|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2297/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Hồ Quang Bửu
|
|
Ngày ban hành:
|
31/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2297/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM (CÔNG THƯƠNG) THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA BAN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Quyết định số 2866/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung
một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 1752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 6 năm
2025 và Quyết định số 1781/QĐ-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ, thủ
tục hành chính được ban hành mới trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo
đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1036/TTr-BQLATTP ngày 28 tháng
10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục
02 thủ tục hành chính cấp tỉnh và 02 thủ tục hành chính cấp xã sửa đổi, bổ
sung; 02 thủ tục hành chính cấp tỉnh bị bãi bỏ lĩnh vực An toàn thực phẩm (Công
Thương) thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Ban Quản lý An toàn thực
phẩm thành phố Đà Nẵng.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
1.
Thay thế 04 thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn thực phẩm quy định tại số thứ tự
13, 14 Mục II Lĩnh vực An toàn thực phẩm (do ngành Công thương quản lý) Phần A
Thủ tục hành chính cấp tỉnh và số thứ tự 2, 3 Mục II Lĩnh vực An toàn thực phẩm
(do ngành Công thương quản lý) Phần B Thủ tục hành chính cấp xã tại Quyết định
2387/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 Về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Ban Quản lý An toàn thực phẩm
thành phố Đà Nẵng;
2. Bãi
bỏ 02 thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn thực phẩm quy định tại số thứ tự 15,
16 Mục II Lĩnh vực An toàn thực phẩm (do ngành Công thương quản lý) Phần A Thủ
tục hành chính cấp tỉnh tại Quyết định 2387/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 Về
việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,
Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các xã và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như
điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Trung tâm PVHCC TP;
- Trung tâm TTGSĐHTM (IOC);
- VNPT Đà Nẵng;
- Lưu: VT, HCC, BQLATTP.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM (CÔNG
THƯƠNG) THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
PHẦN I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THAY THẾ
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
MãTTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Cơ sở pháp lý
|
Cơ quan thực
hiện
|
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
|
Ghi chú
|
|
I
|
LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM (do ngành Công thương quản
lý)
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
|
2.000591.H17
|
18 ngày làm việc
|
- Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Đà Nẵng.
- Trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Dịch vụ BCCI.
|
a) Mức phí từ ngày 1/7/2025 đến 31/12/2026:
- Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở
sản xuất nhỏ lẻ được
cấp giấy chứng
nhận
cơ sở đủ điều kiện
ATTP:
250.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở
sản xuất khác
(bao
gồm cả cơ sở vừa sản
xuất vừa kinh doanh) được
cấp giấy chứng
nhận
cơ sở đủ điều kiện
ATTP:
1.250.000
đồng/lần/cơ
sở
b) Mức phí
từ ngày 01/01/2027
trở đi:
- Phí thẩm định cơ
sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở
sản xuất nhỏ
lẻ được cấp
giấy
chứng
nhận
cơ sở đủ điều kiện
ATTP:
500.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với
cơ sở sản xuất khác (bao gồm
cả cơ sở vừa sản xuất vừa
kinh
doanh)
được cấp
giấy
chứng
nhận
cơ sở đủ điều kiện
ATTP:
2.500.000
đồng/lần/cơ
sở
|
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày
17/06/2010 của Quốc hội;
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Thủ
tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh
doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp,
phân
bón, kinh doanh khí,
kinh
doanh thực phẩm
thuộc phạm
vi
quản lý nhà nước của Bộ
Công thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy
định chi
tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05
tháng 02 năm 2020
sửa
đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến điều khiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm
2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý
an
toàn thực
phẩm
thuộc trách nhiệm của
Bộ Công Thương;
- Thông
tư 13/2020/TT-BCT ngày 18 tháng 06 năm
2020 của
Bộ Công thương Sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về
điều
kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực
quản lý nhà
nước
của
Bộ Công thương;
- Thông
tư 38/2025/TT-BCT ngày 19
tháng 6
năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân
cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm
vi
quản lý của Bộ Công Thương;
- Quyết định
số 2866/QĐ-BCT
ngày
13 tháng 10 năm 2025 về
việc sửa đổi, bổ sung một số
thủ tục hành chính tại Quyết
định số 1752/QĐ-BCT ngày
19 tháng 6 năm 2025
và
Quyết định số 1781/QĐ-BCT ngày
23 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ
sung, thủ tục hành
chính bị bãi bỏ, thủ tục
hành chính được ban hành mới
trong các lĩnh vực quản lý nhà
nước
của
Bộ Công Thương.
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC
ngày
05 tháng 8
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu,
nộp,
quản lý và sử
dụng phí trong công tác an toàn vệ
sinh thực
phẩm;
- Thông tư
64/2025/TT-BTC
ngày 30/06/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|
UBND cấp tỉnh (Ban Quản lý An toàn thực phẩm)
|
UBND cấp tỉnh (Ban Quản lý An toàn thực phẩm)
|
- Sửa đổi, bổ sung
- Đã đơn giản hóa theo Quyết định số
2780/Q
Đ- UBND ngày 13 tháng
12
năm 2024 về việc thông
qua
phương
án đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của thành phố Đà Nẵng
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện an toàn thực
phẩm đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh
thực phẩm
|
2.000535. H17
|
- Trường
hợp cấp lại do Giấy chứng nhận
bị
mất và bị hỏng:
03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận
được Đơn đề
nghị hợp lệ.
- Trường
hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận
do cơ sở thay đổi địa
điểm
sản xuất, kinh doanh; thay đổi,
bổ
sung quy trình sản xuất,
mặt hàng kinh doanh
hoặc
khi
Giấy chứng nhận hết hiệu lực: 25
ngày làm việc (không tính
thời gian bổ sung,
hoàn
thiện hồ sơ).
-Trường
hợp cơ sở thay đổi tên cơ
sở nhưng
không thay đổi chủ
cơ sở, địa chỉ, địa
điểm và toàn bộ
quy
trình sản
xuất;
mặt hàng kinh
doanh:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ
sơ đề nghị cấp lại hợp lệ.
-Trường
hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở
nhưng
không thay đổi tên cơ
sở, địa chỉ,
địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt
hàng kinh doanh: 03
ngày
làm việc kể từ
ngày
nhận được hồ
sơ đề nghị cấp
lại hợp lệ.
|
- Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Đà
Nẵng.
- Trực
tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Dịch vụ BCCI.
|
TH1-Trường hợp cấp lại do Giấy
chứng
nhận bị mất hoặc
bị hỏng: không có
TH2-Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy
chứng
nhận do cơ sở thay đổi địa
điểm
sản xuất; thay đổi,
bổ
sung quy trình sản xuất,
mặt hàng kinh doanh
hoặc
khi
Giấy chứng nhận hết hiệu lực:
a) Mức phí
từ ngày 1/7/2025 đến 31/12/2026:
- Phí thẩm định cơ
sở kinh doanh thực phẩm:
500.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở
sản xuất nhỏ lẻ
được cấp
giấy chứng nhận cơ sở
đủ
điều kiện ATTP: 250.000
đồng/lần/cơ
sở
- Phí đối với
cơ sở sản xuất khác (bao gồm
cả cơ sở vừa sản xuất vừa
kinh
doanh)
được cấp
giấy chứng nhận cơ sở
đủ
điều kiện ATTP: 1.250.000 đồng/lần/cơ sở
b) Mức phí
từ
ngày 01/01/2027 trở đi:
- Phí thẩm định cơ
sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở
sản xuất nhỏ lẻ
được cấp
giấy
chứng
nhận
cơ sở đủ điều kiện
ATTP:
500.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với
cơ sở sản xuất khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản
xuất vừa kinh doanh) được cấp
giấy
chứng
nhận
cơ sở đủ điều kiện ATTP: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở
TH3-Trường hợp cơ sở
thay
đổi tên
cơ sở nhưng
không thay đổi chủ cơ
sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất: không có
TH4-Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay
đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất: không có
|
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc hội;
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP
ngày 01/07/2016
của Thủ tướng
Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư
kinh doanh trong lĩnh vực
mua bán hàng hóa quốc
tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón,
kinh
doanh khí, kinh
doanh thực phẩm thuộc
phạm
vi
quản lý nhà nước của Bộ
Công thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của
Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05
tháng 02 năm 2020
sửa
đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến điều khiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm
2018 của
Bộ trưởng Bộ
Công
Thương
quy
định
về quản lý an toàn
thực
phẩm
thuộc trách nhiệm của
Bộ Công Thương;
- Thông
tư 13/2020/TT-BCT ngày 18 tháng 06 năm
2020 của
Bộ Công thương Sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về
điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý
nhà
nước
của
Bộ Công thương;
- Thông
tư 38/2025/TT-BCT ngày 19
tháng 6
năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân
cấp thực hiện
thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC
ngày
05 tháng 8
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp,
quản lý và sử
dụng phí trong công tác an toàn vệ
sinh thực
phẩm;
- Quyết định
số 2866/QĐ-BCT
ngày
13 tháng 10 năm 2025 về
việc sửa đổi, bổ
sung một số
thủ tục hành
chính tại Quyết
định số 1752/QĐ-BCT ngày
19 tháng 6 năm 2025 và
Quyết
định số 1781/QĐ-BCT ngày
23 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng
Bộ Công Thương
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, thủ tục
hành chính bị bãi
bỏ, thủ tục
hành chính được ban hành mới
trong các lĩnh vực quản lý nhà
nước
của
Bộ Công Thương.
- Thông tư
64/2025/TT-BTC
ngày 30/06/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân
|
UBND cấp tỉnh (Ban Quản lý
An
toàn thực
phẩm)
|
UBND cấp tỉnh (Ban Quản lý An toàn
thực
phẩm)
|
Sửa đổi, bổ
sung
|
B.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Mã TTHC
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Cơ sở pháp lý
|
Cơ quan thực
hiện
|
Cơ quan có thẩm
quyền quyết định
|
Ghi chú
|
|
I
|
LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM (do ngành Công thương quản
lý)
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng
nhận đủ
điều kiện an toàn thực
phẩm đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh
thực phẩm
|
2.000591. H17
|
25 ngày làm việc (không tính
thời
gian
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ)
|
- Trực tiếp: Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công cấp
xã;
- Trực
tuyến:
Cổng
Dịch
vụ công quốc gia;
- Dịch vụ BCCI.
|
a) Mức phí từ ngày 1/7/2025 đến 31/12/2026:
- Phí thẩm định cơ
sở kinh doanh thực phẩm:
500.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở
sản xuất nhỏ lẻ
được cấp
giấy
chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: 250.000
đồng/lần/cơ
sở
- Phí đối với cơ sở
sản xuất khác
(bao
gồm cả cơ sở vừa sản
xuất vừa kinh doanh) được
cấp giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: 1.250.000 đồng/lần/cơ sở
b) Mức phí
từ ngày
01/01/2027 trở đi:
- Phí thẩm định cơ
sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở
sản xuất nhỏ lẻ được
cấp giấy chứng
nhận
cơ sở đủ điều kiện
ATTP:
500.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với
cơ sở sản xuất khác (bao gồm
cả cơ sở vừa sản xuất vừa
kinh
doanh)
được cấp
giấy
chứng
nhận
cơ sở đủ điều kiện
ATTP:
2.500.000
đồng/lần/cơ
sở
|
- Luật An toàn thực phẩm số
55/2010/QH12
ngày
17/06/2010 của Quốc hội;
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP
ngày 01/07/2016
của Thủ tướng
Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư
kinh doanh trong lĩnh vực
mua bán hàng hóa quốc
tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón,
kinh doanh
khí, kinh doanh thực phẩm thuộc
phạm
vi
quản lý nhà nước của Bộ
Công thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy
định chi
tiết thi hành một số điều của
Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định số
17/2020/NĐ-CP
ngày
05 tháng 02 năm 2020
sửa
đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến điều khiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm
2018 của
Bộ trưởng Bộ
Công
Thương
quy
định
về quản lý an toàn
thực
phẩm
thuộc trách nhiệm của
Bộ Công Thương;
- Thông tư
13/2020/TT-BCT ngày 18 tháng 06 năm
2020 của
Bộ Công thương Sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ một số quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;
- Thông tư
38/2025/TT-BCT ngày 19
tháng 6
năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân
cấp thực hiện thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm
vi
quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư
số
67/2021/TT-BTC ngày 05
tháng 8
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu,
nộp,
quản lý và sử
dụng phí trong công tác an toàn vệ
sinh thực
phẩm;
- Quyết định số 2866/QĐ-BCT
ngày
13 tháng 10 năm 2025 về
việc sửa đổi, bổ sung một số
thủ tục hành chính tại Quyết
định số 1752/QĐ-BCT ngày
19 tháng 6 năm 2025 và
Quyết
định số 1781/QĐ-BCT ngày 23 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, thủ tục
hành chính bị bãi
bỏ, thủ tục
hành chính được ban hành mới
trong các lĩnh vực quản lý nhà
nước
của
Bộ Công Thương.
- Thông tư
64/2025/TT-BTC
ngày 30/06/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí
nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
- Quyết định
số
31/2018/QĐ-
UBND ngày 28/9/2018 của Ủy
ban nhân dân Thành phố
Đà Nẵng về việc
ban
hành Quy định phân công, phân cấp, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trên địa
bàn Thành phố Đà Nẵng;
- Quyết
định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân
Thành phố Đà Nẵng
sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân công,
phân cấp,
phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trên địa
bàn Thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định
31/2018/QĐ-UBND
ngày
28 tháng 9 năm 2018 của UBND
thành phố Đà Nẵng.
|
UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
Thủ tục
hành chính này được phân cấp
cho UBND
xã, phường
thực
hiện
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm
|
2.000535. H17
|
-Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất và bị hỏng: 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị hợp lệ.
-Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do cơ sở thay đổi địa điểm
sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất hoặc khi Giấy chứng
nhận hết hiệu lực: 25 ngày làm việc (không tính thời gian bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ).
-Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa
chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất; mặt hàng kinh doanh: 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ.
-Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa
chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh: 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại hợp lệ.
|
- Trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Trực tuyến: Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Dịch vụ BCCI.
|
TH1-Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị
hỏng: không có
TH2-Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do cơ sở
thay đổi địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt hàng
kinh doanh hoặc khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực:
a) Mức phí từ ngày 1/7/2025 đến 31/12/2026:
- Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện ATTP: 250.000 đồng/lần/cơ sở - Phí đối với cơ sở sản xuất khác (bao
gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện ATTP: 1.250.000 đồng/lần/cơ sở
b) Mức phí từ ngày 01/01/2027 trở đi:
- Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện ATTP: 500.000 đồng/lần/cơ sở
- Phí đối với cơ sở sản xuất khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa
kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: 2.500.000 đồng/lần/cơ
sở
TH3-Trường hợp cơ sở thay đổi tên cơ sở nhưng không thay
đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất: không có
TH4-Trường hợp cơ sở thay đổi chủ cơ sở nhung không thay
đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ quy trình sản xuất: không có
|
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/06/2010 của Quốc hội;
- Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực
mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh
doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công
thương.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ
Công Thương;
- Thông tư 13/2020/TT-BCT ngày 18 tháng 06 năm 2020 của Bộ Công thương
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương;
- Thông tư 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong
công tác an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Quyết định số 2866/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc sửa đổi,
bổ sung một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 1752/QĐ-BCT ngày 19 tháng
6 năm 2025 và Quyết định số 1781/QĐ-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ
tục hành chính bị bãi bỏ, thủ tục hành chính được ban hành mới trong các lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân;
- Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND ngày 28/9/2018 của Ủy ban nhân dân
Thành phố Đà Nang về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp, phối hợp quản
lý an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố Đà Nang;
- Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân
công, phân cấp, phối hợp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố Đà
Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 31/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2018 của
UBND thành phố Đà Nẵng.
|
UBND cấp xã
|
UBND cấp xã
|
Thủ tục hành chính này được phân cấp cho UBND xã, phường thực hiện
|
PHẦN II.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ bãi bỏ
|
|
A.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
I
|
Lĩnh
vực An toàn thực phẩm (do ngành Công
thương quản lý)
|
|
1
|
2.001293.H17
|
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh thực
phẩm
|
-Thông
tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của
Bộ Công Thương;
- Quyết định số 2866/QĐ-BCT ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính tại Quyết định số
1752/QĐ-BCT ngày 19
tháng 6
năm 2025 và Quyết định số
1781/QĐ-BCT ngày 23 thág 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi
bỏ,
thủ tục hành chính
được ban hành mới
trong các lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
|
|
2
|
2.001278.H17
|
Cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đối với cơ sở
sản xuất, cơ
sở vừa sản xuất vừa
kinh doanh thực phẩm
|
-Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của
Bộ Công Thương;
- Quyết
định số 2866/QĐ-BCT ngày 13
tháng 10 năm
2025 về
việc
sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính tại Quyết định số 1752/QĐ-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 và
Quyết định số 1781/QĐ-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi
bỏ,
thủ tục hành chính
được ban hành mới
trong các lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
|
Quyết định 2297/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực An toàn thực phẩm (Công thương) thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2297/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực An toàn thực phẩm (Công thương) thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2025
Ban hành:
13/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/05/2021
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
192
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|