|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2125/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 22
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số
180/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về
thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số
1022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương;
Căn cứ Quyết định số
1727/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng phê duyệt Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương;
Theo đề nghị của Sở Công
Thương tại Tờ trình số 1928/TTr-SCT ngày 15 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng.
(Chi tiết tại Phụ lục đính
kèm)
Điều 2. Giao
Sở Công Thương có trách nhiệm niêm yết, công khai và triển khai thực hiện đúng
nội dung và thời hạn theo quy định tại Phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt tại Quyết định số 1727/QĐ-UBND ngày 30
tháng 9 năm 2025.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- Lưu VT, HCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 2125/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính/mã TTHC
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Quyết định điều chuyển tài
sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý
|
Sở Công Thương
|
PHỤ LỤC 2
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
1. Tên thủ
tục: Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp
tỉnh quản lý
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm
cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Đối tượng được giao quản
lý tài sản lập Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản và có văn bản gửi cơ
quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày,
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kèm theo Đề án, cơ quan chuyên môn về tài
sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan thẩm định Đề án, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
Bước 3: UBND thành phố xem xét,
Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
chợ.
Bước 4: Kể từ ngày UBND thành
phố ban hành phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
chợ do cấp tỉnh quản lý, đối tượng được giao quản lý tài sản thực hiện:
- Tổ chức xác định giá khởi điểm
cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định;
- Tổ chức đấu giá cho thuê quyền
khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản;
- Ký Hợp đồng cho thuê quyền
khai thác tài sản theo quy định của pháp luật. b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
Đề án cho thuê quyền khai thác
tài sản theo Mẫu số 04A Phụ lục I
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát
triển và quản lý chợ, gồm:
- Đối tượng có tài sản cho thuê
quyền khai thác;
- Danh mục tài sản cho thuê
(tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng,
diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản, đánh giá tình trạng
tài sản - nếu có);
- Thời hạn cho thuê quyền khai
thác;
- Phương thức thực hiện cho
thuê quyền khai thác;
- Quản lý số tiền thu được từ
việc cho thuê quyền khai thác;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 45
ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Đối tượng được giao quản lý tài sản.
g) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng chợ.
i) Phí, lệ phí (nếu có):
Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu
có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): Mẫu số 04A Phụ lục I Nghị định
số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản
lý chợ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ
tục hành chính: Nghị định số 60/2024/NĐ- CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
2. Tên thủ
tục: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ do cấp tỉnh quản lý
a) Trình tự thực hiện: (bao gồm
cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC)
Bước 1: Cơ quan, đơn vị có tài
sản thuộc trường hợp quy định lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ
quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cùng cấp. Tài sản kết cấu hạ tầng
chợ thực hiện điều chuyển trong các trường hợp sau:
- Khi có sự thay đổi về cơ quan
quản lý, phân cấp quản lý;
- Tài sản đã được giao nhưng
không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác không hiệu quả;
- Các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.
Bước 2: Trong thời hạn 44
ngày, cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ chủ trì, phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định điều chuyển tài sản. Hồ sơ báo cáo gồm:
- Tờ trình của cơ quan chuyên
môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc của liên ngành về việc điều chuyển tài
sản: 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào
sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản): 01 bản
chính;
- Biên bản họp liên ngành hoặc
ý kiến bằng văn bản của cơ quan, đơn vị liên quan: 01 bản sao;
- Hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này: 01 bản sao.
Bước 3: Trong thời hạn 29 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, ban hành Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc
có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp.
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền, cơ quan,
đơn vị có tài sản điều chuyển và cơ quan, đơn vị nhận tài sản có trách nhiệm
tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập
thành biên bản; thực hiện kế toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện
hành; thực hiện báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Trực
tiếp c) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chuyển
tài sản (trong đó xác định cụ thể tài sản điều chuyển thuộc trường hợp nào
theo quy định tại khoản 1 Điều này): 01 bản chính.
- Văn bản đề nghị tiếp nhận
tài sản: 01 bản chính.
- Danh mục tài sản đề nghị điều
chuyển (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công trình, năm xây dựng, năm đưa vào
sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ, giá trị tài sản): 01 bản chính.
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu
có): 01 bản sao.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời gian giải quyết: 103
ngày.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển và cơ quan, đơn vị nhận
tài sản điều chuyển.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, tờ khai (nếu
có và đề nghị đính kèm ngay bên dưới thủ tục): Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục (nếu có):
m) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ
tục hành chính: Nghị định số 60/2024/NĐ- CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.