UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
21/2013/QĐ-UBND
|
Lạng
Sơn, ngày 11 tháng 9 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO
ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định
số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP
ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư
pháp tại Tờ trình số 77/TTr-STP, ngày 13 tháng 9 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp
trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)
ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ,
Tài chính; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lạng Sơn; Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL- Bộ Tư pháp;
- Cục ĐKQGGDBĐ - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT. HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh; Báo Lạng Sơn;
- C, PVP, các phòng CV;
- Lưu: VT, (TTD).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vy Văn Thành
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chế này quy định
về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung, cơ
chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn
vị có liên quan đến việc phối hợp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong
lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp
1. Bảo đảm cho Sở
Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kịp thời, đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả.
2. Phân định rõ
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp công tác khi thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm.
3. Kịp thời phối
hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc tổ chức thực hiện
hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Việc phối hợp phải
dựa trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan theo quy định của
pháp luật, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên
quan nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch
bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
Chương II
TRÁCH
NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ NỘI DUNG CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN PHỐI
HỢP
Điều 4. Cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp
1. Sở Tư pháp chủ
trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký
giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan
sau đây có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh:
a) Sở Tài nguyên
và Môi trường;
b) Sở Tài chính;
c) Sở Nội vụ;
d) Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh tỉnh Lạng Sơn;
đ) Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố;
e) Các cơ quan, đơn
vị liên quan.
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Xây dựng kế hoạch,
thực hiện sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Ban hành, rà
soát văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
3. Tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.
4. Chỉ đạo hoạt động
liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm.
5. Bố trí nhân lực,
kinh phí, trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký
giao dịch bảo đảm.
6. Phối hợp giải
quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.
7. Kiểm tra việc
thực hiện công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.
8. Thống kê, báo
cáo về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.
9. Giải quyết khiếu
nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 6. Xây dựng kế hoạch, thực hiện sơ kết, tổng kết công tác quản lý
nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Xây dựng
chương trình, kế hoạch công tác hàng năm nhằm triển khai công tác quản lý nhà
nước về đăng ký giao dịch bảo trên địa bàn tỉnh.
2. Tham mưu cho Uỷ
ban nhân dân tỉnh hàng năm tổ chức sơ, tổng kết về kết quả triển khai hoạt động
liên quan đến công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
Điều 7. Ban hành, rà soát văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký giao dịch
bảo đảm.
1. Sở Tư pháp, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ được giao, chủ động đề nghị xây dựng các văn bản của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ
chức soạn thảo dự thảo văn bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc để Ủy
ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
2. Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát văn bản quy phạm
pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành để kịp thời phát hiện những văn bản có nội dung trái pháp luật,
mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp và kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới các quy định cho phù hợp với quy định hiện hành.
Điều 8. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
Lạng Sơn và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ
biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
Lạng Sơn tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ
cho công chứng viên, công chức của Sở Tư pháp, công chức của Sở Tài nguyên và
Môi trường, cán bộ đăng ký giao dịch bảo đảm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất và cán bộ của tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.
3. Ủy ban nhân
dân huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo
cho cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn huyện, thành phố mình quản lý.
Điều 9. Chỉ đạo hoạt động liên quan đến đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Sở Tư
pháp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng, Uỷ ban nhân dân cấp xã (nơi chưa chuyển giao việc
chứng thực hợp đồng, văn bản sang cho tổ chức hành nghề công chứng thực hiện
công chứng) thực hiện đúng quy định
của pháp luật về công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản
bảo đảm. Đồng thời chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm
đã được công chứng, chứng thực giữa các tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2. Sở Tài nguyên
và Môi trường có trách nhiệm quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo, hướng dẫn
các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định
của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm; cung cấp thông tin về đăng ký giao
dịch bảo đảm theo quy định.
3. Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh tỉnh Lạng Sơn chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và
Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn các Tổ chức tín dụng thuộc phạm vi quản lý thực
hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Điều 10. Bố trí nhân lực, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm
1. Sở Nội vụ chủ
trì tổng hợp, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân
dân các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp
có thẩm quyền bố trí biên chế công chức, viên chức làm công tác đăng ký
giao dịch bảo đảm và quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn
tỉnh.
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng
dự toán kinh phí hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm gửi Sở
Tài chính tỉnh thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
3. Sở Tài nguyên
và Môi trường:
a) Củng cố kiện
toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất đối với Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Xây dựng dự
toán kinh phí về trang bị cơ sở, vật chất, ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm cho Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi Sở Tài chính tỉnh thẩm định,
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
4. Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, thẩm định, phối hợp
với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, trình cấp có thẩm xem
xét, quyết định để cấp kinh phí phục vụ
cho hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm.
5. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm điều kiện
cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm
cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp mình để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn.
Điều 11. Phối hợp giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.
Các cơ quan, đơn
vị khi có phát sinh khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện quy định của pháp
luật liên quan đến hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm mà không tự giải quyết
được thì báo cáo về Sở Tư pháp để Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan xem xét giải quyết, tháo gỡ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
Điều 12. Kiểm tra việc thực hiện công tác đăng ký giao dịch
bảo đảm
1. Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
Lạng Sơn tổ chức Đoàn Kiểm tra liên ngành để kiểm tra định kỳ về công tác đăng
ký giao dịch bảo đảm tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
(Nội dung kiểm tra định kỳ thực hiện theo Phụ lục 01
kèm theo Quy chế này).
2. Sở Tư pháp, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Lạng Sơn và các cơ
quan, đơn vị trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện thanh tra, kiểm
tra và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp
thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.
Điều 13. Thống kê, báo cáo về công tác đăng ký giao dịch bảo
đảm
1. Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Báo cáo định kỳ 06 tháng
và hàng năm hoặc đột xuất về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh
theo yêu cầu (Nội dung báo cáo thực hiện theo Phụ lục
02 đính kèm Quy chế này).
2. Sở Tài nguyên
và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo, đôn đốc Văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất thuộc quyền quản lý thực hiện việc báo cáo 6 tháng,
hàng năm hoặc đột xuất về tình hình tổ chức và hoạt động đăng ký giao dịch bảo
đảm của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng, gửi Sở Tư pháp.
3. Mốc thời gian
báo cáo định kỳ thực hiện theo khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số
20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tư pháp – Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
Điều 14. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch
bảo đảm.
Sở Tư pháp phối hợp
với các cơ quan có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm theo thẩm quyền.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Các Sở, ngành:
Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh
Lạng Sơn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan
có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá
trình triển khai thực hiện Quy chế này nếu có phát sinh, vướng mắc phán ánh về
Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC SỐ 01
NỘI DUNG KIỂM TRA KẾT
QUẢ THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM
1. Kiểm tra việc
thành lập và hoạt động của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, bao gồm:
a) Số lượng,
trình độ của cán bộ đăng ký;
b) Cơ sở vật chất
của Văn phòng đăng ký;
c) Mức độ áp dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động của Văn phòng đăng ký.
2. Kiểm tra việc
tổ chức, hoạt động đăng ký của các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, bao gồm:
a) Kiểm tra về thẩm
quyền đăng ký;
b) Kiểm tra về
quy trình đăng ký (thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký, việc sử dụng mẫu
đơn, nội dung kê khai trên đơn yêu cầu đăng ký, việc chứng nhận trên đơn yêu cầu
đăng ký tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất);
c) Kiểm tra hồ sơ
đăng ký, việc chỉnh lý biến động (trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Sổ Địa
chính, Sổ theo dõi biến động đất đai);
d) Kiểm tra việc lưu
trữ hồ sơ;
đ) Kiểm tra việc
cung cấp thông tin về thế chấp quyền sử dụng đất;
e) Thống kê số liệu
kết quả đăng ký tại Văn phòng đăng ký.
3. Kiểm tra công
tác thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại các Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
a) Mức thu lệ phí
đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng tại các Văn phòng
đăng ký;
b) Các trường hợp
miễn giảm lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo quy
định của pháp luật.
4. Kiểm tra, đánh
giá sự phù hợp giữa quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm với thực
tiễn áp dụng tại địa phương.
PHỤ LỤC SỐ 02
NỘI DUNG BÁO CÁO ĐỊNH
KỲ VỀ KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TẠI TỈNH LẠNG SƠN
Báo cáo 06 tháng
và hàng năm về kết quả đăng ký giao dịch bảo đảm cần thể hiện những nội dung chủ
yếu sau đây:
1. Số liệu cụ thể
về kết quả đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký, cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm.
2. Những thuận lợi,
khó khăn trong quá trình tổ chức, thực hiện các quy định của pháp luật về đăng
ký giao dịch bảo đảm; tổ chức thực hiện công tác đăng ký, cung cấp thông tin về
giao dịch bảo đảm.
3. Đánh giá vai trò
của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong
việc triển khai công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.
4. Đánh giá kết quả
kiểm tra định kỳ về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện.
5. Đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo
đảm, cũng như việc triển khai thực hiện hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm.