|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 12 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH THUỘC TỈNH
LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và công chức;
Căn cứ
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
Điều
1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan,
tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh
Lâm Đồng.
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Như Điều 3;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Báo & PTTH tỉnh;
- Các ĐVSN thuộc UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTTT&HN, NC(Q).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mười
|
QUY ĐỊNH
VỀ
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể nguyên tắc, tiêu chí,
thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức,
đơn vị và cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Đối với cá nhân
a) Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện
Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
b) Cán bộ, công chức tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương cấp tỉnh, cấp xã quản lý.
- Cán bộ cấp xã: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Trưởng ban chuyên trách (nếu có); Phó trưởng
ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân.
- Công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh
và tương đương (Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành), cấp xã (các phòng, ban chuyên
môn, Trung tâm Phục vụ Hành chính công).
Điều 3. Nguyên tắc chung đánh
giá, xếp loại chất lượng
1. Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch,
khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; thực hiện theo hướng
xuyên suốt, liên tục, đa chiều, có tiêu chí và thông qua sản phẩm cụ thể.
2. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong
theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức và công chức.
3. Kết quả xếp loại tổ chức, cán bộ, công chức được
tổng hợp từ kết quả đánh giá theo tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện
nhiệm vụ của tổ chức, cán bộ, công chức; kết hợp giữa tiêu chí định tính và
tiêu chí định lượng, trong đó, đặc biệt chú trọng các tiêu chí định lượng về kết
quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức, cán
bộ, công chức phải được kiểm tra, giám sát; xếp loại phải phản ánh đúng thực chất
mức độ hoàn thành nhiệm vụ, được kiểm chứng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được
giao; thực hiện xem xét hủy bỏ, đánh giá, xếp loại lại chất lượng trong trường
hợp phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu
trung thực làm cho kết quả không chính xác.
5. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm
của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch công tác, phân công nhiệm vụ
phù hợp với từng tổ chức, cán bộ, công chức gắn với mục tiêu, sản phẩm công việc;
bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT
LƯỢNG TỔ CHỨC
Điều 4. Thẩm quyền công nhận kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
4. Đối với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét đánh giá, xếp
loại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 5. Tiêu chí đánh giá
Việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
được căn cứ vào các tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ, cụ
thể:
1. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm
(trong thang điểm 100), bao gồm:
a) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp
trên; khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của
đơn vị gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, địa phương; năng lực nhận diện, dự báo
xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay đổi môi trường.
b) Hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng công chức
theo vị trí việc làm; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại,
minh bạch, tạo điều kiện cho công chức phát huy năng lực; hiệu quả phối hợp
công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ; mức độ chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành
chính và tinh thần phục vụ của công chức.
c) Kết quả thực hiện các giải pháp cải cách hành
chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động nội bộ và
cung cấp dịch vụ công; mức độ thường xuyên rà soát, cải tiến các quy chế làm việc,
quy trình nội bộ, bảo đảm hoạt động hiệu năng, hiệu lực; việc xây dựng và tổ chức
thực hiện các biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý,
quy trình nội bộ đã được chỉ ra qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu
có).
2. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm
tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:
a) Kết quả thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước thành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề
án, văn bản quy phạm pháp luật.
b) Tỷ lệ hoàn thành các nhiệm vụ trong chương
trình, kế hoạch công tác của năm; tiến độ thu ngân sách, giải ngân nguồn vốn đầu
tư công bảo đảm kế hoạch; tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các nhiệm
vụ phát sinh (nếu có).
c) Kết quả hoạt động quản lý, điều hành của tổ chức;
tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); không để xảy ra sai phạm trong ban hành
chính sách, văn bản.
d) Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều
phối chính sách liên ngành, liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được ghi
nhận (nếu có).
đ) Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến
cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có).
e) Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
g) Kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính; tỷ
lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có); mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp
(nếu có).
h) Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có).
Điều 6. Mức xếp loại chất lượng
tổ chức
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở
lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời
hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành
vượt mức yêu cầu.
b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp
loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được
chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có
thẩm quyền (nếu có).
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm,
đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất
lượng, hiệu quả.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm,
đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến
độ không vượt quá 20%.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá
dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong
công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền.
b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình,
kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả
kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ,
kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố
liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện,
thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
5. Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối
với tổ chức
a) Tỷ lệ tổ chức được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt
nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp
loại chất lượng.
b) Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi
trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được
giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ
lệ tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này
nhưng không vượt quá 25% tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
c) Những nơi có dưới 05 tổ chức cấu thành và có
100% tổ chức xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" thì được chọn 01 tổ
chức xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" nếu đủ điều kiện theo
quy định.
6. Đối với tổ chức mới được thành lập, chia tách,
sáp nhập tính đến thời điểm đánh giá, xếp loại vẫn tiến hành kiểm điểm theo quy
định và thực hiện đánh giá, xếp loại như sau:
- Đối với những nơi mới thành lập thì đánh giá, xếp
loại trên cơ sở kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ từ thời điểm thành lập đến
thời điểm đánh giá, xếp loại;
- Đối với những nơi chia tách, sáp nhập thì thực hiện
đánh giá, xếp loại theo kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ trước thời điểm
chia tách, sáp nhập và kết quả thực hiện nhiệm vụ sau thời điểm chia tách, sáp
nhập.
Điều 7. Trình tự, thủ tục đánh
giá, xếp loại chất lượng tổ chức
1. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức được
thực hiện theo năm công tác. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng được tiến
hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, trường hợp đặc biệt theo quy định của cấp
có thẩm quyền thì hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau, kể cả đơn vị sự
nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và một số lĩnh vực
khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hằng năm.
Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức
cấp dưới được tiến hành trước khi đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức
cấp trên.
2. Trình tự, thủ tục:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành tự đánh giá,
đề xuất mức xếp loại chất lượng.
Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức việc tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại
chất lượng của tổ chức mình, gửi người có thẩm quyền công nhận xếp loại chất lượng.
Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh
tiêu cực hoặc dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì người có thẩm quyền công nhận xếp
loại chất lượng chỉ đạo kiểm tra, xác minh trước khi quyết định xếp loại.
b) Kết quả xếp loại chất lượng được thông báo đến tổ
chức được đánh giá và cơ quan liên quan.
CHƯƠNG III
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP
LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Mục 1. THẨM QUYỀN, TIÊU CHÍ
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 8. Thẩm quyền, trách nhiệm
theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức
1. Đối với cán bộ
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá, xếp loại.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban chuyên
trách của Hội đồng nhân dân cấp xã (là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ cấp xã):
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã theo dõi, đánh giá, trình cấp có thẩm quyền xếp
loại.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban chuyên
trách của Hội đồng nhân dân cấp xã (không là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ cấp
xã): Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã theo dõi, đánh giá, xếp loại.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (là Ủy viên
Ban chấp hành Đảng bộ cấp xã): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đánh
giá, trình cấp có thẩm quyền xếp loại.
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (không là Ủy
viên Ban chấp hành Đảng bộ cấp xã): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi,
đánh giá, xếp loại.
- Phó trưởng Ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân
cấp xã: Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã theo dõi, đánh giá, xếp loại.
2. Đối với công chức
a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Giám đốc Sở, ban, ngành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng sau khi có ý kiến của cấp có thẩm
quyền.
- Phó Giám đốc Sở, ban, ngành; Chi cục trưởng, Giám
đốc Trung tâm, Trưởng phòng và tương đương thuộc sở: Giám đốc sở, ban, ngành
theo dõi, đánh giá, xếp loại.
- Phó Chi cục trưởng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó
Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở: Chi cục trưởng, Giám đốc Trung tâm, Trưởng
phòng và tương đương thuộc sở theo dõi, đánh giá; Giám đốc Sở, ban, ngành xếp
loại.
- Trưởng phòng thuộc Chi cục, Trung tâm thuộc sở:
Chi cục trưởng, Giám đốc Trung tâm theo dõi, đánh giá, xếp loại.
- Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục, Trung tâm thuộc sở:
Trưởng phòng thuộc Chi cục, Trung tâm theo dõi, đánh giá; Chi cục trưởng, Giám
đốc Trung tâm xếp loại.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã (là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã theo dõi, đánh giá, trình cấp có thẩm quyền xếp loại.
- Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã (không là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã): Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã theo dõi, đánh giá, xếp loại.
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã: Trưởng phòng và tương đương theo dõi, đánh giá. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã xếp loại.
- Đối với công chức lãnh đạo thuộc Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:
+ Chánh văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, việc đánh giá, xếp loại theo quy định
của Tỉnh ủy và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
+ Trưởng phòng: Do Chánh Văn phòng theo dõi, đánh
giá, xếp loại.
+ Phó Trưởng phòng: Trưởng phòng theo dõi, đánh
giá, Chánh Văn phòng xếp loại.
b) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Công chức thuộc Sở, ban, ngành: Trưởng phòng và
tương đương theo dõi, đánh giá; Giám đốc Sở, ban, ngành xếp loại.
- Công chức thuộc Chi cục, Trung tâm: Trưởng phòng thuộc
Chi cục, Trung tâm theo dõi, đánh giá; Chi cục trưởng, Giám đốc Trung tâm xếp
loại.
- Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Trưởng
phòng và tương đương theo dõi, đánh giá; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xếp loại.
1. Cán bộ, công chức có thời gian công tác trong
năm chưa đủ 06 tháng không xếp loại chất lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Cán bộ, công chức nghỉ việc riêng không hưởng
lương nhưng bảo đảm thời gian làm việc từ 06 tháng trở lên; nghỉ ốm hoặc nghỉ
thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì kết quả xếp loại chất
lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của
năm đó.
3. Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ
luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:
a) Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ
luật hành chính trong năm đánh giá do suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ thì xếp loại chất lượng ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ.
Trường hợp bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành
chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ
luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính làm căn
cứ để xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.
b) Trường hợp có hành vi vi phạm và chưa có quyết định
xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để xếp loại
chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử
lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không
tính làm căn cứ để xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
c) Trường hợp cán bộ, công chức có khuyết điểm, vi
phạm xảy ra ở tổ chức cũ nhưng bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở tổ chức mới
chuyển đến thì tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của tổ chức cũ.
d) Trường hợp cán bộ, công chức có khuyết điểm, vi
phạm xảy ra ở cả tổ chức cũ và tổ chức mới, bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật
ở tổ chức cũ và tổ chức mới chuyển đến thì tính hình thức kỷ luật vào kết quả
đánh giá, xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi tổ chức.
4. Cán bộ, công chức được cử đi học tập trung, căn
cứ vào kết quả thời gian làm việc thực tế tại cơ quan, đơn vị trong năm (nếu
có) và kết quả học tập có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng để thực hiện
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức.
5. Cán bộ, công chức được cử đi biệt phái thì cơ
quan, đơn vị nơi được cử đến biệt phái có trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất
lượng sau khi kết hợp với ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị cử đi biệt phái.
Cơ quan, đơn vị nơi công chức đến biệt phái có trách nhiệm gửi hồ sơ kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng về cơ quan, đơn vị nơi công chức cử đi biệt phái
để lưu hồ sơ, theo dõi, quản lý.
6. Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu tổ chức
không cao hơn mức xếp loại chất lượng của tổ chức đó.
Điều 10. Tiêu chí theo dõi,
đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng cán
bộ, công chức căn cứ vào các tiêu chí chung theo Phụ lục I ban hành kèm theo
Quy định này.
2. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm
(trong thang điểm 100), bao gồm:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa
thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ.
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của
vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần
trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và
khả năng phối hợp với đồng nghiệp.
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ.
3. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm
tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100). Phương pháp và cách xác định điểm
tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều
11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Quy định này.
Mục 2. THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 11. Phương pháp xác định
tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức
hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức:
a) Thống kê hoặc tổ chức việc thống kê các nhiệm vụ
gắn với sản phẩm/công việc đầu ra đã thực hiện trong 01 năm; trên cơ sở đó thực
hiện việc rà soát, loại bỏ các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc trùng lặp,
không rõ kết quả đầu ra (nếu có), phân loại tối đa thành 05 nhóm theo cấp độ phức
tạp của vị trí việc làm, tổng hợp thành Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công
việc của đơn vị mình (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm/công việc).
b) Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc tại điểm
a khoản này, phân tích và đề xuất Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn của đơn vị
mình.
c) Căn cứ Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, đề xuất
việc quy đổi nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra của đơn vị mình về đơn
vị sản phẩm/ công việc chuẩn, tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi.
d) Gửi Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công
việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi tới cơ quan tham mưu về tổ chức,
cán bộ.
2. Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan
quản lý cán bộ, công chức:
Tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công
việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của các đơn vị thuộc, trực thuộc;
rà soát, loại bỏ các sản phẩm/công việc trùng lặp; chuẩn hóa thành Danh mục sản
phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc
quy đổi áp dụng chung cho cơ quan, có văn bản thống nhất để Giám đốc các sở,
ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
3. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công
việc mới ngoài Danh mục sản phẩm/công việc đã được quyết định thì người đứng đầu
cơ quan sử dụng cán bộ, công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng
cán bộ, công chức có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định để bổ
sung cho phù hợp.
Điều 12. Đánh giá tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức
1. Việc đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
đối với cán bộ, công chức được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số lượng sản
phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được
giao (đã quy đổi) hằng quý; bảo đảm đánh giá đầy đủ các nhiệm vụ tại Danh mục sản
phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc
quy đổi được phê duyệt và các tiêu chí đánh giá tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này mà cán bộ, công chức được giao phụ
trách hoặc triển khai thực hiện.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng,
chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc:
a) Số lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa
số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công
việc được giao (đã quy đổi) thuộc nhiệm vụ trong quý.
b) Chất lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm
giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng nội dung
(đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong
quý. Trường hợp có sai sót lớn về nội dung ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm/công
việc thì mỗi lần đánh giá chưa đạt bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công
việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền
xác nhận.
c) Tiến độ: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa
số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt tiến độ trở lên (đã quy đổi) so với
số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong quý. Trường hợp không
bảo đảm đúng tiến độ thì mỗi lần chậm bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm/công
việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền
xác nhận.
Điều 13. Đánh giá tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Việc đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện trên cơ sở so
sánh giữa kết quả số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng
sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong quý, gồm:
a) Nhiệm vụ được giao trực tiếp thực hiện.
b) Nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, giải quyết vướng mắc trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ liên quan đến sản phẩm/công việc của cán bộ, công chức được giao
phụ trách.
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ,
công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thông qua số lượng, chất lượng và tiến
độ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định này.
3. Ngoài tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ tại
khoản 1 Điều này, cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn được đánh giá theo các tiêu chí sau:
a) Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị:
Trường hợp 100% cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền
quản lý có điểm theo dõi, đánh giá ở mức điểm tương ứng với mức xếp loại chất
lượng hoàn thành nhiệm vụ trở lên thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%.
Trường hợp có cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản
lý có điểm theo dõi, đánh giá ở mức điểm tương ứng với mức xếp loại chất lượng
không hoàn thành nhiệm vụ thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
b) Khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ:
Trường hợp đơn vị hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ
theo kế hoạch đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, có sáng kiến hoặc giải pháp tổ
chức thực hiện hiệu quả thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 100%.
Trường hợp trong kỳ đánh giá có tồn tại, hạn chế,
chậm trễ kéo dài trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác được giao
thì được tính đạt điểm tỷ lệ bằng 50%.
c) Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm
vi quản lý:
Trường hợp đơn vị duy trì được môi trường làm việc
đoàn kết, phối hợp hiệu quả giữa các cá nhân, bộ phận thì tính đạt điểm tỷ lệ bằng
100%.
Trường hợp trong kỳ đánh giá phát sinh phản ánh,
khiếu nại, kiến nghị về mâu thuẫn, mất đoàn kết nội bộ kéo dài thì tính đạt điểm
tỷ lệ bằng 50%.
4. Ngoài các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ
tại khoản 1 Điều này, cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp
phó của người đứng đầu được đánh giá theo các tiêu chí tại khoản 3 Điều này
trong phạm vi nhiệm vụ, lĩnh vực được giao phụ trách.
Điều 14. Cách xác định điểm
tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán
bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong quý được tính theo công
thức sau:
|
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
|
=
|
a + b +c
|
|
3
|
Trong đó:
a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy
định này.
b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy
định này.
c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực
hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Quy định
này.
2. Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công
chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong quý được tính theo công thức sau:
|
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
|
=
|
a + b + c + d + đ + e
|
|
6
|
Trong đó:
a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả
thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định
này.
b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả
thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy
định này.
c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực
hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Quy định
này.
d là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về kết quả hoạt động
của lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 13 Quy định này.
đ là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về khả năng tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 3 Điều
13 Quy định này.
e là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về năng lực tập hợp,
đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm c khoản
3 Điều 13 Quy định này.
Điều 15. Tổng hợp kết quả
theo dõi, đánh giá cán bộ, công chức
1. Kết quả theo dõi, đánh giá cán bộ, công chức của
quý được xác định bằng tổng điểm tiêu chí chung và điểm tiêu chí kết quả thực
hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức.
|
Điểm theo dõi, đánh
giá của quý
|
=
|
Điểm tiêu chí chung
|
+
|
(Điểm tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ x 70)
|
2. Cán bộ, công chức thực hiện tự đánh giá số điểm đạt
được của quý theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Quy định này, gửi cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá nhận xét,
xác nhận.
Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền
theo dõi, đánh giá cán bộ, công chức chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả tự chấm điểm
theo từng tháng của cán bộ, công chức làm cơ sở để đánh giá, xếp loại theo quý.
3. Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại hằng quý được
thông báo đến cán bộ, công chức và gửi về bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của
cơ quan có thẩm quyền theo dõi, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức để tổng hợp,
phục vụ việc theo dõi, đánh giá theo quý (bằng điểm trung bình cộng của 03
tháng), 06 tháng (bằng điểm trung bình cộng của 06 tháng) và xếp loại chất lượng
cuối năm (bằng điểm trung bình cộng của 12 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này).
Điều 16. Trình tự theo dõi,
đánh giá cán bộ, công chức
1. Giao nhiệm vụ:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức,
đơn vị và kế hoạch công tác (tháng, quý, năm), người đứng đầu cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức
có trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản
lý phù hợp với vị trí việc làm và Danh mục sản phẩm/công việc đã được quy định
tại Điều 11 Quy định này.
b) Nhiệm vụ được giao phải cụ thể, có yêu cầu rõ
ràng về kết quả sản phẩm/công việc (đã quy đổi theo đơn vị sản phẩm/công việc
chuẩn), thời hạn hoàn thành làm cơ sở để cán bộ, công chức thực hiện và theo
dõi, đánh giá.
c) Đối với những sản phẩm/công việc có giá trị quy
đổi thành nhiều đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn thực hiện trong thời gian dài
hoặc phải phối hợp làm việc theo nhóm thì người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ,
công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức có
trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ gắn với kết quả đầu ra sản phẩm/công việc
cụ thể trong phạm vi tổng số đơn vị sản phẩm/công việc cấu thành cho cán bộ,
công chức có liên quan để có cơ sở theo dõi, đánh giá.
d) Việc giao nhiệm vụ cho cán bộ, công chức phải bảo
đảm các nguyên tắc sau:
Từng cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị phải được giao nhiệm vụ có số lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện cụ thể
tương xứng với vị trí việc làm đảm nhận.
Cán bộ, công chức không có khả năng hoàn thành nhiệm
vụ về số lượng, chất lượng, tiến độ phải báo cáo ngay với người giao việc để
giao cán bộ, công chức khác thực hiện; nhiệm vụ này vẫn tính trong tổng nhiệm vụ
được giao, nhưng không được tính vào kết quả hoàn thành của điểm tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ.
Cán bộ, công chức được giao đảm nhận thêm nhiệm vụ
từ cán bộ, công chức khác thì nhiệm vụ này được tính ngoài tổng số nhiệm vụ được
giao ban đầu và được tính thêm điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ đột xuất, phát
sinh mới ngoài kế hoạch (tháng, quý, năm) thì nhiệm vụ này được tính ngoài số
nhiệm vụ được giao ban đầu và được tính thêm điểm tiêu chí kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
2. Triển khai thực hiện nhiệm vụ và tự đánh giá:
Cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ được giao bảo đảm số lượng, chất lượng, tiến độ, đồng thời cập nhật kết
quả thực hiện nhiệm vụ, tự chấm điểm đạt được của tiêu chí chung và tiêu chí kết
quả thực hiện nhiệm vụ hàng quý (trên cơ sở kết quả tự chấm điểm theo từng
tháng) theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định
này.
3. Việc tổng hợp kết quả các tiêu chí theo dõi,
đánh giá cán bộ, công chức thực hiện theo quy định tại Điều 15
Quy định này.
Mục 3. XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 17. Thời điểm xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức
1. Thực hiện việc đánh giá và xếp loại đối với Quý
I, II, III; không thực hiện việc đánh giá và xếp loại Quý IV mà kết hợp vào
đánh giá, xếp loại cuối năm. Kết quả đánh giá, xếp loại Quý I, II, III và kết
quả thực hiện nhiệm vụ Quý IV là căn cứ, cơ sở để tiến hành kiểm điểm, đánh
giá, xếp loại cuối năm bảo đảm đúng quy định về tỷ lệ, theo đối tượng có vị
trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng.
2. Đối với cán bộ, công chức chuyển công tác thì cơ
quan, tổ chức, đơn vị mới nơi công tác tại thời điểm xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức cuối năm có trách nhiệm thực hiện. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có
trách nhiệm gửi kết quả theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng quý của cán bộ,
công chức tới cơ quan, tổ chức, đơn vị mới để làm căn cứ tính điểm trung bình,
xếp loại chất lượng cuối năm.
3. Thời điểm xếp loại chất lượng cán bộ, công chức
hàng quý được thực hiện trước ngày 10 tháng cuối mỗi quý. Thời điểm xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức cuối năm được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết
công tác bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tính chất đặc
thù theo chức năng, nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp
trên trực tiếp có thẩm quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước
ngày 15 tháng 01 năm sau.
4. Trường hợp tại thời điểm xếp loại chất lượng,
cán bộ, công chức vắng mặt có lý do chính đáng hoặc đang nghỉ ốm, nghỉ chế độ
thai sản theo quy định của pháp luật thì việc xếp loại được thực hiện căn cứ
trên tổng điểm theo dõi, đánh giá đối với khoảng thời gian thực tế cán bộ, công
chức công tác trong năm.
Điều 18. Mức xếp loại chất lượng
cán bộ, công chức
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở
lên.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên
đến dưới 90 điểm.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.
b) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển
hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu
gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
c) Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công
vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ
trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý
theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
5. Tỷ lệ xếp loại chất lượng (áp dụng đối với đánh
giá, xếp loại cuối năm):
a) Tỷ lệ cán bộ, công chức xếp loại “Hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số cán bộ, công chức được xếp loại “Hoàn
thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong từng
nhóm cán bộ, công chức có nhiệm vụ tương đồng.
b) Trường hợp cơ quan, đơn vị, địa phương có thành
tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch
các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền
quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức thuộc phạm vi
quản lý, không vượt quá 25% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm
vụ”.
c) Trường hợp nhóm cán bộ, công chức có nhiệm vụ
tương đồng có dưới 05 người/nhóm, thì được chọn 01 người xếp loại “Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ” nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
6. Mức xếp
loại chất lượng của người đứng đầu không cao hơn mức xếp loại của cơ quan, tổ
chức, đơn vị đó.
Điều 19. Phân loại nhóm chức
danh cán bộ, công chức có nhiệm vụ tương đồng
1. Đối với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh
ủy quản lý
a) Giám đốc các sở, ban, ngành;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Đối với cán bộ:
a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã;
b) Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp xã
(nếu có);
c) Phó trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân cấp
xã.
3. Đối với công chức
a) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Phó Giám đốc của mỗi sở, ban, ngành;
- Chi cục trưởng, Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng
và tương đương thuộc sở, ban, ngành;
- Phó Chi cục trưởng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó
Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ban, ngành;
- Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục, Trung
tâm;
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi cục,
Trung tâm;
- Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã (trừ trường hợp là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã);
- Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã.
b) Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Công chức thuộc sở, ban, ngành;
- Công chức thuộc Chi cục;
- Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 20. Trình tự, thủ tục xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức
1. Đối với cán bộ:
a) Cán bộ lập Phiếu xếp loại chất lượng theo Mẫu số
02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
b) Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức
nơi cán bộ công tác để nhận xét, đánh giá đối với cán bộ; Cán bộ trình bày báo
cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp
đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
Tổng hợp kết quả và gửi hồ sơ về phòng hoặc bộ phận
hoặc người làm công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị để tổng hợp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác.
d) Xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng cán
bộ
Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm
quyền xếp loại chất lượng tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại các điểm
b và c khoản này và điểm theo dõi, đánh giá trong quý, trong năm, đề xuất mức xếp
loại chất lượng đối với cán bộ.
Cấp có thẩm quyền quyết định mức xếp loại chất lượng
đối với cán bộ.
đ) Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng cán bộ
thông báo bằng văn bản cho cán bộ và thông báo công khai về kết quả xếp loại chất
lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ
công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
2. Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị:
a) Công chức lập Phiếu xếp loại chất lượng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này.
b) Nhận xét, đánh giá công chức
Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công
chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị
cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại
diện cấp ủy đảng và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức,
đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý
kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả
công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến
phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác.
d) Xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng công
chức
Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm
quyền xếp loại chất lượng tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại các điểm
b và c khoản này và điểm theo dõi, đánh giá trong quý, trong năm, đề xuất mức xếp
loại chất lượng đối với công chức.
Cấp có thẩm quyền quyết định mức xếp loại chất lượng
đối với công chức.
đ) Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng công chức
thông báo bằng văn bản cho công chức và thông báo công khai về kết quả xếp loại
chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường
điện tử.
3. Đối với cấp phó của người đứng đầu và công chức
thuộc quyền quản lý của người đứng đầu:
a) Công chức lập Phiếu xếp loại chất lượng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định
này.
b) Nhận xét, đánh giá công chức
Tổ chức cuộc họp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với công chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công
chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc toàn thể công chức của đơn vị cấu thành
nơi công chức công tác trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu
thành.
Trường hợp công chức là cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể
lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng và người đứng đầu các
đơn vị cấu thành; đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn thì người đứng
đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả
công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý
kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác đối với cấp phó của người đứng đầu.
d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng
công chức
Đối với công chức là cấp phó của người đứng đầu,
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá quy định
tại các điểm b và c khoản này, điểm theo dõi, đánh giá trong quý, trong năm để
quyết định mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
Đối với công chức thuộc quyền quản lý của người đứng
đầu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận
xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản này và điểm theo dõi, đánh giá trong
quý, trong năm để quyết định mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
đ) Cấp có thẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản
cho công chức và thông báo công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức
công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công
khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp
dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
4. Công chức đã được xếp loại chất lượng nhưng sau đó
phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm quy định về mức xếp loại hoặc thiếu
trung thực làm cho kết quả không chính xác thì người đứng đầu cơ quan quản lý
công chức ban hành quyết định xếp loại chất lượng mới thay thế quyết định đã
ban hành trước đó.
Điều 21. Giải quyết kiến nghị
về kết quả đánh giá, xếp loại
Sau khi nhận được thông báo kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng, trường hợp cán bộ, công chức không nhất trí với kết luận đánh
giá, xếp loại chất lượng thì có quyền kiến nghị. Người có thẩm quyền đánh giá,
xếp loại chất lượng cán bộ, công chức phải giải quyết kiến nghị trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị.
Điều 22. Sử dụng kết quả đánh
giá, xếp loại chất lượng
Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng cán bộ, công chức
trong phạm vi thẩm quyền, sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại cán bộ,
công chức như sau:
1. Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại cán bộ,
công chức hàng quý được sử dụng để làm căn cứ:
a) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, xử lý những vướng mắc, bất cập trong tổ chức, hoạt động của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
b) Phát hiện, khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn
chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức.
c) Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng thực thi
công vụ của cán bộ, công chức.
d) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng
thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu
có).
2. Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại công chức
06 tháng được sử dụng để làm căn cứ:
a) Đánh giá mức độ chấp hành, thực hiện nhiệm vụ,
công vụ; việc khắc phục những vấn đề phát sinh trong tháng, quý.
b) Rà soát việc phân công, giao việc và việc tổ chức
thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị.
c) Xem xét bố trí, thay đổi vị trí việc làm phù hợp
với năng lực của cán bộ, công chức.
d) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng
thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu
có).
3. Kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm
được sử dụng để làm căn cứ:
a) Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
b) Đề ra các nhiệm vụ, giải pháp phát huy ưu điểm,
khắc phục hạn chế, khuyết điểm để củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo
của tập thể lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
c) Bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch,
bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, thi đua, khen thưởng,
kỷ luật, thực hiện các chính sách khác đối với cán bộ, công chức.
d) Xem xét bố trí cán bộ, công chức vào vị trí việc
làm cao hơn nếu có vị trí việc làm phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và đáp ứng
được yêu cầu của vị trí việc làm đó.
đ) Xem xét bố trí cán bộ, công chức vào vị trí việc
làm thấp hơn hoặc cho thôi việc đối với trường hợp được xếp loại chất lượng ở mức
không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
e) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng
thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu
có).
Điều 23. Lưu giữ tài liệu đánh
giá, xếp loại chất lượng
1. Tài liệu kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
được lưu giữ dưới dạng tài liệu điện tử.
2. Tài liệu xếp loại chất lượng cán bộ, công chức
điện tử, bao gồm:
a) Biên bản cuộc họp xếp loại chất lượng cuối năm.
b) Phiếu theo dõi, đánh giá cán bộ, công chức theo
quý.
c) Phiếu xếp loại chất lượng cán bộ, công chức hằng
năm.
d) Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có).
đ) Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền.
e) Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả theo dõi, đánh
giá, xếp loại chất lượng công chức (nếu có).
g) Các văn bản khác liên quan (nếu có).
3. Các tài liệu tại khoản 2 Điều này được chuyển đổi
từ văn bản giấy sang tài liệu điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử.
Điều 24. Điều khoản áp dụng
Áp dụng Quy định này đối với các đối tượng khác:
Người lao động thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức theo Nghị định
số 173/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ và người lao động làm công việc
hỗ trợ phục vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ
trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, cấp xã được áp dụng quy định về
đánh giá, xếp loại đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý.
Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ,
công chức
1. Cán bộ, công chức có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ được giao theo tiến độ quy định, đồng thời thực hiện tự đánh giá, tự
xác định điểm đạt được theo quý theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan
trong việc tự đánh giá, thống kê nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra.
Điều 26. Trách nhiệm các cơ
quan, đơn vị, địa phương
1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công
chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương và định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
với Sở Nội vụ triển khai xây dựng, vận hành, cập nhật phần mềm theo dõi, đánh
giá xếp loại chất lượng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, kết nối
liên thông với phần mềm điều hành, quản lý văn bản của tỉnh đáp ứng yêu cầu
công việc.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Căn cứ điều kiện cụ thể, tình hình thực tế của từng
cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công
việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của cơ quan theo quy định.
b) Tổ chức triển khai việc theo dõi, đánh giá cán bộ,
công chức theo quý, xếp loại chất lượng đối với tổ chức, cán bộ, công chức
trong phạm vi quản lý, bảo đảm đúng nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục quy định tại Quy định này; chủ động nghiên cứu thêm phương pháp theo
dõi, đánh giá cán bộ, công chức phù hợp với đặc thù công việc, điều kiện cụ thể
của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
c) Kịp thời rà soát, điều chỉnh, cập nhật Danh mục
sản phẩm/công việc trong trường hợp có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, khối lượng
công việc, vị trí việc làm.
d) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý xây dựng và ban hành Quy chế tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ
quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị gắn với việc theo dõi,
đánh giá hàng quý và xếp loại chất lượng hằng năm.
đ) Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi
vi phạm trong quá trình đánh giá, chấm điểm, xếp loại cán bộ, công chức thuộc
phạm vi quản lý.
e) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, phản ánh liên
quan đến việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức thuộc
phạm vi quản lý.
4. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy định
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh
khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản
ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND)
1. Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực
thi công vụ, nhiệm vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ, nhiệm
vụ
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa
thực thi công vụ, nhiệm vụ
Chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng.
Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định
lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức.
Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa
Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản
của Đảng và Nhà nước.
Giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng,
trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô
tư trong thực thi công vụ, nhiệm vụ; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”.
Không tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan
liêu, hách dịch, cửa quyền, vụ lợi; không để người thân, người quen lợi dụng chức
vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.
Có tinh thần đoàn kết, ý thức xây dựng cơ quan, tổ
chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
Thực hiện văn hóa công vụ, nhiệm vụ: có thái độ
đúng mực, phong cách làm việc chuẩn mực, chuyên nghiệp trong quan hệ công tác.
Tinh thần tự phê bình; tự soi, tự sửa; mức độ tự
giác nhận diện hạn chế, khuyết điểm của bản thân và kết quả khắc phục sau khi
đã được chỉ ra.
b) Ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ,
nhiệm vụ
Chấp hành sự phân công của tổ chức.
Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính
xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được
yêu cầu.
2. Năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ
được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ, nhiệm vụ; thái độ phục
vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp
a) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của
vị trí việc làm
Có kiến thức chuyên sâu, toàn diện về lĩnh vực công
tác được phân công; hiểu biết đầy đủ về quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ
có liên quan đến vị trí việc làm.
Thường xuyên cập nhật kiến thức mới, có khả năng
nghiên cứu, phân tích, tổng hợp và vận dụng sáng tạo vào công việc; đáp ứng yêu
cầu đổi mới, cải cách hành chính.
Có kỹ năng xử lý công việc độc lập, làm việc nhóm
hiệu quả; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và các công cụ hỗ trợ phục vụ
chuyên môn, nghiệp vụ.
b) Khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao
thường xuyên, đột xuất
Nhiệm vụ thường xuyên: Có khả năng vận dụng thành
thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để xử lý công việc chuyên môn theo kế hoạch
định kỳ; duy trì ổn định chất lượng chuyên môn.
Nhiệm vụ đột xuất: Chủ động đề xuất giải pháp, thực
hiện hiệu quả các công việc phát sinh có tính chất chuyên môn cao; có khả năng
phản ứng nhanh, chính xác với yêu cầu mới.
c) Tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ,
nhiệm vụ
Có tinh thần trách nhiệm trong việc nghiên cứu, đề
xuất, tham mưu nội dung chuyên môn; chủ động tiếp cận thông tin, kịp thời điều
chỉnh cách làm để phù hợp với yêu cầu mới.
Tích cực cập nhật, ứng dụng kiến thức, công nghệ mới
trong công việc chuyên môn; có tinh thần cầu thị, phối hợp tốt trong các hoạt động
liên quan đến chuyên môn.
d) Thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả
năng phối hợp với đồng nghiệp
Được người dân, doanh nghiệp đánh giá tích cực về
tính chuyên nghiệp, rõ ràng, minh bạch trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp thông tin, tư vấn chuyên môn (đối với các vị trí việc làm tiếp
xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp).
Được đánh giá có tinh thần trách nhiệm, hợp tác
trong chuyên môn; bảo đảm phối hợp hiệu quả trong xử lý liên thông các thủ tục,
công việc (đối với các vị trí việc làm không tiếp xúc trực tiếp với người dân,
doanh nghiệp).
3. Năng lực đổi mới, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ,
nhiệm vụ
a) Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại
giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc
biệt quan trọng, nhiệm vụ có tính chất đột xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện
khó khăn.
c) Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết quả công
việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc phục rõ
ràng, cụ thể.
d) Chủ động đưa ra quyết định trong phạm vi thẩm
quyền, không né tránh; có tinh thần tiên phong trong thực hiện những nhiệm vụ mới.
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
(Kèm theo Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND)
Mẫu
số 01
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
(Kỳ theo dõi,
đánh giá:..........)[1]
Họ và
tên:…………………………………………………………………………
Chức vụ, chức
danh:………………………………………………………….
Đơn vị công
tác:……………………………………………………………..
I. KẾT QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
CHUNG
|
TT
|
Tiêu chí chấm điểm
|
Điểm tối đa
|
Điểm tự chấm
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
|
I
|
Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn
hóa thực thi công vụ, nhiệm vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi
công vụ, nhiệm vụ
|
10
|
|
|
1
|
Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa
thực thi công vụ, nhiệm vụ
|
5
|
|
|
2
|
Ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ,
nhiệm vụ
|
5
|
|
|
II
|
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của
vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao; tinh
thần trách nhiệm trong thực thi công vụ, nhiệm vụ; thái độ phục vụ người dân,
doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp
|
10
|
|
|
1
|
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị
trí việc làm
|
2,5
|
|
|
2
|
Khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được
giao thường xuyên, đột xuất
|
2,5
|
|
|
3
|
Tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ, nhiệm
vụ
|
2,5
|
|
|
4
|
Thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp và khả
năng phối hợp với đồng nghiệp
|
2,5
|
|
|
III
|
Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ, nhiệm vụ
|
10
|
|
|
1
|
Có sản phẩm, giải pháp đột phá, sáng tạo đem lại
giá trị, hiệu quả thiết thực, tác động tích cực đến kết quả thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
2,5
|
|
|
2
|
Sẵn sàng tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị đặc
biệt quan trọng, nhiệm vụ có tính chất đột xuất, phức tạp hoặc trong điều kiện
khó khăn.
|
2,5
|
|
|
3
|
Có tinh thần chịu trách nhiệm trước kết quả công
việc; chủ động nhận trách nhiệm khi có sai sót và có biện pháp khắc phục rõ
ràng, cụ thể.
|
2,5
|
|
|
4
|
Chủ động đưa ra quyết định trong phạm vi thẩm quyền,
không né tránh; có tinh thần tiên phong trong thực hiện những nhiệm vụ mới.
|
2,5
|
|
|
Tổng cộng
|
30
|
|
II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1. Điểm tiêu chí chung:
2. Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả
thực hiện nhiệm vụ: …%
- b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả
thực hiện nhiệm vụ: …%
- c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả
thực hiện nhiệm vụ: …%
- d là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về kết quả hoạt động
của lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách: …%
- đ là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về khả năng tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ: …%
- e là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về năng lực tập hợp,
đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý: …%
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (đối với
CBCC không giữ chức vụ): … điểm
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (đối với
CBCC giữ chức vụ): … điểm
* Lưu ý:
+ Điểm tiêu chí kết quả
thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
trong quý được tính theo công thức sau:
|
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
|
=
|
a + b +c
|
|
|
3
|
|
+ Điểm kết quả thực hiện
nhiệm vụ của cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong quý được
tính theo công thức sau:
|
Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
|
=
|
a + b + c + d + đ + e
|
|
|
6
|
|
3. Tổng điểm theo dõi, đánh giá cán bộ, công chức:……………………………………
4. Ưu điểm:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
5. Hạn chế, khuyết điểm:……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
6. Ý kiến nhận xét của cấp có thẩm quyền theo dõi,
đánh giá:…………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
|
....., ngày....tháng.....năm.....
CBCC TỰ ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
....., ngày....tháng.....năm.....
CẤP CÓ THẨM QUYỀN
THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 02
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Năm....
Họ và tên:……………………………………………………………………………………………..
Chức vụ, chức danh:…………………………………………………………………………………
Đơn vị công tác:………………………………………………………………………………………..
I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
|
Tháng
|
Tổng điểm theo dõi, đánh giá
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
Quý I
|
|
Bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng
|
|
4
|
|
|
|
5
|
|
|
|
6
|
|
|
|
Quý II
|
|
Bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng
|
|
7
|
|
|
|
8
|
|
|
|
9
|
|
|
|
Quý III
|
|
Bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng
|
|
10
|
|
|
|
11
|
|
|
|
12
|
|
|
|
Quý IV
|
|
Bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng
|
|
Tổng điểm trung bình cả năm
|
|
Bằng điểm trung bình cộng của 12 tháng
|
II. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT
LƯỢNG
☐ Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ
☐ Hoàn
thành tốt nhiệm vụ
☐ Hoàn
thành nhiệm vụ
☐
Không hoàn thành nhiệm vụ
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CỦA CẤP
CÓ THẨM QUYỀN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC[2]
☐ Hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ
☐ Hoàn
thành tốt nhiệm vụ
☐ Hoàn
thành nhiệm vụ
☐
Không hoàn thành nhiệm vụ
IV. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ[3]
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
[1] Ghi
rõ kỳ theo dõi là quý ... năm...