|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2019/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ TÀI
CHÍNH; TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG THUỘC CHI CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP; TRƯỞNG, PHÓ
PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11
năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19
tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ công chức lãnh đạo;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế
hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 5680/TTr-STC ngày 10 tháng 9 năm 2019, ý kiến của Sở Nội vụ tại Công
văn số 383/SNV- CCVC ngày 28 tháng 01 năm 2019, và ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Công văn số 4893/STP-VB ngày 21 tháng 8 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn chức danh Trưởng,
Phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, phó phòng thuộc Chi cục Tài chính
Doanh nghiệp; Trưởng, phó Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận
- huyện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài
chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và thủ trưởng
các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Tài chính (3b);
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- VPUB: các PVP;
- Trung tâm Công báo thành phố;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/KN) TV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Phong
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ TÀI CHÍNH; TRƯỞNG, PHÓ
PHÒNG THUỘC CHI CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP; TRƯỞNG, PHÓ PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn
cụ thể của chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, Phó
Phòng của Chi cục Tài chính Doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính và Trưởng, Phó
Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận, huyện gồm:
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng;
- Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng chuyên
môn - nghiệp vụ;
- Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Tài
chính doanh nghiệp và Trưởng, Phó phòng trực thuộc;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tài chính Kế hoạch
thuộc Ủy ban nhân dân Quận, huyện.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với công chức của các
phòng, ban chuyên môn - nghiệp vụ, Chi cục thuộc Sở; công chức của Phòng Tài
chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý quy định
tại khoản 1 Điều 1 làm căn cứ để cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định nhận xét, đánh giá, giới thiệu
nguồn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân
chuyển hoặc thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý đối với công chức của cơ
quan, đơn vị (nếu có);
2. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách quan, công
khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục quy định; đảm bảo sự ổn định,
kế thừa, phát triển đội ngũ công chức để nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ và hiệu quả hoạt động của cơ quan;
3. Việc xây dựng tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại hoặc thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý (nếu có) xuất phát từ
yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân quận - huyện và
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Tiêu chuẩn chung
1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
a) Có quan điểm, lập trường chính trị vững vàng,
trung thành, kiên định với mục tiêu và con đường xã hội chủ nghĩa; chấp hành
nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện mơ hồ,
dao động, thiếu niềm tin, sa sút ý chí chiến đấu, thấy đúng không bảo vệ, thấy
sai không đấu tranh, phụ họa theo nhận thức sai trái, quan điểm lệch lạc.
b) Trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân, có trách
nhiệm với nhân dân; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao; chấp
hành nghiêm sự phân công, điều động, luân chuyển của tổ chức.
c) Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; gương mẫu
về đạo đức, lối sống giản dị, lành mạnh, tích cực học tập và nỗ lực làm theo tư
tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; không tham nhũng và kiên quyết
ngăn ngừa, đấu tranh phòng, xử lý kịp thời các vụ việc tiêu cực, tham nhũng,
lãng phí; các biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, nhất là chủ nghĩa cá
nhân, sống ích kỷ, thực dụng, cơ hội, vụ lợi, hám danh, sống xa hoa, hưởng lạc,
tham gia tệ nạn xã hội...
d) Trung thực; có tinh thần đấu tranh xây dựng nội
bộ, thực hiện tốt tự phê bình và phê bình; giữ gìn đoàn kết nội bộ tốt, phát
huy sức mạnh của cơ quan, đơn vị;
đ) Có tinh thần cầu tiến, tích cực nghiên cứu, học
tập để không ngừng nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực công tác;
e) Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
2. Về kiến thức, năng lực
a) Nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; có năng lực lãnh đạo, truyền đạt nghị quyết, chỉ thị,
đường lối của Đảng và cụ thể hóa, vận dụng có hiệu quả vào tình hình thực tiễn
của đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
b) Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành, phối hợp
xây dựng tổ chức, bộ máy, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi phụ trách trong sạch, vững
mạnh, tuân thủ kỷ cương; xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất chính trị, đạo
đức và trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; phát hiện, giới thiệu, lựa
chọn, quy hoạch, đào tạo, sử dụng cán bộ có đức, có tài.
3. Về trình độ:
a) Có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên với
chuyên ngành, chuyên môn phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ một trong các ngoại ngữ :
Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu vị trí việc làm với
trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại
Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Giáo dục
và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Sử dụng máy vi tính và áp dụng kỹ năng tin học
vào công tác lãnh đạo, quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí việc
làm, có trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định
tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
d) Đã được bổ nhiệm ngạch chuyên viên và tương
đương trở lên hoặc chức danh nghề nghiệp tương ứng từ hạng III trở lên;
đ) Có chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng lãnh đạo, quản lý cấp phòng hoặc tương đương;
e) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp hoặc
tương đương trở lên.
4. Về phong cách lãnh đạo, quản lý
a) Có phong cách làm việc dân chủ, khoa học, năng động,
sáng tạo, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, biết làm, dám chịu trách nhiệm; bố
trí, phân công công việc hợp lý;
b) Chấp hành, thực hiện tốt nguyên tắc tập trung
dân chủ, thường xuyên lắng nghe ý kiến của đảng viên và quần chúng; không định
kiến, hẹp hòi, trù dập người dám nói thẳng, nói thật hoặc có ý kiến khác với
mình; không bè phái, cục bộ;
c) Sâu sát cơ sở và gần gũi nhân dân, quần chúng,
được công chức nơi công tác tín nhiệm.
5. Về tuổi bổ nhiệm
a) Đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng
và tương đương thuộc Sở Tài chính; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Chi Cục
Tài chính Doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi
đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ.
b) Đối với chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng
Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện, tuổi bổ nhiệm lần đầu
không quá 45 tuổi (cả nam và nữ).
c) Trường hợp cán bộ, công chức đã thôi giữ chức vụ
lãnh đạo, sau một thời gian công tác nếu được xem xét để bổ nhiệm giữ chức vụ
lãnh đạo thì điều kiện về tuổi thực hiện như quy định khi bổ nhiệm lần đầu.
6. Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan chức năng
có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê khai tài sản, nhà đất theo quy định;
7. Có đủ sức khỏe để thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao.
8. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức
vụ theo quy định của pháp luật.
9. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật theo
quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG
PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ
Điều 4. Vị trí và chức trách,
nhiệm vụ
1. Trưởng phòng và chức danh tương đương các đơn vị
thuộc Sở Tài chính là người đứng đầu Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn
- nghiệp vụ và Chi cục Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính, chịu trách
nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị,
tham mưu giúp Giám đốc Sở Tài chính thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
phân công theo quy định pháp luật.
2. Phó Trưởng phòng và chức danh tương đương các
đơn vị thuộc Sở Tài chính có nhiệm vụ giúp Trưởng phòng phụ trách, theo dõi một
số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được
Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị.
Điều 5. Tiêu chuẩn chức danh
Trưởng phòng và tương đương
Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Quy định này, người được bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng
các đơn vị trực thuộc Sở Tài chính phải đáp ứng những tiêu chuẩn cụ thể sau:
1. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh Trưởng phòng
và tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được đánh giá hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm;
2. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác trong ngành
tài chính và ít nhất 02 năm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phó trưởng
phòng trở lên (kể cả đối với nhân sự từ đơn vị khác);
3. Có kiến thức chuyên sâu đối với lĩnh vực được
phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu pháp luật, có năng lực tổng hợp,
phân tích và dự báo. Có khả năng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời
cơ, thuận lợi, những vấn đề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn;
mạnh dạn đề xuất những nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát
huy, thúc đẩy hoặc tháo gỡ.
4. Có khả năng chủ trì nghiên cứu, đề xuất, tổ chức,
triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý thuộc phạm vi
đơn vị.
5. Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý, hiểu
biết cơ bản về công tác Đảng, công tác cán bộ và vận động nhân dân, có khả năng
bao quát hoạt động của đơn vị, phân công phân nhiệm công việc cho công chức phù
hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng đúc kết kinh nghiệm thực
tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý nghiệp vụ;
6. Có năng lực quy tụ, tập hợp đoàn kết và bồi dưỡng
phát triển đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị;
chủ động phối hợp tốt với các ngành, các cấp, cơ quan đơn vị có liên quan trong
công tác.
7. Có khả năng xây dựng, quản lý tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm của phòng chuyên môn phụ trách; quản lý thông tin, số liệu, hồ sơ
lưu trữ trong phạm vi nhiệm vụ được giao; thực hiện các báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan.
8. Đối với chức danh Chánh Thanh tra trực thuộc Sở
Tài chính, ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, người được bổ nhiệm phải đáp ứng các
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 6. Tiêu chuẩn chức danh
Phó Trưởng phòng và tương đương
Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Quy định này, người được bổ nhiệm chức danh Phó Trưởng
phòng các đơn vị trực thuộc Sở Tài chính phải đáp ứng những tiêu chuẩn cụ thể
như sau:
1. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh Phó Trưởng
phòng và tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm;
2. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác trong
ngành tài chính và lĩnh vực công tác được phân công;
3. Có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá tình
hình trên lĩnh vực phụ trách và có phương án giải quyết, báo cáo cấp có thẩm
quyền; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các giải pháp, biện pháp để thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phụ trách;
4. Có khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện các
phương án, kế hoạch để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
5. Có năng lực quy tụ, tập hợp đoàn kết công chức;
chủ động phối hợp tốt với các cơ quan, đơn vị có liên quan;
6. Có khả năng xây dựng, quản lý, phân tích thông
tin, số liệu, hồ sơ lưu trữ trong phạm vi nhiệm vụ được giao; thực hiện các báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo.
7. Đối với chức danh Phó Chánh Thanh tra trực thuộc
Sở Tài chính, ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, người được bổ nhiệm phải đáp ứng
các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Mục 2. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG,
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG CỦA CHI CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRỰC THUỘC SỞ
Điều 7. Tiêu chuẩn chức danh
Trưởng phòng
Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Quy định này, người được bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng
của Chi cục Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính phải đáp ứng thêm những
tiêu chuẩn cụ thể sau:
1. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh Trưởng phòng
và tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được đánh giá hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm;
2. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác trong
ngành tài chính và ít nhất 02 năm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ phó trưởng
phòng trở lên (kể cả đối với nhân sự từ đơn vị khác);
3. Có kiến thức chuyên sâu đối với lĩnh vực được
phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu pháp luật, phân tích chính sách,
đánh giá thực tiễn, dự báo tình hình trên lĩnh vực được giao; đề xuất các giải
pháp cải cách hành chính.
4. Có khả năng chủ trì nghiên cứu, đề xuất, tổ chức,
triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý thuộc phạm vi
đơn vị.
5. Có năng lực quy tụ, tập hợp đoàn kết và bồi dưỡng
phát triển đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị;
chủ động phối hợp tốt với các ngành, các cấp, cơ quan đơn vị có liên quan trong
công tác.
6. Có khả năng xây dựng, quản lý tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm của phòng chuyên môn phụ trách; quản lý thông tin, số liệu, hồ sơ
lưu trữ trong phạm vi nhiệm vụ được giao; thực hiện các báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan.
7. Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, người được bổ nhiệm
phải am hiểu nói chung về môi trường kinh doanh, tình hình doanh nghiệp, và tài
chính doanh nghiệp và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên
ngành;
Điều 8. Tiêu chuẩn chức danh
Phó Trưởng phòng và tương đương
Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Quy định này, người được bổ nhiệm chức danh Phó trưởng
phòng của Chi cục Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính phải đáp ứng thêm
những tiêu chuẩn cụ thể sau:
1. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh Phó Trưởng
phòng và tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm;
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác trong
ngành tài chính và lĩnh vực công tác được phân công;
3. Có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá tình
hình trên lĩnh vực phụ trách và có phương án giải quyết, báo cáo cấp có thẩm
quyền; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các giải pháp, biện pháp để thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phụ trách;
4. Có khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện các
phương án, kế hoạch để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
5. Có năng lực quy tụ, tập hợp đoàn kết công chức;
chủ động phối hợp tốt với các cơ quan, đơn vị có liên quan;
6. Có khả năng xây dựng, quản lý, phân tích thông
tin, số liệu, hồ sơ lưu trữ trong phạm vi nhiệm vụ được giao; thực hiện các báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo.
7. Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, người được bổ nhiệm
phải am hiểu nói chung về môi trường kinh doanh, tình hình doanh nghiệp, và tài
chính doanh nghiệp và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
Mục 3. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH TRƯỞNG,
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN
Điều 9. Vị trí và chức trách,
nhiệm vụ
1. Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban
nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành
các hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh
vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật (Việc thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp; tổng hợp và thống
nhất quản lý các vấn đề về kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân của
Phòng Tài chính - Kế hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn).
Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng Tài chính - Kế hoạch; chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tài chính ở cấp xã
trên địa bàn theo quy định pháp luật.
2. Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng,
chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng
phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng
phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.
Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các
Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý,
chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính.
Điều 10. Tiêu chuẩn chức danh
Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch quận - huyện
Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Quy định này, người được bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng
Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện phải đáp ứng những tiêu
chuẩn cụ thể sau:
1. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh Trưởng phòng
và tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được đánh giá hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm;
2. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác trong
ngành tài chính và ít nhất 02 năm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phó trưởng
phòng trở lên (kể cả đối với nhân sự từ đơn vị khác);
3. Có kiến thức chuyên sâu đối với lĩnh vực được
phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu pháp luật, phân tích chính sách,
đánh giá thực tiễn, dự báo tình hình trên lĩnh vực được giao; đề xuất các giải
pháp cải cách hành chính.
4. Có khả năng chủ trì nghiên cứu, đề xuất, tổ chức,
triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý thuộc phạm vi
đơn vị.
5. Có kiến thức về khoa học lãnh đạo và quản lý, hiểu
biết cơ bản về công tác Đảng, công tác cán bộ và vận động nhân dân, am hiểu địa
bàn, có thực tiễn công tác tại cơ sở; có khả năng bao quát hoạt động của đơn vị,
phân công phân nhiệm công việc cho công chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu
cầu nhiệm vụ; có khả năng đúc kết kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về
công tác quản lý nghiệp vụ;
6. Có năng lực quy tụ, tập hợp đoàn kết và bồi dưỡng
phát triển đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị;
chủ động phối hợp tốt với các ngành, các cấp, cơ quan đơn vị có liên quan trong
công tác.
7. Có khả năng xây dựng, quản lý tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm của phòng chuyên môn phụ trách; quản lý thông tin, số liệu, hồ sơ
lưu trữ trong phạm vi nhiệm vụ được giao; thực hiện các báo cáo định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Điều 11. Tiêu chuẩn chức danh
Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện
Ngoài những tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Quy định này, người được bổ nhiệm chức danh Phó Trưởng
phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện phải đáp ứng những
tiêu chuẩn cụ thể như sau:
1. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh Phó Trưởng
phòng và tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm;
2. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác trong
ngành tài chính và lĩnh vực công tác được phân công;
3. Có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá tình
hình trên lĩnh vực phụ trách và có phương án giải quyết, báo cáo cấp có thẩm
quyền; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các giải pháp, biện pháp để thực
hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phụ trách;
4. Có khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện các
phương án, kế hoạch để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
5. Có năng lực quy tụ, tập hợp đoàn kết công chức;
chủ động phối hợp tốt với các cơ quan, đơn vị có liên quan;
6. Có khả năng xây dựng, quản lý, phân tích thông
tin, số liệu, hồ sơ lưu trữ trong phạm vi nhiệm vụ được giao; thực hiện các báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo.
Điều 12. Tiêu chuẩn khác
1. Các điều kiện, tiêu chuẩn khác theo quy định của
Đảng, Nhà nước và theo yêu cầu của ngành chuyên môn (nếu có).
2. Trường hợp điều động và bổ nhiệm từ cơ quan, đơn
vị khác, giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các phòng thuộc Sở Tài chính thì người
được điều động và bổ nhiệm phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của Quy định
này, đồng thời phải đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về
công chức, viên chức.
Điều 13. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp công chức đã được bổ nhiệm giữ chức vụ
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương trước ngày Quy định này có hiệu lực
thi hành mà chưa hội đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì Giám đốc Sở,
Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận, huyện tạo điều kiện cho công chức đó đi học để
đạt chuẩn theo từng chức danh lãnh đạo, quản lý.
2. Đối với những trường hợp công chức khi hết thời
hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, mà chưa đảm bảo tiêu chuẩn theo Quy định này thì Giám
đốc Sở, Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận, huyện tiếp tục thực hiện quy trình bổ
nhiệm lại, trường hợp này áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019. Sau thời điểm
trên sẽ không thực hiện bổ nhiệm lại đối với những trường hợp không đủ điều kiện,
tiêu chuẩn theo Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Giám
đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện.
1. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức
đã được quy hoạch bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương
đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đáp ứng yêu cầu theo quy định. Công
tác đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch,
tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và gắn với nhu cầu thực tế của công việc,
đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định để nâng cao chất lượng tham mưu, kỹ
năng lãnh đạo, quản lý của công chức.
2. Tổ chức quán triệt cho công chức cơ quan, đơn vị
nắm vững quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng để phấn đấu,
rèn luyện.
3. Căn cứ các tiêu chuẩn tại Quy định này để nhận
xét, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động,
luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu chức năng, nhiệm vụ được
giao.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định
này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, xét thấy cần thiết, kịp thời phản
ánh về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành.
Điều 15. Trách nhiệm của Giám
đốc Sở Nội vụ
Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy
định này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; tham mưu, đề xuất Ủy ban
nhân dân thành phố xử lý đối với các trường hợp vi phạm./.