BỘ TƯ PHÁP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 283/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 02 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ
và Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chức năng
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thực hiện quản lý nhà nước, tổ chức thi hành pháp luật về các lĩnh vực hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực theo quy định của pháp luật và
phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Cục Hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực (sau đây gọi là Cục) có
tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà Nội, có con
dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm
vụ, quyền hạn
Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn
sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt
kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm của ngành Tư pháp và
tổ chức triển khai thực hiện.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, kế hoạch, chủ trương, chính
sách trung hạn, dài hạn về lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
3. Chủ trì, phối hợp xây dựng đề
án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực theo phân công của Bộ trưởng để Bộ trưởng ban hành hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai thực hiện; tham gia xây dựng,
thẩm định, góp ý dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao.
4. Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban
hành và quản lý sử dụng thống nhất biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực;
b) Giải quyết thủ tục xin nhập,
xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam trình Bộ trưởng ký thừa ủy quyền của Thủ tướng
Chính phủ để trình Chủ tịch nước; thông báo kết quả giải quyết hồ sơ về quốc tịch
theo quy định;
c) Xây dựng, quản lý, khai thác cơ
sở dữ liệu hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ công tác quản lý nhà nước về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
5. Thực hiện nhiệm vụ quản
lý chuyên ngành về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực:
a) Rà soát, hệ thống hoá, hợp nhất
văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thuộc phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của Cục;
b) Theo dõi, đôn đốc, đề xuất giải
pháp thúc đẩy việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đăng ký và quản
lý hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
c) Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ về
hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trong phạm vi cả nước;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các quy định pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực theo
quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
đ) Giải quyết các việc về hộ tịch,
quốc tịch, chứng thực theo quy định của pháp luật và phân cấp,
ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
e) Tra cứu thông tin, dữ liệu về hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xây dựng và duy trì hoạt động của Trang thông tin về hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực; cấp bản sao trích lục hộ tịch từ cơ sở dữ liệu
hộ tịch theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
g) Phối hợp với đơn vị liên quan của
Bộ Ngoại giao hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiểm tra về hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
6. Tổ chức thanh tra chuyên ngành
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực theo quy định pháp luật.
7. Phối hợp thực hiện công tác kiểm
soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
8. Tham gia nghiên cứu khoa học, phổ
biến, giáo dục pháp luật, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ liên quan đến các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Cục.
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo,
tiếp công dân, thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo
quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
10. Thực hiện sơ kết, tổng kết,
thông tin, báo cáo; phối hợp thống kê định kỳ hoặc đột xuất về hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ trưởng.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
12. Thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức, người lao động của Cục theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Bộ.
13. Thực hiện chế độ tài chính - kế
toán, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Cục theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Bộ.
14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu
tổ chức, biên chế
1. Cơ cấu tổ chức của Cục gồm:
a) Lãnh đạo Cục:
Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và
không quá 03 (ba) Phó Cục trưởng.
Cục trưởng chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao
của Cục.
Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng
quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý
một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước
pháp luật về những lĩnh vực, nhiệm vụ công tác được phân công.
b) Các tổ chức trực thuộc Cục:
- Văn
phòng Cục;
- Phòng Quản lý hộ tịch;
- Phòng Quản lý quốc tịch;
- Phòng Quản lý chứng thực.
Việc thành lập, sáp nhập, chia
tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề
nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
mối quan hệ công tác giữa các tổ chức trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định.
2. Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc
tịch, chứng thực và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 4. Trách
nhiệm và mối quan hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ công
tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các
quy định cụ thể sau:
1. Cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Bộ trưởng và Thứ trưởng được phân công phụ trách; có trách nhiệm tổ chức thực
hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả
giải quyết công việc được giao.
2. Cục là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ
thực hiện quan hệ công tác với Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức
khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Trong quá trình triển khai thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những
vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc
Bộ thì Cục có trách nhiệm chủ trì trao đổi thống nhất về hình thức và nội dung
phối hợp với đơn vị đó. Đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện sự phối hợp
theo yêu cầu về hình thức, nội dung và thời hạn của Cục.
Khi có yêu cầu của các đơn vị khác
thuộc Bộ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
đó mà có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục thì Cục có trách nhiệm
phối hợp giải quyết.
Trường hợp phát sinh vấn đề vượt
quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa Cục và các đơn vị có liên quan, Cục
trưởng có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng
phụ trách trực tiếp.
4. Quan hệ công tác giữa Cục và
các đơn vị thuộc Bộ có liên quan:
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ
tư pháp trong việc hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với Cục Con nuôi trong
việc thực hiện nhiệm vụ về nuôi con nuôi có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Cục;
c) Phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ
Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật trong việc thực hiện kiểm soát thủ tục
hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng
thực;
d) Chủ trì, phối hợp với Cục Công
tác phía Nam trong việc hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết,
phổ biến giáo dục pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
đ) Phối hợp với Thanh tra Bộ
trong việc thanh tra về lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
e) Chủ trì, phối hợp với Cục Công
nghệ thông tin thông báo kết quả giải quyết các việc về hộ tịch, quốc tịch, chứng
thực theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; phối hợp với Cục
Công nghệ thông tin xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu và ứng dụng công
nghệ thông tin trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
g) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức
cán bộ trong việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức,
xác định vị trí việc làm, quản lý, sử dụng công chức, người lao động của Cục
phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc theo dõi, quản lý đội
ngũ công chức làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch ở địa phương
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
h) Phối hợp với Học viện tư pháp,
các Trường Trung cấp luật thuộc Bộ và Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức bồi dưỡng về
nghiệp vụ hộ tịch, quốc tịch, chứng thực cho đội ngũ công chức làm công tác hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực theo quy định định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
i) Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài
chính trong việc thực hiện chế độ tài chính - kế toán của Cục và công tác thống
kê trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
k) Phối hợp với
Vụ Hợp tác quốc tế trong việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
Điều 5. Hiệu lực
thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1491/QĐ-BTP ngày 18/6/2013 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực.
Điều 6. Trách
nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Hộ
tịch, quốc tịch, chứng thực, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch
- Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng
Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều
6;
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Đảng uỷ;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ TCCB, Cục HTQTCT.
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Thành Long
|