|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2790/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 27
tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
UBND TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà
soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
2784/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk, gồm:
15/55 thủ tục được đơn cắt giảm thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ (27,27%); bãi bỏ 09 thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh, cấp
huyện (16,34%) (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao
Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo,
Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Công Thương; UBND các huyện, thị xã, thành phố dự thảo văn bản thực thi phương
án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ ban hành kèm theo Quyết định này,
trình UBND tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, PCT UBND tỉnh (Đ/c Hà);
- PCVP UBND tỉnh (Đ/c Thủy);
- Các Phòng, TT thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, KSTTHC (Th 2b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Hà
|
PHƯƠNG ÁN
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2790/QĐ-UBND, ngày 27/12/2023 của Chủ tịch
UBND tỉnh Đắk Lắk)
A. PHƯƠNG ÁN
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC
CÔNG TÁC VĂN PHÒNG
1. Thủ tục
Giao nhận hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh
1.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề xuất cắt giảm các bước sau:
- Bỏ bước 8: Trung tâm Lưu trữ
lịch sử gửi thông báo kết quả phê duyệt mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu của Sở Nội
vụ đến cơ quan, tổ chức có tài liệu giao nộp.
Lý do: Tại bước 8 khi Sở Nội vụ
ban hành Quyết định phê duyệt Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu gửi cho Trung tâm
Lưu trữ lịch sử tỉnh, đồng thời đến cơ quan, tổ chức giao nộp hồ sơ, tài liệu.
Do vậy, Trung tâm Lưu trữ lịch sử sẽ không cần gửi thông báo kết quả phê duyệt
mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu của Sở Nội vụ đến cơ quan, tổ chức có tài liệu
giao nộp.
- Bỏ bước 9: Trung tâm Lưu trữ
lịch sử chuẩn bị trang thiết bị, phòng, kho để tiếp nhận tài liệu.
- Lý do: Trung tâm Lưu trữ lịch
sử đã chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị, phòng, kho để tiếp nhận trước khi có kế
hoạch thu thập hồ sơ tài liệu.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
Đề xuất cắt giảm thành phần hồ
sơ sau: Thông báo kết quả phê duyệt mục lục hồ sơ tài liệu nộp lưu của Sở Nội vụ.
1.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi khoản 7 Mục I Phần A,
phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND
tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024,
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa: Sở Nội vụ.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch; ứng dụng công nghệ thông tin trong rà soát, đề xuất
Phương án cắt giảm đơn giản hóa TTHC nội bộ, nâng cao năng suất lao động, hiệu
quả giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước và công chức, viên chức.
Thủ tục giao nhận hồ sơ, tài liệu
nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh là việc thực hiện thủ tục tiếp nhận hồ sơ tài
liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc danh mục nguồn
nộp lưu để bảo quản, khai thác phục vụ tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
2. Giao nộp
và tiếp nhận hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị điều chỉnh: Cơ quan giải
quyết thủ tục: “Sở Nội vụ” thành Cơ quan giải quyết thủ tục: “Các sở, ban,
ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh”.
Lý do điều chỉnh: TTHC nội bộ
này thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND tỉnh.
2.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2
Mục I Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày
19/5/2023 của UBND tỉnh;
- Lộ trình thực hiện: Tháng 01
năm 2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa: Sở Nội vụ.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước và công chức, viên chức.
3. Khai
thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ
3.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị điều chỉnh: Cơ quan giải
quyết thủ tục: “Sở Nội vụ” thành Cơ quan giải quyết thủ tục: “Các sở, ban,
ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh”.
Lý do điều chỉnh: TTHC nội bộ
này thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND tỉnh.
3.2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục I
Phần A Phụ lục I; điểm b khoản 3 Mục I Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định số 957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh;
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa: Sở Nội vụ.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước và công chức, viên chức.
II. LĨNH VỰC
GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
1. Thủ tục
Công nhận Hội đồng trường trung học công lập
1.1. Nội dung đơn giản hóa: Quy
định thời gian giải quyết 15 ngày làm việc.
Lý do: Khi không quy định thời
gian giải quyết, việc giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) có thể kéo dài trong
thời gian 30 ngày. Vì vậy, việc quy định thời gian giải quyết giúp tiết kiệm thời
gian, chi phí cho các cơ sở giáo dục; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải
cách hành chính (CCHC).
1.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi
quy định về thời hạn giải quyết: “từ không quy định” thành “15 ngày
làm việc” đối với thủ tục “Công nhận Hội đồng trường trung học công
lập” tại khoản 1 Mục IV Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa:
- Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân khi thực hiện TTHC; Tiết kiệm kinh phí trong giải quyết TTHC.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa (30 ngày): 14.837.940 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa (15 ngày): 7.418.970 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.418.970
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
2. Thủ tục
Công nhận Chủ tịch hội đồng trường
2.1. Nội dung đơn giản hóa: Quy
định thời gian giải quyết 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lý do: Khi không quy định thời
gian giải quyết, việc giải quyết TTHC có thể kéo dài trong thời gian 30 ngày.
Vì vậy, việc quy định thời gian giải quyết giúp tiết kiệm thời gian, chi phí
cho các cơ sở giáo dục; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác CCHC.
2.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi
quy định về thời hạn giải quyết: “Không quy định” thành “15 ngày làm
việc” đối với thủ tục “Công nhận Chủ tịch hội đồng trường” tại Phần
IV. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Tiết kiệm thời gian cho tổ chức,
cá nhân khi thực hiện TTHC; Tiết kiệm kinh phí trong giải quyết TTHC.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa (30 ngày): 14.837.940 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa (15 ngày): 7.418.970 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.418.970
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
III. LĨNH VỰC
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. Thủ tục
Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt
chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định thời gian giải
quyết của TTHC;
- Lý do: tại Điều 9 Mục 3
Chương II của Quy định kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của
Thủ tướng Chính phủ, quy định “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh xây
dựng báo cáo và báo cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn nông thôn mới...”. Tuy nhiên, không quy định thời gian giải quyết của các
bước, gây khó khăn trong thực hiện, không tạo được sự thống nhất giữa các địa
phương trong cả nước. Việc quy định đầy đủ, cụ thể thời hạn giải quyết TTHC là
yêu cầu bắt buộc, cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý, hiệu quả của TTHC
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung quy định về thời gian giải quyết TTHC các bước tại Điều 9 Mục 3 Chương
II của Quy định kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Lộ trình thực hiện: Quý II
năm 2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch; nâng cao năng suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước, cắt giảm thời gian giải quyết, tạo điều
kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện
TTHC.
2. Thủ tục
Thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn
mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk
2.1. Nội dung đơn giản hóa:
- Bổ sung quy định thời gian giải
quyết của TTHC;
- Lý do: tại Điều 25 Tiểu Mục
2, Mục 2 Chương V của Quy định kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg ngày
02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ, quy định “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn cấp tỉnh xây dựng báo cáo và báo cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ
sơ và mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới….” Tuy nhiên, không quy định thời
gian giải quyết của các bước, gây khó khăn trong việc thực tế thực hiện, không
tạo được sự thống nhất giữa các địa phương trong cả nước. Cùng với đó, việc quy
định đầy đủ, cụ thể thời hạn giải quyết TTHC là yêu cầu bắt buộc, cần thiết để
bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý, hiệu quả của TTHC theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ- CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát
TTHC.
2.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung Điều 25 Tiểu Mục 2, Mục 2 Chương V của Quy định kèm theo Quyết định số
18/2022/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Lộ trình thực hiện: Quý II
năm 2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch; nâng cao năng suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước, cắt giảm thời gian giải quyết, tạo điều
kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện
TTHC.
IV. LĨNH VỰC
QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Thủ tục:
Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
1.1. Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ
tại Bước 7, từ 30 ngày xuống 27 ngày làm việc.
Lý do: nhằm cắt giảm thời gian
giải quyết, đảm bảo việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ kịp thời, hiệu
quả. Tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho tổ chức, cá nhân khi thực
hiện TTHC.
1.2. Kiến nghị thực thi: Sửa đổi,
bổ sung khoản 4, Điều 12. Xử lý kết quả nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh Quyết định
số 42/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định việc
đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Lộ trình thực hiện: tháng 3
năm 2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Khoa học và Công nghệ.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 9.167.564 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 8.250.807 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 916.757 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 10%.
2. Thủ tục
Tư vấn, xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ
tại Bước 5 từ 15 ngày xuống 12 ngày làm việc.
Lý do: Nhằm cắt giảm thời gian
giải quyết, đảm bảo việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ kịp thời, hiệu
quả. Tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho tổ chức, cá nhân khi thực
hiện TTHC.
2.2. Kiến nghị thực thi: sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 13 Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định
trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk;
- Lộ trình thực hiện: tháng 3
năm 2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Khoa học và Công nghệ.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 4.583.782 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 3.667.025 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 916.757 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
3. Thủ tục:
Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
3.1. Nội dung đơn giản hóa
Thẩm định kinh phí nhiệm vụ
khoa học và công nghệ được quy định tại khoản 4 Điều 12 Quyết định số
06/2018/QĐ-UBND ngày 27/3/2018 của UBND tỉnh quy định 15 ngày, đề xuất giảm xuống
còn 12 ngày làm việc (giảm 03 ngày).
Lý do: Nhằm cắt giảm thời gian
giải quyết, đảm bảo việc triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ kịp thời, hiệu
quả. Tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho tổ chức, cá nhân khi thực
hiện TTHC.
3.2. Kiến nghị thực thi: sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 12 Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 27/3/2018 của UBND tỉnh
về việc Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: tháng 3
năm 2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Khoa học và Công nghệ.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 4.583.782 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 3.667.025 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 916.757 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
V. LĨNH VỰC
CÔNG THƯƠNG
Thủ tục
công nhận chợ kinh doanh thực phẩm đối với chợ tạm trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh
vực Công thương
1. Nội dung đơn giản hóa
Cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ
từ 35 ngày xuống 28 ngày làm việc, cụ thể:
- Tại bước thời hạn công bố chợ
kinh doanh thực phẩm không quá 20 ngày kể từ ngày quyết định công nhận, đề xuất
phương án đơn giản cắt giảm từ 20 ngày xuống 13 ngày làm việc.
- Lý do: Nhằm cắt giảm thời
gian giải quyết, tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho tổ chức, cá
nhân khi thực hiện TTHC.
2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi quy định về thời hạn giải
quyết TTHC đối với thủ tục “Công nhận chợ kinh doanh thực phẩm đối với chợ tạm
trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực Công thương, Cơ quan thực hiện: Sở Công
Thương.” tại khoản 1 Mục IX Phần A Phụ lục I; khoản 1 Mục IX Phần A Phụ lục II
ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa: Sở Công Thương.
c) Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, nâng cao hiệu quả giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước, tạo
điều kiện thuận lợi, tiết kiệm thời gian cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện
TTHC.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa: 17.310.498 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa: 13.848.398 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 3.462.100
đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 20%.
VI. LĨNH VỰC
GIAO THÔNG VẬN TẢI
Thủ tục
phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ với đường tỉnh và các tuyến đường
khác do Sở Giao thông quản lý
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Bổ sung quy định rõ về
thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện và thời gian giải quyết TTHC nội bộ "Phê
duyệt kế hoạch bảo trì công trình đường bộ với đường tỉnh và các tuyến đường
khác do Sở Giao thông quản lý".
Lý do: Chưa quy định
1.2. Bãi bỏ cơ quan phối hợp thực
hiện thủ tục hành chính
Lý do: Tại điểm b, khoản 1, Điều
15 của Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND, ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk quy
định nội dung “Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ thống
đường tỉnh và tuyến đường khác” nhưng trong Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND
ngày 23/06/2022 của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Tài chính tại Điều 2 Sở Tài chính không có chức năng, nhiệm vụ này.
2. Kiến nghị thực thi
- Sửa đổi, bổ sung Quyết định số
18/2021/QĐ-UBND, ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh về quản lý, vận hành khai thác và
bảo trì công trình đường bộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk các nội dung về thành phần
hồ sơ, trình tự thực hiện và thời gian giải quyết TTHC nội bộ.
- Bãi bỏ nội dung tại điểm b
khoản 1 Điều 15 của Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND, ngày 21/6/2021 của UBND tỉnh
Đắk Lắk quy định “Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch bảo trì hệ
thống đường tỉnh và tuyến đường khác”;
- Lộ trình thực hiện: ngay sau
khi Quốc hội ban hành Luật sửa đổi Luật Giao thông đường bộ và Bộ Giao thông vận
tải ban hành văn bản sửa đổi hoặc thay thế Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày
07/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý vận hành khai thác bảo
trì công trình đường bộ.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Giao thông vận tải.
3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
- Giảm bớt đầu mối giải quyết
TTHC (cơ quan giải quyết TTHC) không cần thiết; giảm thời gian phê duyệt Kế hoạch
bảo trì công trình đường bộ.
- Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch; nâng cao năng suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước, cắt giảm thời gian giải quyết, đảm bảo việc
triển khai kế hoạch bảo trì kịp thời, hiệu quả. Tạo điều kiện thuận lợi, tiết
kiệm thời gian cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện TTHC.
VII. LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH
1. Thủ tục
Thẩm định giá trị hàng hóa, dịch vụ phổ biến thuộc thẩm quyền thẩm định giá của
Sở Tài chính
1. Nội dung sửa đổi, bổ sung
Sửa đổi, bổ sung: Trình tự thực
hiện; Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính và căn cứ pháp lý (Quyết định số
29/2023/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định quản lý nhà nước về giá ban hành kèm theo quyết định số
26/2019/QĐ-UBND ngày 17/12/2019 của UBND tỉnh Đắk Lắk);
- Lý do: Cơ sở pháp lý để xây dựng
thủ tục này là: Nghị định 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2023 của Chính phủ; Quyết định
số 26/2019/QĐ -UBND ngày 17/12/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà
nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Hiện nay, UBND tỉnh đã ban hành
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định quản lý nhà nước về giá ban hành kèm theo Quyết định số
26/2019/QĐ-UBND ngày 17/12/2019 của UBND tỉnh Đắk Lắk; có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15/9/2023; vì vậy, các quy định về trình tự thực hiện, thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính đã thay đổi.
2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, k
khoản 1 Mục XII Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND
ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh
Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Tài chính;
3. Lợi ích của việc sửa đổi bổ
sung: Đảm bảo theo quy định của pháp luật, thuận lợi trong quá trình thực hiện,
rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả giải quyết công việc
của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải áp lực công việc cho công chức,
viên chức.
B. PHƯƠNG
ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN
I. LĨNH VỰC
NỘI VỤ
Thủ tục
thẩm định số lượng, tiêu chuẩn, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở
xã, phường, thị trấn
1. Nội dung đơn giản hóa
- Bổ sung quy định rõ về thành
phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết giảm từ 30 ngày xuống còn 15
ngày làm việc.
- Thay đổi căn cứ pháp lý: ''Nghị
định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy
định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã, ở thôn, tổ dân phố” thành “Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày
10/6/2023 quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố”;
Lý do:
+ Bổ sung quy định rõ về thành
phần hồ sơ, số lượng hồ sơ vì chưa quy định;
+ Sửa đổi quy định về thời hạn
giải quyết giảm từ 30 ngày xuống còn 15 ngày làm việc: Đảm bảo cho cấp xã sớm
ký hợp đồng đối với người hoạt động không chuyên trách; đảm bảo mọi công việc đều
có người đảm nhiệm, không bị gián đoạn.
2. Kiến nghị thực thi:
- Giao Sở Nội vụ ban hành Văn bản
hướng dẫn thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết TTHC nội bộ và
điều kiện, tiêu chuẩn người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
- Lộ trình thực hiện: Quý 1 năm
2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa: Phòng Nội vụ UBND cấp huyện.
3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, công khai, minh bạch; nâng cao năng suất lao động, hiệu quả giải
quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức;
- Chi phí tuân thủ TTHC trước
khi đơn giản hóa (30 ngày): 14.837.940 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi
đơn giản hóa (15 ngày): 7.418.970 đồng/năm;
- Chi phí tiết kiệm: 7.418.970
đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
II. LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH
Thủ tục
Thẩm định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND huyện, thị xã,
thành phố (UBND cấp huyện)
1. Nội dung đơn giản hóa
Sửa đổi, bổ sung: Trình tự thực
hiện; Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính và căn cứ pháp lý (Quyết định số
29/2023/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định quản lý nhà nước về giá ban hành kèm theo quyết định số
26/2019/QĐ-UBND ngày 17/12/2019 của UBND tỉnh Đắk Lắk);
- Lý do: Cơ Sở pháp lý để xây dựng
thủ tục này là: Nghị định 89/2013/NĐ - CP ngày 06/8/2023 của Chính phủ; Quyết định
số 26/2019/QĐ -UBND ngày 17/12/2019 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà
nước về giá trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Hiện nay, UBND tỉnh đã ban hành
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 29/8/2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định quản lý nhà nước về giá ban hành kèm theo quyết định số
26/2019/QĐ-UBND ngày 17/12/2019 của UBND tỉnh Đắk Lắk; có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 15/9 /2023; vì vậy, các quy định về trình tự thực hiện, thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính đã thay đổi.
2. Kiến nghị thực thi
Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, k
khoản 1 Mục III Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND
ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh
Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Tài chính;
3. Lợi ích của việc sửa đổi bổ
sung: Đảm bảo theo quy định của pháp luật, thuận lợi trong quá trình thực hiện,
rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả giải quyết công việc
của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải áp lực công việc cho công chức,
viên chức.
C. PHƯƠNG
ÁN BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC
NỘI VỤ
1. Thủ tục
Nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản
lý thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Nâng
bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định”.
- Lý do: Quy trình, các bước thực
hiện TTHC được quy định theo văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương:
+ Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên
và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;
+ Thông tư số 03/2021/TT-BNV
ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối
với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- TTHC không quy định về thời
gian thực hiện.
- TTHC không quy định về phí, lệ
phí.
1.2. Kiến nghị thực thi:
- Thực hiện TTHC theo quy định,
văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương;
- Bãi bỏ thủ tục Nâng bậc lương
thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tại khoản 1 Mục II Phần A Phụ lục I;
khoản 1 Mục II Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND
ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh
Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện phương
án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Nội vụ;
1.3 Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải áp lực công việc cho công chức.
2. Thủ tục
Điều động công chức
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Điều
động công chức”.
- Lý do: Quy trình, các bước thực
hiện TTHC được quy định theo văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương:
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP
ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công
chức.
- TTHC không quy định về thời
gian thực hiện.
- TTHC không quy định về phí, lệ
phí.
2.2. Kiến nghị thực thi:
- Thực hiện TTHC theo quy định,
văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương;
- Bãi bỏ “Thủ tục Điều động
công chức” tại khoản 3 Mục II Phần A Phụ lục I; khoản 3 Mục II Phần A Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ- UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Nội vụ;
1.3 Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải áp lực công việc cho công chức.
3. Thủ tục
Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Phê
duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức”.
Lý do: Quy trình, các bước thực
hiện được quy định theo văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương:
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- TTHC không quy định về thời
gian thực hiện.
- TTHC không quy định về phí, lệ
phí.
3.2. Kiến nghị thực thi:
- Thực hiện TTHC theo quy định,
văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương;
- Bãi bỏ “Thủ tục Phê duyệt kế
hoạch tuyển dụng viên chức” tại khoản 4 Mục II Phần A Phụ lục I; khoản 4 Mục II
Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của
UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Nội vụ;
3.3 Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực hiện,
rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả giải quyết công việc
của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải áp lực công việc cho công chức.
4. Thủ tục
Đánh giá, công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và UBND
cấp huyện
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Đánh
giá, công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và UBND cấp
huyện.
- Lý do: Quy trình, các bước thực
hiện được quy định theo văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương và thay đổi
thường xuyên, hằng năm theo nhu cầu thực tế dẫn đến không thể quy định cụ thể về
quy trình và các bước thực hiện để thống nhất theo TTHC.
- TTHC không quy định về thời
gian thực hiện.
- TTHC không quy định về phí, lệ
phí.
4.2. Kiến nghị thực thi:
- Thực hiện TTHC theo quy định,
văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương;
- Bãi bỏ “Thủ tục Đánh giá,
công bố Chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện”
tại khoản 5 Mục II Phần A Phụ lục I; khoản 5 Mục II Phần A Phụ lục II ban hành
kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về việc công bố
Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk;
- Lộ trình thực hiện: Quý II
năm 2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Nội vụ.
4.3 Lợi ích của việc cắt giảm
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải áp lực công việc cho cán bộ,
công chức, viên chức.
5. Thủ tục
Đánh giá, công bố xếp hạng Bộ chỉ số đánh giá năng lực điều hành cấp sở, ban,
ngành và địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk
5.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Đánh
giá, công bố xếp hạng Bộ chỉ số đánh giá năng lực điều hành cấp sở, ban, ngành
và địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk”.
- Lý do: Quy trình, các bước thực
hiện được quy định theo văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương và thay đổi
thường xuyên, hằng năm theo nhu cầu thực tế dẫn đến không thể quy định cụ thể về
quy trình và các bước thực hiện để thống nhất theo TTHC.
- TTHC không quy định về thời
gian thực hiện.
- TTHC không quy định về phí, lệ
phí.
5.2. Kiến nghị thực thi:
- Thực hiện TTHC theo quy định,
văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương;
- Bãi bỏ “Thủ tục Đánh giá,
công bố xếp hạng Bộ chỉ số đánh giá năng lực điều hành cấp sở, ban, ngành và địa
phương thuộc tỉnh Đắk Lắk”.” tại khoản 6 Mục II Phần A Phụ lục I; khoản 6 Mục
II Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023
của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk;
- Lộ trình thực hiện: Quý II
năm 2024;
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Nội vụ.
5.3 Lợi ích của việc cắt giảm
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả giải quyết công
việc của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải áp lực công việc cho cán bộ,
công chức, viên chức.
II. LĨNH VỰC
TƯ PHÁP
Thủ tục
Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật.
1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Cập
nhật văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật”;
Lý do: Thủ tục này quy định việc
Sở Tư pháp cập nhật Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh,
UBND tỉnh lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Theo đó, cơ quan chủ trì soạn
thảo gửi văn bản đến Sở Tư pháp để cập nhật. Tuy nhiên, hiện nay đang trong
giai đoạn chuyển đổi số, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào giải quyết
công việc hành chính nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh,
UBND tỉnh ban hành đều được chính cơ quan ban hành gửi ngay đến Sở Tư pháp sau
khi ký, ban hành thông qua hệ thống Idesk nên các cơ quan chủ trì soạn thảo văn
bản không cần phải thực hiện nhiệm vụ này. Do đó, không cần thiết phải quy định
TTHC nội bộ này.
2. Kiến nghị thực thi
- Thực hiện TTHC theo quy định
tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định 52/2015/NĐ-CP
ngày 28/5/2015 của Chính phủ Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Bãi bỏ thủ tục Cập nhật văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật tại khoản
2 Mục X Phần A Phụ lục I; khoản 2 Mục X Phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định số 957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Lộ trình thực hiện: Quý 1năm
2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: Sở Tư pháp;
3. Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực
hiện, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC nội bộ, nâng cao năng
suất lao động, hiệu quả giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước và
cán bộ, công chức, viên chức.
D. PHƯƠNG
ÁN BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN
LĨNH VỰC NỘI
VỤ
1. Thủ tục
Nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, công chức
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Nâng
bậc lương thường xuyên cho cán bộ, công chức”;
Lý do: Quy trình, các bước thực
hiện được quy định theo văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương:
- Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường
xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động;
- Thông tư số 03/2021/TT-BNV
ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối
với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đã quy định cụ thể việc
nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động.
- TTHC không quy định về thời
gian thực hiện.
- TTHC không quy định về phí, lệ
phí.
1.2. Kiến nghị thực thi:
- Thực hiện TTHC theo quy định,
văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương;
- Bãi bỏ “Thủ tục Nâng bậc
lương thường xuyên cho cán bộ, công chức” tại khoản 2 Mục II Phần B Phụ lục I;
khoản 2 Mục II Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND
ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh;
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: UBND cấp huyện;
1.3 Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Thuận lợi trong quá trình thực hiện,
rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả giải quyết công việc
của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải áp lực công việc cho công chức.
2. Xét
nâng bậc lương trước thời hạn
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Xét nâng
bậc lương trước thời hạn”;
Lý do: Quy trình, các bước thực
hiện được quy định theo văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương:
- Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường
xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động;
- Thông tư số 03/2021/TT-BNV
ngày 29/6/2021 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường
xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối
với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, đã quy định cụ thể việc
nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động.
- TTHC không quy định về thời
gian thực hiện.
- TTHC không quy định về phí, lệ
phí.
2.2. Kiến nghị thực thi:
- Thực hiện TTHC theo quy định,
văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương;
- Bãi bỏ “Thủ tục Xét nâng bậc
lương trước thời hạn” tại khoản 3 Mục II Phần B Phụ lục I; khoản 3 Mục II Phần
B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của
UBND tỉnh;
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: UBND cấp huyện;
2.3 Lợi ích phương án đơn giản
hóa Thuận lợi trong quá trình thực hiện, rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất
lao động, hiệu quả giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước và giảm
tải áp lực công việc cho công chức.
3. Thủ tục
Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề xuất bãi bỏ “Thủ tục Cử
cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước”;
Lý do: Quy trình, các bước thực
hiện được quy định theo văn bản hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương:
- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
- Nghị định số 89/2021/NĐ-CP
ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức đã quy định rõ đối tượng, điều kiện đào tạo đối với cán bộ,
công chức, viên chức.
- TTHC không quy định về thời
gian thực hiện.
- TTHC không quy định về phí, lệ
phí.
3.2. Kiến nghị thực thi:
- Thực hiện TTHC theo quy định,
văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương;
- Bãi bỏ “Thủ tục Cử cán bộ,
công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước” tại khoản 4 Mục II Phần
B Phụ lục I; khoản 4 Mục II Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
957/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của UBND tỉnh;
- Lộ trình thực hiện: Quý I năm
2024.
- Cơ quan tham mưu thực hiện
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ: UBND cấp huyện;
3.3 Lợi ích phương án đơn giản
hóa
Lợi ích phương án đơn giản hóa
Thuận lợi trong quá trình thực hiện, rõ ràng, minh bạch, nâng cao hiệu suất lao
động, hiệu quả giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước và giảm tải
áp lực công việc cho công chức.