|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2262/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 30
tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH BẠC LIÊU, GIAI ĐOẠN 2022-2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Thực hiện Công văn số 6828/VPCP-KSTT ngày 12
tháng 10 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bạc Liêu,
giai đoạn 2022-2025.
Điều 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch:
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch
này, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp
có thẩm quyền giao.
Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp
luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện Kế hoạch.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
Định, kỳ hàng quý hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này (trong
kỳ Báo cáo tình hình, kết quả công tác Kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử).
2. Các Sở, Ban, Ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này;
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có
trách nhiệm triển khai Kế hoạch này đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
thuộc phạm vi quản lý, để tổ chức thực hiện.
3. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí đảm
bảo thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình, điều
kiện thực tế của tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có vấn
đề phát sinh, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để có ý kiến chỉ đạo.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng
các Sở, Ban, Ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP (để báo
cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 5;
(kèm CV 6828/VPCP-KSTT)
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đưa tin);
- ChV. P.KS TTHC (theo dõi, tổng hợp);
- Lưu: VT, KSTTHC-72(TT-KSTT).
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Tấn Cận
|
KẾ HOẠCH
RÀ
SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2022-2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2262/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi thống kê, rà soát, đơn giản hóa TTHC
nội bộ
- TTHC nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh với
nhau; TTHC nội bộ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh/cơ quan, đơn vị cấp tỉnh với Ủy ban
nhân dân cấp huyện/phòng, ban và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy
ban nhân dân cấp xã, được quy định tại văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền.
- TTHC nội bộ trong từng cơ quan, đơn vị: Do Giám đốc,
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc rà soát, đơn giản hóa TTHC; báo cáo
kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Không thực hiện thống kê, rà soát, đơn giản hóa
các TTHC sau:
+ Các quy định, TTHC thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 201 0 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
+ Các TTHC nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng do bộ quản lý ngành, lĩnh vực tham mưu ban hành hoặc
ban hành.[1]
2. Đối tượng thực hiện thống kê, rà soát, đơn giản
hóa TTHC nội bộ
- Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh chủ trì thống kê, rà
soát TTHC nội bộ theo nguyên tắc: Cơ quan, đơn vị nào chủ trì, tham mưu ban
hành văn bản có quy định TTHC nội bộ thì cơ quan, đơn vị đó chủ trì thống kê,
rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức rà soát độc
lập, kiểm soát chất lượng thống kê, rà soát của các cơ quan cấp tỉnh và đề nghị
các cơ quan, đơn vị chủ trì thống kê, rà soát TTHC điều chỉnh, hoàn thiện để tổng
hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
II. MỤC TIÊU
1. 100% thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh được thống kê, công bố (lần đầu) và 100% TTHC nội bộ giữa
các cơ quan hành chính nhà nước được công khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Bạc Liêu.
2. Rà soát, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa 100% TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; bảo đảm đạt tỷ lệ cắt giảm
ít nhất 20% TTHC và 20% chi phí tuân thủ TTHC nội bộ; trong đó:
- Trước ngày 01 tháng 01 năm 2024, các Sở, Ban,
Ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là các cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh) rà soát, hoàn thành việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa đối với ít nhất 50% TTHC nội bộ thuộc
phạm vi quản lý.
- Trước ngày 01 tháng 01 năm 2025, các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh rà soát, hoàn thành việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt phương án đơn giản hóa đối với 100% TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý.
III. YÊU CẦU
1. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh cần xác định việc
thực hiện rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ là một trong những nhiệm vụ cải
cách TTHC trọng tâm. Kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này là một trong các
căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC của cơ quan, đơn vị
trong giai đoạn 2022 - 2025.
2. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thực hiện đầy
đủ, kịp thời, thống nhất, khoa học các công việc cụ thể được giao, bảo đảm tiến
độ, chất lượng, mục tiêu đề ra tại Kế hoạch này.
3. Tiêu chí, cách thức, quy trình thống kê, công bố,
công khai, rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
các cấp trong tỉnh và TTHC nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, thực hiện
thống nhất theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
4. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh nghiên cứu, chủ động
tổ chức triển khai Kế hoạch này, đồng thời, phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện.
IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Thống kê, công bố, công
khai TTHC nội bộ:
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện; các
cơ quan, đơn vị liên quan; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời hạn hoàn thành:
+ Trước ngày 15 tháng 01 năm 2023, cơ quan, đơn vị
cấp chủ trì hoàn thành việc tổ chức điền Biểu mẫu thống kê[2] đối với từng TTHC nội bộ; tổng hợp các biểu mẫu thống
kê, lập danh mục TTHC nội bộ, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để lấy ý kiến.
+ Trước ngày 15 tháng 02 năm 2023, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh nghiên cứu độc lập, có ý kiến trao đổi, góp ý để các cơ quan, đơn
vị cấp tỉnh chỉnh sửa, hoàn thiện các Biểu mẫu thống kê và gửi lại các cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh để hoàn thiện.
+ Trước ngày 01 tháng 4 năm 2023, cơ quan, đơn vị
chủ trì tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện các Biểu mẫu thống kê; xây dựng dự thảo Quyết
định công bố TTHC nội bộ[3], gửi
lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân liên quan (nếu cần); phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý (nếu có); hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành Quyết định công bố TTHC nội bộ (lần
đầu).
- Sản phẩm/kết quả thực hiện: Các Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố TTHC nội bộ (lần đầu) được đăng tải, công
khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng/Trang Thông tin điện tử của cơ
quan, đơn vị.
2. Rà soát, đề xuất phương án
đơn giản hóa TTHC nội bộ:
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
Tổ chức điền các Biểu mẫu rà soát[4] TTHC nội bộ; lấy ý kiến tham gia của
các cơ quan, đơn vị liên quan về phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ. Xây dựng,
trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định phê duyệt[5] TTHC nội bộ.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện; các
cơ quan, đơn vị liên quan; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời hạn hoàn thành:
Trước ngày 01 tháng 01 năm 2025, 100% TTHC nội bộ
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị chủ trì, được rà soát, đơn giản hóa;
bảo đảm đạt tỷ lệ cắt giảm ít nhất 20% TTHC nội bộ và 20% chi phí tuân thủ TTHC
nội bộ; trong đó:
+ Lần 1: Trước ngày 01 tháng 01 năm 2024, cơ
quan, đơn vị chủ trì hoàn thành việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt phương án đơn giản hóa đối với ít nhất 50% TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản
lý.
+ Lần 2: Trước ngày 01 tháng 01 năm 2025, cơ
quan, đơn vị chủ trì hoàn thành việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt phương án đơn giản hóa đối với 100% TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý.
- Sản phẩm/kết quả thực hiện: Các Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ được ban
hành; trong đó, cắt giảm ít nhất 20% TTHC và 20% chi phí tuân thủ TTHC nội bộ.
3. Tổ chức thực thi phương án
đơn giản hóa TTHC nội bộ
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện; các
cơ quan, đơn vị liên quan; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thời hạn hoàn thành:
Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh hoàn thành việc tổ chức
thực thi phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ, theo Quyết định phê duyệt; trong
đó:
+ Lần 1: Trước ngày 01 tháng 07 năm 2024,
hoàn thành việc tổ chức thực thi phương án đơn giản hóa đối với ít nhất 50%
TTHC nội bộ.
+ Lần 2: Trước ngày 01 tháng 07 năm 2025,
hoàn thành việc tổ chức thực thi phương án đơn giản hóa đối với 100% TTHC nội bộ.
- Sản phẩm/kết quả thực hiện: cắt giảm ít nhất 20%
TTHC và 20% chi phí tuân thủ TTHC nội bộ.
Các Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa
TTHC nội bộ và các văn bản được sửa đổi, bổ sung để thực thi phương án, được gửi
đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị tổ
chức thực thi.
4. Một số nội dung khác
Ngoài các nội dung, nhiệm vụ nêu trên, các cơ quan,
đơn vị tổ chức thực hiện một số nội dung sau:
- Cập nhật, bổ sung các TTHC nội bộ chưa được công
bố trong giai đoạn thống kê; đồng thời, góp ý để các các cơ quan, đơn vị chủ
trì thống kê, rà soát thực hiện bổ sung các TTHC nội bộ trong danh mục mà cơ
quan, đơn vị mình là đối tượng thực hiện, nhưng chưa được cơ quan, đơn vị chủ
trì thống kê, rà soát.
- Đề xuất phương án đơn giản hóa quy định, TTHC tại
các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ ban hành TTHC nội bộ thực hiện tại cơ
quan, đơn vị mình, nếu phát hiện vấn đề bất cập hoặc chưa phù hợp, gửi các cơ
quan, đơn vị tham mưu/ban hành văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm, cả cơ quan
trung ương), đồng thời, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi.
- Ngoài việc gửi lấy ý kiến của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với danh mục và phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ, các cơ
quan, đơn vị chủ trì thống kê, rà soát chủ động, quyết định việc cần tổ chức lấy
ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thống kê, rà
soát, nhằm bảo đảm chất lượng và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
kèm theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả
đúng tiến độ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Giao trách nhiệm Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện việc thống kê, rà soát, đề xuất
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ, đảm bảo đúng yêu cầu, đạt được mục tiêu của
Kế hoạch này.
2. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức
thực hiện thống kê, rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Kế hoạch này.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thực hiện các nhiệm vụ được giao và hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch này.
- Chủ trì, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo thực hiện rà soát, đơn giản hóa TTHC trong nội bộ từng cơ quan, đơn vị
(gồm: TTHC nội bộ trong từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; TTHC nội bộ trong Ủy ban
nhân dân cấp huyện; TTHC nội bộ trong Ủy ban nhân dân cấp xã), đúng theo hướng
dẫn của Văn phòng Chính phủ và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Nghiên cứu, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
việc thành lập Tổ Công tác thực hiện thống kê, rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bạc Liêu, giai đoạn 2022-2025.
Trên đây là Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Bạc Liêu, giai đoạn
2022-2025.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn,
vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải
quyết./.
(Gửi kèm Công văn số 6828/VPCP-KSTT ngày 12
tháng 10 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ).
[1]
Chẳng hạn: Thủ tục xét, công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới (NTM),
xã đạt chuẩn NTM nâng cao, xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu. TTHC nội bộ này thực hiện
giữa các cấp chính quyền trong 01 tỉnh, nhưng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tham mưu ban hành và Bộ sẽ chịu trách nhiệm chủ trì rà soát, trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt phương án đơn giản hóa.
[2] Mẫu
số 01, Công văn số 6828/VPCP-KSTT ngày 12/10/2022 của Văn phòng Chính phủ;
[3]
Mẫu số 02b, Công văn số 6828/VPCP-KSTT ngày 12/10/2022 của Văn phòng Chính phủ;
[4]
Mẫu số 03, Công văn số 6828/VPCP-KSTT ngày 12/10/2022 của Văn phòng Chính phủ;
[5] Mẫu
số 04b, Công văn số 6828/VPCP-KSTT ngày 12/10/2022 của Văn phòng Chính phủ;