục.
b) Có nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục trong thời gian ít nhất 02 năm kể từ ngày được cho phép hoạt động
kiểm định.
c) Có ít nhất
10 kiểm định viên cơ hữu làm việc toàn thời gian theo hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở lên cho tổ chức kiểm định và có kinh
nghiệm tham gia hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trong thời gian từ 05
năm trở lên.
6.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục
|
....(1)....
...(2)...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../....- …
V/v đề nghị….
|
......,
ngày... tháng... năm ....
|
Kính gửi:.................(3)....................
1. Tên tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục:.................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
..............................
- Số điện thoại:......................................,
Fax:..................................................
- Website:.........................................,
Email:..................................................
3. Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục:
- Mục tiêu:
…………………………………………………………………..
- Chức năng,
nhiệm vụ: ……………………………………………………..
- Đối tượng và
phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: …………
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về kiểm định chất lượng giáo dục
và quy định của pháp luật có liên quan.
(Xin gửi kèm
theo: …………(4)…….)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cho phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
(4) Tài liệu gửi
kèm theo tờ trình.
7. Công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài hoạt động tại Việt Nam
7.1. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
113 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo bằng văn bản để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
c) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ
sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 112 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
Quyết định công
nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được hoạt động tại Việt
Nam được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Văn bản đề
nghị được hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam của tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nước ngoài (theo Mẫu
số 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản chứng
minh tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được thành lập và hoạt động
hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại hoặc một tổ chức quốc tế hợp
pháp cấp.
Văn bản do cơ
quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam
hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực
hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
c) Văn bản tóm
tắt sự hình thành và phát triển của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài, trong đó có liệt kê các hoạt động đánh giá và công nhận của tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục nước ngoài trong 05 năm gần nhất và địa chỉ đường dẫn
của các trang thông tin điện tử có liên quan.
d) Bản sao Điều
lệ hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài.
đ) Lý lịch cá
nhân và thẻ kiểm định viên hoặc giấy tờ chứng minh tư cách hành nghề kiểm định
viên, văn bằng của kiểm định viên thực hiện hoạt động kiểm định tại Việt Nam.
7.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn
giải quyết:
7.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản để tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục nước ngoài chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
7.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 15 ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ
sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 112 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
7.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nước ngoài.
7.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
7.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công
nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định công
nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7.8. Lệ phí:
Không.
7.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị
được hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam của tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nước ngoài (theo Mẫu số 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Được thành lập
và hoạt động hợp pháp theo quy định của nước sở tại.
b) Được cơ quan
có thẩm quyền của nước sở tại hoặc một hiệp hội quốc tế hợp pháp trong lĩnh vực
kiểm định chất lượng giáo dục công nhận hoặc cấp phép hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục hợp pháp.
c) Có bộ tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại
hoặc một hiệp hội quốc tế hợp pháp trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục
công nhận.
d) Có thời gian
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ít nhất 05 năm ở nước sở tại; đã thực
hiện kiểm định chất lượng giáo dục đối với chương trình đào tạo các trình độ của
giáo dục đại học hoặc đối với cơ sở giáo dục đại học.
đ) Có điều lệ,
mục đích, phạm vi hoạt động rõ ràng.
e) Số lượng kiểm
định viên làm việc cho tổ chức ít nhất 10 kiểm định viên, trong đó có ít nhất
05 kiểm định viên là thành viên của hiệp hội quốc tế hợp pháp trong lĩnh vực kiểm
định chất lượng giáo dục.
7.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06.
Văn bản đề nghị được hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam
|
TÊN
TỔ CHỨC KĐCLGD
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng ….năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam
Kính gửi: ………….(1)………….
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nước ngoài: …………(2)………….
Được thành lập
theo: …………………………….(3)……………………….
Có trụ sở chính
tại: …………………………………………………………..
Điện thoại:
………………………………..Fax:…………………………….
Website:
………………………………….Email:…………………………..
Đối tượng, phạm
vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: …………….
Người đại diện
tại Việt Nam (nếu có): ………………………………………
Đề nghị được
công nhận hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam như sau:
1. Quy trình kiểm
định chất lượng giáo dục: …………………………………
2. Đối tượng,
phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục:……………
3. Thời hạn hoạt
động: ……………………………………………………….
4. Các tài liệu
kèm theo: ………………………(4)……………………….
Cam kết:
……………………………………………………………………..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KĐCLGD
(Ký tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Người có thẩm
quyền công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại
Việt Nam.
(2) Tên tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài.
(3) Ghi rõ giấy
tờ pháp lý xác định tư cách pháp nhân của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
nước ngoài, thời điểm và cơ quan ban hành.
(4) Ghi rõ các
tài liệu kèm theo phù hợp với quy định tại Nghị định.
8. Điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động của tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
8.1. Trình tự
thực hiện:
Trong quá trình
hoạt động, nếu tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài có nhu cầu điều
chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động thì đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định công nhận điều chỉnh, bổ sung. Trình tự dược thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 113 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
như sau:
a) Tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
113 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo thông báo bằng văn bản để tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
c) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ
sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 112 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài tại Việt Nam; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
Quyết định điều
chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
8.2. Cách thức
thực hiện:
Trực tiếp hoặc
qua bưu điện.
8.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
8.3.1. Thành phần
hồ sơ: Hồ sơ đề nghị quyết định công nhận điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo
quy định tại các khoản 2, 3 Điều 113 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
a) Văn bản đề
nghị được điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục tại Việt Nam của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài
(theo Mẫu số 06 Phụ lục IV kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản chứng
minh tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài được thành lập và hoạt động
hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại hoặc một tổ chức quốc tế hợp
pháp cấp.
Văn bản do cơ
quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam
hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực
hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
c) Văn bản tóm
tắt sự hình thành và phát triển của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài, trong đó có liệt kê các hoạt động đánh giá và công nhận của tổ chức kiểm
định chất lượng giáo dục nước ngoài trong 05 năm gần nhất và địa chỉ đường dẫn
của các trang thông tin điện tử có liên quan.
d) Bản sao
Điều lệ hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài.
đ) Lý lịch cá
nhân và thẻ kiểm định viên hoặc giấy tờ chứng minh tư cách hành nghề kiểm định
viên, văn bằng của kiểm định viên thực hiện hoạt động kiểm định tại Việt Nam.
8.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn
giải quyết:
8.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản để tổ chức kiểm định chất lượng
giáo dục nước ngoài chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.
8.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 15 ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định hồ
sơ, thẩm tra tính xác thực của tài liệu trong hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 112 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài tại Việt Nam; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục và nêu rõ lý do.
8.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nước ngoài.
8.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước
ngoài tại Việt Nam.
8.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định điều
chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định điều
chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục của tổ
chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài tại Việt Nam được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
8.8. Lệ phí:
Không.
8.9. Tên mẫu
đơn,mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị
được điều chỉnh, bổ sung đối tượng, phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục tại Việt Nam của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài (theo Mẫu số 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
8.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Được thành lập
và hoạt động hợp pháp theo quy định của nước sở tại.
b) Được cơ quan
có thẩm quyền của nước sở tại hoặc một hiệp hội quốc tế hợp pháp trong lĩnh vực
kiểm định chất lượng giáo dục công nhận hoặc cấp phép hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục hợp pháp.
c) Có bộ tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại
hoặc một hiệp hội quốc tế hợp pháp trong lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục
công nhận.
d) Có thời gian
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục ít nhất 05 năm ở nước sở tại; đã thực
hiện kiểm định chất lượng giáo dục đối với chương trình đào tạo các trình độ của
giáo dục đại học hoặc đối với cơ sở giáo dục đại học.
đ) Có điều lệ,
mục đích, phạm vi hoạt động rõ ràng.
e) Số lượng kiểm
định viên làm việc cho tổ chức ít nhất 10 kiểm định viên, trong đó có ít nhất
05 kiểm định viên là thành viên của hiệp hội quốc tế hợp pháp trong lĩnh vực kiểm
định chất lượng giáo dục.
8.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06.
Văn bản đề nghị được hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam
|
TÊN
TỔ CHỨC KĐCLGD
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….,
ngày … tháng ….năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam
Kính gửi: ………….(1)………….
Tổ chức kiểm định
chất lượng giáo dục nước ngoài: …………(2)………….
Được thành lập
theo: …………………………….(3)……………………….
Có trụ sở chính
tại: …………………………………………………………..
Điện thoại:
………………………………..Fax:…………………………….
Website:
………………………………….Email:…………………………..
Đối tượng, phạm
vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục: …………….
Người đại diện
tại Việt Nam (nếu có): ………………………………………
Đề nghị được
công nhận hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam như sau:
1. Quy trình kiểm
định chất lượng giáo dục: …………………………………
2. Đối tượng,
phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục:……………
3. Thời hạn hoạt
động: ……………………………………………………….
4. Các tài liệu
kèm theo: ………………………(4)……………………….
Cam kết:
……………………………………………………………………..
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC KĐCLGD
(Ký tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Người có thẩm
quyền công nhận tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài hoạt động tại
Việt Nam.
(2) Tên tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục nước ngoài.
(3) Ghi rõ giấy
tờ pháp lý xác định tư cách pháp nhân của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
nước ngoài, thời điểm và cơ quan ban hành.
(4) Ghi rõ các
tài liệu kèm theo phù hợp với quy định tại Nghị định.
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Ủy ban nhân
dân cấp huyện (nếu đề nghị thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông công lập); tổ
chức, cá nhân (nếu đề nghị cho phép thành lập trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông tư thục)
gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì phải đáp ứng các điều
kiện và thực hiện thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học,
cho phép trường trung học hoạt động giáo dục quy định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho phép
thành lập trường trung học.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 25 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
trường và nêu rõ lý do.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định).
Trường hợp trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông chuyển địa điểm hoạt động giáo dục: Trong đề án (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP), trường trung học
phải cam kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường trung học đề
nghị chuyển địa điểm.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập
hoặc cho phép thành lập trường trung học.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 25 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
trường và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
b) Tổ chức, cá
nhân.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định
thành lập trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường trung học phổ
thông) công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông tư thục.
1.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông công lập hoặc cho phép thành lập trường
trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông tư thục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không có.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
1.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phù hợp với quy hoạch tỉnh
và các quy hoạch có liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở.
b) Đề án xác định
rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất,
thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy; nguồn lực và tài
chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối tượng,
quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
2. Cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục
2.1. Trình tự
thực hiện
a) Trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng
văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học trong trường
hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường
trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các điều
kiện để trường trung học được hoạt động giáo dục; lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường hoạt động giáo dục; nếu chưa
đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho
phép trường trung học hoạt động giáo dục được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
2.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
c) Đối với trường
trung học tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền do nhà trường
đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đăng ký hoạt động giáo dục.
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp
lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài sản của
nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà trường.
2.3.2. Số lượng:
01 bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
2.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho trường trung học.
2.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo kế
hoạch thẩm định thực tế tại trường.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các điều
kiện để trường trung học được hoạt động giáo dục; lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường hoạt động giáo dục; nếu chưa
đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo.
Quyết định cho
phép trường trung học hoạt động giáo dục được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
2.8. Lệ phí:
Không có
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu
số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích
và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trung học phổ thông theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực
nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với trường
trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm
các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời
điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn
đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại
hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu
tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Đối với trường
trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu
trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ
thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../TTr- …
V/v đề nghị……..
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(3)...................
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................... (2).......................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
(4).......................
- Số điện thoại:...................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục:.......................................................
5. Tình hình đáp
ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở
vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình
giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán
bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao động, trong đó ghi
rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng làm việc đã được ký
giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn luyện viên, người lao động).
- Đất đai:
........................................................................................................
- Tài chính:
.....................................................................................................
(Kèm theo
các minh chứng: ...........................................................................)
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở
giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
3. Cho phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục trở
lại
3.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn bị
đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục (không thuộc trường
hợp bị đình chỉ do người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền) thì
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của trường trung học, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho
phép trường trung học hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Nộp hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc qua bưu điện hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào
tạo.
3.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
3.3.1. Thành phần
hồ sơ:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của trường.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường trung học phổ thông hoạt động
giáo dục trở lại.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông hoạt động giáo dục trở lại của Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo.
Quyết định cho
phép trường trung học hoạt động giáo dục trở lại được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí:
Không có.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
4. Sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
4.1. Trình tự
thực hiện
a) Ủy ban nhân
dân cấp huyện (nếu sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông công lập); tổ chức,
cá nhân (nếu sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông tư thục) gửi 01 bộ
hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thẩm định hồ sơ
và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; lập báo cáo thẩm
định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sáp
nhập, chia, tách trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý do.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách trường trung học phổ thông được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
đ) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp
nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định cho phép trường trung học phổ thông được thành lập sau khi sáp nhập, chia,
tách hoạt động giáo dục.
4.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ
4.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trường trung học (theo Mẫu
số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trường trung học tư thục.
5.3.2. Số lượng:
01 bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
4.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thẩm định hồ sơ
và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; lập báo cáo thẩm
định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sáp
nhập, chia, tách trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp
nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định cho phép trường trung học phổ thông được thành lập sau khi sáp nhập, chia,
tách hoạt động giáo dục.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
b) Tổ chức, cá
nhân.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
4.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông.
4.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Quyết định sáp
nhập, chia, tách trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông được thành lập sau
khi sáp nhập, chia, tách của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trường trung học được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không có.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
4.9.1. Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường sáp
nhập, chia, tách phải bảo đảm các yêu cầu tại quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Giáo dục:
a) Phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
theo quy định của Luật Quy hoạch.
b) Đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm quyền,
lợi ích của nhà giáo và người học.
d) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục năm 2019.
b) Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia, tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng, nhiệm
vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................
Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở
vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
5. Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông
(Theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường)
5.1. Trình tự
thực hiện:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giải thể trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; nếu chưa
quyết định giải thể thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị giải thể và nêu rõ lý do.
Quyết định giải
thể trường trung học phổ thông được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
5.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trường trung học (theo Mẫu số 07
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.3.2. Số lượng
: 01 bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn
giải quyết:
20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân thành lập trường.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể trường trung học phổ thông.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải
thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định giải
thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học phổ thông được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không có.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
5.9.1. Tờ trình
đề nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.9.2. Đề án giải
thể trường trung học (theo Mẫu số
07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo
dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở
giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho
phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4. Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH NHIỆM
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
(4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
1.1. Trình tự
thực hiện:
1.1.1. Đối với
thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên công lập
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều 33 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp
thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập, Sở
Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định thành lập.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc thành lập trung tâm.
1.1.2. Đối với
cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ chức,
cá nhân đề nghị cho phép thành lập trung tâm. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ
và thẩm định thực tế các điều kiện cho phép thành lập trung tâm trong thời hạn
15 ngày; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại
Điều 32 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
Trường hợp
thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục, Sở
Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội trước khi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép
thành lập.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập
trung tâm và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trung tâm công lập), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trung tâm tư thục).
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Bản sao văn
bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm của trung tâm.
d) Đối với
trung tâm tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập
trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề
nghị cho phép thành lập trung tâm.
đ) Dự thảo Quy
chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị
trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của trung tâm;
tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài chính và tài sản
của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của trung
tâm.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Đối với
thành lập trung tâm công lập: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập trung tâm.
1.4.2. Đối với
thành lập trung tâm tư thục:
a) Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ
chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập trung tâm.
b) Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 15 ngày, cụ thể:
- Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế
các điều kiện cho phép thành lập trung tâm trong thời hạn 15 ngày; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 32 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
- Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập
trung tâm và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nội vụ (đối với thành lập trung tâm công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (đối với thành lập trung tâm tư thục).
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
1.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
1.7.1. Quyết định
thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7.2. Quyết định
cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.2.) Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1.10.1. Điều kiện
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên:
a) Có địa điểm,
cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của
các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm.
b) Có chương
trình, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo
dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
1.10.2. Đối với
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, ngoài việc đáp ứng các
điều kiện tại mục 1.10.1 thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng để tổ chức thực
hiện chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật về
giáo dục nghề nghiệp.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là
cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN
CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến
độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ, trách
nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa
điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện,
tỉnh/thành phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
2. Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hoạt động trở lại
2.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì trung tâm
thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của trung tâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trung tâm hoạt động trở lại
và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với thành lập trung tâm công lập) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với
thành lập trung tâm tư thục).
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần
hồ sơ:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
2.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của trung tâm.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm giáo
dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
2.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép hoạt động trở lại đối với trung
tâm công lập.
2.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động trở lại đối với trung tâm
tư thục.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
2.7.1. Quyết định
cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên công lập hoạt động trở lại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7.2. Quyết định
cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên tư thục hoạt động trở lại của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định cho
phép trung tâm hoạt động trở lại được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
3. Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
3.1. Trình tự
thực hiện:
3.1.1. Sáp nhập,
chia, tách trung tâm công lập:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ đề nghị sáp nhập,
chia, tách trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp sáp
nhập, chia, tách trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập,
Sở Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
sáp nhập, chia, tách trung tâm.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quyết định
việc sáp nhập, chia, tách trung tâm.
3.1.2. Sáp nhập,
chia, tách trung tâm tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ chức,
cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục, lập
báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều
35 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trong thời
hạn 15 ngày.
Trường hợp sáp
nhập, chia, tách trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục,
Sở Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội trước khi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp
nhập, chia, tách trung tâm.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập,
chia, tách trung tâm và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trung tâm công lập) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trung tâm tư
thục).
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a)) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trung tâm (theo Mẫu số
05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trung tâm tư thục.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
3.4.1. Đối với
thành lập trung tâm công lập: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp quyết định việc sáp nhập, chia, tách trung tâm.
3.4.2. Đối với
thành lập trung tâm tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu
hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội
dung cần chỉnh sửa cho tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 15 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định
thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục, lập báo cáo thẩm
định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 15 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập,
chia, tách trung tâm và nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nội vụ (đối với trung tâm công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (đối với trung tâm tư thục).
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
3.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm công lập.
3.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
3.7.1. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.7.2. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách trung tâm được công bố công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
3.8. Lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
3.9.1. Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
3.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm được
sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quyền,
lợi ích của nhà giáo và người học.
b) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
c) Trung tâm được
hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 32 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
- Có địa điểm,
cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của
các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm;
- Có chương trình,
tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường
xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Có dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
Đối với trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, ngoài việc đáp ứng các điều
kiện trên thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng để tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề
nghiệp.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................... Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................
Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở giáo
dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
4. Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (Theo đề nghị của tổ chức,
cá nhân thành lập trung tâm)
4.1. Trình tự
thực hiện:
4.1.1. Đối với
trung tâm công lập:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 37 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp giải
thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập, Sở Giáo dục
và Đào tạo lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể
trung tâm.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc giải thể trung tâm.
4.1.2. Đối với
trung tâm tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ chức,
cá nhân đề nghị giải thể trung tâm. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị giải
thể trung tâm và lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 15 ngày.
Trường hợp giải
thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục, Sở Giáo dục
và Đào tạo lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội trước khi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể trung tâm.
c)Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định giải thể trung tâm; nếu chưa quyết định giải thể thì
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trung tâm công lập) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trung tâm tư thục).
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu
số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
4.4.1. Đối với
thành lập trung tâm công lập: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc giải thể trung tâm.
4.4.2. Đối với
thành lập trung tâm tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ
chức, cá nhân đề nghị giải thể trung tâm.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 15 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị giải
thể trung tâm và lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 15 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định giải thể trung tâm; nếu chưa quyết định giải thể thì
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu rõ lý do.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo (đối với trung tâm công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (đối với trung tâm tư thục).
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
4.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
4.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
4.7.1. Quyết định
giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.7.2. Quyết định
giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo
dục thường xuyên tư thục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định giải
thể trung tâm được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
4.9.1. Tờ trình
đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu
số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.2. Đề án giải
thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:
.....................................,
Fax:..............................................
Website:
.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở
giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4. Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN (4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
5. Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện
nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
5.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nhà trường,
tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho nhà trường,
tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định
hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo thẩm
định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 43 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm
khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm
và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập
hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Bản sao các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trung tâm.
d) Đối với trung
tâm trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư phạm nằm
ngoài khuôn viên nhà trường và trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập
phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm, bảo đảm
tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề nghị thành lập trung
tâm.
đ) Dự thảo quy
chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị
trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của trung tâm;
tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài chính và tài sản
của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của trung
tâm.
5.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết:
5.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho
nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm.
5.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày và 05 ngày làm việc, cụ thể:
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định
hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo thẩm
định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 43 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện
nhiệm vụ giáo dục thường xuyên tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ
lý do.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường, tổ
chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập các trung tâm trực thuộc; cho phép
thành lập các trung tâm trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường
cao đẳng sư phạm nằm ngoài khuôn viên nhà trường; cho phép thành lập các trung
tâm theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
5.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có địa điểm,
cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của
các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương
trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của từng chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện
tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối tượng,
quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
6. Cho phép trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường
xuyên hoạt động trở lại
6.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì trung tâm
thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của trung tâm,
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trung tâm hoạt động trở lại
và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
6.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần
hồ sơ:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
6.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của trung tâm.
6.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm khác
thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên gồm: Trung tâm ngoại ngữ, tin học;
trung tâm ngôn ngữ và văn hóa; trung tâm giáo dục kỹ năng sống; trung tâm bồi
dưỡng kiến thức, văn hóa, nghệ thuật và các trung tâm khác thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc, cập nhật, bổ sung kiến thức,
kỹ năng cần thiết trong cuộc sống đáp ứng nhu cầu người học.
6.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo
dục thường xuyên hoạt động trở lại.
6.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên hoạt động trở lại
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định cho
phép trung tâm hoạt động trở lại được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
6.8. Lệ phí:
Không.
6.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
6.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
6.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
7. Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ
giáo dục thường xuyên
7.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nhà trường,
tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho nhà trường,
tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm
định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung tâm, lập
báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều
46 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trong thời
hạn 10 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị
sáp nhập, chia, tách và nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
7.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a)) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trung tâm (theo Mẫu số
05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trung tâm tư thục.
7.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn
giải quyết:
7.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho
nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm.
7.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ
và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung tâm, lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị
sáp nhập, chia, tách và nêu rõ lý do.
7.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường, tổ
chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách các trung tâm trực thuộc;
cho phép thành lập các trung tâm trực thuộc đại học, học viện, trường đại học,
trường cao đẳng sư phạm nằm ngoài khuôn viên nhà trường; cho phép thành lập các
trung tâm theo đề nghị của tổ chức, cá nhân (các trung tâm thuộc thẩm quyền
thành lập hoặc cho phép thành lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP).
7.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp
nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách trung tâm được công bố công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
7.8. Lệ phí:
Không.
7.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
7.9.1. Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
7.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm được
sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quyền,
lợi ích của nhà giáo và người học.
b) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
c) Trung tâm được
hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 43 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
- Có địa điểm,
cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của
các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm;
- Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương
trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
- Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Có dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
7.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................ Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................ (5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................... Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................
Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho
phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch quốc
tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ: .............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
8. Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường
xuyên
(Theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
8.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nhà trường,
tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 47 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b)Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho nhà trường,
tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trung tâm. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ
đề nghị giải thể trung tâm và lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 10 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định giải thể trung tâm; nếu chưa quyết định giải thể thì
thông báo bằng văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu
rõ lý do.
8.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
8.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể của nhà trường, tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
8.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn
giải quyết:
8.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho
nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể trung tâm.
8.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ
đề nghị giải thể trung tâm và lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 10 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định giải thể trung tâm; nếu chưa quyết định giải thể thì
thông báo bằng văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu
rõ lý do.
8.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường, tổ
chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể các trung tâm trực thuộc; cho phép
thành lập các trung tâm trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường
cao đẳng sư phạm nằm ngoài khuôn viên nhà trường; cho phép thành lập các trung
tâm theo đề nghị của tổ chức, cá nhân (các trung tâm thuộc thẩm quyền thành lập
hoặc cho phép thành lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 44 của Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
8.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải
thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định giải
thể trung tâm được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
8.8. Lệ phí:
Không.
8.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
8.9.1. Tờ trình
đề nghị giải thể của nhà trường, tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
8.9.2. Đề án giải
thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
8.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
8.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo
dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH NHIỆM
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
(4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
9. Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập
9.1. Trình tự
thực hiện:
9.1.1. Thành lập
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn xây dựng hồ sơ đề
nghị thành lập trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập trung tâm.
9.1.2. Cho phép
thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập; nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trung tâm.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các
điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại Điều 48 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung
tâm và nêu rõ lý do.
9.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập) hoặc
Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập tư thục).
9.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
9.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập (theo Mẫu số 01 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (theo
Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Bản sao các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trung tâm.
d) Đối với
trung tâm tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập
trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề
nghị thành lập trung tâm.
đ) Dự thảo quy
chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị
trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ máy của trung tâm;
tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học; tài chính và tài sản
của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của trung
tâm.
9.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn
giải quyết:
9.4.1. Thành lập
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập: Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập trung tâm.
9.4.2. Cho phép
thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Sở Giáo dục và
Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trung tâm.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các
điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại Điều 48 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung
tâm và nêu rõ lý do.
9.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá
nhân.
9.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
9.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo
dục hòa nhập công lập.
9.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập tư thục.
9.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
9.7.1. Quyết định
thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
9.7.2. Quyết định
cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư thục của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
9.8. Lệ phí:
Không.
9.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
9.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập (theo Mẫu số 01 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
9.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
(theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
9.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Việc thành lập
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập, cho phép thành lập
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục phải phù hợp với quy hoạch
hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung
tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Có cơ sở vật
chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết
tật, gồm:
- Trụ sở, phòng
làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
- Phòng học,
phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trung tâm;
- Khu nhà ở cho
học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú;
- Phương tiện,
thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy
nghề;
- Tài liệu
chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trung tâm.
c) Đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với các phương
thức giáo dục người khuyết tật.
d) Nội dung
chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với các phương thức
giáo dục người khuyết tật.
đ) Có dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
e) Trường hợp
trung tâm tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật:
- Có chương
trình giáo dục và tài liệu dạy học phù hợp đối với học sinh khuyết tật theo quy
định;
- Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, có phẩm chất, năng lực và
trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy cho học sinh khuyết
tật.
9.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối tượng,
quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
10. Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
hoạt động giáo dục trở lại
10.1. Trình
tự thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì trung tâm
thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của trung tâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trung tâm hỗ trợ và phát
triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục trở lại và phải được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
10.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với trung tâm công lập) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trung tâm tư
thục).
10.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
10.3.1. Thành
phần hồ sơ:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
10.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
10.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của trung tâm.
10.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập.
10.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
10.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập công lập hoạt động giáo dục trở lại.
10.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập tư thục hoạt động trở lại.
10.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
10.7.1. Quyết định
cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoạt động trở lại
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10.7.2. Quyết định
cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục hoạt động trở lại
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định cho
phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại được công
bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
10.8. Lệ
phí:
Không.
10.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
10.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
10.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
11. Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập
11.1. Trình
tự thực hiện:
11.1.1. Sáp nhập,
chia, tách trung tâm công lập:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ đề nghị sáp nhập,
chia, tách trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc sáp nhập, chia, tách trung tâm.
11.1.2. Sáp nhập,
chia, tách trung tâm tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ chức,
cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục, lập
báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều
51 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trong thời
hạn 15 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách và nêu rõ lý do.
11.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
11.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
11.3.1. Thành
phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trung tâm (theo Mẫu số
05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng thuận
của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trung tâm tư thục.
11.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn
giải quyết:
11.1.1. Sáp nhập,
chia, tách trung tâm công lập: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sáp nhập, chia, tách
trung tâm.
11.1.2. Sáp nhập,
chia, tách trung tâm tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ
chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm.
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: 10 ngày làm việc và 15 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế
các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục, lập báo cáo thẩm định để
đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 15 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách và nêu rõ lý do.
11.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo (đối với sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (đối với sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
tư thục).
11.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
11.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập công lập.
11.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập tư thục.
11.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
11.7.1. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11.7.2. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Quyết định sáp
nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
11.8. Lệ
phí:
Không.
11.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
11.9.1. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
11.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
11.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm hỗ trợ
phát triển giáo dục hòa nhập được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
a) Bảo đảm quyền,
lợi ích của nhà giáo và người học.
b) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
c) Trung tâm được
hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 48 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
- Việc thành lập
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoặc cho phép thành lập
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tư thục phải phù hợp với quy hoạch
hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung
tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
- Có cơ sở vật
chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết
tật, gồm:
+ Trụ sở, phòng
làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
+ Phòng học,
phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trung tâm;
+ Khu nhà ở cho
học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú;
+ Phương tiện,
thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy
nghề;
+ Tài liệu
chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trung tâm.
- Đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với các phương thức
giáo dục người khuyết tật.
- Nội dung
chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với các phương thức
giáo dục người khuyết tật.
- Có dự thảo
quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
- Trường hợp
trung tâm tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật:
+ Có chương
trình giáo dục và tài liệu dạy học phù hợp đối với học sinh khuyết tật theo quy
định;
+ Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, có phẩm chất, năng lực và
trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy cho học sinh khuyết
tật.
11.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu
cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):..................................... Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở giáo
dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở
vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc: …………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
12. Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
(Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm
12.1. Trình
tự thực hiện:
12.1.1. Đối với
trung tâm công lập:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 52 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc giải thể trung tâm.
12.1.2. Đối với
trung tâm tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 52 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo
dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ chức,
cá nhân đề nghị giải thể trung tâm. Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị giải
thể trung tâm, lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 15 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định giải thể trung tâm; nếu chưa quyết định giải thể thì
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu rõ lý do.
12.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với giải thể trung tâm công lập) hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với giải
thể trung tâm tư thục).
12.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
12.3.1. Thành
phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu
số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
12.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn
giải quyết:
12.4.1. Đối với
giải thể trung tâm công lập: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản của Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc giải thể trung tâm..
12.4.2. Đối với
giải thể trung tâm tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho tổ
chức, cá nhân đề nghị giải thể trung tâm.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 15 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị giải thể trung
tâm, lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 15 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định giải thể trung tâm; nếu chưa quyết định giải thể thì
thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu rõ lý do.
12.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá
nhân.
12.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
12.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập công lập.
12.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục
hòa nhập tư thục.
12.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
12.7.1. Quyết định
giải thể trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công lập của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
12.7.2. Quyết định
giải thể trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư thục của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định giải
thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
12.8. Lệ
phí:
Không.
12.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
12.9.1. Tờ
trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
12.9.2. Đề án
giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
12.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
12.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN (4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
III. LĨNH VỰC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông chuyên
1.1. Trình tự
thực hiện:
Trình tự thành
lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên được thực hiện
như đối với trường trung học theo quy định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
a) Ủy ban nhân
dân cấp huyện (đối với thành lập trường trung học phổ thông chuyên công lập); tổ
chức, cá nhân (đối với đề nghị cho phép thành lập trường trung học phổ thông
chuyên tư thục); Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học (đối với đề nghị cho phép
thành lập trường trung học phổ thông chuyên thuộc cơ sở giáo dục đại học) gửi
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp trường
trung học phổ thông chuyên chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì phải đáp ứng
các điều kiện và thực hiện thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường
trung học phổ thông chuyên, cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động
giáo dục quy định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho phép
thành lập trường trung học phổ thông chuyên.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 70 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
trường và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ: Hồ sơ thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông
chuyên được thực hiện như đối với trường trung học theo quy định tại Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
Trường hợp trường
trung học phổ thông chuyên chuyển địa điểm hoạt động giáo dục: Trong đề án
(theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP), trường
trung học phải cam kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường
trung học đề nghị chuyển địa điểm.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập
hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 70 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trường và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân
cấp huyện; tổ chức, cá nhân; cơ sở giáo dục đại học.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định:
a) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trường trung học phổ thông chuyên
công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên tư thục thuộc
tỉnh theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
b) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở quyết định thành lập trường trung học
phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông
chuyên tư thục thuộc cơ sở giáo dục đại học theo đề nghị của Thủ trưởng cơ sở
giáo dục đại học.
1.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
1.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường phù hợp với quy hoạch tỉnh và các quy
hoạch có liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở.
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình
và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng
trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng
và phát triển trường nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của trường chuyên.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ
áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển
địa điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
2. Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo
dục
2.1. Trình tự
thực hiện:
Trình tự cho
phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục thực hiện như đối với
trường trung học phổ thông theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
a) Trường
trung học phổ thông chuyên gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học phổ
thông chuyên trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm
định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các
điều kiện để trường trung học phổ thông chuyên được hoạt động giáo dục; lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 72 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường hoạt động giáo dục;
nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục
và Đào tạo.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần
hồ sơ: Hồ sơ cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục
thực hiện như đối với trường trung học phổ thông theo quy định tại Điều 28 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP:
a) Tờ trình
đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao
các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
c) Đối với
trường trung học tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền do nhà trường
đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đăng ký hoạt động giáo dục.
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp
lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài sản của
nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà trường.
2.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
2.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho trường trung học phổ thông chuyên.
2.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông
báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
b) Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các điều
kiện để trường trung học phổ thông chuyên được hoạt động giáo dục; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 72 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường hoạt động giáo dục;
nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học
phổ thông chuyên; tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo nơi đặt trụ sở trường trung học phổ thông chuyên quyết định
cho phép trường được hoạt động giáo dục.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề
nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
2.10.1. Trường
trung học phổ thông chuyên được cho phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng các điều
kiện hoạt động như đối với trường trung học phổ thông quy định tại Điều 27 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP:
a) Có đất
đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện
tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trung học phổ thông theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu
vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất
xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng
không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với
trường trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không
bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn
cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch
vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại
hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu
tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Đối với
trường trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền
chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ
thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
2.10.2. Ngoài
ra, trường trung học phổ thông chuyên được cho phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Có chương
trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định đối với trường
chuyên.
b) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ theo
quy định đối với trường chuyên.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../TTr- …
V/v đề nghị……..
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(3)...................
1. Tên cơ sở
giáo dục:.......................................................
(2).......................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
(4).......................
- Số điện thoại:...................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục:.......................................................
5. Tình hình
đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở
vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình
giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán
bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao động, trong đó ghi
rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng làm việc đã được ký
giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn luyện viên, người lao động).
- Đất đai:
........................................................................................................
- Tài chính:
.....................................................................................................
(Kèm theo
các minh chứng:
...........................................................................)
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở
giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
3. Cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động trở
lại
3.1. Trình tự
thực hiện:
Trình tự cho
phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động trở lại thực hiện như đối với
trường trung học phổ thông theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục (không thuộc
trường hợp bị đình chỉ do người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền)
thì trường trung học phổ thông chuyên thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng
cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của trường trung học phổ thông chuyên, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt
động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần
hồ sơ:
Văn bản
thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của trường.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Trường trung
học phổ thông chuyên công lập;
b) Đại diện của
tổ chức hoặc cá nhân đối với trường trung học phổ thông chuyên tư thục.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả
thực hiện:
Quyết định cho
phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục trở lại của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.8. Lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
4. Sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên
4.1. Trình tự
thực hiện
Trình tự, hồ
sơ sáp nhập, chia, tách, giải thể trường trung học phổ thông chuyên thực hiện
như đối với trường trung học phổ thông theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
a) Ủy ban
nhân dân cấp huyện (đối với sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông
chuyên công lập); tổ chức, cá nhân (đối với đề nghị sáp nhập, chia, tách trường
trung học phổ thông chuyên tư thục); Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học (đối với
đề nghị sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên thuộc cơ sở giáo
dục đại học) gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia,
tách trường.
c) Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý
do.
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên, Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên được thành lập
sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục.
4.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
4.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ
4.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp
nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trường trung học phổ thông chuyên tư thục.
4.3.2. Số lượng:
01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
4.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường.
b) Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý
do.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên, Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên được thành lập
sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân
cấp huyện, tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
4.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định:
a) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ
thông chuyên.
b) Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường trung học phổ thông chuyên được
thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục.
4.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả
thực hiện:
4.7.1. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường trung học phổ thông chuyên của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh.
4.7.2. Quyết
định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học phổ thông, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông được thành lập
sau khi sáp nhập, chia, tách của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
sáp nhập, chia, tách; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trường trung học
phổ thông chuyên được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
4.9.1. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường
sáp nhập, chia, tách phải bảo đảm các yêu cầu tại quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Giáo dục:
a) Phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
theo quy định của Luật Quy hoạch.
b) Đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm
quyền, lợi ích của nhà giáo và người học.
d) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục năm 2019.
b) Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia, tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng, nhiệm
vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................
Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN XÉT,
ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở giáo
dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................ Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục: …………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
5. Giải thể trường trung học phổ thông chuyên
(theo đề
nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)
5.1. Trình tự
thực hiện:
Trình tự giải
thể trường trung học phổ thông chuyên được thực hiện như đối với trường trung học
phổ thông theo quy định tại các Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
a) Cơ quan,
tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giải thể trường trung học phổ thông
chuyên; nếu chưa quyết định giải thể thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
5.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
5.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình
đề nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trường trung học (theo Mẫu số
07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.3.2. Số lượng
: 01 bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết:
20 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân thành lập trường.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải
thể trường trung học phổ thông chuyên.
5.7. Kết quả
thực hiện:
Quyết định giải
thể trường trung học phổ thông chuyên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định
giải thể trường trung học phổ thông chuyên được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
5.9.1. Tờ
trình đề nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.9.2. Đề án
giải thể trường trung học (theo Mẫu
số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN (4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
6. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu nghệ
thuật, thể dục, thể thao
6.1. Trình tự
thực hiện:
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo (nếu thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao công
lập); bộ, ngành (nếu thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
thuộc bộ, ngành); tổ chức, cá nhân (nếu thành lập trường năng khiếu nghệ thuật,
thể dục, thể thao tư thục) gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 76 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi trường đặt trụ sở.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thẩm định các điều kiện thành lập trường.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định
các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 75 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ
6.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
6.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn
giải quyết
6.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
6.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ:10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm
định các điều kiện thành lập trường.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định
các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 75 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
05 này làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường và nêu rõ lý do.
6.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và
Đào tạo (nếu thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao công lập);
bộ, ngành (nếu thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao thuộc
bộ, ngành); tổ chức, cá nhân (nếu thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao tư thục).
6.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao đặt trên địa bàn tỉnh.
6.7. Kết quả
thực hiện
Quyết định
thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao đặt trên địa bàn tỉnh
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể
thao được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.8. Lệ phí
Không có.
6.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
6.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
6.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể
thao phù hợp với quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan của địa phương
nơi trường đặt trụ sở.
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình
và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng
trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng
và phát triển trường nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của trường năng khiếu nghệ
thuật, thể dục, thể thao.
6.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
7. Cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
hoạt động giáo dục
7.1. Trình tự
thực hiện
a) Nhà trường gửi
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại
khoản 1 Điều 78 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng
văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong trường hợp hồ
sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường trong trường
hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định
hồ sơ, thẩm định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của nhà trường và lấy ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc
Sở Văn hóa và Thể thao); lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại Điều 77 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định và văn bản thống nhất của cơ
quan liên quan, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt động giáo dục; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
7.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
7.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị
cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu
số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
c) Đối với trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận
về số tiền do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy
mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
7.3.2. Số lượng:
01 bộ hồ sơ.
7.4. Thời hạn
giải quyết:
7.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho nhà trường.
7.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo kế
hoạch thẩm định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định
hồ sơ, thẩm định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của nhà trường và lấy ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc
Sở Văn hóa và Thể thao); lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại Điều 77 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định và văn bản thống nhất của cơ
quan liên quan, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định
cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt động giáo dục; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
7.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao.
7.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao thuộc địa phương hoạt động giáo dục sau khi thống nhất bằng văn bản với
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao).
7.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt động giáo dục của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định cho
phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt động giáo dục được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7.8. Lệ phí:
Không có
7.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu
số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao được cho phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng các
điều kiện hoạt động giáo dục tương ứng với từng cấp học theo quy định tại Điều
17, Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
và các điều kiện sau đây:
7.10.1. Điều kiện
hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học:
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích
và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Đối với khu vực
nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với trường
tiểu học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm
các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời
điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn
đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường tiểu học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại
hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu
tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản này;
- Đối với trường
tiểu học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu
trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục tiểu học.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
7.10.2. Điều kiện
hoạt động giáo dục đối với trường trung học:
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích
và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực
nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với trường
trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm
các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời
điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn
đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại
hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu
tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản này;
- Đối với trường
trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu
trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ
thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
7.10.3. Các điều
kiện khác:
a) Có đội ngũ
giáo viên, huấn luyện viên đủ trình độ để huấn luyện các môn nghệ thuật, thể dục,
thể thao:
- Huấn luyện
viên của trường năng khiếu thể dục, thể thao phải có trình độ đại học chuyên
ngành huấn luyện thể thao hoặc giáo dục thể chất trở lên, có chứng chỉ huấn luyện
viên do cơ quan có thẩm quyền cấp, đủ điều kiện, tiêu chuẩn để giảng dạy, huấn
luyện theo chuyên môn của từng môn thể thao;
- Giáo viên huấn
luyện môn nghệ thuật của trường năng khiếu nghệ thuật phải có trình độ đại học
phù hợp với chuyên môn giảng dạy.
b) Có đội ngũ y
bác sĩ hoặc cử nhân y sinh học thể dục, thể thao đủ trình độ để điều trị chấn
thương, phục hồi sức khỏe cho học sinh.
c) Có đủ cơ sở
vật chất, thiết bị phù hợp để tập luyện, thi đấu các môn năng khiếu nghệ thuật,
thể dục, thể thao cho học sinh; có chỗ ở nội trú cho học sinh; có bếp ăn, nhà
ăn; có phòng y tế đủ tiêu chuẩn cho việc điều trị, chăm sóc sức khỏe ban đầu
cho học sinh.
7.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../TTr- …
V/v đề nghị……..
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(3)...................
1. Tên cơ sở
giáo dục:.......................................................
(2).......................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
(4).......................
- Số điện thoại:...................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục:.......................................................
5. Tình hình
đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở
vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình
giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán
bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao động, trong đó ghi
rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng làm việc đã được ký
giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn luyện viên, người lao động).
- Đất đai:
........................................................................................................
- Tài chính:
.....................................................................................................
(Kèm theo
các minh chứng: ...........................................................................)
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở
giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
8. Cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
hoạt động giáo dục trở lại
8.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao thông báo bằng văn bản kèm theo minh
chứng cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được thông báo của nhà trường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định cho phép trường hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
8.2. Cách thức
thực hiện:
Trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
8.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
8.3.1. Thành phần
hồ sơ:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
8.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của trường.
8.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao.
8.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao hoạt động giáo dục trở lại
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.8. Lệ phí:
Không có.
8.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
8.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
8.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
9. Sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao
9.1. Trình tự
thực hiện
a) Sở Giáo dục
và Đào tạo (trường hợp sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao công lập); bộ, ngành (trường hợp sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao thuộc bộ, ngành); tổ chức, cá nhân (trường hợp
sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tư thục) gửi
01 bộ hồ sơ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 79 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt
trụ sở.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường, lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập,
chia, tách trường và nêu rõ lý do.
đ) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập,
chia, tách trường, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP quyết định cho phép trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập sau khi sáp nhập, chia,
tách hoạt động giáo dục.
9.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi trường đặt trụ sở.
9.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ
9.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo
Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tư thục.
9.3.2. Số lượng:
01 bộ hồ sơ.
9.4. Thời hạn
giải quyết:
9.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
9.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 20 ngày và 10 ngày làm việc, cụ thể:
a) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường, lập báo cáo
thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa đủ điều
kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập,
chia, tách trường và nêu rõ lý do.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập,
chia, tách trường, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định số
125/2024/NĐ-CP quyết định cho phép trường
năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được thành lập sau khi sáp nhập, chia,
tách hoạt động giáo dục.
9.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Giáo dục và
Đào tạo (trường hợp sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao công lập); bộ, ngành (trường hợp sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao thuộc bộ, ngành); tổ chức, cá nhân (trường hợp
sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao tư thục).
9.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
9.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ
thuật, thể dục, thể thao đặt trên địa bàn tỉnh.
9.6.2. Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục,
thể thao thuộc địa phương hoạt động giáo dục sau khi thống nhất bằng văn bản với
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao). Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cho phép trường năng khiếu nghệ thuật,
thể dục, thể thao thuộc bộ, ngành hoạt động giáo dục sau khi thống nhất bằng
văn bản với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
9.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục đối với trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể
thao thuộc địa phương được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục đối với trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể
thao thuộc bộ, ngành được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trường năng khiếu nghệ
thuật, thể dục, thể thao được công bố công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không có.
9.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
9.9.1. Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao
(theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
9.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
9.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường năng khiếu
nghệ thuật, thể dục, thể thao được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu
quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Giáo dục:
a) Phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
theo quy định của Luật Quy hoạch.
b) Đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm quyền,
lợi ích của nhà giáo và người học.
d) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
9.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục năm 2019.
b) Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):................................... Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................
Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN
SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục: ...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ trình
triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục: …………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
10. Giải thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể
thao
(Theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường)
10.1. Trình
tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 79 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường năng khiếu nghệ thuật,
thể dục, thể thao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giải thể
trường; nếu chưa quyết định giải thể thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu rõ lý do.
10.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
10.3.1. Thành
phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trường trung học (theo Mẫu số
07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
10.3.2. Số lượng
: 01 bộ hồ sơ.
10.4. Thời hạn
giải quyết:
20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường.
10.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
10.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể
thao đặt trên địa bàn tỉnh.
10.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải
thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao đặt trên địa bàn tỉnh của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định giải
thể trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
10.8. Lệ
phí:
Không có.
10.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
10.9.1. Tờ
trình đề nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
10.9.2. Đề án
giải thể trường trung học (theo Mẫu
số 07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
10.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
10.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH NHIỆM
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
(4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
11. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người
khuyết tật
11.1. Trình
tự thực hiện:
a) Ủy ban nhân
dân cấp huyện (nếu đề nghị thành lập trường dành cho người khuyết tật công lập);
tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị cho phép thành lập trường dành cho người khuyết tật
tư thục) gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 81 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trường.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 80 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường
và nêu rõ lý do.
11.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
11.3.1. Thành
phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
11.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn
giải quyết:
11.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
11.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trường.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 80 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường
và nêu rõ lý do.
11.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp huyện (nếu đề nghị thành lập trường dành cho người khuyết tật công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (nếu đề nghị cho phép thành lập trường dành cho người khuyết tật tư thục).
11.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
11.6.1. Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người khuyết tật.
11.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
11.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người khuyết tật của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường dành cho người khuyết tật được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
11.8. Lệ
phí:
Không.
11.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
11.9.1. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
11.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
11.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Trường dành
cho người khuyết tật được thành lập ở cấp học mầm non và phổ thông khi có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường phù hợp với quy hoạch hệ thống cơ sở
giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập.
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình
và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng
trường; tổ chức bộ máy; nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng
và phát triển nhà trường.
11.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN THIẾT
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng, nhiệm
vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
12. Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động
giáo dục
12.1. Trình
tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 83 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng
văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong trường hợp hồ
sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường trong trường
hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế điều kiện
hoạt động giáo dục của trường; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt
động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và
nêu rõ lý do.
12.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
12.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
12.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
c) Đối với trường
dành cho người khuyết tật tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền
do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy mô dự kiến
tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp
lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài sản của
nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà trường.
12.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
12.4. Thời hạn
giải quyết:
12.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho nhà trường.
12.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày. Cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo kế
hoạch thẩm định thực tế tại trường.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế điều kiện
hoạt động giáo dục của trường; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt
động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và
nêu rõ lý do.
12.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường dành cho
người khuyết tật.
12.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động
giáo dục.
12.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
Quyết định cho
phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
12.8. Lệ
phí:
Không.
12.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
12.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường dành cho
người khuyết tật được cho phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng các điều kiện hoạt
động giáo dục tương ứng với từng cấp học theo quy định tại Điều 5, Điều 17, Điều
27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP và các điều
kiện cụ thể sau đây:
12.10.1. Điều
kiện hoạt động giáo dục đối với trường mầm non
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mẫu giáo, trường mầm
non, nhà trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực
nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và phải bảo đảm diện tích sàn xây dựng không
thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một trẻ em theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu, học liệu đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục
mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động bảo đảm về số lượng, đạt
tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng
các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với trường
mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ tư thục, mức đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/trẻ
(không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính
toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù
hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ tư thục không xây dựng cơ sở vật
chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70%
mức đầu tư quy định tại điểm a khoản này.
- Đối với trường
mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ công lập, dân lập, nguồn lực tài chính do cơ
quan quản lý có thẩm quyền hoặc cộng đồng dân cư ở cơ sở chịu trách nhiệm bảo đảm
nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
12.10.2. Điều
kiện hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích
và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Đối với khu vực
nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với trường
tiểu học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm
các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời
điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn
đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường tiểu học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại
hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu
tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản này;
- Đối với trường
tiểu học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu
trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục tiểu học.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
12.10.3. Điều
kiện hoạt động giáo dục đối với trường trung học
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và
cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực
nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với trường
trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm
các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời
điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn
đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại
hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu
tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản này;
- Đối với trường
trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu
trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ
thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
12.10.4. Các điều
kiện cụ thể khác:
a) Có chương
trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định đối với trường dành
cho người khuyết tật, phù hợp với phương thức giáo dục người khuyết tật.
b) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, có phẩm chất, năng lực và
trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của trường dành cho người
khuyết tật, phù hợp với phương thức giáo dục học sinh khuyết tật.
c) Có cơ sở vật
chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết
tật, gồm:
- Phòng học phù
hợp với đặc điểm của người khuyết tật, phòng chức năng tương ứng để thực hiện
các hoạt động của trường;
- Khu nhà ở cho
học sinh đối với trường có người khuyết tật nội trú;
- Phương tiện,
thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy
nghề;
- Tài liệu
chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trường.
12.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../TTr- …
V/v đề nghị……..
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(3)...................
1. Tên cơ sở
giáo dục:.......................................................
(2).......................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
(4).......................
- Số điện thoại:...................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục:.......................................................
5. Tình hình
đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở
vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình
giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán
bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao động, trong đó ghi
rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng làm việc đã được ký
giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn luyện viên, người lao động).
- Đất đai:
........................................................................................................
- Tài chính:
.....................................................................................................
(Kèm theo
các minh chứng:
...........................................................................)
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở
giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
13. Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo
dục trở lại
13.1. Trình
tự thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì trường
thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nhà trường,
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường hoạt động giáo dục
trở lại và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
13.2. Cách
thức thực hiện:
Nộp hồ sơ qua Cổng
Dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
13.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
13.3.1. Thành
phần hồ sơ:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
13.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
13.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của nhà trường.
13.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường dành cho
người khuyết tật.
13.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động
trở lại.
13.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động trở lại của Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
Quyết định đình
cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động trở lại được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
13.8. Lệ
phí:
Không.
13.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
13.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
13.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
14. Sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật
14.1. Trình
tự thực hiện:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật
công lập ở cấp học mầm non); Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu đề nghị sáp nhập,
chia, tách trường dành cho người khuyết tật công lập ở cấp học phổ thông); tổ
chức, cá nhân (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật
tư thục) gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thẩm định hồ sơ và thẩm định thực
tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật; lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại điểm a khoản 2 Điều
84 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập,
chia, tách trường dành cho người khuyết tật; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường
và nêu rõ lý do.
đ) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp
nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo quyết định cho phép trường được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt
động giáo dục.
14.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
14.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
14.3.1. Thành
phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trường (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trường (theo Mẫu số 05
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trường dành cho người khuyết tật tư thục.
14.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
14.4. Thời hạn
giải quyết:
14.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
14.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thẩm định hồ sơ và thẩm định thực
tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật; lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại điểm a khoản 2 Điều
84 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập,
chia, tách trường dành cho người khuyết tật; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường
và nêu rõ lý do.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp
nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo quyết định cho phép trường được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt
động giáo dục.
14.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật
công lập ở cấp học mầm non).
b) Ủy ban nhân
dân cấp huyện (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật
công lập ở cấp học phổ thông).
c) Tổ chức, cá
nhân (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật tư thục).
14.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
14.6.1. Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định:
a) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sáp nhập, chia, tách trường dành cho người
khuyết tật.
b) Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường được thành lập sau khi sáp nhập,
chia, tách hoạt động giáo dục.
14.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
14.7.1. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường dành cho người khuyết tật của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
14.7.2. Quyết định
cho phép trường được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
Quyết định sáp
nhập, chia, tách; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
14.8. Lệ
phí:
Không.
14.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
14.9.1. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
14.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trường (theo Mẫu
số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
14.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường dành cho
người khuyết tật được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu quy định tại
khoản 1 Điều 51 của Luật Giáo dục:
a) Phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
theo quy định của Luật Quy hoạch.
b) Đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm quyền,
lợi ích của nhà giáo và người học.
d) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
14.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):..................................... Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................ Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục: …………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
15. Giải thể trường dành cho người khuyết tật (Theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
15.1. Trình
tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định việc giải thể trường; nếu chưa quyết định giải thể thì thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể và nêu rõ lý
do.
15.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
15.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
15.3.1. Thành
phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trường (theo Mẫu số 07 Phụ lục
I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
15.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
15.4. Thời hạn
giải quyết:
20 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
15.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thể trường dành cho người khuyết tật.
15.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải
thể trường dành cho người khuyết tật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định giải
thể trường dành cho người khuyết tật được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
15.8. Lệ
phí:
Không.
15.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
15.9.1. Tờ
trình đề nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
15.9.2. Đề án
giải thể trường (theo Mẫu số 07
Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
15.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
15.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN (4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
16. Thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết
tật trong trường trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục
thường xuyên cấp trung học phổ thông
16.1. Trình
tự thực hiện:
a) Nhà trường,
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 85 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch công trực tuyến
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho nhà trường, trung tâm; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập lớp dành cho người
khuyết tật.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập lớp
dành cho người khuyết tật; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 125/2024/NĐ-
CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
lớp dành cho người khuyết tật; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho nhà trường, trung tâm và nêu rõ lý do.
16.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
16.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
16.3.1. Thành
phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Tài liệu,
minh chứng về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
16.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
16.4. Thời hạn
giải quyết:
16.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho nhà trường, trung tâm.
16.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập lớp dành cho người
khuyết tật.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật; lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Giáo dục và Đào
tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập
hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật; nếu chưa đủ điều kiện
thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường, trung tâm và nêu rõ lý do.
16.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học
phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông.
16.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
16.6.1. Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường
trung học phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông.
16.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
16.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường trung học phổ
thông/trung tâm giáo dục thường xuyên/trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ
thông của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Quyết định cho
phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
16.8. Lệ
phí:
Không.
16.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
16.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Lớp dành cho
người khuyết tật được thành lập hoặc cho phép thành lập trong trường trung học
phổ thông tư thục, trung tâm giáo dục thường xuyên tư thục, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục thực hiện chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có chương
trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập phù hợp với phương thức giáo dục
đối với người khuyết tật.
b) Có cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, phẩm chất, năng lực và trình độ đào tạo
đáp ứng hoạt động giáo dục học sinh khuyết tật.
c) Có cơ sở vật
chất, phương tiện, thiết bị dạy học và hỗ trợ đáp ứng các quy định tại khoản 3
Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP: Có
cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm
người khuyết tật, gồm:
- Phòng học phù
hợp với đặc điểm của người khuyết tật, phòng chức năng tương ứng để thực hiện
các hoạt động của trường;
- Khu nhà ở cho
học sinh đối với trường có người khuyết tật nội trú;
- Phương tiện,
thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy
nghề;
- Tài liệu
chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trường.
16.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục: ……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập
cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
17. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du
học
17.1. Trình
tự thực hiện:
a) Tổ chức
quy định tại khoản 1 Điều 115 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi triển khai
hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
b) Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều
116 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ
tư vấn du học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý
do.
Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
17.2. Cách
thức thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục
và Đào tạo nơi triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
17.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
17.3.1. Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (theo Mẫu số 07 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
c) Bản sao văn
bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
17.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
17.4. Thời hạn
giải quyết:
15 ngày và
05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm
định, lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều
116 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ
tư vấn du học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý do.
17.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức quy định
tại khoản 1 Điều 115 Nghị định 125/2024/NĐ-CP:
a) Doanh nghiệp,
chi nhánh của doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của
Luật doanh nghiệp.
b) Các đơn vị sự
nghiệp có chức năng kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
c) Tổ chức giáo
dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
17.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ
tư vấn du học.
17.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có thời hạn không quá 05 năm, có
thể được gia hạn và mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
17.8. Lệ
phí:
Không.
17.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị
cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học (theo Mẫu số 07 Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
17.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có trụ sở
hoạt động ổn định, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức hoạt động tư vấn
du học; tài liệu giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc
gia và vùng lãnh thổ; tài liệu tư vấn thông tin về trường học, khóa học, ngành
nghề và trình độ đào tạo.
b) Có đội ngũ
nhân viên trực tiếp tư vấn du học đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có trình độ đại
học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương;
- Có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định.
21.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 07.
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
…(1)…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn
du học
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo ………
Thông tin về tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học:
Tên giao dịch bằng
tiếng Việt: ……………………………………………….
Tên giao dịch bằng
tiếng Anh (nếu có): ……………………………………..
Giấy phép đăng
ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Số....../.....-........
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu].
Địa chỉ trụ sở
chính: ………………………………………………………...
Điện thoại:
……………………………; Fax: ………………………………
Email:
………………………………..; Website: …………………………..
Đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học như sau:
1. Tên tổ chức:
………………………………………………………..……..
- Tên giao dịch
bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………………..
- Địa chỉ đăng
ký hoạt động: ………………………………………………....
- Điện thoại:
…………………………… Fax: ………………………………
- Email:
…………………………….. Website: ……………………………..
2. Người đứng đầu
tổ chức: ………………………………………………….
Số CCCD:
…………………………….. Nơi cấp: …………………………
3. Mục tiêu hoạt
động: ……………………………………………………….
4. Nội dung hoạt
động: ………………………………………………………
5. Khả năng
khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài: …………..
6. Kế hoạch và
các biện pháp tổ chức thực hiện: …………………………….
7. Phương án giải
quyết khi gặp vấn đề rủi ro đối với người được tư vấn du học:
……………………………………………………………………………….
8. Tình hình
đáp ứng các điều kiện theo quy định:
- Danh mục cơ sở
vật chất, thiết bị, tài liệu phục vụ cho hoạt động tư vấn du học:
……………………………………………………………………………….
- Danh sách đội
ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học kèm theo các thông tin về trình độ chuyên
môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức kinh doanh dịch
vụ tư vấn du học (kèm theo bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ
ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học).
Cam kết:
……………………………………………………………………..
(Các tài liệu
kèm theo: …………………………………………………….)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
22. Điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học
22.1. Trình
tự thực hiện
Trong quá trình
hoạt động, tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học đề nghị Sở Giáo dục và Đào
tạo điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư
vấn du học. Trình tự điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học thực hiện như quy định tại khoản 3 Điều 117 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP như sau:
a) Tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 117 Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ
công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo nơi
triển khai hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định,
lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 116
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý do.
Quyết định điều
chỉnh, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
22.2. Cách
thức thực hiện
Trực tiếp tại Sở
Giáo dục và Đào tạo hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện.
22.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
22.3.1. Thành
phần hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị
điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn
du học (theo Mẫu số 07 Phụ lục IV
kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
c) Bản sao văn
bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa
điểm của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
22.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
22.4. Thời hạn
giải quyết
15 ngày và 05
ngày làm việc, cụ thể:
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định,
lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 116
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và nêu rõ lý do.
22.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học.
22.6. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
22.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều
chỉnh, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có thời hạn không quá 05 năm, có thể
được gia hạn và mỗi lần gia hạn không quá 05 năm.
Quyết định điều
chỉnh, bổ sung, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
22.8. Lệ
phí:
Không
22.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị điều
chỉnh, bổ sung, gia hạn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
(theo Mẫu số 07 Phụ lục IV kèm
theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
22.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có trụ sở hoạt
động ổn định, cơ sở vật chất, trang thiết bị để tổ chức hoạt động tư vấn du học;
tài liệu giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia
và vùng lãnh thổ; tài liệu tư vấn thông tin về trường học, khóa học, ngành nghề
và trình độ đào tạo.
b) Có đội ngũ
nhân viên trực tiếp tư vấn du học đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có trình độ đại
học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương;
- Có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định.
22.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 07.
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
|
…(1)…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn
du học
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo ………
Thông tin về tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học:
Tên giao dịch bằng
tiếng Việt: ……………………………………………….
Tên giao dịch bằng
tiếng Anh (nếu có): ……………………………………..
Giấy phép đăng
ký kinh doanh/Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Số....../.....-........
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu].
Địa chỉ trụ sở
chính: ………………………………………………………...
Điện thoại:
……………………………; Fax: ………………………………
Email:
………………………………..; Website: …………………………..
Đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học như sau:
1. Tên tổ chức:
………………………………………………………..……..
- Tên giao dịch
bằng tiếng Anh (nếu có): …………………………………..
- Địa chỉ đăng
ký hoạt động: ………………………………………………....
- Điện thoại:
…………………………… Fax: ………………………………
- Email:
…………………………….. Website: ……………………………..
2. Người đứng đầu
tổ chức: ………………………………………………….
Số CCCD:
…………………………….. Nơi cấp: …………………………
3. Mục tiêu hoạt
động: ……………………………………………………….
4. Nội dung hoạt
động: ………………………………………………………
5. Khả năng
khai thác và phát triển dịch vụ du học ở nước ngoài: …………..
6. Kế hoạch và
các biện pháp tổ chức thực hiện: …………………………….
7. Phương án giải
quyết khi gặp vấn đề rủi ro đối với người được tư vấn du học:
……………………………………………………………………………….
8. Tình hình
đáp ứng các điều kiện theo quy định:
- Danh mục cơ sở
vật chất, thiết bị, tài liệu phục vụ cho hoạt động tư vấn du học:
……………………………………………………………………………….
- Danh sách đội
ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học kèm theo các thông tin về trình độ chuyên
môn, trình độ ngoại ngữ, vị trí công việc sẽ đảm nhiệm tại tổ chức kinh doanh dịch
vụ tư vấn du học (kèm theo bản sao văn bằng tốt nghiệp đại học, chứng chỉ
ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học).
Cam kết:
……………………………………………………………………..
(Các tài liệu
kèm theo: …………………………………………………….)
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
23. Đề nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại
23.1. Trình
tự thực hiện
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì tổ chức
kinh doanh dịch vụ tư vấn du học thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học, Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo quyết định cho phép tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được hoạt
động trở lại và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
23.2 Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua
cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo
dục và Đào tạo.
23.3 Thành
phần, số lượng hồ sơ
23.3.1. Thành
phần Hồ sơ gồm:
Văn bản
thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
23.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ
23.4 Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.
23.5 Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh
doanh dịch vụ tư vấn du học
23.6 Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học
được hoạt động trở lại.
23.7 Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
cho phép tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được hoạt động trở lại của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
cho phép tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học được hoạt động trở lại được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
23.8 Lệ phí:
Không
23.9 Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không
23.10 Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
23.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
C.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC MẦM NON
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường
mầm non, nhà trẻ
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu đề nghị thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ công
lập); tổ chức, cá nhân (nếu đề nghị cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường
mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục) gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 4
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trường hợp trường
mầm non chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì phải đáp ứng các điều kiện và thực
hiện thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non, cho phép trường
mầm non hoạt động giáo dục quy định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho cơ quan,
tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường
mầm non, nhà trẻ; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng
Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho phép
thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
c) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên
quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình
đáp ứng các quy định tại Điều 3 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
Trường hợp trường
mầm non chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì trong đề án (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP), trường mầm non
phải cam kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường mầm non đề
nghị chuyển địa điểm.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
1.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 15 ngày. Cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho
phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên
quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình
đáp ứng các quy định tại Điều 3 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu đề nghị thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ công
lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (nếu đề nghị thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập,
tư thục).
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
thành lập trường mầm non công lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non dân lập,
tư thục.
1.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ công lập hoặc Quyết định cho
phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập, tư thục của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ phù
hợp với quy hoạch tỉnh và các quy hoạch có liên quan của địa phương nơi trường
đặt trụ sở.
b) Đề án xác định
rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục mầm non; đất đai, cơ sở
vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy; nguồn lực
và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trường mầm non.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến
độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
2. Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động
giáo dục
2.1. Trình tự
thực hiện:
a) Trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 6
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục và Đào
tạo.
Trường hợp trường
mầm non chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì phải đáp ứng các điều kiện và thực
hiện thủ tục cho phép thành lập, cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục quy
định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo
bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường mẫu giáo, trường
mầm non, nhà trẻ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch
thẩm định thực tế tại trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ trong trường hợp
hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các
điều kiện để trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ được hoạt động giáo dục
theo quy định; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định
tại Điều 5 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì
Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường mẫu giáo, trường mầm
non, nhà trẻ hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trường mầm non với thời hạn tối thiểu 05 năm.
c) Đối với
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận
về số tiền đầu tư do nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với
quy mô dự kiến tại thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí
pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ
chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; nhiệm vụ và quyền của đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và trẻ em; tài chính
và tài sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
nhà trường.
2.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
2.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
2.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 15 ngày. Cụ thể:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thông
báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
b) Trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế
các điều kiện để trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ được hoạt động giáo dục
theo quy định; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định
tại Điều 5 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP;
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non,
nhà trẻ hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục của Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục được công
bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề
nghị cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mẫu giáo, trường mầm
non, nhà trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu
vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất
xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và phải bảo đảm diện tích sàn xây dựng
không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một trẻ em theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu, học liệu đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục
mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động bảo đảm về số lượng,
đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ tư thục, mức đầu tư ít nhất là 30 triệu
đồng/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được
tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải
phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ tư thục không xây dựng cơ sở vật
chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70%
mức đầu tư quy định tại điểm a khoản này.
- Đối với
trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ công lập, dân lập, nguồn lực tài chính
do cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc cộng đồng dân cư ở cơ sở chịu trách nhiệm
bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../TTr- …
V/v đề nghị……..
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(3)...................
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................... (2).......................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
(4).......................
- Số điện thoại:...................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục:.......................................................
5. Tình hình
đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở
vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình
giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán
bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao động, trong đó ghi
rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng làm việc đã được ký
giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn luyện viên, người lao động).
- Đất đai:
........................................................................................................
- Tài chính:
.....................................................................................................
(Kèm theo
các minh chứng: ...........................................................................)
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở
giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
3. Cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động
giáo dục trở lại
3.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ (không thuộc trường hợp bị
đình chỉ do người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền) được khắc
phục thì trường mầm non thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của trường mầm non, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho
phép trường mầm non hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Hồ sơ gồm:
Văn bản
thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông báo của trường mầm non.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường mẫu
giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Trưởng phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường mầm non hoạt động giáo dục trở lại.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục trở lại của
Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục trở lại được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
4. Sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà
trẻ
4.1. Trình tự
thực hiện
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
công lập); tổ chức, cá nhân (nếu sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm
non, nhà trẻ dân lập, tư thục) gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 8
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch
vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường mẫu giáo, trường
mầm non, nhà trẻ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc chỉ đạo Phòng Giáo dục
và Đào tạo tổ chức thẩm định trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm
định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý do.
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ, Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục.
4.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trường mầm non (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trường mầm non (theo Mẫu
số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trường mầm non tư thục.
4.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
4.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung cho trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
4.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định.
b) Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định hồ
sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường
mầm non, nhà trẻ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định
tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục
và Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
việc sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ; nếu chưa đủ
điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp
nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý do.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ, Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (nếu sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ dân lập,
tư thục).
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
4.6.1. Cơ
quan/Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
sáp nhập, chia, tách trường mầm non.
4.6.2. Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục đối với trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trả
sau khi sáp nhập, chia, tách của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
sáp nhập, chia, tách; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trường mẫu giáo,
trường mầm non, nhà trẻ được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
4.9.1. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường mầm non (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trường mầm non (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường
sáp nhập, chia, tách phải bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 51
Luật Giáo dục:
a) Phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo
quy định của Luật Quy hoạch.
b) Đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm
quyền, lợi ích của nhà giáo và người học.
d) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục năm 2019.
b) Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân
sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP A. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................... (2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................
Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp chia,
tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp
nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ: .............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
5. Giải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ
(Theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
5.1. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện quyết định việc giải thể trường mầm non; nếu chưa quyết định giải thể
thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp tới Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trường mầm non (theo Mẫu số
07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết
10 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá
nhân thành lập trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Cơ quan, người
có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho
phép giải thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
Quyết định giải
thể trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí
Không.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
5.9.1. Tờ trình
đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường mầm non (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.9.2. Đề án giải
thể trường mầm non (theo Mẫu số
07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
a) Luật Giáo dục năm 2019.
b) Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng, năm
ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định cho
phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở
giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN (4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu đề nghị thành lập trường tiểu học công lập); tổ chức, cá nhân
(nếu đề nghị cho phép thành lập trường tiểu học tư thục) gửi 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
Trường hợp trường
tiểu học chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì phải đáp ứng các điều kiện và
thực hiện thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học quy định tại
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ
đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tiểu học.
c) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tiểu học tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá
tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 15 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường tiểu học và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
Trường hợp trường
tiểu học chuyển địa điểm hoạt động giáo dục: Trong đề án (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP), trường tiểu học
phải cam kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường tiểu học đề
nghị chuyển địa điểm.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.4.2. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: 10 ngày làm việc và 15 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho
phép thành lập trường tiểu học.
b) Trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tiểu học tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá
tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 15 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập trường tiểu học và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (đối với trường tiểu học công lập).
b) Tổ chức hoặc
cá nhân (đối với trường tiểu học tư thục).
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Cơ
quan/người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
thành lập trường tiểu học công lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học tư
thục.
1.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập trường tiểu học công lập hoặc Quyết định cho phép thành lập trường tiểu
học tư thục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học phù hợp với quy hoạch tỉnh và
các quy hoạch có liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở.
b) Đề án xác định
rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục tiểu học; đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy; nguồn
lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến
độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo
dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội
dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
2. Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
2.1. Trình tự
thực hiện:
a) Trường tiểu
học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Trường hợp
trường tiểu học chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì phải đáp ứng các điều kiện
và thực hiện thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học, cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục quy định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường tiểu học
trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm định thực tế
tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các điều kiện
để trường tiểu học được hoạt động giáo dục; lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục;
nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường tiểu học và nêu rõ
lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao
các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trường tiểu học với thời hạn tối thiểu 05 năm.
c) Đối với
trường tiểu học tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư do
nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại
thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp
lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài sản của
nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà trường.
2.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
2.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho trường tiểu học.
2.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thông
báo kế hoạch thẩm định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
b) Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các điều
kiện để trường tiểu học được hoạt động giáo dục; lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục;
nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường tiểu học và nêu rõ
lý do.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường tiểu học.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường tiểu
học.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định
cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề
nghị cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện
tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu
vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất
xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng
không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và
đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với
trường tiểu học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không
bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn
cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch
vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường tiểu học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại
hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu
tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Đối với
trường tiểu học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền
chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục tiểu
học.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../TTr- …
V/v đề nghị……..
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(3)...................
1. Tên cơ sở
giáo dục:.......................................................
(2).......................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
(4).......................
- Số điện thoại:...................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục:.......................................................
5. Tình hình
đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở
vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình
giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán
bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao động, trong đó ghi rõ
trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng làm việc đã được ký giữa
nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn luyện viên, người lao động).
- Đất đai:
........................................................................................................
- Tài chính:
.....................................................................................................
(Kèm theo
các minh chứng:
...........................................................................)
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở giáo
dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
3. Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại
3.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục (không thuộc
trường hợp bị đình chỉ do người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền)
thì trường tiểu học thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của trường tiểu học, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Hồ sơ gồm:
Văn bản
thông báo các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận thông báo của trường tiểu học.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường tiểu học.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở
lại.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại của Trưởng Phòng Giáo dục và
Đào tạo.
Quyết định
cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục trở lại được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
4.. Sáp nhập, chia, tách trường tiểu học
4.1. Trình tự
thực hiện
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu sáp nhập, chia, tách trường tiểu học công lập); tổ chức, cá
nhân (nếu sáp nhập, chia, tách trường tiểu học tư thục) gửi 01 bộ hồ sơ quy
định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc chỉ đạo Phòng Giáo dục và
Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học
trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn
có liên quan thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia,
tách trường tiểu học; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục
và Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
việc sáp nhập, chia, tách trường tiểu học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
đ) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định
cho phép trường tiểu học được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động
giáo dục.
4.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trường tiểu học (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách, trường tiểu học (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trường tiểu học tư thục.
4.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
4.4.1. Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4.4.2. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia, tách
trường tiểu học.
b) Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên
quan thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách
trường tiểu học; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định
tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định;.
c) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục
và Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
việc sáp nhập, chia, tách trường tiểu học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo
bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.
d) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định
cho phép trường tiểu học được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động
giáo dục.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường tiểu học công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (nếu đề nghị sáp nhập, chia, tách trường tiểu học tư thục).
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
4.6.1. Cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định sáp nhập, chia, tách trường tiểu học.
4.6.2. Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường tiểu học của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học được thành lập sau khi sáp
nhập, chia, tách.
Quyết định
sáp nhập, chia, tách; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trường tiểu học được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
4.9.1. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường tiểu học (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách, trường tiểu học (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường
sáp nhập, chia, tách phải bảo đảm các yêu cầu tại quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Giáo dục:
a) Phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
theo quy định của Luật Quy hoạch.
b) Đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm
quyền, lợi ích của nhà giáo và người học.
d) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục năm 2019;
b) Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm
2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân
sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................... (2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................
Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp chia,
tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................... (2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
5. Giải thể trường tiểu học
(Theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường)
5.1. Trình tự
thực hiện:
a) Cơ quan,
tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công
trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp tới Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường tiểu học, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc giải thể trường tiểu học; nếu chưa
quyết định giải thể thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và
nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp tới Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trường tiểu học (theo Mẫu số
07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết:
20 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường tiểu học.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu đề nghị giải thể trường tiểu học công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (nếu đề nghị giải thể trường tiểu học tư thục).
5.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể trường tiểu học.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải
thể trường tiểu học của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quyết định
giải thể trường tiểu học được công bố công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định thành
lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN (4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
III. LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
1.1. Trình tự
thực hiện
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu đề nghị thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở công lập); tổ chức, cá
nhân (nếu đề nghị cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở tư thục) gửi 01 bộ hồ
sơ quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
Trường hợp trường
trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học cơ sở chuyển địa điểm hoạt động giáo dục thì phải đáp ứng các điều kiện và
thực hiện thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học, cho phép
trường trung học hoạt động giáo dục quy định tại Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 25 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
trường và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
1.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
b) Đề án thành
lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
Trường hợp trường
trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung
học cơ sở chuyển địa điểm hoạt động giáo dục: Trong đề án (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP), trường trung học
phải cam kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường trung học đề
nghị chuyển địa điểm.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập hoặc cho
phép thành lập trường trung học.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập hoặc
cho phép thành lập trường tại hồ sơ; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình
hình đáp ứng các quy định tại Điều 25 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện xem xét, quyết định;
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
thành lập hoặc cho phép thành lập trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
trường và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (đối với đề nghị thành lập trường công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (đối với đề nghị cho phép thành lập trường tư thục)
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
thành lập trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở) công
lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thục.
1.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
tư thục của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học được công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không có.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
1.9.1. Tờ trình
đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
1.9.2. Đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị
định).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đề án
thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phù hợp với quy hoạch tỉnh
và các quy hoạch có liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở.
b) Đề án xác định
rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất,
thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy; nguồn lực và tài
chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
…………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở
giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày….. tháng….. năm….
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP …(1)…
I. SỰ CẦN
THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp
lý xây dựng đề án.
2. Tình hình
phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc
lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo
dục……..(2)… tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG
TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở
giáo dục: ………………………….
2. Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
3. Địa chỉ trụ
sở: ……..…………………………(3)……..…………………..
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:….. (kèm theo: sơ yếu
lý lịch)
III. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...(4)………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục : ………….(5)…………………..
IV. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..(6)………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): ………(7)……………………………….
3. Kế hoạch, lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:………………………
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:……………………………………………..
V. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về
khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có): …..……
2. Cơ sở vật chất,
phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập: ......………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác: …………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….(8)……….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….(9)………………………………………….
VI. TỔ CHỨC
BỘ MÁY
1. Thông tin về
đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo dục (Kèm
theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà
giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học/chương trình
đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và
tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và
tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương trình giáo dục.
3. Kế hoạch và
tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và
tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và
tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT
KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng
trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học chuyển địa
điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
2. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai.
3. Nghĩa vụ,
trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa
vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
|
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở
giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp
học.
(3) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể
mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể
chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện hành.
(6) Mô tả nội dung
phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể
nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ
sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa cháy.
(9) Các hồ sơ sổ
sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập/cho phép
thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của cơ quan, tổ
chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
2. Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục
2.1. Trình tự
thực hiện
a) Trường trung
học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo
bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường trung học trong
trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại
trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các điều
kiện để trường trung học được hoạt động giáo dục; lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường hoạt động giáo dục; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục và Đào
tạo.
2.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
2.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.
c) Đối với trường
trung học tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền do nhà trường
đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm
đăng ký hoạt động giáo dục.
d) Quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu sau đây: Vị trí pháp
lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý nhà trường; tổ chức
hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính và tài sản của nhà
trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của nhà trường.
2.3.2. Số lượng:
01 bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
2.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho trường trung học cơ sở.
2.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo
kế hoạch thẩm định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế các điều
kiện để trường trung học được hoạt động giáo dục; lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường hoạt động giáo dục; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung
học cơ sở.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định cho phép
trường trung học hoạt động giáo dục được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu
số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đất đai,
cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích
và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực
nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích khu đất xây dựng
trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn xây dựng không thấp
hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.
b) Có chương
trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt
tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình
giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn
lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:
- Đối với trường
trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm
các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ thời
điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn
đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường
hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại
hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu
tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 4 Điều 27 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
- Đối với trường
trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu
trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ
thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ
chức và hoạt động của nhà trường.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 03. Tờ
trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...../TTr- …
V/v đề nghị……..
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(3)...................
1. Tên cơ sở giáo
dục:.......................................................
(2).......................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
(4).......................
- Số điện thoại:...................................,
Fax:..................................................
-
Website:.........................................,
Email:................................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Nội dung
đăng ký hoạt động giáo dục:.......................................................
5. Tình hình
đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở
vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình
giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán
bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao động, trong đó ghi
rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng làm việc đã được ký
giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn luyện viên, người lao động).
- Đất đai:
........................................................................................................
- Tài chính:
.....................................................................................................
(Kèm theo
các minh chứng:
...........................................................................)
............(2)............
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo dục và quy định của pháp
luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở
giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
3. Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục trở lại
3.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục (không thuộc
trường hợp bị đình chỉ do Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền)
thì trường trung học thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Trưởng
phòng Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của trường trung học, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho
phép trường trung học hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ:
3.3.1. Thành phần
hồ sơ:
Văn bản thông báo
nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của trường.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học
cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Trưởng phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo dục
trở lại.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao
nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục trở lại của Trưởng Phòng Giáo dục và
Đào tạo.
Quyết định cho
phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo dục trở lại được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí:
Không có.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
4. Sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở
4.1. Trình tự
thực hiện
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở công lập); tổ chức, cá
nhân (nếu sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở tư thục) gửi 01 bộ hồ sơ quy định
tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân
dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ
đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập, chia,
tách trường.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thẩm định
hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 30
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý
do.
đ) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập,
chia, tách trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học
cao nhất là trung học cơ sở, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho
phép trường trung học cơ sở được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động
giáo dục.
4.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
4.3. Thành
phần, số lượng bộ hồ sơ
4.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trường trung học (theo Mẫu
số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trường trung học tư thục.
5.3.2. Số lượng:
01 bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
4.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp
huyện chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện sáp nhập,
chia, tách trường.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn thẩm định
hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 30
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP; trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc
sáp nhập, chia, tách trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách trường và nêu rõ lý
do.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp
nhập, chia, tách trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học cơ sở, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định
cho phép trường trung học cơ sở được thành lập sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt
động giáo dục.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã.
b) Tổ chức, cá
nhân.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
4.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định:
a) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở.
b) Trưởng phòng
Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường trung học cơ sở được thành lập
sau khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục.
4.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Quyết định
sáp nhập, chia, tách trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
b) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở được thành lập sau khi sáp
nhập, chia, tách của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách; Quyết định cho phép hoạt động giáo dục trường trung học được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không có.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
4.9.1. Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trường trung học (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường sáp
nhập, chia, tách phải bảo đảm các yêu cầu tại quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Giáo dục:
a) Phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo
quy định của Luật Quy hoạch.
b) Đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội.
c) Bảo đảm quyền,
lợi ích của nhà giáo và người học.
d) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Giáo dục năm 2019.
b) Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................... (2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):.....................................
Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:........................................................... (2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình,
nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
5. Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều
cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (Theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường)
5.1. Trình tự
thực hiện:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định việc giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ
thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở; nếu chưa quyết định
giải thể thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải
thể và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
5.3. Thành phần,
số lượng bộ hồ sơ:
5.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trường trung học (theo Mẫu số
07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.3.2. Số lượng
: 01 bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn
giải quyết:
20 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể trường.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Phòng Giáo dục
và Đào tạo (đối với trường công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân thành lập trường (đối với trường tư thục).
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định giải thể trường trung học cơ sở.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải
thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quyết định giải
thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học cơ sở được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
5.8. Lệ phí:
Không có.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
5.9.1. Tờ trình
đề nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.9.2. Đề án giải
thể trường trung học (theo Mẫu số
07 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở
chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG ÁN
GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4. Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN (4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
IV. LĨNH VỰC GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng
đồng
1.1. Trình tự
thực hiện:
1.1.1. Đối với
thành lập trung tâm công lập:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung
tâm; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm
định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm, lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 37 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập
trung tâm học tập cộng đồng công lập; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý
do.
1.1.2. Đối với
thành lập trung tâm tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều Điều 38 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm;
nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định
thực tế các điều kiện thành lập trung tâm, lập báo cáo thẩm định để đánh giá
tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 37 Nghị định số 125/2024/NĐ- CP trong thời hạn 10 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép
thành lập trung tâm học tập cộng đồng tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý
do.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện (đối với thành lập trung tâm công lập) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối
với thành lập trung tâm tư thục).
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao văn
bản pháp lý chứng minh về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng
thuê địa điểm trung tâm.
c) Đối với
trung tâm tư thục phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập
trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề
nghị thành lập trung tâm.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Đối với
thành lập trung tâm công lập:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung
tâm.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm, lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 37 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập
trung tâm học tập cộng đồng công lập; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý
do.
1.4.2. Đối với
thành lập trung tâm tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa,
bổ sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập
trung tâm.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm, lập báo
cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 37 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép
thành lập trung tâm học tập cộng đồng tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và
nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (đối với trung tâm học tập cộng đồng công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (đối với trung tâm học tập cộng đồng tư thục).
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trung tâm học tập cộng đồng công
lập.
1.6.2. Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép thành lập trung tâm học tập cộng
đồng tư thục.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
1.7.1. Quyết định
thành lập trung tâm học tập cộng đồng công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
1.7.2. Quyết định
thành lập trung tâm học tập cộng đồng tư thục của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào
tạo.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có địa điểm,
phòng học, phòng làm việc, thiết bị đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục
tại trung tâm.
b) Có chương
trình giáo dục, kế hoạch học tập, tài liệu học tập phù hợp với các hoạt động
giáo dục tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có cán bộ quản
lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục tại trung tâm theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
2. Cho phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại
2.1. Trình tự
thực hiện
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì trung tâm
thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
hoặc Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được thông báo của trung tâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trung tâm học tập cộng đồng
hoạt động trở lại và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
2.2. Cách thức
thực hiện:
Trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Hồ sơ gồm:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
2.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của trung tâm.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm học tập
cộng đồng công lập; trung tâm học tập cộng đồng tư thục.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
2.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép trung tâm học tập cộng đồng công lập hoạt động
trở lại.
2.6.2. Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo cho phép trung tâm học tập cộng đồng tư thục hoạt động
trở lại.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
2.7.1. Quyết định
cho phép trung tâm học tập cộng đồng công lập hoạt động trở lại của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp huyện.
2.7.2. Quyết định
cho phép trung tâm học tập cộng đồng tư thục hoạt động trở lại của Trưởng Phòng
Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định cho
phép trung tâm học tập cộng đồng hoạt động trở lại và công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
3. Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
3.1. Trình tự
thực hiện:
3.1.1. Đối với sáp
nhập, chia, tách trung tâm công lập:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách; nếu hồ sơ hợp lệ
thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các
điều kiện sáp nhập, chia, tách trung tâm và lập báo cáo thẩm định để đánh giá
tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập,
chia, tách trung tâm học tập cộng đồng công lập; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách và nêu rõ lý do.
3.1.2. Đối với
sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách; nếu hồ sơ hợp
lệ thì Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế
các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung tâm và lập báo cáo thẩm định để đánh
giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập,
chia, tách trung tâm học tập cộng đồng tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách và
nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện (đối với sáp nhập, chia, tách trung tâm công lập) hoặc Phòng Giáo dục và
Đào tạo (đối với sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục).
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập,
chia, tách trung tâm (theo Mẫu số
05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách trung tâm tư thục.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
3.4.1. Đối với
sáp nhập, chia, tách trung tâm công lập:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung
tâm và lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản
1 Điều 40 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập,
chia, tách trung tâm học tập cộng đồng công lập; nếu chưa đủ điều kiện thì
thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách và nêu rõ lý do.
3.4.2. Đối với
sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày, cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức
thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách trung
tâm và lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại khoản
1 Điều 40 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
trong thời hạn 10 ngày.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo trình Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập,
chia, tách trung tâm học tập cộng đồng tư thục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông
báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách và
nêu rõ lý do.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (đối với trung tâm học tập cộng đồng công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (đối với trung tâm học tập cộng đồng tư thục).
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
3.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng
đồng công lập.
3.6.2. Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng
đồng tư thục.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
3.7.1. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng công lập của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
3.7.2. Quyết định
sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng tư thục của Trưởng Phòng Giáo
dục và Đào tạo.
Quyết định sáp
nhập, chia, tách thành lập trung tâm học tập cộng đồng được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
3.9.1. Tờ trình
đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
3.9.2. Đề án
sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm được
sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quyền,
lợi ích của nhà giáo và người học.
b) Góp phần
nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
c) Trung tâm mới
được hình thành sau quá trình sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các điều kiện
quy định tại Điều 37 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
- Có địa điểm,
phòng học, phòng làm việc, thiết bị đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục
tại trung tâm;
- Có chương
trình giáo dục, kế hoạch học tập, tài liệu học tập phù hợp với các hoạt động
giáo dục tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Có cán bộ quản
lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục tại trung tâm theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................... ...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông tin
về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục a
nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan,
tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu
cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 05. Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN..................(1)...............
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRƯỚC KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở
giáo dục:................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Thuộc:............................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:....................................
Fax:................................................
- Website (nếu
có):..................................... Email:.......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:..............................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ
máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi sáp nhập)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ
GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại
Phần A nêu trên)
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ
GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin
chung
- Tên cơ sở giáo
dục:......................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
- Thuộc:...........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:...........................................................
(2).......................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..............................................
- Website (nếu
có):..........................................
Email:......................................
- Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-.......... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng,
nhiệm vụ:.................................................................................
2. Khái quát
quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy
(số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động)
4. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi chia, tách)
5. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN
THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp
lý
3. Nguyên tắc
sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG
ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối
tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án
sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động trong từng
cơ sở giáo dục:
b) Phương án xử
lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai:
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học:
d) Phương án đối
với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
3. Kế hoạch, thời
gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở giáo dục
4. Thủ tục và
thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA,
TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia,
tách)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:
...................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): ...........................................
2. Thuộc:
…………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ
sở chính:...............................................
(2)............................
4. Số điện thoại:.......................................
Fax:.............................................
Website (nếu
có):................................
Email:........................................
5. Chức năng,
nhiệm vụ:
.............................................................................
6. Họ và tên
người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của
cơ sở giáo dục: ……………………...………………..…
2. Chức năng,
nhiệm vụ của cơ sở giáo dục: ………….…………………..
III. CHƯƠNG
TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương
trình, nội dung giáo dục: ……..…………………………………
2. Các nội dung
tích hợp (nếu có): …………………………………………
3. Kế hoạch/lộ
trình triển khai thực hiện chương trình:……………………..
4. Tài liệu giảng
dạy và học tập:…………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI,
CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:
…………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất,
thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện,
học liệu tham khảo và các điều kiện khác.:………………
4. Các điều kiện
đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:….………….
5. Hệ thống hồ
sơ, sổ sách: …….………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ
MÁY
1. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
(Kèm theo:
danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý)
2. Dự kiến đối
tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học:………………
VI. NGUỒN LỰC
VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư:
Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Đối với
cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân đối vốn theo từng
giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản
lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
.........................................................................................................................
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
.........................................................................................................................
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội,
môi trường.
3. Tính bền vững
của đề án.
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập,
chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục của các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia,
tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
4. Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (Theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
4.1. Trình tự
thực hiện:
4.1.1. Đối với
thành lập trung tâm công lập:
a) Phòng Giáo dục
và Đào tạo chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng hồ sơ theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 41 Nghị định số 125/2024/NĐ-
CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc giải thể trung tâm.
4.1.2. Đối với
thành lập trung tâm tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 41 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ thì Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức
thẩm định hồ sơ đề nghị giải thể trung tâm và lập báo cáo thẩm định trong thời
hạn 15 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định việc giải thể trung tâm học tập cộng đồng; nếu chưa quyết
định giải thể thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể
và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện (đối với giải thể trung tâm công lập) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (đối
với giải thể trung tâm tư thục).
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể của tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Đề án giải
thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
4.4.1. Đối với
giải thể trung tâm học tập cộng đồng công lập: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
4.4.2. Đối với
giải thể trung tâm học tập cộng đồng tư thục: 10 ngày làm việc và 15 ngày, cụ
thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Phòng
Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho tổ chức, cá nhân.
b) Nếu hồ sơ hợp
lệ thì Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị giải thể trung
tâm và lập báo cáo thẩm định trong thời hạn 15 ngày.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào
tạo xem xét, quyết định việc giải thể trung tâm học tập cộng đồng; nếu chưa quyết
định giải thể thì thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể
và nêu rõ lý do.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã (đối với trung tâm học tập cộng đồng công lập).
b) Tổ chức, cá
nhân (đối với trung tâm học tập cộng đồng tư thục).
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
4.6.1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể trung tâm học tập cộng đồng công
lập.
4.6.2. Trưởng
Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định giải thể trung tâm học tập cộng đồng tư thục.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
4.7.1. Quyết định
giải thể trung tâm học tập cộng đồng công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
4.7.2. Quyết định
giải thể trung tâm học tập cộng đồng tư thục của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định giải
thể trung tâm học tập cộng đồng được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
4.9.1. Tờ trình
đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.9.2. Đề án giải
thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ
lục I kèm theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể
cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
Mẫu số 07. Đề
án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày..... tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………(1)……….
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cơ sở
giáo dục:....................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):...............................................
2. Thuộc:.........................................................................................................
3. Địa chỉ trụ
sở chính:.....................................................
(2).........................
4. Số điện thoại:.....................................,
Fax:.................................................
Website:.......................................,
Email:.......................................................
5. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số....../QĐ-....... ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
II. THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt
động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước khi giải thể)
4. Số lượng người
học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ
sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
...
.....................................................................................................................
III. NHẬN
XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận
lợi
2. Hạn chế, khó
khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI
THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG
ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải
quyết tài sản.
2. Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
4 Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN
QUAN (4)
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại
hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến
độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ
trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
V. LĨNH VỰC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người
khuyết tật trong trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên thực hiện các chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở
1.1. Trình tự
thực hiện:
a) Nhà trường,
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 85 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch công trực tuyến
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
nhà trường, trung tâm; nếu hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập lớp dành
cho người khuyết tật.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập lớp
dành cho người khuyết tật; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại khoản 1 Điều này; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
thành lập lớp dành cho người khuyết tật; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho nhà trường, trung tâm và nêu rõ lý do.
Quyết định
thành lập lớp dành cho người khuyết tật được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Tài liệu,
minh chứng về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ
sung cho nhà trường, trung tâm.
1.4.2. Trường hợp
hồ sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 20 ngày, cụ thể:
a) b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập lớp dành
cho người khuyết tật.
c) Trong thời hạn
20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối
hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan thẩm định các điều kiện thành lập lớp
dành cho người khuyết tật; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng
các quy định tại khoản 1 Điều này; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét, quyết định.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, nếu đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
thành lập lớp dành cho người khuyết tật; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng
văn bản cho nhà trường, trung tâm và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà trường,
trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường mầm
non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện các
chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ
sở.
1.6.2. Cơ quan
trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành
lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường mầm
non/trường tiểu học/trường trung học cơ sở/trung tâm giáo dục thường
xuyên/trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện các
chương trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ
sở của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Lớp dành cho
người khuyết tật được thành lập hoặc cho phép thành lập trong trường mầm non,
trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên thực hiện các chương
trình xóa mù chữ và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có chương
trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập phù hợp với phương thức giáo dục
đối với người khuyết tật.
b) Có cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, phẩm chất, năng lực và trình độ đào tạo
đáp ứng hoạt động giáo dục học sinh khuyết tật.
c) Có cơ sở vật
chất, phương tiện, thiết bị dạy học và hỗ trợ đáp ứng các quy định tại khoản 3
Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP: Có
cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm
người khuyết tật, gồm:
- Phòng học phù
hợp với đặc điểm của người khuyết tật, phòng chức năng tương ứng để thực hiện
các hoạt động của trường;
- Khu nhà ở cho
học sinh đối với trường có người khuyết tật nội trú;
- Phương tiện,
thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy
nghề;
- Tài liệu
chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trường.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 01. Tờ
trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
|
…(1)
....
…(2) ....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../…..-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập….(3)…
|
….
, ngày … tháng … năm ..…
|
Kính gửi: ……..(4)………..
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục: …………………………………………………………
2. Lý do đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………….
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục: …………………………… ………………………….
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………..…………………..
- Địa chỉ trụ sở:
……..…………………………(5)……..…………………...
- Số điện thoại:……..……………….…
Fax:……..………………..………..
- Website (nếu
có):……..………………..…Email:……..……………….….
4. Chức năng,
nhiệm vụ của ……..………………(3)……..…………………
5. Dự kiến quy
mô tuyển sinh:……………………………………………….
(Kèm theo Đề
án thành lập hoặc cho phép thành lập..…………(3)….………)
Đề nghị
……..…(4)……..… xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở
giáo dục.
(4) Người có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự
kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho
phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải đóng dấu.
D.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
LĨNH VỰC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
1. Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non
độc lập
1.1. Trình tự
thực hiện:
1.1.1. Đối với
thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thành lập cơ sở
giáo dục mầm non độc lập công lập.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra thực tế việc đáp ứng các điều kiện thành lập.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cơ sở giáo dục mầm non độc lập đủ hay không đủ
điều kiện thành lập.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thành lập cơ sở giáo dục
mầm non độc lập công lập.
1.1.2. Đối với
cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
a) Tổ chức, cá
nhân đề nghị thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục gửi 01 bộ
hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ
chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ thì có văn bản đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra thực tế các điều kiện thành lập.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cơ sở giáo dục mầm non độc lập đủ hay không đủ
điều kiện thành lập.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc cho phép thành lập cơ
sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
xã.
1.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Hồ sơ gồm:
1.3.1.1. Hồ sơ
thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập
a) Báo cáo gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc
lập công lập.
b) Văn bản đề
nghị kiểm tra thực tế các điều kiện thành lập.
1.3.1.2. Hồ sơ
cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
a) Tờ trình đề
nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục (theo Mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP).
b) Bản sao các
văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng
thuê địa điểm cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
c) Văn bản pháp
lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập,
tư thục bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm thành lập.
1.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn
giải quyết:
1.4.1. Đối với
thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập: 10 ngày làm việc và 10 ngày,
cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra thực tế việc đáp ứng các điều kiện thành lập.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cơ sở giáo dục mầm non độc lập đủ hay không đủ
điều kiện thành lập.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc thành lập cơ sở giáo dục
mầm non độc lập công lập.
1.4.2. Đối với
cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung
cho tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày làm việc và 10 ngày. Cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân cấp xã có văn bản đề
nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo kiểm tra thực tế các điều kiện thành lập.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cơ sở giáo dục mầm non độc lập đủ hay không đủ
điều kiện thành lập.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc cho phép thành lập cơ
sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục.
1.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã.
b) Tổ chức, cá
nhân.
1.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
1.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
1.6.2. Cơ quan
phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Quyết định
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục (theo Mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có địa điểm,
cơ sở vật chất tối thiểu, đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học đáp ứng các yêu
cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Có kế hoạch
giáo dục, tài liệu, học liệu đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm
non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động bảo đảm về số lượng, đạt
tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục
mầm non.
d) Quy mô của
nhóm, lớp trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
1.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 08. Tờ
trình đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
|
…..…..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
… /…..
V/v đề nghị….
|
….
, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: ………(1) …………
1. Thông tin về
tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân
lập, tư thục:
..........................................................................
2. Thông tin về
cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục đề nghị cho phép thành lập:
- Tên cơ sở
giáo dục mầm non độc lập: …………………………………..
- Địa chỉ:
……………………………(2)……………………………………
- Điện thoại:
……………………………………………………………......
3. Chức năng,
nhiệm vụ: .....................................(3)....................................
4. Quy mô của
cơ sở giáo dục mầm non độc lập: ......................(4)...................
5. Cơ sở vật chất,
thiết bị:
......................................(5)......................................
6. Cơ cấu tổ chức:
............................................(6)........................................
7. Tài chính:
.................................................(7)..............................................
8. Chương trình
giáo dục mầm non: Có kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ em và thực đơn
cho trẻ nếu có tổ chức ăn bán trú kèm theo.
Kính đề nghị
........ …………………… xem xét và phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- ……....;
- ……..;
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Người có thẩm
quyền cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục cơ sở giáo dục mầm non
độc lập.
(2) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(3) Ghi rõ chức
năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
(4) Ghi rõ tổng
số và loại nhóm/lớp, tổng số trẻ phân theo lứa tuổi.
(5) Ghi rõ khối
công trình (nhà riêng ghi rõ mấy tầng sử dụng, chung cư ghi rõ tầng sử dụng); số
phòng chăm sóc trẻ, diện tích mỗi phòng, diện tích bình quân/trẻ; diện tích nhà
vệ sinh, bếp (nếu tổ chức ăn bán trú); diện tích chỗ chơi cho trẻ; hệ thống
phòng cháy chữa cháy; trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, học liệu, tài liệu theo
quy định.
(6) Ghi rõ số
lượng, trình độ của đội ngũ quản lý chuyên môn, giáo viên và nhân viên (kèm
theo Hợp đồng làm việc đã được ký giữa tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập cơ sở
giáo dục mầm non độc lập với đội ngũ quản lý chuyên môn, giáo viên, nhân viên của
cơ sở giáo dục mầm non độc lập).
(7) Ghi rõ từng
nguồn vốn bảo đảm hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non độc lập và số vốn tương ứng
với từng nguồn; kế hoạch sử dụng vốn.
(8) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép thành lập và cho
phép hoạt động giáo dục cơ sở giáo dục mầm non độc lập. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
2. Cho phép cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoạt động trở lại
2.1. Trình tự
thực hiện:
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục (không thuộc
trường hợp bị đình chỉ do người quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ
sở giáo dục mầm non độc lập không đúng thẩm quyền) thì cơ sở giáo dục mầm non độc
lập thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở
giáo dục mầm non độc lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép
cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoạt động trở lại và công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Cách thức
thực hiện
Trực tiếp hoặc
qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Hồ sơ gồm:
Văn bản thông
báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
2.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn
giải quyết:
07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo của cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
2.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở giáo dục
mầm non độc lập.
2.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định cho phép cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoạt động trở
lại.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép cơ sở giáo dục mầm non độc lập hoạt động trở lại của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
2.8. Lệ phí:
Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Không.
2.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Trong thời hạn
bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
3. Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập
3.1. Trình tự
thực hiện:
3.1.1. Đối với
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã có văn bản gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị kiểm tra thực tế
các điều kiện sáp nhập, chia, tách.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Giáo dục và Đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đủ hay không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
3.1.2. Đối với
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung chỉnh sửa, bổ sung cho tổ
chức, cá nhân; nếu hồ sơ hợp lệ thì có văn bản gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo đề
nghị kiểm tra thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non
độc lập.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Giáo dục và Đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đủ hay không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
3.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp
xã.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Hồ sơ gồm:
3.3.1.1. Hồ sơ
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập
Văn bản đề nghị
kiểm tra thực tế các điều kiện sáp nhập, chia, tách.
3.3.1.2. Hồ sơ
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục
a) Tờ trình đề
nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục (theo
Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Phương án bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, giáo viên hoặc người chăm sóc trẻ em;
phương án xử lý tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan.
c) Ý kiến đồng
thuận của nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc sáp nhập,
chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục.
3.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn
giải quyết:
3.4.1. Đối với
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập: 10 ngày và 05
ngày làm việc. Cụ thể:
a) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Giáo dục và Đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đủ hay không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách cơ
sở giáo dục mầm non độc lập.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
3.4.2. Đối với
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục:
- Trường hợp hồ
sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy
ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung chỉnh sửa, bổ sung
cho tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ
sơ hợp lệ: 10 ngày và 10 ngày làm việc. Cụ thể:
a) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì có văn bản gửi
Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị kiểm tra thực tế các điều kiện sáp nhập,
chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập,
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng
Giáo dục và Đào tạo xem xét, kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đủ hay không đủ điều kiện sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc sáp nhập, chia, tách
cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
3.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã.
b) Tổ chức, cá
nhân.
3.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
3.6.1. Cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
3.6.2. Cơ quan
phối hợp: Phòng Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
Quyết định sáp nhập,
chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí:
Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục (theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 04. Tờ
trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
|
.....(1).....
....(2)....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...... /.....-.....
V/v ...(3).....
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:..................(4)....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục:
..................................................................................................................
2. Lý do, mục
đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục ..................................
Trường hợp
sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:...........................................................
...........................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................
(5).................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:..........................................
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin như mục
a nêu trên.
[...]) Thông
tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở
giáo dục:.....................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có): .............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính: ...........................................
(5)....................................
- Số điện thoại:...........................................
Fax:..........................................
- Website (nếu
có):........................................
Email:.......................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:................................................................................
Trường hợp
chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở
giáo dục trước khi chia,
tách:........................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):..........................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:................................................
(5)..................................
- Số điện thoại:..........................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):...................................
Email:........................................
b) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:
- Tên cơ sở
giáo dục:........................................................................................
- Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):.............................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.............................................(5)....................................
- Số điện thoại:............................................
Fax:............................................
- Website (nếu
có):......................................
Email:........................................
- Chức năng,
nhiệm vụ:..................................................................................
c) Thông tin về
cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như mục b nêu
trên.
(Kèm theo Đề
án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị.................
(4)................ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân
sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm
quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập
cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
4. Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo
đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)
4.1. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp tới Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giải thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét quyết định việc giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
4.2. Cách thức
thực hiện
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp tới Ủy ban nhân dân cấp
xã.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần
hồ sơ:
a) Tờ trình đề
nghị giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
b) Phương án xử
lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác
có liên quan.
4.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn
giải quyết:
10 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị giải thể.
4.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá
nhân.
4.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giải
thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Quyết định giải
thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập được công bố công khai trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
Tờ trình đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 06. Tờ
trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
|
.....(1)......
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../.......-......
V/v đề nghị.......(3)........
|
......,
ngày... tháng... năm ......
|
Kính gửi:................(4).....................
1. Thông tin về
cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: …
2. Đề nghị giải
thể: ………………..(3)……………………………………...
3. Thông tin về
cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở
giáo dục:......................................................................................
Tên giao dịch
quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
b) Thuộc:........................................................................................................
c) Địa chỉ trụ
sở chính:...................................................................................
d) Số điện thoại:.....................................,
Fax:..............................................
Website:.......................................
Email:.....................................................
đ) Quyết định
thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số....../QĐ-........ ngày, tháng,
năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải
thể cơ sở giáo dục:
....................................................................
5. Phương án giải
thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải
quyết tài sản.
b) Phương án bảo
đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo
đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người lao động.
d) Phương án thực
hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử
lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị....................
(4)................... xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- ....
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ
quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ
sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề
nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm
quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn,
chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở
giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải đóng dấu.
5. Cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo
dục phổ thông cấp tiểu học
5.1. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp tới Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.
c) Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét, quyết định việc cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông cấp tiểu học.
5.2. Cách thức
thực hiện:
Gửi hồ sơ qua cổng
dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp tới Ủy ban nhân dân cấp
xã.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề
nghị cho phép thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 125/2024/NĐ-CP).
b) Văn bản nhận
bảo trợ của một trường tiểu học cùng địa bàn trong huyện.
5.3.2. Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn
giải quyết:
10 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá
nhân.
5.6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho
phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Quyết định cho
phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí:
Không.
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị
cho phép thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học (theo Mẫu số 09 Phụ lục I kèm theo Nghị
định số 125/2024/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục
phổ thông cấp tiểu học.
b) Phòng học bảo
đảm đúng quy cách, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh
trường học; bảo đảm điều kiện cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Có các thiết
bị, tài liệu giảng dạy và học tập phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
Mẫu số 09. Tờ
trình đề nghị cho phép thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
|
.....(1).....
.....(2).....
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......../TTr- ……
V/v đề nghị……..
|
......,
ngày... tháng... năm .....
|
Kính gửi:...................(3)...................
1. Tên cơ sở
giáo dục:........................................................
(2).......................
Tên giao dịch quốc
tế bằng tiếng Anh (nếu có):................................................
2. Địa chỉ trụ
sở chính:.......................................................
(4).......................
- Số điện thoại:...................................,
Fax:...................................................
-
Website:..............................................,
Email:.............................................
3. Quyết định
thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: [Tên loại
văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của
văn bản].
4. Quyết định
cho phép hoạt động giáo dục: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban
hành, cơ quan ban hành, trích yếu của văn bản].
5. Các điều kiện
bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học:
.....................................................(5).............................................................
6.
............(2)............ cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về
giáo dục và quy định của pháp luật có liên quan.
|
Nơi nhận:
- ....
- .....
|
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ
quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở
giáo dục đề nghị thực hiện chương trình.
(3) Cơ quan có
thẩm quyền cho phép thực hiện chương trình giáo dục cấp tiểu học.
(4) Ghi địa chỉ
số nhà, đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện, tỉnh/thành phố.
(5) Ghi rõ số
lượng, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (kèm theo bản sao văn bằng,
chứng chỉ của người phụ trách cơ sở giáo dục); danh mục phòng học, thiết bị,
tài liệu giảng dạy và học tập.
(6) Chức danh
người đứng đầu cơ sở giáo dục đề nghị thực hiện chương trình.