|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2431/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 08 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
64/NQ-CP NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Lưu: VT, KHTH, PC, VPĐĐT, VP.
|
BỘ TRƯỞNG
Chu Ngọc Anh
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 64/NQ-CP NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN
QUỐC LẦN THỨ XII CỦA ĐẢNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2431/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 8 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XII của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng ban hành kèm theo Nghị quyết số 64/NQ-CP ngày 22/7/2016 của Chính phủ (Nghị quyết số 64), Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành Chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết nêu trên với các nội
dung sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa chủ trương, đường
lối của Đảng trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết số 64 thành các nhiệm vụ của Bộ và
của ngành khoa học và công nghệ. Thể hiện tinh thần quyết tâm đổi mới, sáng tạo,
quyết liệt, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, bám sát yêu cầu thực tiễn để
hoàn thành tốt các nhiệm vụ trọng tâm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XII của Đảng đề ra về phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2016-2021.
II. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Tăng cường xây dựng, chỉnh
đốn đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, đáp ứng yêu cầu của nhiệm
vụ được giao; thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí
1.1. Chú trọng giáo dục phẩm chất đạo đức và trách
nhiệm công vụ, làm rõ quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, cơ
quan, đơn vị.
1.2. Tăng cường công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm
và tính chuyên nghiệp cao.
1.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
quản lý khoa học và công nghệ ở các cấp. Chuẩn hóa cán bộ đáp ứng tiêu chuẩn
các chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan chuyên môn quản lý khoa học và công
nghệ ở Trung ương và địa phương. Thành lập Học viện quản lý khoa học và công
nghệ nhằm đào tạo nguồn nhân lực quản lý trình độ cao về khoa học và công nghệ.
1.4. Thực hiện nghiêm các quy định về đánh giá và
phân loại cán bộ, công chức theo quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ; gắn
việc đánh giá cán bộ với việc chấp hành ý thức tổ chức kỷ luật, việc thực hiện
chức trách được giao.
1.5. Triển khai thực hiện đồng bộ và có hiệu quả
các chủ trương, chính sách, các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thực
hiện kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ tài sản, thu nhập của cán bộ, công
chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo quản lý.
2. Thực hiện đồng bộ các giải
pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
2.1. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ từ trung ương đến địa phương theo hướng tinh gọn, tập
trung vào việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách và
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
2.2. Kiện toàn tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
của Bộ Khoa học và Công nghệ; đồng thời, kiện toàn tổ chức, bộ máy, chức năng
nhiệm vụ các đơn vị thuộc Bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước
về khoa học và công nghệ và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
2.3. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính
phủ điện tử để công khai, minh bạch nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp giám
sát hoạt động của cơ quan nhà nước qua môi trường mạng. Công bố công khai quy
trình, thủ tục, điều kiện kinh doanh, kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại của
doanh nghiệp.
2.4. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 và Quyết
định số 387/QĐ-BKHCN ngày 12/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2016 -
2020.
2.5. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ; nghiên cứu, hoàn thiện
các cơ chế, chính sách mang tính đột phá nhằm khuyến khích nghiên cứu khoa học
và cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học và công nghệ mới vào sản xuất để tăng
năng suất lao động và tăng giá trị gia tăng của sản phẩm:
a) Hoàn thiện cơ chế đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ.
b) Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế khoán chi
đến sản phẩm cuối cùng; tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các nhà khoa học tiếp
cận nguồn lực ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
theo tiêu chí minh bạch, hiệu quả.
c) Hướng dẫn thực hiện cơ chế mua kết quả nghiên cứu
và phát triển đã được quy định tại Nghị định số 95/2014/NĐ-CP
ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt
động khoa học và công nghệ.
d) Nghiên cứu, hướng dẫn cơ chế phân bổ vốn thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với đặc thù hoạt động khoa học và công
nghệ, đảm bảo để cơ quan quản lý khoa học và công nghệ có quyền chủ động đặt
hàng thực hiện nhiệm vụ trong hạn mức kinh phí đã được phân bổ và các đơn vị được
cấp kinh phí kịp thời để triển khai nhiệm vụ ngay sau khi được phê duyệt.
đ) Thực hiện hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành khoa học
và công nghệ; tái cơ cấu các chương trình khoa học và công nghệ, đảm bảo tập
trung nguồn lực ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trọng tâm, trọng điểm.
2.6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
thông qua tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành việc
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
lực ngân sách chi cho khoa học và công nghệ.
3. Nghiên cứu, hoàn thiện các
cơ chế, chính sách mang tính đột phá nhằm khuyến khích nghiên cứu khoa học và cải
tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học và công nghệ mới vào sản xuất để tăng năng suất
lao động và tăng giá trị gia tăng của sản phẩm
3.1. Xây dựng các chính sách phát triển thị trường
công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường công nghệ trong và ngoài nước,
đặc biệt là các thị trường công nghệ ở những quốc gia có tiềm lực công nghệ mạnh.
3.2. Xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ.
3.3. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng
chính sách hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
3.4. Đề xuất cơ chế khuyến khích các viện, trường,
doanh nghiệp phối hợp trong nghiên cứu khoa học và công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước.
3.5. Đề xuất các cơ chế cụ thể để giảm thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu một số sản phẩm, hàng hóa phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và giảm thuế thu nhập cá nhân đối với lao động trong một số
lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ cao, ứng dụng công nghệ
cao trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản.
4. Xây dựng hệ thống đổi mới
sáng tạo quốc gia; phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ
chức; phát triển thị trường khoa học và công nghệ
4.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý phát triển hệ thống
đổi mới sáng tạo quốc gia; thúc đẩy các mối liên kết trong hệ thống đổi mới
sáng tạo quốc gia; tăng cường đổi mới sáng tạo trong khu vực doanh nghiệp thông
qua các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp dựa trên công nghệ, tổ chức trung gian của thị trường khoa học và
công nghệ, các viện nghiên cứu, trường đại học.
4.2. Thực hiện hiệu quả Đề án Hỗ trợ hệ sinh thái
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025; Chương trình hỗ trợ phát
triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công
lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Chương trình quốc gia “Nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến
năm 2020”; Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020:
a) Xây dựng Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo quốc gia cung cấp thông tin về công nghệ, sáng chế, tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, sở hữu trí tuệ; chính sách, pháp luật; nguồn nhân lực; nguồn đầu tư
và giao dịch đầu tư; đối tác, khách hàng; sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh
mới; tổ chức, cá nhân hỗ trợ; tin tức, sự kiện trong nước, quốc tế và các hoạt
động khác hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
b) Xây dựng Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo tại các Bộ, địa phương có tiềm năng phát triển hoạt động khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo.
c) Xây dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức thúc
đẩy kinh doanh dựa trên việc lựa chọn, xây dựng năng lực cho một số cá nhân,
nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tiềm năng và đầu tư vốn
ban đầu cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
d) Xây dựng mạng lưới nhà đầu tư cá nhân và mạng lưới
quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
đ) Phát triển hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực
và dịch vụ cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
e) Phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt
động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
g) Tăng cường truyền thông về hoạt động khởi nghiệp,
hỗ trợ kết nối các mạng lưới khởi nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp, đầu tư mạo hiểm của
Việt Nam với khu vực và thế giới, giới thiệu đối tác đầu tư.
h) Tăng cường hoạt động của Vietnam Silicon Valley
(VSV) Comer theo mô hình thung lũng Silicon Việt Nam nhằm tạo một hệ sinh thái
chú trọng đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ, tập trung trao đổi
thông tin và môi trường làm việc cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, các nhà đầu
tư và các quỹ đầu tư mạo hiểm ở Việt Nam, tạo điều kiện để các nhà đầu tư tìm
kiếm các startup tiềm năng và tư vấn cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư
của mình.
i) Nghiên cứu, hoàn thiện môi trường pháp lý thúc đẩy
hoạt động các Quỹ đầu tư mạo hiểm, thúc đẩy hoạt động đầu tư vốn cho doanh nghiệp
khởi nghiệp.
4.3. Tổ chức các ngày hội khởi nghiệp, sự kiện kết
nối cung - cầu công nghệ, chợ công nghệ thiết bị, các hoạt động trình diễn, giới
thiệu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các cơ sở nghiên
cứu, đào tạo. Đưa nhận thức về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo thấm sâu vào văn
hóa doanh nghiệp.
4.4. Khảo sát, đánh giá hiện trạng, năng lực công
nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, xây dựng bản đồ công nghệ,
lộ trình đổi mới công nghệ để định hướng nghiên cứu ứng dụng và phát triển công
nghệ trong các ngành lĩnh vực, địa phương và doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp
đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm,
hàng hóa và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua các chương trình
khoa học và công nghệ, các quỹ khoa học và công nghệ.
4.5. Tăng nguồn cung cho thị trường khoa học và
công nghệ, thúc đẩy kết nối, gia tăng hoạt động mua bán, giao dịch công nghệ
trên thị trường:
a) Đẩy mạnh việc đưa các kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ vào ứng dụng sản xuất, kinh doanh.
b) Thúc đẩy kết nối, gia tăng hoạt động mua bán,
giao dịch công nghệ trên thị trường.
c) Xây dựng và phát triển mạng lưới các tổ chức dịch
vụ khoa học và công nghệ, trong đó chú trọng dịch vụ chuyển giao công nghệ, sở
hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng; tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực
cho các Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ của địa phương.
d) Đào tạo khởi nghiệp, quản trị doanh nghiệp khoa
học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức trung gian của thị
trường khoa học và công nghệ.
e) Cung cấp hạ tầng thông tin tiên tiến, kết nối quốc
tế tốc độ cao thông qua mạng Nghiên cứu và đào tạo Việt Nam VinaREN, hỗ trợ kết
nối và khai thác các kết quả nghiên cứu, hỗ trợ đào tạo, tư vấn và các chương
trình huấn luyện khởi nghiệp, các sự kiện khởi nghiệp.
5. Thực hiện quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công
nghệ công lập
5.1. Thực hiện hiệu quả quy hoạch mạng lưới các tổ
chức khoa học và công nghệ công lập theo Quyết định số 171/QĐ-TTg ngày 27/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt “Đề án Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
5.2. Hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; khuyến khích các tổ
chức khoa học và công nghệ công lập chủ động, cạnh tranh thực hiện các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ thông qua tuyển chọn, đặt hàng, trong đó tiêu chí tự ứng
dụng để sản xuất, hợp tác với doanh nghiệp để ứng dụng kết quả vào sản xuất là
tiêu chí ưu tiên cao trong tuyển chọn; hướng dẫn hỗ trợ ngân sách chi thường
xuyên thông qua đặt hàng nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng, đảm bảo khả thi,
rõ ràng, thuận lợi trong triển khai thực hiện, phù hợp với đặc thù hoạt động
khoa học và công nghệ.
5.3. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch
vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. Xây
dựng lộ trình tính đủ giá dịch vụ công.
5.4. Khẩn trương nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống định
mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và
công nghệ làm căn cứ tính giá dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước.
5.5. Xây dựng tiêu chí, phương pháp đánh giá tổ chức
khoa học và công nghệ công lập; tổ chức hướng dẫn, thực hiện và kiểm tra hoạt động
tự đánh giá và đánh giá các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Gắn việc
phân bổ nguồn lực ngân sách nhà nước với kết quả đánh giá tổ chức khoa học và công
nghệ công lập.
6. Khuyến khích nhập khẩu công
nghệ nguồn, công nghệ cao; kiểm soát chặt nhập công nghệ lạc hậu, công nghệ và
máy móc thiết bị đã qua sử dụng
6.1. Nghiên cứu, hoàn thiện trình Quốc hội khóa VIX
xem xét, thông qua Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006; xây dựng Nghị
định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ. Bổ sung các quy định khuyến
khích nhập khẩu công nghệ nguồn, công nghệ cao, kiểm soát công nghệ lạc hậu,
công nghệ và máy móc thiết bị đã qua sử dụng vào Luật
Chuyển giao công nghệ sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thi hành.
6.2. Tiếp nhận vướng mắc của các bộ, ngành, địa
phương, các tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình triển khai để kịp thời hỗ trợ
theo đúng quy định của pháp luật. Tổng hợp danh sách máy móc, thiết bị đã qua sử
dụng mà các nước công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi
trường, tổ chức dịch ra tiếng Việt để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Khoa học và Công nghệ để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp biết và khai
thác thông tin.
6.3. Thực hiện tốt chức năng thẩm định công nghệ
các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
và thẩm định cấp Giấy chứng nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ cho các tổ chức,
cá nhân thực hiện đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại Bộ Khoa học và
Công nghệ.
7. Tăng cường tiềm lực khoa học
và công nghệ quốc gia
7.1. Tăng cường nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
thông qua chính sách trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định
tại Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12/5/2014
của Chính phủ; thực hiện hiệu quả “Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học
và công nghệ ở trong nước và ngoài nước bằng ngân sách nhà nước” theo Quyết định
số 2395/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng
Chính phủ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thông qua thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ; thu hút chuyên gia giỏi ở nước ngoài tham gia các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ trong nước; thực hành dân chủ, tôn trọng và phát huy tự
do sáng tạo trong hoạt động nghiên cứu, tư vấn, phản biện của nhà khoa học.
7.2. Tăng cường số lượng và chất lượng các tổ chức
khoa học và công nghệ, trong đó khuyến khích phát triển tổ chức khoa học và
công nghệ ngoài công lập; các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở
nghiên cứu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh; đầu tư, hỗ trợ
phát triển hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, các tổ chức
khoa học và công nghệ trọng điểm theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt; tăng cường cơ sở vật chất các tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nghiên cứu khoa học và công nghệ trong bối cảnh
hội nhập quốc tế sâu rộng.
7.3. Khuyến khích, huy động nguồn vốn xã hội, đặc
biệt là từ các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ thông
qua hệ thống quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các Bộ, ngành, địa
phương, tập đoàn, doanh nghiệp. Tăng cường thực hiện các nhiệm vụ liên kết có đối
ứng kinh phí và sự tham gia hiệu quả của tập đoàn, doanh nghiệp. Nhà nước đóng
vai trò khuyến khích, hỗ trợ, cầu nối giữa các viện trường và doanh nghiệp, với
sự tham gia góp vốn của ngân sách nhà nước và nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
7.4. Phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ phục
vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ. Xây dựng Đề án
trình Thủ tướng Chính phủ làm căn cứ để phát triển hệ thống nguồn tin khoa học
và công nghệ, bao gồm nguồn tin trong nước và nguồn tin quốc tế với đầy đủ các
cơ sở dữ liệu tiệm cận trình độ khoa học và công nghệ của khu vực và thế giới.
Dành tỉ lệ hợp lý ngân sách hoạt động khoa học và công nghệ cho thông tin khoa
học và công nghệ. Thúc đẩy việc phát triển và ứng dụng mạng VinaREN kết nối phục
vụ hội nhập quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Nâng cao
năng lực và hiệu quả hoạt động của các trung tâm thông tin và thống kê khoa học
và công nghệ ở Trung ương và địa phương.
7.5. Xây dựng một số mô hình tổ chức khoa học và
công nghệ hiện đại, tiên tiến, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo và vườn
ươm công nghệ.
a) Ban hành tiêu chí, lựa chọn một số tổ chức khoa
học và công nghệ đạt trình độ khu vực và thế giới để tập trung đầu tư tăng cường
cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu, đảm bảo đến năm 2020, một số lĩnh vực
nghiên cứu có cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
b) Thí điểm thành lập một số tổ chức khoa học và
công nghệ theo mô hình tiên tiến của thế giới, trước tiên là Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam - Hàn Quốc (V-KIST). Ban hành và áp dụng cơ chế, chính sách
đặc thù đối với V- KIST.
c) Lựa chọn và tập trung đầu tư tại mỗi vùng kinh tế
trọng điểm ít nhất một tổ chức khoa học và công nghệ mạnh gắn với tiềm năng, lợi
thế của vùng, để đào tạo nhân lực, giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ
của vùng.
d) Khuyến khích thành lập các viện nghiên cứu phát
triển có vốn đầu tư nước ngoài và thành lập chi nhánh của các viện nghiên cứu
có uy tín của nước ngoài ở Việt Nam.
đ) Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản hướng
dẫn liên quan đến việc hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ
từ các viện nghiên cứu, trường đại học.
8. Hoàn thiện thể chế định giá tài
sản trí tuệ, tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý nghiêm các vi phạm;
tăng cường hoạt động quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm và
hàng hóa
8.1. Hoàn thiện thể chế định giá tài sản trí tuệ,
tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý nghiêm các vi phạm:
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định
pháp luật về sở hữu trí tuệ để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, thông thoáng cho nhà đầu tư.
b) Tăng cường hỗ trợ, xác lập, quản lý và phát triển
tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân; triển khai các giải pháp nâng cao
năng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ, góp phần
lành mạnh hóa môi trường kinh doanh, thu hút nguồn đầu tư vào các hoạt động
sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
c) Thực hiện hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của
doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, địa phương
đăng ký xác lập quyền và bảo vệ tài sản trí tuệ cho hàng xuất khẩu, đặc biệt ở
các thị trường tiềm năng của Việt Nam; tiếp tục nâng cao nhận thức của toàn xã
hội đặc biệt là các doanh nghiệp về sở hữu trí tuệ; tăng cường công tác đào tạo
nâng cao năng lực cho cán bộ trong hệ thống sở hữu trí tuệ.
d) Thực hiện hiện đại hóa hệ thống thông tin tích hợp
phục vụ công tác thẩm định đơn sở hữu trí tuệ và các chương trình, dự án ứng dụng
công nghệ thông tin khác để tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý nhà nước, thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
đ) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Sở hữu trí tuệ để đáp ứng các cam kết của
Việt Nam khi tham gia Hiệp định thương mại tự do và Hiệp định đối tác chiến lược xuyên Thái Bình Dương.
e) Tăng cường hợp tác với Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế
giới (WIPO), cung cấp các thông tin về chỉ tiêu sáng chế để phục vụ việc tính
toán các chỉ tiêu xếp hạng của môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh quốc
gia.
8.2. Tăng cường hoạt động quản lý về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
a) Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa:
- Rà soát Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hóa; Luật Đo lường và các
văn bản hướng dẫn thi hành đảm bảo phù hợp các cam kết TBT trong Hiệp định TPP.
- Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về
ghi nhãn hàng hóa.
- Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
- Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Rà soát, tháo gỡ những vướng mắc, bất cập trong
quy định về chứng nhận hợp quy, kiểm tra hàng nhập khẩu.
9. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng
có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ trong phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh
9.1. Tập trung xác định các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ trọng điểm cấp quốc gia, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các
chương trình quốc gia để đầu tư trọng tâm, trọng điểm.
9.2. Đầu tư đúng mức và có trọng điểm cho nghiên cứu
cơ bản, nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn và khoa học tự nhiên phục vụ
hoạch định đường lối, chính sách phát triển đất nước, phát triển kinh tế - xã hội
và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Ưu tiên đặc biệt cho các nhiệm vụ phục vụ tiềm
lực quốc phòng.
9.3. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ưu
tiên nguồn lực để phát triển công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp năng lượng, năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo, công nghệ vật liệu mới, công nghệ cơ khí - tự động
hóa, công nghệ thông tin và truyền thông, công nghiệp phần mềm, công nghệ môi
trường, công nghệ sinh học, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt
là công nghiệp chế biến sau thu hoạch; đẩy mạnh các ngành dịch vụ, đặc biệt là
các ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị gia
tăng cao; ứng dụng công nghệ trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ trong các ngành, lĩnh
vực: Y - dược, giao thông, xây dựng, năng lượng, khoa học và công nghệ biển,
khoa học và công nghệ quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, khoa học và
công nghệ vũ trụ.
9.4. Phát triển khoa học và công nghệ ở các vùng, địa
phương: Tập trung triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong
các vùng kinh tế trọng điểm; tiếp tục triển khai Chương trình khoa học và công
nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ
và Chương trình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển
nông thôn, miền núi và vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu
trong Chương trình hành động này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực
hiện và cụ thể hóa thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng
năm của đơn vị; tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội
dung liên quan của Chương trình hành động.
2. Các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các đề
án, nhiệm vụ quy định tại Phụ lục kèm theo Chương trình này khẩn trương lập kế
hoạch, lồng ghép với các kế hoạch hoạt động liên quan khác và tổ chức triển
khai thực hiện, đảm bảo tiến độ.
3. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6) và năm
(trước ngày 15 tháng 11 hàng năm) đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực
hiện Chương trình hành động, xây dựng báo cáo gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
4. Văn phòng Bộ chủ trì theo dõi, đôn đốc triển
khai thực hiện Chương trình hành động. Trong quá trình tổ chức thực hiện chủ động
báo cáo, kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo Chương
trình hành động được thực hiện hiệu quả./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 64/NQ-CP NGÀY 22/7/2016 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Chương trình hành động của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Quyết
định số: 2431/QĐ-BKHCN ngày 30/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Tên chương
trình/đề án
|
Thời gian trình
|
Cấp trình
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
I. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về KH&CN
|
|
1.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 95/2014/NĐ-CP quy định về đầu tư và cơ
chế tài chính đối với hoạt động KH&CN
|
2016
|
Chính phủ
|
Vụ KHTH
|
VP Bộ, Vụ Pháp chế
và các đơn vị liên quan
|
|
2.
|
Nghị định thay thế Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ KH&CN
|
2016
|
Chính phủ
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị trực
thuộc
|
|
3.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí
điểm mua kết quả nghiên cứu KH&CN
|
2017
|
TTgCP
|
Viện CLCS
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
4.
|
Thông tư sửa đổi Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN quy định trình tự, thủ tục
xác định nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng NSNN
|
2017
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ KHTH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
5.
|
Thông tư sửa đổi Thông tư 10/2014/TT-BKHCN, Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN quy định tuyển chọn, giao trực
tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia sử dụng
NSNN
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ KHTH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
6.
|
Đề án rà soát, sắp xếp các chương trình KH&CN
quốc gia
|
2016-2017
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ KHTH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
II. Nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính
sách mang tính đột phá, nhằm khuyến khích nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ
thuật, áp dụng KH&CN mới vào sản xuất để tăng năng suất lao động và tăng
giá trị gia tăng của sản phẩm
|
|
7.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án bảo đảm cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đội ngũ và đổi mới hoạt động
nghiên cứu chuyển giao khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học
và giáo dục nghề nghiệp
|
2016
|
TTgCP
|
Cục ƯDPTCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
8.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án phát triển dịch vụ KH&CN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
9.
|
Xây dựng các chính sách phát triển thị trường công
nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường công nghệ trong và ngoài nước,
đặc biệt là các thị trường công nghệ ở những quốc gia có tiềm lực công nghệ mạnh
|
2016
|
Chính phủ
|
Cục PTTTDN, VP
1136
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
10.
|
Phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng
chính sách hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ
|
2016-2021
|
Quốc hội, Chính phủ
|
Cục PTTTDN, Cục
ƯDPTCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
11.
|
Đề xuất các cơ chế cụ thể để giảm thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu một số sản phẩm, hàng hóa phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và giảm thuế thu nhập cá nhân đối với lao động trong một
số lĩnh vực công nghệ thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ cao, ứng dụng công
nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản
|
2016
|
Chính phủ
|
Vụ TC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
III. Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc
gia, phát huy năng lực sáng tạo của mọi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, phát
triển thị trường KH&CN
|
|
12.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 80/2007/NĐ-CP và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP của Chính phủ về doanh nghiệp
KH&CN
|
2016
|
Chính phủ
|
Cục PTTTDN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
13.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án bảo đảm cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đội ngũ và đổi mới hoạt động
nghiên cứu chuyển giao KH&CN trong các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp
|
2016
|
TTgCP
|
Cục ƯDPTCN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
14.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án phát triển dịch vụ KH&CN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
15.
|
Thông tư hướng dẫn quản lý Đề án hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo đến năm 2025
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Cục PTTTDN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
IV. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập
|
|
16.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh
mục sự nghiệp công sử dụng NSNN của Bộ KH&CN
|
2016
|
TTgCP
|
Vụ Tài chính
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
17.
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2016/NĐ-CP về tự chủ đối với các tổ chức
KH&CN công lập
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&N
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
18.
|
Thông tư hướng dẫn đánh giá chất lượng dịch vụ
công trong lĩnh vực KH&CN
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
19.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt hệ
thống định mức KT-KT các dịch vụ công của Bộ KH&CN
|
2017
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Viện CLCS
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
V. Khuyến khích nhập khẩu công nghệ nguồn,
công nghệ cao; kiểm soát chặt nhập khẩu công nghệ lạc hậu, công nghệ và máy
móc thiết bị đã qua sử dụng
|
|
20.
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật CGCN
|
2016
|
Quốc hội
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
21.
|
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật CGCN
|
2017
|
Chính phủ
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên quan
|
|
22.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, danh mục công nghệ chuyển giao có điều
kiện và danh mục công nghệ cấm chuyển giao
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ ĐTG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
23.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung Danh mục các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và
các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới
|
Hàng năm
|
TTgCP
|
Vụ CNN
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
24.
|
Quyết định sửa đổi bổ sung danh mục CNC được ưu
tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm CNC được khuyến khích phát triển
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ CNC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
VI. Tăng cường tiềm lực KH&CN quốc gia
|
|
25.
|
Nghị định thay thế Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/8/2003 của Chính phủ về
việc ban hành Quy chế Khu Công nghệ cao
|
2017
|
Chính phủ
|
Vụ CNC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
26.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án bảo đảm nguồn tin cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
|
2016
|
TTgCP
|
Cục TTKH&CNQG
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
27.
|
Thông tư hướng dẫn cơ chế liên kết thực hiện nhiệm
vụ KH&CN
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ KHTH
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
28.
|
Thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định
số 2395/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN ở trong nước
và nước ngoài bằng NSNN
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
29.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành điều
lệ và tổ chức bộ máy của Viện V-KIST
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ TCCB
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
30.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN ban hành cơ
chế tài chính đặc thù của Viện V-KIST
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ TC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
31.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt
tiêu chí lựa chọn tổ chức KH&CN đạt trình độ tiên tiến của khu vực để tập
trung đầu tư
|
2017
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Vụ XHTH
|
Vụ TCCB và các đơn
vị liên quan
|
|
32.
|
Đề án thành lập Học viện Quản lý KH&CN
|
2017
|
TTgCP
|
Vụ TCCB
|
Trường Quản lý
KH&CN, Viện CLCS KH&CN và các đơn vị liên quan
|
|
VII. Hoàn thiện thể chế định giá tài sản trí
tuệ, tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và xử lý nghiêm các vi phạm; tăng
cường hoạt động quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm và hàng
hóa
|
|
33.
|
Dự án Luật sửa đổi Luật SHTT
|
2018
|
Quốc hội
|
Cục SHTT
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
34.
|
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật tiêu chuẩn và
quy chuẩn kỹ thuật
|
2019
|
Quốc hội
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
35.
|
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa
|
2019
|
Quốc hội
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
36.
|
Xây dựng Chiến lược quốc gia về SHTT giai đoạn
2016 - 2030
|
2016
|
TTgCP
|
Viện Khoa học SHTT
|
Cục SHTT, Các đơn
vị liên quan
|
|
37.
|
Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình phát
triển SHTH giai đoạn 2016 - 2020
|
2016
|
Bộ trưởng Bộ
KH&CN
|
Cục SHTT
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
38.
|
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính
phủ về nhãn hàng hóa
|
2016
|
Chính phủ
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
39.
|
Nghị định quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007
của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
|
2017
|
Chính phủ
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
40.
|
Nghị định quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008
của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật chất lượng hàng hóa
|
2017
|
Chính phủ
|
Tổng cục TĐC
|
Các đơn vị liên
quan
|
|
VIII. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng có hiệu
quả các thành tựu KH&CN trong phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh
|
|
41.
|
Nghị định về phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị
phóng xạ trong các ngành kinh tế - xã hội
|
2018
|
Chính phủ
|
Cục NLNT
|
Các đơn vị liên
quan
|