|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 243/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 02 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT DÂN SỰ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật dân
sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc
hội về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện
Kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2016 và các
năm tiếp theo;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi
hành Bộ luật dân sự.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL(3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH BỘ LUẬT DÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
Bộ luật dân sự số
91/2015/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng
11 năm 2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (sau đây gọi là Bộ luật dân sự).
Nhằm triển khai thi hành Bộ luật dân sự kịp thời, thống nhất và hiệu quả,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật dân sự với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn,
tiến độ hoàn thành và trách nhiệm cũng như cơ chế phối hợp của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức
có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Bộ luật dân sự, bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ,
thống nhất và hiệu quả;
b) Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các Bộ,
cơ quan ngang Bộ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
trong việc triển khai thi hành Bộ luật dân sự
trên phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu
a) Xác định nội dung công việc phải gắn với trách
nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các
cấp trong việc triển khai thi hành Bộ luật dân
sự; bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc;
b) Bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa các Bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình
tổ chức thực hiện Kế hoạch;
c) Có lộ trình cụ thể để bảo đảm sau ngày 01 tháng
01 năm 2017, Bộ luật dân sự được thực hiện
thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trên phạm vi cả nước;
d) Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ưu tiên và tập
trung chỉ đạo triển khai thi hành Bộ luật dân sự
theo Kế hoạch này.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức biên soạn tài liệu phục
vụ việc quán triệt, phổ biến, tuyên truyền, tập huấn Bộ luật dân sự.
a) Tổ chức biên soạn tài liệu quán triệt, phổ biến,
tuyên truyền Bộ luật dân sự; tài liệu tập
huấn chuyên sâu chung về Bộ luật dân sự.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, các Bộ, ngành, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý I và Quý II năm 2016.
b) Trên cơ sở tài liệu tập huấn chuyên sâu chung,
các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan có thể biên soạn tài liệu tập huấn
chuyên sâu riêng cho từng nhóm đối tượng cụ thể.
- Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý I và Quý II năm 2016.
c) Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở đào tạo
luật rà soát, biên soạn lại hệ thống giáo trình, tài liệu giảng dạy khác có nội
dung liên quan đến Bộ luật dân sự cho phù
hợp với quy định mới của Bộ luật dân sự.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016.
2. Tổ chức quán triệt, phổ biến,
tuyên truyền Bộ luật dân sự
a) Tổ chức hội nghị trực tuyến quán triệt, phổ biến,
tuyên truyền Bộ luật dân sự, đặc biệt là
các nội dung mới của Bộ luật dân sự cho đại
diện các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và cấp tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.
b) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền Bộ luật dân sự trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
- Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan
thông tấn báo chí có kế hoạch tuyên truyền sâu rộng Bộ luật dân sự trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
- Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam
và các cơ quan chủ quản báo chí trung ương và địa phương xây dựng chương trình,
chuyên mục, chuyên trang giới thiệu, tuyên truyền về nội dung của Bộ luật dân sự, nhất là những nội dung mới của
Bộ luật dân sự, đồng thời, có tin, bài phản
ánh kịp thời về tình hình triển khai thi hành Bộ
luật dân sự.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 và năm 2017.
c) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến, tuyên truyền Bộ luật dân sự với hình thức, nội dung phù hợp
với từng đối tượng cụ thể.
- Cơ quan chủ trì: Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
các cấp.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016.
d) Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam chỉ đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận, đặc biệt là các tổ chức chính
trị - xã hội phổ biến, tuyên truyền các nội dung của Bộ luật dân sự cho hội viên, đoàn viên của tổ
chức mình.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016.
3. Tổ chức tập huấn Bộ luật dân
sự
a) Tổ chức tập huấn cho báo cáo viên, tuyên truyền
viên pháp luật, người làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật, người làm công
tác hòa giải ở cơ sở về Bộ luật dân sự, tập
trung vào những nội dung mới, cơ bản của Bộ luật
dân sự.
- Tổ chức hội nghị trực tuyến tập huấn cho báo cáo
viên pháp luật trung ương và cấp tỉnh, đại diện của Sở Tư pháp và các sở, ban,
ngành liên quan, đại diện của Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của
Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư.
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức
có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Quý II năm 2016.
- Tổ chức tập huấn cho báo cáo viên pháp luật cấp
huyện; tuyên truyền viên pháp luật cấp xã; cán bộ, công chức tư pháp; người làm
công tác phổ biến giáo dục pháp luật; người làm công tác hòa giải ở cơ sở của địa
phương
+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các cấp.
+ Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý II và Quý III năm 2016.
b) Tổ chức tập huấn chuyên sâu về Bộ luật dân sự.
- Cơ quan thực hiện:
+ Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn chuyên sâu cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thi hành án dân sự, trợ giúp pháp
lý, đăng ký giao dịch bảo đảm, cán bộ pháp chế của các Bộ, ngành; phối hợp với
Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các Hội công chứng và các Bộ, ngành có liên quan
trong việc tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ luật sư, công chứng viên, tư vấn
pháp luật, giám định, định giá tài sản, đấu giá tài sản và các đối tượng khác về
những nội dung có liên quan của Bộ luật dân sự.
+ Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao tổ chức tập huấn chuyên sâu cho thẩm phán, thư ký, kiểm sát
viên, thẩm tra viên, các công chức khác của ngành Tòa án và ngành Kiểm sát.
+ Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức khác tùy thuộc
tình hình và yêu cầu nhiệm vụ có thể tổ chức tập huấn chuyên sâu cho từng nhóm
đối tượng cụ thể.
Thời gian thực hiện: Quý III và Quý IV năm 2016.
4. Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan; tự mình hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời hủy
bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất ban hành văn bản mới cho phù hợp với Bộ luật
dân sự
a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan đến Bộ luật dân sự
- Cơ quan chủ trì:
+ Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình; gửi kết quả rà soát về Bộ Tư pháp tổng
hợp để kịp thời kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội.
+ Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành liên
quan đến quy định của Bộ luật dân sự để kịp
thời hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung và ban hành văn bản mới cho phù hợp với Bộ luật dân sự và gửi kết quả về Bộ Tư pháp để
tổng hợp chung.
Cơ quan phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ; Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt
Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và
các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện:
+ Kết quả rà soát gửi về Bộ Tư pháp trước ngày
31/7/2016.
+ Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý
III năm 2016.
b) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm
pháp luật bảo đảm thi hành Bộ luật dân sự
- Cơ quan thực hiện:
+ Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân
tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu,
đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký tài sản, giao dịch bảo đảm,
hụi họ biêu phường và các văn bản quy phạm pháp luật cần thiết khác (dựa trên kết
quả rà soát).
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề nghị xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật về hợp đồng hợp tác.
+ Bộ Y tế nghiên cứu, đề nghị xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật về chuyển đổi giới tính.
- Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp Luật
được thực hiện theo quy định của Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
- Thời gian thực hiện: Năm 2016 và năm 2017.
Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao nghiên cứu, sớm
công bố các án lệ trong lĩnh vực dân sự.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nội dung Kế hoạch
này và tình hình thực tế tại Bộ, ngành, địa phương mình ban hành Kế hoạch chi
tiết triển khai thi hành Bộ luật dân sự, bảo
đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc
thì kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để hướng dẫn giải quyết và gửi báo cáo kết
quả triển khai thi hành Bộ luật dân sự về
Bộ Tư pháp trước ngày 31/12/2016 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân
sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn khác theo
quy định của pháp luật.
Các cơ quan, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương được phân công thực hiện có trách nhiệm dự toán và sắp
xếp, bố trí trong nguồn ngân sách để tổ chức thực hiện. Việc lập dự toán, quyết
toán, quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức triển khai thi hành Bộ luật dân sự thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
Luật.
Trường hợp kinh phí trong nguồn ngân sách không đủ
thì có thể xin bổ sung theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ
quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế
hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kết quả thực
hiện Kế hoạch này./.