|
BỘ TƯ PHÁP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2267/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày
27 tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM THI ĐUA,
KHU VỰC THI ĐUA NGÀNH TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6
năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Bộ
Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Tư pháp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen
thưởng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Cụm thi đua, Khu vực thi đua ngành
Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2602/QĐ-BTP ngày 27 tháng 9 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động
của Cụm, Khu vực thi đua thuộc ngành Tư pháp.
Điều 3. Các thành viên Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp,
Trưởng, Phó trưởng các Cụm thi đua, Khu vực thi đua, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục
trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, TĐKT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Tiến Dũng
|
QUY CHẾ
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM THI ĐUA, KHU VỰC THI ĐUA
NGÀNH TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2267/QĐ-BTP ngày 27 tháng 10 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về vị trí chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cụm thi đua của các đơn vị thuộc Bộ, Khu vực
thi đua của các Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi là Cụm, Khu vực thi đua), Trưởng Cụm thi đua, Trưởng
Khu vực thi đua, Phó trưởng Cụm thi đua, Phó trưởng Khu vực thi đua (sau đây gọi
chung là Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua) và các thành viên; nguyên tắc,
hoạt động của Cụm, Khu vực thi đua và trình tự thủ tục, thời hạn nộp hồ sơ đề
nghị khen thưởng của Cụm, Khu vực thi đua ngành Tư pháp.
2. Quy chế này áp dụng đối với Cụm, Khu vực thi
đua; Trưởng, Phó trưởng, thành viên Cụm, Khu vực thi đua và các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 2. Vị trí, chức năng,
nhiệm vụ của Cụm thi đua, Khu vực thi đua
Cụm, Khu vực thi đua có vị trí, chức năng, nhiệm
vụ quy định tại Điều 40 và Điều 41 Thông tư số 14/2015/TT-BTP
ngày 14/10/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong
ngành Tư pháp.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của
Cụm, Khu vực thi đua
1. Cụm thi đua có Trưởng, Phó trưởng Cụm thi đua
và các thành viên, Khu vực thi đua có Trưởng, Phó trưởng Khu vực thi đua và các
thành viên.
2. Giúp việc cho Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực
thi đua là công chức, viên chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của cơ
quan, đơn vị có Thủ trưởng được cử là Trưởng hoặc Phó trưởng Cụm, Khu vực thi
đua.
3. Việc cử Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định, theo cơ chế luân phiên hàng năm.
4. Tùy theo điều kiện, tình hình thực tế, Trưởng
Cụm, Khu vực thi đua có thể chia Cụm, Khu vực thi đua do mình phụ trách thành
các Khối thi đua để thuận lợi cho việc tổ chức phong trào thi đua, quy định tổ
chức và hoạt động của các Khối thuộc Cụm, Khu vực thi đua.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Cụm, Khu vực thi đua hoạt động trên nguyên tắc
bình đẳng, tự giác, công khai, đoàn kết và phát triển.
2. Cụm, Khu vực thi đua làm việc theo chế độ tập
thể, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định theo đa số; những vấn đề
có ý kiến khác nhau được thảo luận tại Hội nghị hoặc lấy ý kiến các thành viên
bằng văn bản.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG, PHÓ TRƯỞNG CỤM, KHU VỰC
THI ĐUA VÀ CÁC THÀNH VIÊN
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Trưởng Cụm, Khu vực thi đua
1. Thay mặt Cụm, Khu vực thi đua chủ trì, điều
hành các hoạt động thi đua của Cụm, Khu vực; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành về mọi hoạt động của Cụm, Khu vực thi
đua; chủ trì, kết luận các Hội nghị của Cụm, Khu vực thi đua; thay mặt Cụm, Khu
vực thi đua ký các văn bản để triển khai nhiệm vụ của Cụm, Khu vực thi đua và
được sử dụng chữ ký và con dấu (nếu có) của đơn vị mình khi ban hành các văn bản
này.
2. Chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức
hoạt động nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua của các đơn vị trong Cụm, Khu vực
thi đua.
3. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong
Cụm, Khu vực báo cáo, cung cấp số liệu kết quả công tác, xác minh, giải trình về
tình hình, kết quả thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng thuộc
phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
4. Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp Kế hoạch tổ chức Hội
nghị Cụm, Khu vực thi đua trong đó dự kiến thành phần, nội dung chương trình,
thời gian, địa điểm và kèm theo dự toán kinh phí đề nghị Bộ cấp hỗ trợ tổ chức
các Hội nghị sau khi thống nhất với Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua.
5. Chủ trì, phối hợp với Phó trưởng Cụm, Khu vực
thi đua dự thảo các văn bản có liên quan trình các Hội nghị của Cụm, Khu vực;
chuẩn bị nội dung chương trình, tài liệu, thời gian, địa điểm, mời thành phần
tham dự các Hội nghị của Cụm, Khu vực thi đua; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về kết quả tổ chức Hội nghị theo quy định.
6. Thực hiện sự chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp và Nghị quyết các
phiên họp của Cụm, Khu vực thi đua; tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện các phong trào thi đua trong Cụm, Khu vực thi đua.
7. Được sử dụng công chức, viên chức, người lao
động và các điều kiện, phương tiện làm việc của đơn vị để tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ của Cụm, Khu vực thi đua.
8. Trao đổi thống nhất với Phó trưởng Cụm, Khu vực
thi đua để dự kiến Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua của năm tiếp theo,
báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp chậm nhất là ngày 20 tháng 10 hàng năm.
9. Trình hồ sơ đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp xét, đề nghị cấp có thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua
cho tập thể, suy tôn điển hình tiên tiến ngành Tư pháp cho tập thể, cá nhân
theo quy định của Quy chế này.
10. Bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu cho Trưởng,
Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua năm tiếp theo theo quyết định cử Trưởng, Phó
trưởng Cụm, Khu vực thi đua của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sau khi kết thúc Hội nghị
Tổng kết của Khu vực.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ
Tư pháp giao.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua
1. Giúp Trưởng Cụm, Khu vực thi đua thực hiện
các nhiệm vụ được Trưởng Cụm, Khu vực thi đua phân công và chịu trách nhiệm trước
Trưởng Cụm, Khu vực thi đua về kết quả thực hiện những nhiệm vụ đó.
2. Thay mặt Trưởng Cụm, Khu vực thi đua giải quyết
các công việc của Trưởng Cụm, Khu vực và được ban hành các văn bản để triển
khai nhiệm vụ của Cụm, Khu vực thi đua theo quy định của Quy chế này khi Trưởng
Cụm, Khu vực thi đua vắng mặt hoặc khi được ủy quyền.
3. Tham gia với Trưởng Cụm, Khu vực thi đua xây
dựng chương trình, kế hoạch công tác, chuẩn bị nội dung, tài liệu các Hội nghị
của Cụm, Khu vực thi đua, tổ chức các hoạt động kiểm tra công tác thi đua, khen
thưởng của các Cụm, Khu vực thi đua.
4. Đề xuất với Trưởng Cụm, Khu vực thi đua các
giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác thi đua, bình xét, suy tôn các danh hiệu
thi đua, điển hình tiên tiến ngành Tư pháp trong Cụm, Khu vực.
5. Được sử dụng công chức, viên chức, người lao
động và các điều kiện, phương tiện làm việc của cơ quan, đơn vị mình để tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ của Cụm, Khu vực thi đua khi được Trưởng Cụm, Khu vực
phân công.
6. Chấp hành sự phân công, chỉ đạo của Trưởng Cụm,
Khu vực thi đua; trường hợp không thống nhất với sự chỉ đạo của Trưởng Cụm, Khu
vực thì vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo đó và báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ
trưởng.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn
của các thành viên
1. Chỉ đạo và tổ chức phong trào thi đua đối với
cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh
phong trào thi đua trong Cụm, Khu vực thi đua.
2. Tổ chức đăng ký giao ước thi đua ở cơ quan,
đơn vị, tổng hợp, báo cáo kết quả đăng ký thi đua với Cụm, Khu vực thi đua.
3. Tham gia đoàn kiểm tra công tác thi đua, khen
thưởng ở các đơn vị khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp hoặc của Trưởng Cụm, Khu vực thi đua và thực
hiện việc kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng ở lĩnh vực, đơn vị do mình phụ
trách, lồng ghép trong các đợt kiểm tra công tác chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Bình xét thi đua đối với các tập thể, cá nhân
thuộc thẩm quyền quản lý, báo cáo kết quả và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng theo
quy định.
5. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo
theo quy định của Bộ và yêu cầu của Trưởng Cụm, Khu vực thi đua.
6. Tham gia đầy đủ, đúng thành phần và phát biểu
ý kiến tại các Hội nghị do Trưởng Cụm, Khu vực thi đua tổ chức.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Cụm,
Khu vực thi đua phân công.
Chương III
HOẠT ĐỘNG CỦA CỤM, KHU VỰC THI ĐUA
Điều 8. Phát động, ký kết
giao ước thi đua của Cụm, Khu vực thi đua
1. Đăng ký thi đua của các cơ quan, đơn vị thuộc
Cụm, Khu vực thi đua được gửi cho Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua và Vụ
Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
ngành Tư pháp trước ngày 28 tháng 02 hàng năm.
2. Việc phát động, ký kết giao ước thi đua của Cụm,
Khu vực thi đua được tiến hành xong trước ngày 10 tháng 3 hàng năm.
3. Trên cơ sở Kế hoạch phát động phong trào thi
đua thường xuyên, phong trào thi đua theo chuyên đề của Bộ, ngành Tư pháp, các
Cụm thi đua xây dựng Dự thảo Kế hoạch phát động và tổ chức triển khai phong
trào thi đua của Cụm thi đua phù hợp với nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của từng
đơn vị thành viên trong Cụm. Các Khu vực thi đua xây dựng Dự thảo Kế hoạch phát
động và tổ chức triển khai phong trào thi đua của Khu vực thi đua với các nội
dung, tiêu chí cụ thể phù hợp yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm công tác của ngành Tư
pháp và đặc thù nhiệm vụ của các Sở Tư pháp, cơ quan Thi hành án dân sự địa
phương.
Điều 9. Hội nghị phát động
thi đua của Cụm, Khu vực thi đua
1. Hội nghị phát động thi đua của Cụm, Khu vực
thi đua được tổ chức để triển khai chương trình, kế hoạch phát động phong trào
thi đua và ký kết giao ước thi đua của Cụm, Khu vực thi đua.
2. Trưởng các Cụm, Khu vực thi đua dự kiến thời
gian, địa điểm tổ chức Hội nghị trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.
3. Tham dự Hội nghị phát động thi đua của Cụm,
Khu vực thi đua gồm: đại diện lãnh đạo Bộ Tư pháp; đại diện Vụ Thi đua - Khen
thưởng Bộ Tư pháp; đại diện lãnh đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
tổ chức Hội nghị, đại diện Tổng cục Thi hành án dân sự Bộ Tư pháp (đối với Hội
nghị của các Khu vực thi đua); thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và công chức,
viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị là thành
viên của Cụm, Khu vực thi đua (Trong trường hợp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
là thành viên của Cụm, Khu vực vắng mặt thì uỷ quyền cho phó Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị tham dự họp thay, cấp phó được uỷ quyền có đầy đủ các quyền hạn,
nhiệm vụ như Thủ trưởng đơn vị).
4. Hội nghị phát động thi đua của Cụm, Khu vực
thi đua thực hiện các nội dung sau:
a) Cho ý kiến, thông qua: Kế hoạch phát động và
tổ chức triển khai phong trào thi đua của Cụm, Khu vực thi đua; Kế hoạch hoạt động
của Cụm, Khu vực thi đua trong năm; Bảng tổng hợp kết quả đăng ký giao ước thi
đua của các tập thể, cá nhân trong Cụm, Khu vực thi đua;
b) Tổ chức ký kết giao ước thi đua giữa các
thành viên trong Cụm, Khu vực thi đua.
Điều 10. Sơ kết thi đua của
Cụm, Khu vực thi đua
1. Cụm, Khu vực thi đua tổ chức sơ kết để đánh
giá kết quả phong trào thi đua 6 tháng đầu năm và đề ra phương hướng, nhiệm vụ
phong trào thi đua 6 tháng cuối năm của Cụm, Khu vực.
2. Tùy theo điều kiện, tình hình thực tế, Trưởng
các Cụm, Khu vực thi đua quyết định tiến hành sơ kết thi đua bằng hình thức tổ
chức Hội nghị sơ kết hoặc báo cáo bằng văn bản.
3. Các Cụm, Khu vực thi đua tiến hành sơ kết bằng
hình thức tổ chức Hội nghị phải có sự thống nhất của Trưởng, Phó trưởng Cụm,
Khu vực thi đua trong việc xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị sơ kết, dự kiến nội
dung, chương trình, thời gian, địa điểm tổ chức Hội nghị báo cáo Bộ trưởng Bộ
Tư pháp chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức Hội nghị. Kết quả Hội nghị báo cáo
về Vụ Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày tổ chức Hội nghị.
4. Các Cụm, Khu vực thi đua tiến hành sơ kết bằng
hình thức báo cáo phải gửi báo cáo kết quả sơ kết 6 tháng của Cụm, Khu vực về Vụ
Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
ngành Tư pháp theo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều 16 của Quy
chế này.
Điều 11. Kiểm tra việc tổ
chức thực hiện phong trào thi đua
1. Hàng năm, Trưởng Cụm, Khu vực thống nhất với
Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch kiểm
tra việc thực hiện phong trào thi đua theo hướng dẫn của Bộ. Kế hoạch kiểm tra
phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian, địa
điểm kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra và gửi cho các cơ quan, đơn vị thuộc đối
tượng kiểm tra chậm nhất là 15 ngày, trước khi tiến hành kiểm tra.
2. Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua phối
hợp kiểm tra trực tiếp hoặc tổ chức các Đoàn kiểm tra để kiểm tra chéo giữa các
cơ quan, đơn vị trong Cụm, Khu vực. Thành phần Đoàn kiểm tra do Trưởng Cụm, Khu
vực quyết định.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng
kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo bằng văn bản theo nội dung trong Kế hoạch
kiểm tra, mời các thành phần tham dự và bố trí thời gian, nơi làm việc, báo
cáo, cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của đoàn
kiểm tra.
4. Đoàn kiểm tra phải đánh giá khách quan, thực
chất kết quả thực hiện phong trào thi đua, thành tích đạt được của các tập thể,
cá nhân, tháo gỡ hoặc đề nghị Bộ tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thực hiện phong trào thi đua, phát hiện, nhân rộng các điển hình tiên tiến,
gương người tốt, việc tốt, làm cơ sở thẩm định kết quả bình xét thi đua tại Hội
nghị Tổng kết thi đua của Cụm, Khu vực thi đua.
5. Đoàn kiểm tra phải tổng hợp báo cáo kết quả
kiểm tra kèm theo Biên bản kiểm tra đối với từng đơn vị gửi về Trưởng, Phó trưởng
Cụm, Khu vực để tổng hợp chung và báo cáo về Vụ Thi đua - Khen thưởng - cơ quan
Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp chậm nhất là 10
ngày sau khi kết thúc kiểm tra.
Điều 12. Tổng kết thi đua của
Cụm, Khu vực thi đua
1. Kế hoạch Tổng kết thi đua của Cụm, Khu vực
thi đua được gửi cho các thành viên của Cụm, Khu vực thi đua và Vụ Thi đua -
Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư
pháp trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
2. Việc Tổng kết thi đua của Cụm, Khu vực thi
đua được tiến hành xong trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.
Điều 13. Hội nghị Tổng kết
thi đua của Cụm, Khu vực thi đua
1. Hội nghị tổng kết thi đua của Cụm, Khu vực
thi đua được tổ chức để đánh giá kết quả phong trào thi đua hàng năm; bình xét,
suy tôn các tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc đề nghị tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp” và thực hiện việc bàn giao nhiệm vụ giữa
Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua cho Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi
đua năm tiếp theo.
2. Trưởng các Cụm, Khu vực thi đua dự kiến thời
gian, địa điểm tổ chức Hội nghị trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.
3. Thành phần tham dự theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 của Quy chế và người đại diện các tập thể được đề
cử suy tôn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua ngành Tư pháp”.
4. Hội nghị Tổng kết thi đua của Cụm, Khu vực
thi đua thực hiện các nội dung sau:
a) Cho ý kiến thông qua báo cáo tổng kết phong
trào thi đua, phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp tổ chức thực hiện phong
trào thi đua của Cụm, Khu vực thi đua;
b) Báo cáo tham luận của một số tập thể, cá nhân
tiêu biểu trong phong trào thi đua;
c) Giới thiệu những sáng kiến, mô hình mới, cách
làm hay, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt để chia sẻ kinh nghiệm,
nhân rộng trong Cụm, Khu vực thi đua;
d) Bình xét, suy tôn các danh hiệu thi đua;
e) Công bố Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc cử Trưởng, Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua và bàn giao nhiệm vụ Trưởng,
Phó trưởng Cụm, Khu vực thi đua.
Điều 14. Bình xét, suy tôn
các danh hiệu thi đua, điển hình tiên tiến ngành Tư pháp của Cụm thi đua
1. Trên cơ sở danh sách các tập thể, cá nhân đã
đăng ký thi đua, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của thành tích đạt được, tiêu chuẩn
quy định và theo đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các đơn vị thuộc
Cụm thi đua, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong Cụm thi đua lựa chọn những tập
thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc để đưa ra Cụm thi đua bỏ phiếu bình xét, suy
tôn.
2. Thủ trưởng (hoặc Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng
ủy quyền) của các cơ quan, đơn vị là thành viên Cụm thi đua bỏ phiếu bình xét,
suy tôn đối với các tập thể, cá nhân trong Cụm thi đua.
3. Kết quả bỏ phiếu chỉ được coi là hợp lệ khi
có ít nhất 2/3 số thành viên có quyền bỏ phiếu tham gia bỏ phiếu và được lấy từ
cao xuống thấp trong giới hạn chỉ tiêu được Bộ Tư pháp phân bổ. Tập thể, cá
nhân được Cụm thi đua suy tôn phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu tán thành của Hội
nghị.
4. Trong trường hợp kết quả suy tôn lần đầu tiên
không đủ chỉ tiêu được phân bổ, Hội nghị của Cụm thi đua xem xét, thảo luận quyết
định việc bỏ phiếu tiếp theo.
5. Hội nghị Cụm thi đua cử Ban Kiểm phiếu trên
cơ sở biểu quyết theo đa số.
Điều 15. Bình xét, suy tôn
các danh hiệu thi đua, điển hình tiên tiến ngành Tư pháp của Khu vực thi đua
1. Việc bình xét, suy tôn các danh hiệu thi đua,
điển hình tiên tiến ngành Tư pháp của Khu vực thi đua được thực hiện theo quy định
tại Khoản 1, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 14 của Quy chế này.
2. Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc được Giám đốc ủy
quyền) của các Sở Tư pháp là thành viên Khu vực thi đua bỏ phiếu bình xét, suy
tôn đối với các tập thể, cá nhân thuộc các Sở Tư pháp. Cục trưởng (hoặc Phó Cục
trưởng được Cục trưởng ủy quyền) của các Cục Thi hành án dân sự là thành viên
Khu vực thi đua bỏ phiếu bình xét, suy tôn đối với các tập thể, cá nhân thuộc
các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.
3. Kết quả bỏ phiếu chỉ được coi là hợp lệ khi
có ít nhất 2/3 số thành viên có quyền bỏ phiếu tham gia bỏ phiếu của từng khối
Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự trong Khu vực. Tập thể, cá nhân được Khu vực
thi đua suy tôn phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu tán thành của từng khối Sở Tư
pháp hoặc khối Cục Thi hành án dân sự.
4. Kết quả bỏ phiếu của từng khối Sở Tư pháp, Cục
Thi hành án dân sự trong Khu vực được báo cáo, thông qua tại Hội nghị tổng kết
Khu vực.
Điều 16. Chế độ thông tin,
báo cáo
1. Kế hoạch phát động phong trào thi đua và Báo
cáo tổng hợp kết quả ký kết giao ước thi đua của Cụm, Khu vực thi đua được gửi
về Vụ Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Tư pháp chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày tổ chức Hội nghị phát động
thi đua của Cụm, Khu vực thi đua.
2. Các đơn vị trong Cụm, Khu vực thi đua có
trách nhiệm gửi báo cáo kết quả triển khai phong trào thi đua của đơn vị về Trưởng,
Phó trưởng Cụm, Khu vực theo định kỳ 6 tháng và hàng năm. Thời gian gửi báo cáo
và niên độ báo cáo do Trưởng Cụm, Khu vực thi đua quy định cụ thể.
3. Các Cụm, Khu vực thi đua gửi Báo cáo sơ kết 6
tháng và báo cáo tổng kết phong trào thi đua hàng năm của Cụm, Khu vực về Vụ
Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
ngành Tư pháp theo thời hạn sau: Báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 15 tháng 6
hàng năm; Báo cáo tổng kết năm trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 17. Quan hệ công tác
giữa Cụm, Khu vực thi đua với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chức triển khai
phong trào thi đua của các Cụm, Khu vực thi đua; xét, đề nghị Bộ trưởng khen
thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các danh hiệu
thi đua, công nhận điển hình tiên tiến ngành Tư pháp cho các tập thể, cá nhân
theo đề nghị của Cụm, Khu vực thi đua.
2. Cụm, Khu vực thi đua tham mưu, tư vấn cho Bộ
trưởng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp về tổ chức phát động,
triển khai thực hiện phong trào thi đua; bình xét, suy tôn và đề nghị Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, trình Bộ trưởng khen thưởng theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các danh hiệu thi đua, công nhận điển hình
tiên tiến ngành Tư pháp cho các tập thể, cá nhân thuộc Cụm, Khu vực thi đua
theo quy định.
Điều 18. Quan hệ công tác
giữa Cụm, Khu vực thi đua với cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
ngành Tư pháp
1. Cụm, Khu vực thi đua thường xuyên, chủ động cập
nhật tình hình, trao đổi, cung cấp thông tin, báo cáo kết quả hoạt động và các
vấn đề phát sinh, vướng mắc, xin ý kiến (nếu có) trong tổ chức phong trào thi
đua của Cụm, Khu vực thi đua về Vụ Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp.
2. Vụ Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp duy trì mối quan hệ thường
xuyên với các Cụm, Khu vực thi đua; chủ động trao đổi, phối hợp, hướng dẫn, đôn
đốc việc tổ chức phong trào thi đua của các Cụm, Khu vực thi đua; tham mưu cho
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp về việc xét khen thưởng và thông
báo kết quả xét khen thưởng của Hội đồng đối với các trường hợp Cụm, Khu vực
thi đua đề nghị khen thưởng; tiếp nhận, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của các Cụm,
Khu vực thi đua về công tác thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền hoặc tham mưu,
đề xuất Bộ trưởng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp xem xét, quyết
định.
Điều 19. Quan hệ công tác
giữa Cụm, Khu vực thi đua với các đơn vị thành viên
1. Cụm, Khu vực thi đua duy trì mối quan hệ thường
xuyên với Thủ trưởng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của các cơ quan, đơn vị
thuộc Cụm, Khu vực thi đua trong việc theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc
triển khai, tổ chức thực hiện; nhận xét, đánh giá kết quả phong trào thi đua và
các danh hiệu thi đua đã đăng ký.
2. Các cơ quan, đơn vị trong Cụm, Khu vực thi
đua có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ của đơn vị thành
viên được quy định tại Quy chế này theo yêu cầu của Cụm, Khu vực thi đua.
Chương V
THỦ TỤC VÀ THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 20. Hồ sơ đề nghị suy
tôn trình Cụm, Khu vực thi đua và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp
1. Hồ sơ đề nghị suy tôn tặng “Cờ thi đua ngành
Tư pháp”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, điển hình tiên tiến ngành Tư pháp bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị của Thủ trưởng đơn vị - nơi
có tập thể, cá nhân được đề nghị, suy tôn (01 bản chính - kèm theo danh sách
trích ngang thành tích của tập thể được đề nghị);
b) Biên bản họp bình xét của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cơ sở - nơi có tập thể, cá nhân được đề nghị, suy tôn (01 bản
chính);
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được
đề nghị, có nhận xét, đề nghị, ký tên, đóng dấu (nếu có) của cấp trên quản lý
trực tiếp theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2012/NĐ-CP
ngày 27/4/2012 của Chính phủ, Thông tư số 14/2015/TT-BTP
ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về công tác thi đua, khen
thưởng trong ngành Tư pháp; Báo cáo thành tích phải liệt kê đầy đủ các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đạt được làm căn cứ để đối chiếu với các tiêu
chuẩn theo quy định;
d) Đối với tập thể đề nghị tặng “Cờ thi đua
ngành Tư pháp”, “Cờ thi đua của Chính phủ” phải có Bảng tự chấm điểm, xếp hạng
thi đua theo quy định của Bộ Tư pháp.
2. Hồ sơ đề nghị suy tôn của các tập thể, cá
nhân được gửi về Vụ Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp và các thành viên trong Cụm, Khu vực thi
đua chậm nhất là 07 ngày trước ngày tổ chức Hội nghị Cụm, Khu vực thi đua để
nghiên cứu, bình xét.
Điều 21. Hồ sơ của Cụm, Khu
vực thi đua gửi Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành
1. Hồ sơ của Cụm, Khu vực thi đua gửi Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị của Trưởng Cụm, Khu vực
thi đua (01 bản chính - kèm theo danh sách trích ngang của các tập thể được suy
tôn tại Hội nghị của Cụm, Khu vực thi đua);
b) Biên bản Hội nghị Tổng kết thi đua của Cụm,
Khu vực thi đua (01 bản chính);
c) Biên bản kiểm phiếu và kết quả suy tôn
của Cụm, Khu vực thi đua (01 bản chính);
d) Hồ sơ của các tập thể, cá nhân đã được
Cụm, Khu vực thi đua suy tôn (01 bản chính).
2. Trưởng các Cụm, Khu vực thi đua gửi hồ sơ (01
bản) về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành chậm nhất là sau 05 ngày, kể từ
ngày kết thúc Hội nghị của Cụm, Khu vực thi đua.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Kinh phí hoạt động
của Cụm, Khu vực thi đua
Kinh phí hoạt động của Cụm, Khu vực thi đua được
hỗ trợ một phần từ Quỹ thi đua, khen thưởng của ngành Tư pháp và các nguồn hỗ
trợ hợp pháp khác (nếu có). Việc lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt
động của Cụm, Khu vực thi đua được thực hiện theo quy định tài chính hiện hành
và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Điều 23. Trách nhiệm thực
hiện
1. Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì phối hợp các
đơn vị thuộc Bộ có liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
2. Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp chặt chẽ
với Vụ Thi đua - Khen thưởng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này tại
các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.
3. Trưởng, Phó trưởng các Cụm, Khu vực thi đua,
các đơn vị thành viên của các Cụm, Khu vực thi đua có trách nhiệm thực hiện đầy
đủ, nghiêm túc, hiệu quả Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh
vướng mắc, kịp thời đề xuất với Vụ Thi đua - Khen thưởng - cơ quan Thường trực
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp để được hướng dẫn hoặc đề nghị
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.