|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3042/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Chi
|
|
Ngày ban hành:
|
24/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3042/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng
4 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính:
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số 1924/QĐ-BTC ngày 30 tháng 9
năm 2021 của Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn
2021-2025 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ vào nội dung, nhiệm
vụ được phân công tại Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính
ban hành Kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện tại đơn vị.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ
Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân, tổ chức có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Lưu: VT,VP(10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3042/QĐ-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài
chính)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Tiếp tục xây dựng nền hành chính của ngành Tài
chính phục vụ nhân dân, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, đảm bảo công khai,
minh bạch, quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả trên cơ sở những quan điểm,
chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ, đổi mới xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
trong giai đoạn 2021 -2030.
1.2. Triển khai đồng bộ và toàn điện tử công tác thể
chế, cải cách thủ tục hành chính đến xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số, Bộ Tài chính số trên tất cả các lĩnh vực góp phần nâng cao hiệu lực,
hiệu quả của các cơ quan hành chính nhà nước ngành Tài chính đảm bảo các mục
tiêu, nhiệm vụ theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn
2021 - 2030; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 và Kế hoạch cải
cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Tài chính.
1.3. Tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của Bộ Tài
chính trong việc chủ trì, tham mưu giúp Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cách hành
chính của Chính phủ triển khai thực hiện công tác cải cách tài chính công; đổi
mới cơ chế phân cấp quản lý, phân bổ NSNN để đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân
sách trung ương và tính tích cực của ngân sách địa phương; đến năm 2025, hoàn
thành việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, thực hiện thoái vốn xong tại các
doanh nghiệp mà nhà nước không nắm giữ, tham gia góp vốn; quy mô vốn hóa thị
trường cổ phiếu đạt 100% GDP vào năm 2025, dư nợ thị trường trái phiếu đạt tối
thiểu 47% GDP (trong đó dư nợ trái phiếu doanh nghiệp đạt tối thiểu 20% GDP)
vào năm 2025.
1.4. Cơ bản hoàn thiện hệ thống pháp luật tài
chính; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật góp phần tích cực trong phòng ngừa và ngăn chặn tham nhũng.
1.5. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt
là những thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp. Phấn
đấu có tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong
nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan
được thực hiện bằng phương thức điện tử; tối thiểu 80% thủ tục hành chính có
yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó,
tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên; số hóa 100% kết quả
giải quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ; 90% thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính
nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời; mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 90%; hoàn
thành việc cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu 20% số quy định và cắt giảm tối thiểu
20% chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các văn bản
đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31/5/2020.
1.6. Tiếp tục rà soát, sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ
máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà
nước trong lĩnh vực tài chính; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ngành Tài chính có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm
và khung năng lực theo quy định.
1.7. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Bộ Tài chính số,
Bộ Tài chính phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, nâng cao hiệu
quả hoạt động toàn ngành Tài chính thông qua các công cụ số hóa; 90% hồ sơ công
việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật
nhà nước); 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được cấp
định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thông
tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương; 80% các hệ thống
thông tin của bộ, ngành, địa phương có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã
đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản
quốc gia và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; thông tin của người dân, doanh
nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, không phải cung cấp lại.
1.8. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu đối
với việc tổ chức thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính; tăng
cường công tác Kiểm tra, đôn đốc, đánh giá nghiêm túc, trung thực, khách quan
việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính của các đơn vị trong ngành Tài
chính.
2. Yêu cầu
2.1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhận thức đầy đủ
về nội dung, yêu cầu, tầm quan trọng của cải cách hành chính; xác định công tác
cải cách hành chính là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, thúc đẩy nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
2.2. Xác định rõ trách nhiệm của từng tập thể, cá
nhân, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
2.3. Cụ thể hóa các nội dung, yêu cầu tại Nghị quyết
số 76/NQ-CP, Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của
Chính phủ và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Tài
chính; đồng thời tăng cường tính chủ động, sáng tạo, quyết liệt áp dụng những
giải pháp mới để cải cách hành chính trở thành khâu đột phá trong việc nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý của Bộ.
II. NHIỆM VỤ
1. Cải cách thể chế
1.1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế
tài chính gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật, xây dựng hệ thống
pháp luật đảm bảo tính đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp
cận.
1.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả đúng tiến độ
các nhiệm vụ được giao tại Quyết định về việc phê duyệt chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo trình cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
1.3. Tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm
pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, kịp thời phát hiện và xử lý
hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái
pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
1.4. Ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả Kế
hoạch theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật năm 2025 của Bộ Tài
chính; kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật,
gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật.
1.5. Đảm bảo tiến độ, chất lượng trong công tác rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực tài chính.
1.6. Triển khai hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật tài chính.
1.7. Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu
quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chỉ đạo của
đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về chống lãng phí, Công điện số 125/CĐ-TTg ngày
1/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về
THTK, CLP; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về THTK, CLP và
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK, CLP;
tăng cường thanh tra, Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí.
1.8. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch thanh tra, kiểm
tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
2. Cải cách thủ tục hành
chính
2.1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về
kiểm soát thủ tục hành chính; đánh giá tác động của thủ tục hành chính ngay
trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định chặt chẽ
việc quy định thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo
đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường kiểm tra
việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
2.2. Thường xuyên rà soát, đánh giá thủ tục hành
chính trong quá trình thực hiện; tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa
các thủ tục hành chính rườm rà, chồng chéo gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức;
loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm
các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin
trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có; xây
dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến, bảo đảm tuân thủ
nguyên tắc lấy người dùng làm trung tâm theo quy định tại Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
2.3. Thực hiện thống kê, công bố, cập nhật và công
khai thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính đảm bảo đúng quy định, kịp thời, chính xác
và thống nhất.
2.4. Tiếp tục thực hiện việc số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 và
Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023.
2.5. Tiếp tục tổ chức triển khai, vận hành hoạt động
Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính và Bộ phận Một cửa tại các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Tài chính đảm bảo ổn định, hiệu quả; nâng cao mức độ hài lòng của cá
nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính ngành Tài chính.
2.6. Tiếp tục rà soát, đề xuất phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Tài chính giai đoạn 2022 - 2025 theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2475/QĐ-BTC ngày
29/11/2022 của Bộ Tài chính.
2.7. Tiếp tục thực thi các phương án cắt giảm, đơn
giản hóa đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt như: Phương án cắt giảm,
đơn giản hóa quy định kinh doanh tại Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 14/5/2024;
phương án đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư tại
Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ; phương án cắt giảm, đơn
giản hóa quy định, thủ tục hành chính liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp thuộc
lĩnh vực tài chính ngân hàng và chứng khoán tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày
11/6/2024; phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ tại Quyết định số
277/QĐ-TTg ngày 04/4/2024.
2.8. Tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
của người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc khó khăn trong thực hiện cơ chế,
chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và
đời sống của nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
2.9. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng
mắc về cơ chế, chính sách, các giải pháp nhằm giảm thời gian và chi phí thực hiện
các thủ tục hành chính lĩnh vực tài chính thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý
kiến người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến
hoạt động của doanh nghiệp như thuế, hải quan, chứng khoán, bảo hiểm,...
2.10. Tăng cường kiểm tra, theo dõi, giám sát và
đánh giá hiệu quả và đo lường sự hài lòng đối với việc giải quyết thủ tục hành
chính cho người dân và doanh nghiệp. Triển khai áp dụng bộ Chỉ số chỉ đạo, điều
hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ
tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo
Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số
1507/QĐ-BTC ngày 29/7/2022 của Bộ Tài chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
3.1. Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn bộ máy của
Bộ Tài chính theo tinh thần tại Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII.
3.2. Rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo hướng tinh gọn,
nâng cao hiệu quả hoạt động theo các quy định của Đảng và Nhà nước.
3.3. Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và
nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tài chính; tăng cường tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc và trực thuộc Bộ, gắn quyền hạn với trách nhiệm giải trình phát huy sự chủ
động, tích cực, sáng tạo của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ.
3.4. Rà soát các quy trình, quy chế làm việc đảm bảo
tính khoa học, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, khắc
phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, nâng cao hiệu quả giải quyết
công việc.
3.5. Tiếp tục nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa Trung ương và địa phương
trong lĩnh vực tài chính; theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra hiệu quả việc
thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đã phân cấp, phân quyền
cho địa phương trọng tâm là tài chính - ngân sách nhà nước, quản lý giá, quản
lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp theo
Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
4. Cải cách công vụ
4.1. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu, tham mưu sửa đổi,
bổ sung các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về tuyển dụng, sử dụng, quản lý
cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, phù hợp với vị trí việc
làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển của ngành Tài chính và đất nước
trong giai đoạn mới.
4.2. Thực hiện giao biên chế, tinh giản biên chế được
cấp có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế hành chính và số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ) đảm bảo hợp lý, đáp ứng được triển khai
hiệu quả nhiệm vụ được giao.
4.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ngành Tài chính theo hướng “chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch,
hiệu quả”, tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng đội ngũ công chức, viên chức,
nhất là về kỹ năng và hiệu quả tổ chức thực thi công vụ.
4.4. Tiếp tục, đẩy mạnh tổ chức triển khai thực hiện
công tác luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, điều động công chức, viên chức
của Bộ Tài chính; rà soát, thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các vị
trí lãnh đạo tại các đơn vị thuộc Bộ đảm bảo đúng quy trình, quy định.
4.5. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực,
kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính gắn
với vị trí việc làm; triển khai Đề án “Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công
chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2022-2030” theo Quyết định
số 905/QĐ-BNV ngày 17/11/2022 của Bộ Nội vụ.
4.6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao ý
thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ; tăng cường kỷ luật kỷ cương hành
chính, văn hóa ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời xử lý nghiêm những cá nhân có sai phạm
theo đúng quy định của pháp luật.
4.7. Tiếp tục vận hành hiệu quả Cơ sở dữ liệu về
cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính.
5. Cải cách tài chính công
5.1. Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn
lực tài chính; hoàn thiện chính sách thu và quản lý thu ngân sách nhà nước
(NSNN); thực hiện đổi mới phân cấp NSNN để đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân
sách Trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương; đẩy mạnh cơ cấu lại
chi NSNN, cơ cấu lại chi đầu tư công, hoàn thiện các quy định liên quan đến kiểm
soát chi NSNN qua kho bạc nhà nước.
5.2. Tiếp tục đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư
công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội;
phối hợp xây dựng Kế hoạch đầu tư công trong khuôn khổ, khả năng cân đối và đảm
bảo tính bền vững của chính sách tài khoá.
5.3. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản
lý sử dụng tài sản công; đẩy mạnh phân cấp trong quản lý tài sản công; đôn đốc,
đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý nhà, đất là tài sản công nhằm khai thác có
hiệu quả nguồn lực tài sản công; tiếp tục khai thác, vận hành có hiệu quả hệ thống
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
5.4. Quản lý nợ công chặt chẽ, đảm bảo an toàn nợ
công và an ninh tài chính quốc gia; giám sát về nợ công, nợ quốc gia, nợ Chính
phủ; tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay về cho vay lại.
5.5. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với
đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, tự chủ
đơn vị sự nghiệp công lập, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường,
thúc đẩy xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
5.6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về tái cơ cấu
doanh nghiệp nhà nước; chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần; đôn đốc
các đơn vị đẩy nhanh tiến độ thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
5.7. Thực hiện đúng quy định của Luật NSNN và các
văn bản hướng dẫn về việc công khai ngân sách nhà nước; thực hiện công khai số
liệu NSNN theo chuẩn quốc tế; hướng dẫn, đôn đốc và giám sát việc thực hiện
công khai ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương.
5.8. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác và chủ động hội nhập
quốc tế về tài chính; tăng cường theo dõi, giám sát thực hiện quá trình hội nhập
quốc tế, hội nhập khu vực; nghiên cứu đề xuất các chương trình hợp tác quốc tế
về cải cách hành chính lĩnh vực tài chính.
5.9. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính
sách pháp luật về dự trữ quốc gia; pháp luật về giá; về chứng khoán; về trái
phiếu doanh nghiệp, về kinh doanh bảo hiểm,...
5.10. Tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả cải cách tài chính công nội ngành tài chính.
6. Xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số
6.1. Tiếp tục rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung,
xây dựng khung pháp lý hỗ trợ xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ
số, triển khai Kiến trúc tổng thể hướng tới Bộ Tài chính số, Kiến trúc mức chi
tiết tại cơ quan Bộ.
6.2. Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ của
Bộ Tài chính tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng chính phủ
và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2025 của Bộ Tài chính.
6.3. Tiếp tục xây dựng, triển khai các ứng dụng /hệ
thống thông tin/dữ liệu dùng chung, nền tảng công nghệ dùng chung phục vụ tích
hợp, liên thông, trao đổi, chia sẻ dữ liệu trong toàn ngành Tài chính, giữa Bộ
Tài chính với các cơ quan.
6.4. Tiếp tục vận hành trục tích hợp liên thông văn
bản điện tử ngành Tài chính đảm bảo 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi nhận văn
bản 4 cấp chính quyền; phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Tài
chính (LGSP) kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong nội bộ của Bộ
Tài chính và kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).
6.5. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tài chính, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đáp ứng
việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo 100% hồ sơ thủ
tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính cấp bộ và liên thông, đồng bộ với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư; kho dữ liệu lưu trữ đầy đủ dữ liệu điện tử của
người dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính với Bộ Tài chính
trên Cổng dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ
Tài chính.
6.6. Tiếp tục triển khai Quyết định số
45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
6.7. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện và phát triển hệ
thống thuế, hải quan, kho bạc, chứng khoán, dự trữ,....
6.8. Tiếp tục nâng cấp, xây dựng Hệ thống thông tin
báo cáo Bộ Tài chính đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
6.9. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào
hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng
theo TCVN ISO 9001 của các đơn vị thuộc Bộ.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành
cải cách hành chính
7.1. Triển khai thực hiện Đề án xác định chỉ số cải
cách hành chính (PAR INDEX) năm 2024 của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7.2. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền
công tác cải cách hành chính của Bộ Tài chính; tổ chức tuyên truyền thông qua các
hoạt động tập huấn, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về cải cách hành chính.
7.3. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch
cải cách hành chính giai đoạn 2021-2025 của Bộ Tài chính.
7.4. Xây dựng, ban hành Kế hoạch cải cách hành
chính giai đoạn 2026- 2030 của Bộ Tài chính.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ
1.1. Xác định công tác cải cách hành chính là nhiệm
vụ thường xuyên của đơn vị và là trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị, đề ra
các giải pháp cụ thể, thiết thực triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính theo
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
1.2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ vào nội
dung, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ
Tài chính ban hành Kế hoạch chi tiết (theo thực tế triển khai tại đơn vị) trước
ngày 03/02/2025.
1.3. Phân công Lãnh đạo đơn vị và cán bộ làm đầu mối
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhằm tổ chức triển khai và phối hợp triển
khai các nhiệm vụ được giao chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ.
1.4. Cung cấp thông tin cải cách hành chính, tăng
cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính tại đơn vị. Chủ động
phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan để triển khai các nội dung
cải cách hành chính chung của Bộ.
1.5. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp trình Bộ, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định (báo cáo quý I: trong ngày 17/3; báo cáo
6 tháng đầu năm: trong ngày 17/6; báo cáo quý III: trong ngày 17/9 và báo cáo
năm: trong ngày 17/12) và thực hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu phát sinh
nhiệm vụ.
1.6. Sử dụng kết quả thực hiện cải cách hành chính
làm tiêu chí đề đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cuối năm cho công chức, viên chức thuộc đơn vị.
2. Văn phòng Bộ
2.1. Là đơn vị thường trực tổ chức triển khai Kế hoạch
cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính. Là đầu mối theo dõi, hướng dẫn,
đôn đốc các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền xử
lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
2.2. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho
Lãnh đạo Bộ ban hành và triển khai các giải pháp, biện pháp cụ thể, thiết thực
để tổ chức triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính của Bộ Tài
chính.
2.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng
hợp trình Bộ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác cải cách hành chính
của Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của
Chính phủ, Bộ Nội vụ và các cơ quan cấp trên theo quy định.
2.4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
triển khai các hoạt động đánh giá, chấm điểm chỉ số cải cách hành chính của Bộ
Tài chính.
2.5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ công chức,
viên chức thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ.
3. Vụ Hợp tác quốc tế
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ chủ động huy động,
tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế, các chương trình hợp tác, học tập kinh nghiệm
quốc tế để hỗ trợ thực hiện các nội dung liên quan đến công tác cải cách hành
chính năm 2025 của Bộ Tài chính.
4. Kinh phí
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan cân đối, bố
trí kinh phí tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính trong phạm
vi dự toán được giao năm 2025 của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp ngân sách
hiện hành và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Nội dung chi
và định mức chi được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày
10/5/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước, Thông tư số
33/2022/TT-BTC ngày 09/6/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 26/2019/TT-BTC và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3042/QĐ-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1
|
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế tài
chính.
|
Trình Bộ ban hành Chương trình xây dựng văn bản QPPL
năm 2025 do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành
hoặc ban hành theo thẩm quyền.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước 31/12/2024
|
|
2
|
|
Trình Bộ ban hành các Thông tư thuộc lĩnh vực tài
chính - ngân sách.
|
Thông tư được ký
ban hành
|
Các đơn vị được
giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng Thông tư theo Chương trình xây dựng pháp luật
của Bộ
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
3
|
|
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình xây dựng
văn bản QPPL năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Sản phẩm đã cụ thể
tại Quyết định của Bộ Tài chính về việc phê duyệt chương trình xây dựng văn bản
QPPL năm 2025.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
4
|
Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL năm 2025.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 31/01/2025
|
|
5
|
|
Thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
và Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vp Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm 2025
|
|
6
|
|
Thực hiện xử lý văn bản phát hiện sai phạm qua kiểm
tra (nếu có) theo quy định.
|
Báo cáo về việc xử
lý văn bản (nếu có)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Cả năm 2025
|
|
7
|
|
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác
kiểm tra văn bản QPPL.
|
Báo cáo định kỳ (lồng
ghép vào báo cáo công tác pháp chế )
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Theo yêu cầu của Bộ
Tư pháp
|
|
8
|
Theo dõi thi hành pháp luật.
|
Xây dựng Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm
2025 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 31/01/2025
|
|
9
|
|
Kịp thời trình Bộ ban hành các văn bản xử lý kết
quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp
luật đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
10
|
|
Tổng hợp trình Bộ báo cáo gửi Bộ Tư pháp về công
tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Tháng 12/2025
|
|
11
|
Rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai nhiệm vụ rà soát, hệ
thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Tài chính năm 2025.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 01/2025
|
|
12
|
|
Quyết định công bố danh mục văn bản QPPL đã hết
hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần năm 2024.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 31/1/2025
|
|
13
|
|
Thực hiện xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL
(trình Bộ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế văn bản quy phạm pháp luật theo
thẩm quyền sau rà soát hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện).
|
Các văn bản QPPL
được ký ban hành
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
14
|
|
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác
rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện (lồng ghép vào báo cáo công tác pháp chế)
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của Bộ
Tư pháp
|
|
15
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành văn bản quy phạm
pháp luật có quy định TTHC.
|
Nâng cao chất lượng thẩm định các Thông tư của Bộ
trưởng có quy định TTHC, có ý kiến thẩm định với các đơn vị chủ trì soạn thảo
Thông tư thực hiện đánh giá tác động TTHC theo đúng quy định
|
Các văn bản thẩm định
đối với các Thông tư của Bộ trưởng có quy định TTHC theo đúng quy định.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
16
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp
luật năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 31/01/2025
|
|
17
|
Triển khai các hoạt động phổ biến giáo dục pháp
luật được phân công tại Kế hoạch năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện (lồng ghép vào báo cáo công tác pháp chế)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Theo yêu cầu của Bộ
Tư pháp
|
|
18
|
Trình Bộ tổ chức thực hiện Ngày Pháp luật nước
CHXHCN Việt Nam và Ngày Pháp luật Tài chính năm 2025.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý III/2025
|
|
19
|
Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
|
Nghiêm túc thực hiện Quyết định số 2782/QĐ-BTC
ngày 22/11/2024 ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị
quyết số 98/NQ-CP triển khai Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính
trị.
|
Báo cáo của các
đơn vị
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo nhiệm vụ được giao.
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
20
|
|
Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công
tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
Báo cáo/văn bản
QPPL được ban hành
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
21
|
|
Tập trung rà soát sửa đổi Luật thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí (Luật số: 44/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013)
|
Luật được ban hành
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
22
|
|
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên
quan đến THTK, CLP.
|
Văn bản chỉ đạo/báo
cáo kết quả
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
23
|
|
Tăng cường công tác tổ chức thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực như: Quản
lý ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; Quản lý, sử dụng tài
sản công; quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp;....
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Các đơn vị được Bộ
giao Chủ trì triển khai thực hiện
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
24
|
|
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
Quyết định/Báo cáo
kết quả thực hiện
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Năm 2025
|
|
25
|
Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính
sách pháp lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
|
Xây dựng trình Bộ ban hành kế hoạch thanh tra của
Bộ Tài chính giao các đơn vị có chức năng thanh tra năm 2025.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước 31/12/2024
|
|
26
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Bộ Tài
chính giao Thanh tra Bộ năm 2025.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính và các biên bản Kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện.
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
27
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Bộ Tài
chính giao các đơn vị được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
năm 2025.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính và các biên bản Kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện.
|
Các đơn vị được
giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
28
|
Thực hiện việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện kết luận thanh tra theo quy định.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cá năm 2025
|
|
29
|
|
Hướng dẫn các đơn vị có chức năng thanh tra
chuyên ngành thuộc Bộ xây dựng kế hoạch thanh tra năm 2026.
|
Văn bản hướng dẫn
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có thanh tra chuyên ngành
|
Trước 31/12/2025
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
|
30
|
Kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình xây
dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực tài chính.
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm
soát TTHC năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Văn phòng Bộ Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 31/12/2024
|
|
31
|
Thực hiện đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân
thủ của TTHC tại các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực quản lý và lấy ý kiến tham gia của cơ quan/bộ phận
kiểm soát TTHC theo quy định.
|
Các bản báo cáo
đánh giá tác động của TTHC và tính toán chi phí tuân thủ của TTHC
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm 2025
|
|
32
|
Văn bản tham gia ý kiến về việc kiểm soát các Quy
định về TTHC tại các Dự thảo văn bản QPPL do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn
thảo.
|
Các văn bản tham
gia ý kiến
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm 2025
|
|
33
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm
soát TTHC năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kiểm soát
thủ tục hành chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Theo yêu cầu tại văn
bản đề nghị báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ.
|
|
34
|
Rà soát, nghiên cứu đề xuất các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC trong lĩnh vực tài chính.
|
Lập phiếu rà soát; tổng hợp báo cáo kết quả rà
soát TTHC thuộc lĩnh vực quản lý.
|
Các phiếu rà soát
và báo cáo kết quả rà soát
|
Các đơn vị có TTHC
thuộc lĩnh vực quản lý
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
35
|
Trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản
QPPL có quy định TTHC đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa.
|
Các văn bản QPPL
được ký ban hành
|
Các đơn vị có TTHC
thuộc lĩnh vực quản lý
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
36
|
Thực hiện việc thống kê, công bố, cập nhật và
công khai TTHC.
|
Rà soát các văn bản QPPL có quy định TTHC, thực hiện
thống kê, trình Bộ ban hành Quyết định công bố TTHC thuộc lĩnh vực quản lý.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
37
|
|
Cập nhật đầy đủ TTHC được công bố trên cổng dịch
vụ công của Bộ Tài chính và cổng dịch vụ công Quốc gia.
|
Dữ liệu TTHC được
cập nhật đầy đủ, chính xác
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ, Cục
Tin học và thống kê tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
38
|
|
Công khai TTHC trụ sở cơ quan trực tiếp tiếp nhận
và giải quyết TTHC.
|
Danh mục TTHC được
công bố, công khai
|
Các đơn vị trực tiếp
tiếp nhận và giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Cá năm 2025
|
|
39
|
Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.
|
Tiếp tục thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021,
Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023
|
Báo cáo/hồ sơ giấy
tờ, kết quả 1 được số hóa
|
- Cục Cục Tin học
và Thống kê tài chính & Văn phòng Bộ đối với các TTHC tiếp nhận tại Bộ phận
Một cửa Bộ Tài chính.
- Các Tổng cục/các
đơn vị ngành dọc đối với các TTHC tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa Tổng cục và
các đơn vị ngành dọc.
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
40
|
|
Thực hiện điện tử hóa các dữ liệu là thành phần hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC và chia sẻ dữ liệu trên các Hệ thống CSDL của các
đơn vị thuộc Bộ Tài chính
|
Hồ sơ giấy tờ, kết
quả được số hóa
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
41
|
Tiếp tục tổ chức triển khai, vận hành hoạt động Bộ
phận Một cửa của Bộ Tài chính và Bộ phận Một cửa tại các đơn vị thuộc, trực
thuộc Bộ Tài chính
|
Tổ chức triển khai, vận hành hoạt động Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính và Bộ phận Một cửa tại các Tổng cục và các đơn vị ngành
dọc đảm bảo ổn định; thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC đảm bảo
100% đúng hạn cho cá nhân, tổ chức.
|
Thực hiện tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ; Tổng
cục Hải quan; Ủy ban chứng khoán nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
42
|
|
100% các hồ sơ TTHC tiếp nhận, giải quyết tại các
cơ quan, đơn vị được theo dõi trạng thái xử lý trên Hệ thống thông tin Một cửa
điện tử Bộ Tài chính.
|
Kết quả thể hiện
trên Hệ thống
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có sử dụng Hệ thống thông tin Một cửa điện tử Bộ Tài chính
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Năm 2025
|
|
43
|
|
Tiếp nhận và giải quyết TTHC đúng hạn. Trường hợp
trễ hẹn phải thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức theo đúng quy định.
|
Báo cáo kết quả giải
quyết
|
Các đơn vị trực tiếp
tiếp nhận và giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
44
|
|
Công khai đầy đủ kết quả giải quyết hồ sơ TTHC cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính.
|
Kết quả giải quyết
TTHC được công khai
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
45
|
Nâng cao mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối
với sự phục vụ của các cơ quan hành chính ngành Tài chính
|
Thực hiện đánh giá việc giải quyết TTHC, lấy sự
hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng và tiến độ giải quyết TTHC và kết
quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo để đánh giá theo Quyết định số
2263/QĐ-BTC ngày 03/12/2021 về đánh giá việc giải quyết TTHC tại Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Bộ Tài chính.
|
Phiếu đánh giá việc
giải quyết TTHC
|
- Văn phòng Bộ thực
hiện đánh giá đối với các TTHC thực hiện tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài
chính.
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
- Các Tổng cục thực
hiện đánh giá đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý tại Tổng
cục và tại các cơ quan, đơn vị ngành dọc.
|
|
46
|
|
Áp dụng bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định
số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số
1507/QĐ-BTC ngày 29/7/2022 của Bộ Tài chính.
|
Theo tiến độ, nhiệm
vụ được giao tại Quyết định số 1507/QĐ-BTC
|
Văn phòng Bộ
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Theo tiến độ, nhiệm
vụ được giao tại Quyết định số 1507/QĐ-BTC
|
|
47
|
Rà soát, thống kê và đơn giản hóa các TTHC thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định tại Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Căn cứ Quyết định của Bộ, các đơn vị thực thi phương
án rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo nhiệm vụ được phân công.
|
Quyết định/Báo cáo
kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
48
|
Triển khai các nhiệm vụ tại Nghị quyết số
68/NQ-CP ngày 12/5/2020 và Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 14/5/2024 về phương
án cắt giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh.
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày
24/01/2017 của Chính phủ; Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của
Chính phủ; Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Vụ Tài chính ngân
hàng
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
49
|
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021;
|
Nghị định/Thông tư
được ký ban hành
|
Tổng cục Thuế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
50
|
|
Sửa đổi Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày
21/01/2015 của Chính phủ.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Tổng cục Hải quan
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
51
|
|
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 51/2021/TT-BTC, Thông
tư số 95/2020/TT-BTC, Thông tư số 97/2020/TT-BTC, Thông tư số 98/2020/TT-BTC,
Thông tư số 99/2020/TT-BTC, Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020, Thông
tư 121/2020/TT-BTC, Thông tư số 119/2020/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC.
|
Thông tư được ký ban
hành
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
52
|
Thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định,
thủ tục hành chính liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp thuộc lĩnh vực tài
chính ngân hàng và chứng khoán tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024.
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày
26/9/2014 của Chính phủ.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Vụ TCNH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Phù hợp với lộ
trình cơ quan nhà nước thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng định
danh và xác thực điện tử VNeID.
|
|
53
|
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng
khoán.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Phù hợp với lộ
trình cơ quan nhà nước thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng định
danh và xác thực điện tử VneID.
|
|
54
|
Thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội
bộ tại Quyết định số 277/QĐ-TTg ngày 04/4/2024.
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị
định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ và Nghị định số
67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ; Sửa đổi Nghị định số
45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018; Sửa đổi Nghị định số 46/2018/NĐ-CP ngày
14/3/2018 của Chính phủ; Nghị định thay thế Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày
16/11/2017 của Chính phủ.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
55
|
Thực thi phương án đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công
dân liên quan đến quản lý dân cư tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 09/10/2017
của Chính phủ theo Kế hoạch sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc trách nhiệm chủ trì của Bộ Tài chính để thực thi các phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính, giấy từ công dân liên quan đến quản lý dân cư tại Quyết
định số 1487/QĐ-BTC ngày 27/6/2024 của Bộ Tài chính.
|
Sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL theo các phương án
xử lý tại Quyết định số 1487/QĐ-BTC
|
Văn bản QPPL được
ký ban hành
|
Các đơn vị được
giao nhiệm vụ chủ trì tại Quyết định số 1487/QĐ-BTC
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo lộ trình đã
được Bộ phê duyệt tại Quyết định số 1487/QĐ-BTC
|
|
56
|
Tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc khó khăn trong thực hiện cơ chế,
chính sách, TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của
nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
|
Tiếp nhận và đôn đốc cập nhật nội dung xử lý phản
ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin Chính phủ.
|
- Cục Tin học và
Thống kê tài chính thực hiện phân công đối với PAKN nhận qua hệ thống phản
ánh kiến nghị;
- Văn phòng Bộ phận
công đối với phản ánh kiến nghị được gửi qua bưu chính.
|
Các đơn vị nhận được
phản ánh kiến nghị
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
57
|
Xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị theo lĩnh vực
được phân công quản lý.
|
Các văn bản xử lý,
trả lời PAKN.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Theo quy định tại
Quyết định Số 452/QĐ- BTC ngày 02/4/2018.
|
|
58
|
Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin Chính phủ, Cổng thông tin điện
tử Bộ Tài chính.
|
Kết quả xử lý PAKN
được công khai, cập nhật trên Hệ thống thông tin Chính phủ, Cổng Thông tin điện
tử Bộ Tài chính.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
59
|
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc
về cơ chế, chính sách, các giải pháp nhằm giảm thời gian và chi phí thực hiện
các thủ tục hành chính lĩnh vực tài chính.
|
Tổ chức hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp về
việc tuân thủ chính sách pháp luật và việc thực hiện TTHC thuộc lĩnh vực thuế,
hải quan.
|
Chương trình Hội
nghị và báo cáo kết quả
|
Tổng cục Thuế, Tổng
cục Hải quan
|
Cục QLGSCST, Vụ
HTQT, Cục QLCS, Vụ TCNH, Vụ PC, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Quý III - Quý
IV/2025
|
|
60
|
Tổ chức tập huấn, phổ biến chính sách mới về thủ
tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
|
Chương trình Hội
nghị và báo cáo kết quả
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
61
|
|
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm
giảm thời gian và chi phí thực hiện các TTHC lĩnh vực tài chính.
|
Các văn bản QPPL
dược sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Các đơn vị Chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
62
|
Tiếp tục kiện toàn đội ngũ công chức thực hiện
nhiệm vụ tham mưu công tác kiểm soát TTHC.
|
Trình Bộ ban hành Quyết định phê duyệt danh sách
công chức làm nhiệm vụ đầu mối kiểm soát TTHC của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2025
|
|
III
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ
MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
63
|
Về việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị.
|
Sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn bộ máy của Bộ Tài
chính theo tinh thần tại Nghị quyết số 18-NQ/TW
|
Quyết định
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2025
|
|
64
|
Trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban
hành theo thẩm quyền chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các
đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
|
Văn bản quy định về
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Tài chính.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I- Quý II/2025
|
|
65
|
Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu
quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Đề án sắp xếp lại 04 cơ sở giáo dục đại học thuộc
Bộ Tài chính
|
Đề án/Quyết định
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025 và các
năm tiếp theo
|
|
66
|
Rà soát quy trình, quy chế làm việc đảm bảo tính
khoa học, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, khắc phục
tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, nâng cao hiệu quả giải quyết công
việc
|
Ban hành Quy trình, quy chế làm việc, quy trình
giải quyết công việc
|
Quyết định
|
Các đơn vị thuộc bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
67
|
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà
nước
|
Tiếp tục hoàn thiện các quy định về phân cấp,
phân quyền trong quản lý nhà nước của Bộ gắn với đề cao trách nhiệm của các
đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và công tác chỉ đạo điều
hành theo lĩnh vực được phân công theo Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ.
|
Các văn bản được
ban hành
|
Vụ Ngân sách nhà
nước, Cục Quản lý công sản, Cục Tài chính doanh nghiệp và các đơn vị được
phân công
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
68
|
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm
vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ đã phân cấp cho địa phương và xử lý
các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra
|
Quyết định và báo
cáo kết quả kiểm tra
|
Cục Quản lý công sản
và các đơn vị được phân công
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
IV
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
69
|
Rà soát, nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung
các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ,
công chức
|
Trình Bộ ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng,
quản lý cán bộ, công chức.
|
Các văn bản được
ban hành
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
70
|
Thực hiện giao biên chế, tinh giản biên chế.
|
Lập Kế hoạch biên chế, giao biên chế, điều chỉnh
biên chế và báo cáo kết quả thực hiện biên chế công chức và số lượng người làm
việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính và báo cáo kết quả
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
71
|
Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức ngành tài
chính.
|
Bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được
phê duyệt.
|
Các cơ quan, tổ chức
hành chính của Bộ bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
72
|
Thực hiện, luân phiên, luân chuyển, bổ nhiệm theo
đúng quy định.
|
Trình Bộ Thực hiện công tác luân chuyển, chuyển đổi
vị trí công tác, điều động công chức, viên chức của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ TCCB; TCT;
TCHQ; UBCKNN; TCDTNN; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
73
|
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và
phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính năm 2025.
|
Quyết định của Bộ Tài
chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Trường Bồi dưỡng
cán bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Trước 31/12/2024
|
|
74
|
|
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức năm 2025 của các Tổng cục.
|
Quyết định ban
hành Kế hoạch
|
TCT, TCHQ, TCDTNN,
KBNN, UBCKNN
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Tháng 01/2025
|
|
75
|
|
Triển khai tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các lớp
đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức về trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng Lãnh đạo quản lý; trình độ ngoại ngữ,
tin học;...
|
Chương trình tổ chức
các khóa đào tạo, bồi dưỡng; báo cáo kết quả thực hiện
|
Trường Bồi dưỡng
cán bộ Tài chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
76
|
Triển khai Đề án "Tăng cường năng lực đội ngũ
cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2022 -
2030" theo Quyết định số 905/QĐ-BNV ngày 17/11/2022.
|
Tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ
cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính, hướng dẫn, chỉ đạo
việc tập huấn, bồi dưỡng đối với viên chức thực hiện công tác cải cách hành
chính tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
|
Các văn bản hướng
dẫn
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
77
|
|
Phối hợp với Bộ Nội vụ Xây dựng tài liệu hướng dẫn
chuyên sâu về cải cách tài chính công cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện
công tác cải cách hành chính.
|
Văn bản gửi Bộ Nội
vụ
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ NSNN, Vụ HCSN,
Cục QLCS, KBNN, Vụ Đầu tư và các đơn vị có liên quan
|
Theo yêu cầu của Bộ
Nội vụ
|
|
78
|
|
Tổ chức các Hội thảo, tọa đàm có sự tham gia của
các chuyên gia nước ngoài VC cải cách hành chính.
|
Chương trình Hội
thảo, báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ HTQT, Viện
CL&CSTC và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
79
|
|
Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát về cải cách
hành chính cho cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính tại Bộ
Tài chính.
|
Chương trình và
báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ HTQT, Cục KHTC,
Vụ TCCB và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
80
|
Thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng
cao ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ.
|
Tiếp tục triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 04/CT-BTC
ngày 03/6/2020 về việc tiếp tục tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính đối với
công chức, viên chức; tăng cường kiểm soát quyền lực, trách nhiệm của người đứng
đầu đơn vị trong công tác quản lý cán bộ và thực thi công” vụ; chống chạy chức,
chạy quyền tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Năm 2025
|
|
81
|
|
Thực hiện tuyên truyền các văn bản QPPL quy định
liên quan đến công chức, viên chức.
|
Các sản phẩm thông
tin, tuyên truyền
|
Vụ Pháp chế
|
Văn phòng Bộ, Vụ Tổ
chức cán bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
82
|
Vận hành có hiệu quả Cơ sở dữ liệu về cán bộ,
công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính
|
Nâng cấp Hệ thống, cập nhật thông tin của cán bộ,
công chức, viên chức ngành Tài chính.
|
Thông tin được hiển
thị đầy đủ trên CSDL
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
V
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH
CÔNG
|
|
83
|
Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực
tài chính.
|
Trình Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội
xem xét, ký ban hành Nghị quyết của UBTVQH về nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2026.
|
Nghị quyết trình
UBTVQH
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 5/2025
|
|
84
|
|
Trình Bộ trình Chính phủ trình Quốc hội Báo cáo
đánh giá bổ sung kết quả thực hiện NSNN năm 2024, tình hình triển khai thực
hiện dự toán NSNN năm 2025.
|
Báo cáo trình Quốc
hội
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 5/2025
|
|
85
|
|
Trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành
Quyết định về định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm 2026.
|
Quyết định trình
Thủ tướng Chính phủ
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 6/2025
|
|
86
|
|
Trình Bộ trình Chính phủ Báo cáo tình hình thực
hiện NSNN 6 tháng đầu năm và các giải pháp trong 6 tháng cuối năm 2025.
|
Báo cáo trình
Chính phủ
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 6/2025
|
|
87
|
Đẩy mạnh tiến độ giải ngân, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư công.
|
Trình Bộ tham gia văn bản giao kế hoạch vốn với Bộ
Kế hoạch và Đầu tư khi có yêu cầu.
|
Các văn bản tham
gia ý kiến
|
Vụ Đầu tư
|
Cục QLN&TCĐN,
Vụ I, Vụ TCNH và các đơn vị có liên quan.
|
Theo đề nghị của Bộ
KH&ĐT
|
|
88
|
|
Trình Bộ báo cáo giải ngân vốn đầu tư công định kỳ
hàng tháng, 6 tháng và 13 tháng theo quy định.
|
Báo cáo kết quả
thanh toán Vốn đầu tư nguồn NSNN
|
Vụ Đầu tư
|
KBNN, Cục
QLN&TCĐN, Vụ I, Vụ TCNH và các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2025
|
|
89
|
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý
sử dụng tài sản công.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản
QPPL về quản lý, sử dụng tài sản công.
|
Văn bản QPPL được
ký ban hành/báo cáo
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
90
|
|
Tham gia ý kiến với các Bộ có liên quan về việc
xây dựng văn bản quy định chế độ, quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của các Bộ (khi có yêu cầu).
|
Văn bản tham gia ý
kiến
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
91
|
|
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản
công theo thẩm quyền quy định.
|
Công văn của Bộ
Tài chính
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
92
|
|
Khai thác, vận hành có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài sản công.
|
Dữ liệu trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tài sản công được cập nhật đầy đủ và kịp thời
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
93
|
Đảm bảo an toàn nợ công và an ninh tài chính quốc
gia
|
Trình Bộ trình Chính phủ báo cáo tình hình nợ
công năm 2025, dự kiến năm 2026.
|
Báo cáo
|
Cục QLN&TCĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 10/2025
|
|
94
|
Trình Bộ trình Chính phủ Nghị quyết về hạn mức
cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm 2026.
|
Nghị quyết của
Chính phủ
|
Cục QLN&TCĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 11/2025
|
|
95
|
Trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
vay trả nợ công năm 2026, Chương trình quản lý nợ công 2026-2028.
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Cục QLN&TCĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 12/2025
|
|
96
|
Thường xuyên theo dõi, báo cáo Lãnh đạo Bộ tình
hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, nợ Chính phủ.
|
Báo cáo kết quả
|
Cục QLN&TCĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
97
|
Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách về đổi mới
cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Văn bản QPPL được
ban hành
|
Vụ Tài chính hành
chính sự nghiệp
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
98
|
Đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại và nâng
cao hiệu quả hoạt động, sử dụng vốn của các DNNN.
|
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng hệ thống cơ chế
chính sách, pháp luật về cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà
nước, chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần.
|
Văn bản QPPL được
ban hành
|
Cục Tài chính
doanh nghiệp
|
Vụ PC và các đơn vị
có liên quan
|
Năm 2025
|
|
99
|
|
Theo dõi, tổng hợp tình hình tái cơ cấu doanh
nghiệp nhà nước.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Tài chính
doanh nghiệp
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
100
|
Công khai ngân sách nhà nước.
|
Thực hiện công khai tài liệu, số liệu NSNN đầy đủ,
chính xác, kịp thời theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật.
Thực hiện công khai số liệu NSNN theo chuẩn quốc tế, biên soạn bản Ngân sách
dành cho công dân, đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính và Cổng
công khai NSNN, các phương tiện truyền thông.
|
Tài liệu, số liệu
NSNN được công bố công khai trên Cổng TTĐT Bộ Tài chính và Cổng công khai
ngân sách nhà nước.
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
101
|
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành hoạt
động dự trữ quốc gia.
|
Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện
kế hoạch DTQG và quyết toán kinh phí chi DTQG theo đúng quy định.
|
Văn bản hướng dẫn,
đôn đốc
|
Tổng cục Dự trữ
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
102
|
|
Phối hợp, tăng cường công tác thanh tra, Kiểm tra
công tác quản lý DTQG tại các bộ, ngành; chủ động đề xuất và báo cáo cấp có
thẩm quyền giải quyết các khó khăn vướng mắc của các đơn vị trong quá trình
triển khai thực hiện nhiệm vụ.
|
Quyết định, báo
cáo kết quả thực hiện
|
Tổng cục Dự trữ
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
103
|
Tăng cường công tác quản lý quản lý nhà nước về
giá, thẩm định giá.
|
Đẩy mạnh công tác tổng hợp, phân tích, dự báo
tình hình, diễn biến giá cả thị trường đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Quản lý giá
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
104
|
|
Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá, đảm bảo kết nối dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương, hình thành kênh
thông tin chính thống, tin cậy phục vụ công tác quản lý, điều hành giá
|
Hệ thống được nâng
cấp, hoàn thiện, kết nối thông suốt
|
Cục Quản lý giá
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
105
|
|
Kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp thẩm
định giá và thẩm định viên về giá.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính và biên bản kiểm tra
|
Cục Quản lý giá
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
106
|
Đẩy mạnh hoạt động hợp tác và chủ động hội nhập
quốc tế về tài chính.
|
Thực hiện lộ mình cắt giảm thuế nhập khẩu của Việt
Nam trong các thỏa thuận thương mại quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
|
Nghị định về biểu
thuế được ban hành
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
107
|
Phát triển đồng bộ thị trường tài chính và dịch vụ
tài chính.
|
Phát triển thị trường chứng khoán ổn định, hoạt động
hiệu quả
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
108
|
|
Đề án Nâng hạng Thị trường Chứng khoán Việt Nam
|
Đề án
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
109
|
|
Hoàn thiện khung pháp lý đối với lĩnh vực casino
|
Văn bản QPPL được
ký ban hành, báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ Tài chính ngân
hàng
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
110
|
|
Phát triển đồng bộ thị trường dịch vụ kế toán, Kiểm
toán.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Quản lý, giám
sát kế toán - Kiểm toán
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
111
|
Tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả cải cách tài chính công nội ngành tài chính.
|
Rà soát, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự
toán thu, chi NSNN năm 2025 của các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
112
|
|
Thực hiện nhiệm vụ, tổng hợp báo cáo công tác giải
ngân theo định kỳ, thường xuyên. Công khai số giải ngân theo định kỳ.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
113
|
|
Đôn đốc, hướng dẫn, thẩm định trình duyệt hồ sơ,
thủ tục pháp lý kịp thời, thực hiện đúng tiến độ đối với các dự án, công
trình trọng điểm của ngành tài chính; triển khai kế hoạch vốn năm 2025.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm 2025
|
|
114
|
|
Thực hiện rà soát, sắp xếp lại, xử lý nhà, dát tại
các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính.
|
Các văn bản về
phương án sắp xếp, xử lý
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm 2025
|
|
115
|
|
Trình Bộ ban hành kế hoạch Kiểm tra nội bộ năm
2025.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Trước 31/12/2024
|
|
116
|
|
Tổ chức triển khai kế hoạch Kiểm tra nội bộ năm
2025.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm 2025
|
|
117
|
|
Tiếp tục chỉ đạo, giám sát, đôn đốc các đơn vị
thuộc Bộ triển khai Kế hoạch tổng kiểm kê tài sản công theo kế hoạch, lộ
trình đã được Bộ phê duyệt tại Quyết định số 1195/QĐ-BTC ngày 24/5/2024.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm 2025
|
|
118
|
|
Tiếp tục phối hợp với Bộ Tài chính (quản lý nhà
nước) và các cơ quan có thẩm quyền về phương án Cơ chế tài chính đặc thù của
các đơn vị thuộc Bộ.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính (quản lý nhà nước)
|
|
VI
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
119
|
Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng
khung pháp lý.
|
Tiếp tục rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây
dựng khung pháp lý hỗ trợ xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số,
triển khai Kiến trúc tổng thể hướng tới Bộ Tài chính số, Kiến trúc mức chi tiết
tại cơ quan Bộ.
|
Ban hành văn bản
hướng dẫn, cập nhật, triển khai kiến trúc tổng thể hướng tới Bộ Tài chính số
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
120
|
Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Bộ
Tài chính tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng chính phủ.
|
Ban hành kế hoạch triển khai Đề án 06/CP năm 2025
của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
121
|
|
Định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề
án 06/CP.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
122
|
Phát triển hạ tầng số; xây dựng, triển khai các ứng
dụng/hệ thống thông tin/dữ liệu dùng chung.
|
Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi
hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám
mây phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của Bộ Tài chính một cách
an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
|
Báo cáo kết quả
triển khai
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính.
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
123
|
|
Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
Bộ Tài chính (LGSP) kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong nội bộ
của Bộ Tài chính và kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).
|
Báo cáo kết quả
triển khai
|
Cục Tin học &
Thống kê Tài chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
124
|
Vận hành Trục liên thông văn bản điện tử.
|
Tiếp tục vận hành trục tích hợp liên thông văn bản
điện tử ngành Tài chính đảm bảo 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi nhận văn bản
4 cấp chính quyền.
|
Hệ thống được vận
hành và kết nối ổn định
|
Cục Tin học &
Thống kê Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
125
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Tài chính
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Tài chính, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đáp ứng việc số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo 100% hồ sơ thủ tục hành
chính được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp bộ và liên thông, đồng bộ với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
Nâng cấp Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính và kết nối chia sẻ dữ liệu
|
Cục Tin học &
Thống kê Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
126
|
|
Thực hiện lưu trữ đầy đủ dữ liệu điện tử của người
dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính với Bộ Tài chính trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ Tài chính.
|
Hệ thống được kết
nối, chia sẻ dữ liệu
|
Cục Tin học &
Thống kê Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
127
|
Tiếp tục triển khai Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg
ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải
quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.
|
Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải
quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích đảm bảo nhanh chóng, kịp thời.
|
Thực hiện tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả theo đúng quy định
|
Văn phòng Bộ, TCT,
TCHQ, UBCKNN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
128
|
Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện và phát triển hệ thống
thuế, hải quan, kho bạc, chứng khoán, dự trữ.
|
Nâng cấp, phát triển các Hệ thống quản lý thuế điện
tử, Hải quan thông minh; hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước và kho
bạc (TABMIS) và các hệ thống liên quan hình ảnh hệ thống thông tin ngân sách
và kế toán nhà nước số (VDBAS); Hệ thống quản lý, giám sát thị trường chứng
khoán.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
TCT, TCHQ, KBNN,
|
Cục Tin học và Thống
kê Tài chính, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
129
|
Nâng cấp Hệ thống Thông tin báo cáo Bộ Tài chính.
|
Tiếp tục nâng cấp, xây dựng Hệ thống thông tin
báo cáo Bộ Tài chính đảm bảo kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.
|
Hệ thống được nâng
cấp, kết nối
|
Cục Tin học &
Thống kê Tài chính
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
130
|
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông
tin vào hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất
lượng theo TCVN ISO 9001.
|
Đôn đốc, rà soát, cập nhật các quy trình nội bộ
áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 12/2025
|
|
VII
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH
|
|
131
|
Triển khai thực hiện Đề án xác định chỉ số cải
cách hành chính năm 2024 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Tổng hợp báo cáo đánh giá Chỉ số CCHC năm 2024 của
Bộ Tài chính; Giải trình, bổ sung (nếu có).
|
Báo cáo tự đánh
giá kết quả
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế, Vụ Tổ
chức cán bộ, Cục Kế hoạch - Tài chính, Cục Tin học và Thống kê tài chính và
các đơn vị thuộc Bộ
|
Theo Kế hoạch của
Bộ Nội vụ
|
|
132
|
|
Thẩm định Chỉ số cải cách tài chính công năm 2024
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
|
Báo cáo kết quả thẩm
định
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Hành chính sự
nghiệp, Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Quản lý công sản, Kho bạc nhà nước, Vụ Đầu
tư, Vụ Tài chính ngân hàng, Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Theo Kế hoạch của
Bộ Nội vụ
|
|
133
|
Thực hiện các hoạt động tuyên truyền công tác cải
cách hành chính.
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên truyền
năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
134
|
Kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách hành
chính.
|
Phối hợp với Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính
phủ Kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương (nếu
có)
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo Kế hoạch của
Ban Chỉ đạo
|
|
135
|
Tổng kết đánh giá, triển khai thực hiện Kế hoạch
|
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch cải
cách hành chính giai đoạn 2021-2025 của Bộ Tài chính
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III- IV/2025
|
|
136
|
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai
đoạn 2026- 2030 của Bộ Tài chính
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III- IV/2025
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 3042/QĐ-BTC năm 2024 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3042/QĐ-BTC ngày 24/12/2024 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2025
Ban hành:
16/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
22/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
Ban hành:
01/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2024
Ban hành:
22/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2024
Ban hành:
11/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2024
Ban hành:
14/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2024
Ban hành:
04/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2024
Ban hành:
25/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2023
Ban hành:
20/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2023
543
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|