|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 300/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
3124/QĐ-BTP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ thay thế trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
1346/QĐ-UBND ngày 04/9/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 157/TTr-STP ngày 13 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này 02 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, bị bãi bỏ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng (có phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
UBND thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các
phường, xã, đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
PHẦN I. DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
MỚI BAN HÀNH
|
|
|
1
|
Thủ tục đánh giá, công nhận
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Chuẩn tiếp cận pháp luật
|
Sở Tư pháp, Ủy ban nhân thành phố
|
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
BỊ BÃI BỎ
|
|
|
1
|
Thu hồi quyết định cho phép
thành lập Văn phòng thừa phát lại
|
Thừa phát lại
|
Sở Tư pháp
|
Tại Quyết định số 1346/QĐ- UBND ngày 04/9/2025 của Chủ tịch UBND thành
phố
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG TTHC
I. Thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành
1. Thủ tục đánh giá, công
nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
- Trình tự thực hiện: (bao
gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính):
+ Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện
và mức độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết hoặc
đăng tải công khai kết quả tự đánh giá trong ít nhất là 10 ngày để lấy ý kiến
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; gửi hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Sở Tư pháp trước ngày 25 tháng 11 của năm đánh
giá.
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức phù hợp,
xây dựng báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
của từng đơn vị cấp xã; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin Chính quyền điện tử thành phố.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ hồ sơ gồm:
(i) Hồ sơ Ủy ban nhân dân
cấp xã gửi Sở Tư pháp đề nghị thẩm định:
+ Văn bản đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Bản tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (Mẫu 02 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
+ Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt
chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có) (Mẫu 03 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP);
+ Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 04 Phụ lục II Thông tư
số 15/2025/TT-BTP);
+ Tài liệu chứng minh mức độ
đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
(ii) Hồ sơ Sở Tư pháp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bao gồm:
+ Hồ sơ đề nghị công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của cấp xã
+ Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 05 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP);
+ Dự thảo Quyết định công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 06 Phụ lục II Thông tư số
15/2025/TT-BTP).
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời hạn nộp hồ sơ đối với
cấp xã: Trước ngày 25/11 hằng năm (thời gian cụ thể do Ủy ban nhân dân thành
phố quy định).
+ Thời hạn thẩm định hồ sơ của
Sở Tư pháp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Theo
Quy chế làm việc của UBND thành phố
- Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp, UBND thành phố
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Phí, lệ phí (nếu có):
Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn
bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Mẫu 01 Phụ lục II
Thông tư số 15/2025/TT-BTP)
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Cấp xã được công nhận đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 4 của
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (Nội dung, mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật được quy định tại Phụ lục I Thông tư
số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành
Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg).
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật.
- Thông tư số 15/2025/TT-BTP
ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg
ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật