Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 2520/QĐ-UBND năm 2018 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Số hiệu: 2520/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình Người ký: Phạm Văn Xuyên
Ngày ban hành: 05/10/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2520/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 05 tháng 10 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 346/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trọng tâm năm 2018 tại tỉnh Thái Bình;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 40/TTr-STP ngày 26/6/2018, của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 97/TTr-SLĐTBXH ngày 27/6/2018, của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 67/TTr-SXD ngày 12/9/2018 và của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 116/TTr-SYT ngày 17/9/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 08 (tám) thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình, gồm:

1.1. Phương án đơn giản hóa 02 (hai) thủ tục hành chính lĩnh vực Tư pháp (Phụ lục I kèm theo);

1.2. Phương án đơn giản hóa 01 (một) thủ tục hành chính lĩnh vực Lao động Thương binh và Xã hội (Phụ lục II kèm theo);

1.3. Phương án đơn giản hóa 03 (ba) thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế (Phụ lục III kèm theo);

1.4. Phương án đơn giản hóa 02 (hai) thủ tục hành chính lĩnh vực Xây dựng (Phụ lục IV kèm theo).

Điều 2. Giao các Sở: Tư pháp, Y tế, Lao động Thương binh và Xã hội dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo ngành, lĩnh vực quản lý tại mục 1.1, 1.2, 1.3 Điều 1 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm nhất là ngày 15/10/2018.

Điều 3. Giao Sở Xây dựng dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính tại phần 1.4 Điều 1 Quyết định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt ngay sau khi Bộ Xây dựng thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Tư pháp, Xây dựng, Y tế, Lao động Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Xuyên

 

PHỤ LỤC I

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2520/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).

1. Thủ tục: Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

- Thời hạn giải quyết theo Quyết định số 2871/QĐ-UBND tỉnh ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời hạn giải quyết được đề xuất sửa đổi là: Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

1.2. Kiến nghị thực thi: Giao Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực thi sửa đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính này.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính; giúp công dân tiết kiệm chi phí, thời gian trong thời gian chờ đợi lấy và trao Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Thủ tục: Ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

1.1. Nội dung đơn giản hóa:

Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

- Thời hạn giải quyết theo Quyết định số 2871/QĐ-UBND tỉnh ngày 06/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

- Thời hạn giải quyết được đề xuất sửa đổi là: 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

1.2. Kiến nghị thực thi: Giao Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực thi sửa đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính này.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, giúp công dân tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại giải quyết thủ tục hành chính.

 

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2520/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).

Thủ tục: Đăng ký định mức lao động, thang lương, bảng lương

1. Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

1.1. Sửa đổi thời hạn giải quyết:

- Thời gian giải quyết theo Quyết định số 2298/QĐ-UBND ngày 28/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: Không quy định. Trong quá trình rà soát, trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được thang lương, bảng lương của công ty phải có văn bản thông báo yêu cầu công ty sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định, đồng thời gửi thông báo để chủ sở hữu của công ty biết.

- Thời hạn giải quyết được đề xuất sửa đổi là: Trong quá trình rà soát, trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được thang lương, bảng lương của công ty phải có văn bản thông báo yêu cầu công ty sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định, đồng thời gửi thông báo để chủ sở hữu của công ty biết.

1.2. Sửa đổi trình tự thực hiện TTHC thành:

1. Trình tự thực hiện TTHC:

Bước 1: Doanh nghiệp xây dựng thang, bảng lương theo quy định nộp qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

Bước 2: Cán bộ của Phòng Lao động Thương binh và Xã hội trực tại Trung tâm Hành chính công huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện lại; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì viết giấy biên nhận hồ sơ.

(02 bước trên thực hiện trong thời hạn 01 ngày làm việc).

Bước 3: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tiếp nhận thang, bảng lương đăng ký. Trong trường hợp thang, bảng lương đảm bảo theo quy định. Nếu trong quá trình rà soát, trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì trong vòng 09 ngày kể từ khi nhận được thang lương, bảng lương của công ty phải có văn bản thông báo yêu cầu công ty sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung theo đúng quy định, đồng thời gửi thông báo để chủ sở hữu của công ty biết.

1. Kiến nghị thực thi: Giao Sở Lao động Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực thi sửa đổi thời hạn giải quyết và trình tự thực hiện của thủ tục hành chính này.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Cắt giảm thời gian giải quyết để tạo thuận lợi hơn nữa cho doanh nghiệp trong quá trình tham gia thực hiện thủ tục hành chính.

 

PHỤ LỤC III

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2520/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).

1. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống)

1.1. Sửa đổi tên TTHC

- Tên TTHC đã được công bố được công bố tại Quyết định số 2824/QĐ-UBND ngày 19/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Thay đổi tên theo Quyết định số 4694/QĐ-BYT ngày 04/11/2015 của Bộ Y tế thành: "Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014".

1.2. Nội dung đơn giản hóa:

- Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

+ Thời gian giải quyết theo Quyết định số 2824/QĐ-UBND ngày 19/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 15 ngày làm việc.

+ Thời hạn giải quyết được đề xuất sửa đổi là: 10 ngày làm việc,

- Sửa đổi trình tự thực hiện của thủ tục hành chính thành:

1. Trình tự thực hiện TTHC:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân (gọi tắt là cơ sở) nộp hồ sơ và nộp phí theo quy định tại Trung tâm Hành chính công huyện, thành phố (01 ngày làm việc).

Bước 2: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không hợp lệ.

Nếu quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ không hợp lệ mà cơ sở không có phản hồi hay bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận sẽ hủy hồ sơ.

Bước 3: Sau khi có kết quả thẩm xét hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 04 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định cơ sở. Trường hợp ủy quyền thẩm định cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản ủy quyền.

Bước 4: Kết quả thẩm định (01 ngày).

a) Trường hợp cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở (theo mẫu số 03 quy định tại Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014).

b) Trường hợp cơ sở chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và phải chờ hoàn thiện, biên bản phải ghi rõ nội dung và thời gian hoàn thiện nhưng không quá 15 ngày. Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định lại khi cơ sở có văn bản xác nhận đã hoàn thiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm của Đoàn thẩm định lần trước.

c) Trường hợp cơ sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trực tiếp của địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận. Cơ sở phải nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

1.3. Kiến nghị thực thi: Giao Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực thi sửa đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính này.

1.4. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hơn nữa cho công dân trong quá trình tham gia thực hiện thủ tục hành chính.

2. Thủ tục: Cấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống).

2.1. Sửa đổi tên TTHC:

- Tên TTHC đã được công bố Được công bố tại Quyết định số 2824/QĐ-UBND ngày 19/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: Cấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

- Thay đổi tên theo Quyết định số 4694/QĐ-BYT ngày 04/11/2015 của Bộ Y tế thành: "Cấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014"

2.2. Nội dung đơn giản hóa:

Nội dung đơn giản hóa: Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

+ Thời gian giải quyết theo Quyết định số 2824/QĐ-UBND ngày 19/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 07 ngày làm việc.

+ Thời hạn giải quyết được đề xuất sửa đổi là: 05 ngày làm việc.

- Sửa đổi trình tự thực hiện của thủ tục hành chính thành:

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân (gọi tắt là cơ sở) nộp hồ sơ và nộp phí theo quy định tại Trung tâm Hành chính công huyện, thành phố (01 ngày làm việc).

Bước 2: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận cho cơ sở; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở lý do không cấp đổi Giấy chứng nhận (03 ngày làm việc).

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn (01 ngày làm việc).

2.3. Kiến nghị thực thi: Giao Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực thi sửa đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính này.

2.4. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hơn nữa cho công dân trong quá trình tham gia thực hiện thủ tục hành chính.

3. Thủ tục: Cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm (đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống)

3.1. Nội dung đơn giản hóa:

- Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

+ Thời gian giải quyết theo Quyết định số 2824/QĐ-UBND ngày 19/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: 10 ngày làm việc.

+ Thời hạn giải quyết được đề xuất sửa đổi là: 09 ngày làm việc,

- Sửa đổi trình tự thực hiện của thủ tục hành chính thành:

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân (gọi tắt là cơ sở) nộp hồ sơ và nộp phí theo quy định tại Trung tâm Hành chính công huyện, thành phố (01 ngày làm việc).

Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm lập kế hoạch xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân.

Bước 3: Sau 02 ngày làm việc kể từ ngày tham gia đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức đạt trên 80% số câu trả lời đúng trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành.

Bước 4: Trả kết quả theo giấy hẹn (01 ngày làm việc).

3.2. Kiến nghị thực thi: Giao Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thực thi sửa đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính này.

3.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa: Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hơn nữa cho công dân trong quá trình tham gia thực hiện thủ tục hành chính.

 

PHỤ LỤC IV

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2520/QĐ-UBND ngày 25/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình).

1. Thủ tục: Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã

1.1. Nội dung đơn giản hóa

Nội dung đơn giản hóa: Gộp cả quy trình thẩm định và phê duyệt vào quá trình thực hiện TTHC.

a) Sửa đổi tên TTHC:

+ Tên TTHC đã được công bố tại Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: Thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã.

+ Thay đổi tên TTHC thành: Thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã.

b) Sửa đổi trình tự thực hiện thủ tục hành chính:

+ Trình tự thực hiện được công bố tại Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đi thực hiện TTHC chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại trung tâm hành chính công các huyện, thành phố;

Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện bổ sung;

- Bước 3: Tổ chức thẩm định.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân nộp phí thẩm định và nhận kết quả thẩm định theo giấy hẹn tại trung tâm hành chính công các huyện, thành phố.

+ Trình tự thực hiện đề xuất sửa đổi là:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đi thực hiện TTHC chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện;

Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện bổ sung;

- Bước 3: Tổ chức thẩm định, phê duyệt.

+ Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, đồng thời lấy ý kiến của Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện về sự phù hợp của tổng mức đầu tư, thời gian, tiến độ thực hiện so quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo thời gian thực hiện báo cáo kinh tế kỹ thuật; và lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung khác của báo cáo kinh tế kỹ thuật (nếu có);

+ Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính-Kế hoạch và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm cho ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi Phòng chức năng quản lý xây dựng để tổng hợp trình UBND cấp huyện phê duyệt.

+ Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện tổng hợp kết quả thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện). Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung, Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến của các cơ quan thẩm định thông qua Trung tâm hành chính công trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

- Bước 4:

+ Văn phòng UBND cấp huyện chuyển Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật về Trung tâm hành chính công cấp huyện để trả cho tổ chức, công dân (đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).

+ Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chuyển kết quả thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật về Trung tâm hành chính công cấp huyện để trả cho tổ chức, công dân.

- Bước 5:

Tổ chức, công dân nộp phí thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật và nhận quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật (đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện); kết quả thẩm định (bao gồm bản vẽ và dự toán đã được đóng dấu thẩm định và văn bản kết quả thẩm định) theo giấy hẹn tại tại Trung tâm Hành chính công các huyện, thành phố.

- Bước 6: Bộ phận chuyên môn quản lý đầu tư công cấp xã có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND cấp xã phê duyệt (đối với báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp xã).

c) Sửa đổi kết quả giải quyết TTHC:

+ Kết quả TTHC đã được công bố Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: Văn bản thẩm định, Bản vẽ, dự toán được đóng dấu thẩm định.

+ Kết quả TTHC đề nghị sửa đổi là: Văn bản thẩm định, Bản vẽ, dự toán được đóng dấu thẩm định và Quyết định phê duyệt.

1.2. Kiến nghị thực thi: Sở Xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định sửa đổi TTHC ngay sau khi được Bộ Xây dựng thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Giảm số lần phải đến nộp hồ sơ của các tổ chức, cá nhân và thời gian thực hiện TTHC (do Phòng Tài chính-Kế hoạch thẩm định đồng thời với Phòng chức năng quản lý xây dựng), tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC không phải thực hiện tại nhiều khâu trung gian, do đó cũng tiết kiệm được thời gian thực hiện TTHC.

2. Thủ tục: Thẩm định thiết kế, dự toán và thẩm định điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng

2.1. Nội dung đơn giản hóa

Nội dung đơn giản hóa: Gộp cả quy trình thẩm định và phê duyệt vào quá trình thực hiện TTHC.

a) Sửa đổi tên TTHC:

+ Tên TTHC đã được công bố Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: Thẩm định thiết kế, dự toán và thẩm định điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng.

+ Thay đổi tên TTHC thành: Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán và thẩm định điều chỉnh thiết kế, dự toán xây dựng.

b) Sửa đổi trình tự thực hiện thủ tục hành chính:

+ Trình tự thực hiện được công bố tại Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đi thực hiện TTHC chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại trung tâm hành chính công các huyện, thành phố;

Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện bổ sung;

- Bước 3: Tổ chức thẩm định.

- Bước 4: Tổ chức, cá nhân nộp phí thẩm định và nhận kết quả thẩm định theo giấy hẹn tại trung tâm hành chính công các huyện, thành phố.

+ Trình tự thực hiện đề xuất sửa đổi là:

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đi thực hiện TTHC chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định;

- Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện;

Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện bổ sung;

- Bước 3: Tổ chức thẩm định và phê duyệt.

Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (đối với thiết kế, dự toán thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện). Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung, Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ thông qua Trung tâm hành chính công trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

- Bước 4:

+ Văn phòng UBND cấp huyện chuyển Quyết định phê duyệt về Trung tâm hành chính công cấp huyện để trả cho tổ chức, công dân (đối với thiết kế, dự toán thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).

+ Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chuyển kết quả thẩm định về Trung tâm hành chính công cấp huyện để trả cho tổ chức, công dân.

- Bước 5:

Tổ chức, công dân nộp phí thẩm định và nhận quyết định phê duyệt (đối với thiết kế, dự toán thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện); kết quả thẩm định (bao gồm bản vẽ, dự toán (nếu có) đã được đóng dấu thẩm định và văn bản kết quả thẩm định) theo giấy hẹn tại tại Trung tâm Hành chính công các huyện, thành phố.

c) Sửa đổi kết quả giải quyết TTHC:

+ Kết quả TTHC đã được công bố Quyết định số 1279/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh là: Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình.

+ Kết quả TTHC đề nghị sửa đổi là: Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng công trình, Quyết định phê duyệt.

2.2. Kiến nghị thực thi: Trình UBND tỉnh ban hành quyết định thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính ngay sau khi Bộ Xây dựng thông qua.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa: Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đến thực hiện TTHC không phải thực hiện tại nhiều khâu trung gian, do đó cũng tiết kiệm được thời gian thực hiện TTHC.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2520/QĐ-UBND năm 2018 thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


29
DMCA.com Protection Status

IP: 3.84.186.122