|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1924/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 24 tháng
10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP
ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP
ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP
ngày 12/8/2015 của Chính phủ quy định về Nhà chức trách hàng không;
Căn cứ Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT
ngày 09/6/2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng ngành Giao thông vận tải;
Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-BGTVT ngày 14/01/2016 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Cục Hàng không Việt Nam;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thi đua, khen thưởng
của Cục Hàng không Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 5634/QĐ-CHK ngày 04/11/2011 của Cục Hàng không Việt Nam về ban hành Quy chế thi
đua, khen thưởng của Cục Hàng không Việt Nam.
Điều 3. Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN; Trưởng
phòng Tổ chức cán bộ Cục HKVN; Chánh Văn phòng Cục HKVN; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Cục HKVN chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giao thông vận tải (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng;
- Các Cảng vụ HK: MB, MT, MN;
- Trung tâm Y tế HK;
- Công đoàn Cục HKVN;
- Lưu: VT, TCCB (Ha30bn).
|
CỤC TRƯỞNG
Lại Xuân Thanh
|
QUY CHẾ
THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1924/QĐ-CHK ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về công tác thi đua, khen thưởng
của Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN) bao gồm: Tổ chức, phát động phong trào
thi đua, các danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn thi đua; phân loại, hình thức và
tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định và trao tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng; tuyến trình và thủ tục xét tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng; Hội đồng thi đua, khen thưởng, Hội đồng sáng kiến; kinh phí
phục vụ công tác thi đua, khen thưởng; lưu trữ hồ sơ, lặp báo cáo, kiểm tra, xử
lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động;
các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực HKDD
Việt Nam.
3. Cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài; cơ
quan, tổ chức Việt Nam và nước ngoài, các tổ chức quốc tế ở Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua,
khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua:
a) Đảm bảo tự nguyện, tự giác, công khai, đảm bảo
tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;
b) Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ
vào kết quả các phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia các phong
trào thi đua phải đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; cá
nhân, tập thể không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét tặng, công nhận danh
hiệu thi đua.
2. Nguyên tắc khen thưởng:
a) Đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, dân chủ
và kịp thời. Khen thưởng đột xuất, thường
xuyên, định kỳ hàng năm phải so sánh, lựa chọn trong cơ quan, đơn vị. Danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng phải tương ứng với mức độ thành tích đạt được;
b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần
cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành tích đạt được;
c) Việc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng phải bảo đảm tính thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen
thưởng, đề nghị theo trình tự từ cơ sở; thành tích đạt được trong điều kiện khó
khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng mức cao hơn; chú trọng khen
thưởng cá nhân, tập thể trực tiếp lao động, sản xuất
và cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác, có thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn quy định;
d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến
khích bằng lợi ích vật chất;
đ) Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới trong thi đua,
khen thưởng;
e) Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, đơn
vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo; đối với nữ là
cán bộ lãnh đạo, quản lý, thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng có quá trình
cống hiến được giảm 03 năm so với quy định chung;
Đối với khen
thưởng thành tích thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, khi có nhiều cá nhân, tập
thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ và tập thể có tỷ lệ nữ
từ 70% trở lên để xét khen thưởng;
f) Việc bình xét phải được tiến hành thông qua hình
thức bỏ phiếu kín. Số lượng người tham dự họp bình xét thi đua của cơ quan, đơn
vị và Hội đồng thi đua, khen thưởng các cấp phải có ít nhất 2/3 tổng số thành
viên. Các cá nhân, tập thể được bình bầu khen thưởng phải đạt ≥ 50% số phiếu hợp
lệ của các thành viên dự họp mới được công nhận. Cán bộ (từ tổ, đội trở lên) đều
phải tham gia sinh hoạt, bình xét thi đua, khen thưởng tại một tổ chức chính
quyền, Đảng, đoàn thể;
g) Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân ngoài ngành
Hàng không đã có thành tích, công lao đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát
triển HKDD Việt Nam nói riêng và ngành Giao thông vận tải nói chung trong các
lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa -
xã hội, an ninh - quốc phòng…;
h) Thời gian để đề nghị khen thưởng cho lần tiếp
theo được tính từ khi có quyết định khen
thưởng lần trước;
k) Đối với cá nhân trong một năm chỉ đề nghị một
hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
hình thức khen thưởng cấp Bộ, danh hiệu
“Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải” (trừ trường hợp khen thưởng đột xuất).
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức,
phát động phong trào thi đua và thực hiện công
tác khen thưởng
1. Cục trưởng Cục HKVN phát động, chỉ đạo phong
trào thi đua trong Cục HKVN.
2. Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục
HKVN căn cứ nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của
kế hoạch công tác hàng năm và dài hạn của Cục HKVN phối hợp với Công đoàn Cục
HKVN tham mưu, đề xuất với lãnh đạo Cục về chủ trương, nội dung, chương trình,
kế hoạch, biện pháp thi đua; tổ chức và kiểm tra các phong trào thi đua, công
tác khen thưởng; tham mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng điển
hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng và kiến nghị đổi mới công tác thi đua, khen
thưởng trong Cục HKVN.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục HKVN
có trách nhiệm chủ động phối hợp với đoàn thể cùng cấp để tổ chức phát động, chỉ
đạo phong trào thi đua trong phạm vi mình quản lý; chủ động phát hiện, lựa chọn
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên
khen thưởng; tổ chức tuyên truyền gương người tốt, việc tốt và nhân rộng các điển
hình tiên tiến, giữ vững và phát huy tác dụng của các điển hình trong hoạt động
thực tiễn trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và phương tiện truyền
thông đại chúng.
Chương II
TỔ CHỨC, PHÁT ĐỘNG PHONG
TRÀO THI ĐUA, CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN THI ĐUA
Điều 5. Hình thức và nội dung
thi đua
1. Thi đua được tổ chức dưới các hình thức sau:
a) Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hàng
ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện thắng lợi mục
tiêu, chỉ tiêu, chương trình, kế hoạch công tác do cơ quan, đơn vị đề ra.
b) Thi đua theo đợt (hoặc thi đua theo chuyên đề)
được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng
giai đoạn và thời gian được xác định.
2. Nội dung tổ chức phát động phong trào thi đua:
a) Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua và
nội dung thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị; tập
trung giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm, việc mới, việc khó; nội dung và chỉ
tiêu thi đua phải phù hợp với thực tế của cơ quan, đơn vị và có tính khả thi;
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, nghề nghiệp,
phạm vi và đối tượng tham gia để có hình thức tổ chức phát động phong trào thi
đua cho phù hợp và đa dạng.
b) Các giải pháp để tổ chức, vận động thi đua, theo
dõi quá trình tổ chức thi đua và chỉ đạo phong trào thi đua; triển khai các biện
pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua; các cơ quan,
đơn vị và đoàn thể quần chúng có trách nhiệm tuyên truyền, vận động và phối hợp
để tổ chức các phong trào thi đua;
c) Kết thúc mỗi đợt thi đua phải tổ chức sơ kết, tổng
kết phong trào thi đua; đánh giá, rút kinh nghiệm; lựa chọn tập thể, cá nhân
tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua để khen thưởng hoặc đề nghị khen
thưởng; kết thúc năm công tác, tổ chức tổng kết thi đua để biểu dương khen thưởng
những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.
Điều 6. Đăng ký thi đua
1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN chủ
động tổ chức cho các cá nhân, tập thể đăng ký thi đua với các nội dung, chỉ
tiêu, danh hiệu cụ thể; tổng hợp gửi về Hội
đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN trước ngày 28 tháng 2 hàng năm.
2. Phong trào thi đua theo đợt (hoặc theo chuyên đề):
a) Các cơ quan, đơn vị tổ chức phát động thi đua
theo đợt (theo chuyên đề) phải chủ động xây dựng kế
hoạch và đăng ký thi đua, hình thức khen thưởng gửi về Cục HKVN; tùy thuộc vào đặc điểm tình hình, tính
chất công việc, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua, Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị tổ chức phát động thi đua thực hiện nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công
tác cho phù hợp;
b) Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng các cơ
quan, đơn vị giúp việc Hội đồng chủ trì theo dõi phát động thi đua theo đợt
(theo chuyên đề); chủ động tổ chức thi
đua, đăng ký thi đua, hình thức khen thưởng của các cơ quan, đơn vị có liên
quan gửi về Cục HKVN;
c) Quá trình tổ chức thi đua, chú trọng tuyên truyền
đến các đối tượng thi đua để nhận thức đúng mục đích, ý nghĩa về thi đua nhằm vận
động công chức, viên chức và người lao động phát huy tinh thần trách nhiệm, ý
thức tự giác, sáng tạo trong thực hiện
nhiệm vụ công tác được giao.
Điều 7. Các danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân:
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Giao thông vận
tải”;
d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua Toàn quốc”.
2. Đối với tập thể:
a) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”;
b) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”;
c) Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông
vận tải”;
d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”.
Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu
thi đua đối với cá nhân
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được bình xét
hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
- Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, đơn
vị và chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần khắc
phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; đoàn kết,
tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; tích cực tham gia các phong trào thi đua;
- Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn,
nghiệp vụ;
- Có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh.
b) Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định
của Nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những
người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều
dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem
xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và được làm căn cứ xét tặng các danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng khác;
c) Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm,
nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét
danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Các trường hợp
đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó
được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác;
d) Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì cơ
quan, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”
trên cơ sở có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị
cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên)
và được làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
khác.
Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho
các trường hợp: Không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc
từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt vi phạm hành chính; bị kỷ luật từ khiển
trách trở lên.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng
cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Là “Lao động tiên tiến”;
b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản
lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng
suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở công nhận;
hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng; hoặc tham gia soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật cấp Bộ; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ
quan, đơn vị công nhận.
Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi
đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Giao thông vận
tải”:
Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải
(GTVT)” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những
cá nhân 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề
tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng đối với Bộ GTVT và do Hội đồng
khoa học, sáng kiến của Bộ GTVT xem xét công nhận; hoặc tham gia đề tài, đề án,
soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét
tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số
những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ GTVT;
b) Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn
cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải đạt hiệu quả cao và có
phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc;
Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học cấp Bộ có
trách nhiệm giúp người đứng đầu xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng
của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét
tặng vào năm liền kề sau năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Giao thông vận
tải” lần thứ hai.
Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, được tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua ngành năm 2012 lần thứ nhất và lần thứ 2 vào năm 2015 thì năm 2016 mới
đủ điều kiện để được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu
thi đua đối với tập thể
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”:
Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng
hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;
b) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực,
có hiệu quả;
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu
“Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở
lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Không xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
cho các trường hợp sau: Không đăng ký thi
đua, tập thể mới được thành lập dưới 10 tháng, có cá nhân của tập thể bị kỷ luật
từ hình thức cảnh cáo trở lên.
2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng
hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Thể hiện tinh thần sáng tạo, vượt khó, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước;
b) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ
được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
c) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt đường lối,
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật cửa Nhà nước.
Những tập thể sau đây thuộc đối tượng được xét tặng
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hàng năm, gồm: Cục HKVN và các Phòng, Văn
phòng, Thanh tra Cục hàng không; các Cảng vụ hàng không và các Phòng, Văn
phòng, tổ chức tương đương; Trung tâm Y tế hàng không và các Phòng, Khoa trực
thuộc.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông
vận tải”:
Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận
tải” được xét tặng hàng năm cho tập thể tiêu biểu, hoàn thành xuất sắc và toàn
diện nhiệm vụ công tác, được bình chọn, suy tôn là đơn vị dẫn đầu các khối, cụm
thi đua của Bộ (xét cho đơn vị cơ sở và cấp
trên cơ sở) đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm
vụ được giao trong năm;
b) Có nhiều phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả;
có nhân tố mới mô hình mới, điển hình tiên tiến tiêu biểu cho các đơn vị học tập;
c) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.
4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”:
Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng
hàng năm để tặng cho đơn vị cơ sở và cấp trên cơ sở đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Có thành tích, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu
thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong
toàn quốc; có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập; nội bộ
đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham
nhũng và các tệ nạn xã hội khác; các tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông vận tải;
b) Các tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi
đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh
giá khi sơ kết tổng kết từ 05 năm trở lên.
Chương III
PHÂN LOẠI, HÌNH THỨC VÀ
TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 10. Phân loại khen thưởng
1. Khen thưởng thường xuyên là khen thưởng được tiến
hành hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc khi kết thúc
thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch năm hoặc nhiều
năm.
2. Khen thưởng theo đợt (hoặc theo chuyên đề) là
khen thưởng cho tập thể cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết
thúc thực hiện một đợt thi đua, chương trình hoặc một chuyên đề công tác do Chủ
tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát
động.
3 . Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho tập thể,
cá nhân đã lập được thành tích xuất sắc, đột xuất
trong lao động sản xuất; dũng cảm cứu người
tài sản của nhân dân và của Nhà nước (thành tích đột xuất là thành tích lập được
trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm
nhận).
4. Khen thưởng quá trình cống hiến là khen thưởng
cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ
lãnh đạo quản lý trong các cơ quan nhà nước,
các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội) có công lao,
thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp
cách mạng của Đảng và của dân tộc.
5. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng cho cá
nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức
quốc tế tại Việt Nam; các tập thể, cá nhân
ngoài ngành Hàng không, Bộ GTVT đã có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp
xây dựng và phát triển ngành HKDD nói riêng và ngành GTVT Việt Nam nói chung.
Điều 11. Các hình thức khen
thưởng
1. Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước:
a) Huân chương các loại;
b) Huy chương Hữu nghị;
c) Danh hiệu “Anh hùng Lao động”;
d) Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu
tú”;
đ) Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước;
e) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hình thức khen thưởng cấp Bộ Giao thông vận tải:
a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển GTVT Việt
Nam”;
b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
c) Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải.
3. Hình thức khen thưởng cấp Cục HKVN và các đơn vị
trực thuộc:
a) Giấy khen của Cục trưởng Cục HKVN;
b) Giấy khen của Giám đốc các Cảng vụ hàng không miền
Bắc, miền Trung, miền Nam; Giám đốc Trung tâm Y tế hàng không.
Điều 12. Tiêu chuẩn khen thưởng
cấp Nhà nước
1. Tiêu chuẩn Huân chương các loại, Huy chương Hữu
nghị, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện
theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20; khoản 1 Điều 21;
các Điều 38, 39, 43, 44 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP; các Điều
7, 8, 9, 10, 11, 15, 16, 17, 22, 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP và các văn bản
quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Tiêu chuẩn danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy
thuốc Ưu tú”:
Đối tượng và tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thầy
thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu tú” thực hiện theo quy định tại khoản
33 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm
2013 và Điều 45 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước:
Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước được
tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ,
giáo dục của ngành Giao thông vận tải đạt
tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 46 và Điều 47 Nghị định số
42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 13. Tiêu chuẩn khen thưởng
cấp Bộ Giao thông vận tải
1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao
thông vận tải Việt Nam” được xét tặng theo quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ
GTVT quy định thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển GTVT Việt
Nam”.
2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
a) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT được tặng cho tập
thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước; nội bộ đoàn kết, đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua;
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh
hưởng trong từng lĩnh vực của ngành GTVT;
- 02 năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể Lao động xuất
sắc; nội bộ đoàn kết; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức tốt các
phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên
trong tập thể;
- Có thành tích xuất sắc về công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông; đóng góp công sức, đất
đai, tài sản cho sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành GTVT;
b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT được tặng cho cá
nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các
phong trào thi đua;
- Lập được thanh tích xuất
sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng
lĩnh vực của ngành GTVT;
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 02 năm liên tục trước
thời điểm đề nghị trong thời gian đó có sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu
quả trong phạm vi cấp cơ sở; hoặc 02 lần được tặng giấy khen; hoặc 01 lần được
tặng giấy khen và 01 lần được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở;
- Có thành tích xuất sắc về công tác bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông; đóng góp công sức, đất đai, tài sản cho sự nghiệp xây dựng,
phát triển ngành GTVT.
3. Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải:
- Bức trướng của Bộ GTVT là hình thức khen thưởng đối
với tập thể (cấp cơ sở, cấp trên cơ sở)
có quá trình hình thành và phát triển từ 05 năm trở lên và được xét tặng vào dịp
kỷ niệm các năm tròn và chẵn của cơ quan, đơn vị đó.
Điều 14. Tiêu chuẩn Giấy khen
của Cục HKVN và Giấy khen của các đơn vị trực thuộc Cục HKVN
Giấy khen của Cục trưởng Cục HKVN, Giám đốc các Cảng
vụ hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Giám đốc Trung tâm Y tế hàng
không để tặng cho cá nhân, tập thể lập được thành tích thường xuyên hoặc đột xuất-
khen thưởng theo chuyên đề (hoặc theo đợt).
1. Giấy khen để tặng cho cá nhân đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi
đua;
b) Lập được thành tích đột xuất;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nghĩa vụ công dân; có
phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các nội quy, quy định của cơ quan, đơn
vị.
2. Giấy khen để tặng cho tập thể đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong
trào thi đua;
b) Lập được thành tích đột xuất;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu
chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt
quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương IV
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ
TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐƯA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 15. Thẩm quyền quyết định
1. Thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cấp nhà nước, Huân chương, Huy chương, danh hiệu
vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Cờ thi đua của
Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc và
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Điều 77 và Điều 78 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Căn cứ kết quả bình xét của Hội đồng thi đua,
khen thưởng Cục HKVN, Cục trưởng Cục HKVN quyết định:
a) Tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho
các cá nhân thuộc khối cơ quan Cục HKVN;
b) Tặng thưởng danh hiệu tập thể “Lao động tiên tiến”
cho các tập thể thuộc khối cơ quan và đơn vị trực thuộc Cục HKVN;
c) Tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
cho các cá nhân thuộc khối cơ quan Cục HKVN và Giám đốc các Cảng vụ hàng không
miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Giám đốc Trung tâm Y tế hàng không;
d) Tặng Giấy khen cho tập thể, cá nhân các cơ quan,
đơn vị thuộc Cục HKVN.
3. Căn cứ kết quả bình xét của Hội đồng thi đua,
khen thưởng của đơn vị, Giám đốc các Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền Trung,
miền Nam; Giám đốc Trung tâm Y tế hàng không quyết định:
a) Tặng thưởng các danh hiệu “Lao động tiên tiến”
cho các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý;
b) Tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
cho cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý, trừ chức danh Giám đốc Cảng vụ hàng
không miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Giám đốc Trung tâm Y tế hàng không;
c) Tặng “Giấy khen” cho tập thể, cá nhân các đơn vị
thuộc đơn vị mình quản lý và trình Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN, Cục
trưởng Cục HKVN xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Cục
HKVN, cấp Bộ GTVT và cấp Nhà nước đối với các tập thể, cá nhân thuộc
đơn vị mình quản lý.
4. Căn cứ kết quả bình xét của Hội đồng thi đua,
khen thưởng Cục HKVN, Cục trưởng Cục HKVN trình Bộ trưởng Bộ GTVT xem xét, quyết
định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đề nghị của
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị.
Điều 16. Tổ chức trao tặng
1. Nghi thức trao tặng các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng của Nhà nước bao gồm: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ
thi đua toàn quốc”, Huân chương, Huy chương các loại, danh hiệu vinh dự Nhà nước,
“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm;
nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua.
2. Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục
HKVN có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện
nghi thức trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của
Nhà nước đảm bảo trang trọng, tiết kiệm.
3. Đối với các tập thể, cá nhân thuộc khối cơ quan
Cục HKVN đạt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp Bộ
thì phòng Tổ chức cán bộ, Cục HKVN có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Cục HKVN tổ chức trao tặng.
4. Trong phạm vi của đơn
vị, người có thẩm quyền quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp tổ chức trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng vào các dịp hội nghị sơ kết,
tổng kết, ngày thành lập cơ quan, đơn vị, ngày lễ lớn của đất nước... trên tinh
thần đảm bảo trang trọng, tiết kiệm.
Chương V
TUYẾN TRÌNH VÀ THỦ TỤC
XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 17. Tuyến trình khen thưởng
1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động thì có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên
khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Đối với các tổ chức, cá nhân chuyên trách làm
công tác đảng, đoàn thể, tuyến trình khen thưởng được thực hiện theo quy định tại
Điều 20 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014.
3. Cấp nào chủ trì phát động đợt thi đua theo
chuyên đề (hoặc theo đợt), khi tổng kết lựa chọn các điển hình thì cấp đó khen
thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Sử dụng hình thức khen thưởng của cấp
phát động thi đua để tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc.
Trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc, có phạm
vi ảnh hưởng trong toàn ngành HKVN nói riêng, ngành GTVT nói chung và toàn quốc
thì đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành Hàng không trình Cục
HKVN xem xét, trình các cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục HKVN đề nghị
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương khen thưởng cho các tập
thể, cá nhân thuộc đơn vị mình quản lý
thì phải báo cáo về Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN để được
xem xét, cho ý kiến và báo cáo Cục trưởng Cục HKVN.
5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN có trách nhiệm
phát hiện và đề nghị khen thưởng cấp Cục, Bộ và cấp Nhà nước đối với tập thể,
cá nhân ngoài ngành Giao thông vận tải đã có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng,
phát triển GTVT nói chung và ngành HKVN nói riêng.
6. Các cơ quan, đơn vị trong và ngoài ngành hàng
không đề nghị khen thưởng cho tổ chức, cá
nhân người nước ngoài có trách nhiệm gửi hồ sơ về Cục HKVN (qua phòng Tổ chức
cán bộ) để xem xét, báo cáo các cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
7. Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục
HKVN có trách nhiệm phát hiện và đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc tiêu biểu và lập hồ sơ trình Cục trưởng Cục HKVN xem xét, quyết định hoặc
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 18. Thủ tục trình khen
thưởng
1. Xét thi đua, khen thưởng theo thủ tục chung:
a) Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục
HKVN có trách nhiệm:
- Thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích, báo cáo Hội
đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN xét duyệt đối với các hình thức: Khen thưởng
của Nhà nước, Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua xuất sắc của Bộ, danh hiệu
Chiến sỹ thi đua toàn quốc; thủ tục trình phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân” thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng;
- Thẩm định hồ sơ, báo cáo Cục trưởng xem xét, đề
nghị Bộ trưởng Bộ GTVT xét tặng: Bức trướng của Bộ GTVT, Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp phát triển GTVT Việt Nam”, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT, danh hiệu “Tập
thể Lao động xuất sắc”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành GTVT”.
b) Căn cứ thành tích trong năm, tập thể và cá nhân
có thể được xem xét tặng danh hiệu thi đua cao hơn, bằng hoặc thấp hơn danh hiệu
đã được đăng ký đầu năm tùy thuộc vào tính chất,
mức độ thành tích đã đạt được;
c) Việc hiệp y đối với các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều
84 Luật Thi đua, khen thưởng và các khoản 13, 14 và 15 Điều
53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của
Chính phủ;
d) Hồ sơ trình gửi về Cục HKVN, đồng thời gửi thư
điện tử đến địa chỉ [email protected] (ở định dạng .doc đối với tờ trình,
danh sách, báo cáo thành tích; ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên
quan, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước);
đ) Đối với cơ quan, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nước, khi lập hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cấp Nhà nước cho cơ quan, đơn vị hoặc cá
nhân là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải có văn bản xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền với nội dung sau: Xác nhận số tiền nộp thuế, nộp Bảo hiểm xã hội và
các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so vơi đăng ký; tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;
xác nhận đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật và nộp đúng thời hạn.
2. Xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản:
Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện
theo quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng. Tùy
theo thành tích đột xuất mà tập thể, cá nhân đạt được và phạm vi ảnh hưởng mà
có hình thức khen thưởng là Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc Giấy khen của Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị. Đối với những trường hợp truy tặng, đơn vị trực tiếp quản
lý cá nhân làm báo cáo thành tích và các hồ sơ, thủ tục khác đề nghị khen thưởng
theo quy định.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị các
danh hiệu thi đua
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thường xuyên hàng năm của
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị gửi về Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN
(qua phòng Tổ chức cán bộ, Cục HKVN), gồm:
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: Hồ sơ đề
nghị được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng
thi đua, khen thưởng cấp trình Bộ;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu
số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;
d) Đối với các Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền
Trung, miền Nam; Trung tâm Y tế hàng không có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước:
Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Quy chế này;
đ) Ý kiến của Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đóng trụ sở chính của đơn vị về việc chấp hành chế độ chính sách
của Đảng, Nhà nước, địa phương.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giao thông
vận tải”: Hồ sơ đề nghị được lập thành 02 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng
thi đua, khen thưởng cấp trình Cục;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu
số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”: Hồ sơ đề
nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng
thi đua, khen thưởng cấp trình Cục HKVN;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu
số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này (Bộ GTVT ủy quyền cho Cục
HKVN lưu trữ hồ sơ. Bộ GTVT sẽ thẩm định, kiểm tra hồ sơ khen thưởng nếu thấy cần
thiết).
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: Hồ sơ đề
nghị được lập thành 04 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị phải có ý kiến
nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng
thi đua, khen thưởng cấp trình Cục HKVN (phải có số phiếu đồng ý của các thành
viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu
số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;
d) Đối với các Cảng vụ hàng không miền Bắc, miền
Trung, miền Nam; Trung tâm Y tế hàng không có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước:
Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Quy chế này;
đ) Đối với cá nhân là Giám đốc đơn vị phải có ý kiến
của Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi cư trú của cá nhân đó) về việc chấp
hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Giao thông vận
tải”: Hồ sơ đề nghị được lập thành 02 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng
thi đua, khen thưởng cấp trình Cục HKVN
(phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên);
c) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối
với sáng kiến, đề tài, giải pháp, ứng dụng công nghệ;
d) Báo cáo thành tích theo Mẫu
số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
6. Đối với các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”:
Hồ sơ đề nghị được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản bình xét thi đua;
c) Chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối
với sáng kiến, giải pháp, ứng dụng công nghệ;
d) Báo cáo thành tích theo Mẫu
số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị các
hình thức khen thưởng
1. Huân chương các loại: Hồ sơ đề nghị được lập
thành 05 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị (các trường hợp đề nghị từ Huân chương Độc lập hạng
Ba trở lên phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp);
b) Biên bản họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng của
cấp trình Cục HKVN;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu
số 2 và Mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy
chế này;
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước,
nộp Bảo hiểm xã hội khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị: Thực
hiện quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Quy chế này;
đ) Ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp xã (nơi đơn vị có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn
vị) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
2. Huy chương Hữu nghị; danh hiệu “Anh hùng Lao động”;
danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”: Hồ sơ đề nghị được thực hiện
theo Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT ngày 09
tháng 6 năm 2015 của Bộ GTVT;
3. Danh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc Ưu
tú”
Thủ tục, hồ sơ xét tặng được thực hiện theo quy định
tại Điều 64 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và khoản
24 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Hồ sơ đề nghị
được lập thành 04 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp
trình Cục HKVN;
c) Báo cáo thành tích thực hiện theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này;
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước,
nộp Bảo hiểm xã hội khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị: Thực
hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Quy chế này;
đ) Ý kiến của Ủy ban
nhân dân cấp xã (nơi đơn vị có trụ sở chính; nơi cư trú đối với Thủ trưởng đơn
vị) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
5. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển GTVT Việt
Nam”: Hồ sơ được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
Thủ tục, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011
của Bộ trưởng Bộ GTVT.
6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT: Hồ sơ đề nghị
được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp
trình Cục HKVN;
c) Báo cáo thành tích theo Mẫu
số 1 và Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quy chế này.
7. Bức trướng của Bộ trưởng Bộ GTVT: Hồ sơ đề nghị
được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị;
b) Biên bản họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp
trình Cục;
c) Báo cáo tóm tắt thành tích theo Mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
8. Giấy khen của cấp Cục HKVN: Hồ sơ được lập thành
01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp
trình Cục HKVN (đối với các Cảng vụ hàng không và Trung tâm Y tế hàng không);
c) Biên bản họp của các Phòng, Văn phòng, Thanh tra
Cục Hàng không;
d) Báo cáo thành tích thực hiện theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
9. Giấy khen của cấp cơ sở trực thuộc Cục HKVN: Hồ
sơ được lập thành 01 bộ (bản chính) gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị;
b) Biên bản họp của các Phòng, Văn phòng, Đại diện
(thuộc Cảng vụ hàng không); các Phòng, Khoa (thuộc Trung tâm Y tế hàng không)
trình cấp cơ sở;
c) Báo cáo thành tích thực hiện theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 21. Hồ sơ khen thưởng
theo thủ tục đơn giản
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
gồm:
a) Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị cấp trình Cục;
b) Bản tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân ghi
rõ hành động, thành tích, công trạng để được đề nghị khen thưởng.
2. Hồ sơ đề nghị được lập thành 03 bộ (bản chính) đối
với hình thức khen thưởng cấp Bộ GTVT; 05
bộ (bản chính) đối với hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; 01 bộ (bản chính) đối
với hình thức khen thưởng cấp Cục HKVN.
Điều 22. Thời gian nộp, thẩm định
hồ sơ khen thưởng
1. Đối với các hình thức khen thưởng Huân chương
các loại, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn
quốc, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 30 tháng 4 hàng năm. Đối với danh hiệu
Anh hùng Lao động theo quy định sẽ tổ chức xét 05 năm một lần vào dịp Đại hội
thi đua yêu nước các cấp, trừ những trường
hợp đặc biệt xuất sắc đột xuất.
2. Đối với các danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy
thuốc Ưu tú, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, thời hạn nộp, xét hồ
sơ theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan.
3. Đối với các danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ,
Cờ thi đua xuất sắc của Bộ GTVT và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT về phong
trào phát triển Giao thông nông thôn - miền núi, thời hạn nộp hồ sơ căn cứ vào
hướng dẫn tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hàng năm của Bộ GTVT, thời hạn
xét hồ sơ căn cứ vào thời gian, hình thức Hội nghị tổng kết của ngành GTVT.
4. Đối với các danh hiệu và hình thức khen thưởng
khác không quy định tại các khoản 1, 2, 3 của Điều này thì thời gian nộp hồ sơ
khen thưởng chậm nhất là ngày 28 tháng 8 hàng năm theo quy định của Bộ GTVT.
5. Thời gian Hội đồng thi đua, khen thưởng Bộ GTVT
thẩm định trình hồ sơ khen thưởng thuộc quyền quyết định của Bộ GTVT và trình cấp
có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm
việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo cho các cơ quan, đơn vị trình
khen thưởng biết kết quả xét khen thưởng. Trường hợp phức tạp, cần có thời gian
xác minh làm rõ thì thời gian thẩm định kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15
ngày làm việc.
Đối với việc trình khen thưởng thường xuyên cấp Nhà
nước, trong thời hạn 20 ngày làm việc (30 ngày làm việc đối với các hình thức
khen thưởng: Huân chương Độc Lập, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao
Vàng; danh hiệu Thầy thuốc; Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; danh
hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ
trưởng Bộ GTVT xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.
6. Đối với hình thức khen thưởng thường xuyên thuộc
thẩm quyền quyết định của Cục HKVN, thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Chương VI
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN
THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
Điều 23. Hội đồng thi đua,
khen thưởng Cục HKVN
1. Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN là cơ
quan tham mưu cho Cục trưởng Cục HKVN về công
tác thi đua, khen thưởng trong toàn Cục.
2. Thành phần của Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục
HKVN gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng;
b) Phó Chủ tịch:
- Phó Chủ tịch Thường trực là Phó Cục trưởng phụ
trách công tác thi đua, khen thưởng;
- Trưởng phòng Tổ chức cán bộ.
c) Các ủy viên là các Phó Cục trưởng Cục HKVN; Thủ
trưởng một số cơ quan tham mưu giúp việc Cục trưởng.
3. Cơ quan Thường trực của Hội đồng:
a) Phòng Tổ chức cán bộ là cơ quan Thường trực của
Hội đồng;
b) Trong trường hợp
cần thiết, Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN có thể mời một số đại biểu
các cơ quan có liên quan tham dự các cuộc họp của Hội đồng. Các đại biểu mời được
phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng.
4. Cơ quan Thường trực của Hội đồng có trách nhiệm
tham mưu cho Cục trưởng ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thi đua, khen
thưởng Cục HKVN và Quy chế hoạt động của Hội đồng phù
hợp với quy chế hoạt động của Hội đồng thi đua, khen thưởng Trung ương
và quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 24. Hội đồng thi đua,
khen thưởng cơ sở
1. Các đơn vị thuộc Cục HKVN có tư cách pháp nhân
phải thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở.
Đối với các tổ chức khác, căn cứ tình hình thực tế
của tổ chức, thủ trưởng đơn vị xem xét quyết
định việc thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng. Trường hợp không thành lập Hội
đồng, việc xét, đề nghị khen thưởng sẽ do lãnh đạo đơn vị phối hợp với đại diện cấp ủy, công đoàn đơn vị
đó thực hiện.
2. Căn cứ cơ cấu tổ chức, số lượng công chức, viên
chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, số lượng thành viên của
Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở có thể là 3, 5, 7, 9 hoặc 11 thành viên bao
gồm:
a) Chủ tịch là Thủ trưởng đơn vị;
b) Phó Chủ tịch là người đứng đầu tổ chức tham mưu
giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;
c) Các ủy viên là các cấp Phó của đơn vị, đại diện
cấp ủy, tổ chức công đoàn và các thành viên khác là Thủ trưởng một số cơ quan
tham mưu giúp việc do Thủ trưởng đơn vị quyết
định.
Trong trường hợp
cần thiết, Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở có thể mời một số đại biểu có
liên quan tham dự cuộc họp của Hội đồng cơ sở; các đại biểu mời dự họp được
phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng.
3. Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở thực hiện chức
năng tham mưu, tư vấn cho Thủ trưởng đơn vị về
công tác thi đua, khen thưởng; làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định theo đa số.
Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng ngang
nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết
định. Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở làm việc theo Quy chế hoạt động do Thủ
trưởng đơn vị ban hành.
4. Nhiệm vụ của Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở:
a) Tổ chức phát động, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc thực hiện phong trào thi đua trong lĩnh vực, nhiệm vụ quản lý của đơn vị,
đảm bảo cho phong trào phát triển mạnh mẽ,
sâu rộng, đúng hướng, thiết thực và có hiệu quả;
b) Bình xét, lựa chọn những tập thể và cá nhân có
thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua, trình Thủ trưởng đơn vị
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề
nghị Cục HKVN trình Bộ trưởng Bộ GTVT các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cao hơn theo quy định;
c) Tổng kết, sơ kết phong trào thi đua của đơn vị,
từ đó đề xuất với Thủ trưởng đơn vị về kế hoạch tổ chức, phát động, chỉ đạo thực
hiện phong trào thi đua và nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc
tốt trong đơn vị;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Thủ trưởng đơn
vị giao.
Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội
đồng thi đua, khen thưởng cơ sở do Chủ tịch Hội đồng quy định.
Điều 25. Hội đồng sáng kiến
1. Hội đồng sáng kiến có trách nhiệm giúp người đứng
đầu cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến.
2. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” quyết định
thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về
lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn
nơi tác giả là công đoàn viên và các thành viên khác theo quyết định của người
đứng đầu cơ quan đơn vị xét công nhận sáng kiến (nếu cần thiết). Căn cứ tình
hình thực tiễn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng sáng
kiến.
3. Hội đồng sáng kiến đánh giá các giải pháp được
yêu cầu công nhận và quyết định việc công
nhận là sáng kiến nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó;
b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và
có khả năng mang lại lợi ích thiết thực (ví dụ tối ưu cơ chế quản lý, cải cách
hành chính, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng
dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật, nâng cao điều
kiện an ninh, an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống...);
c) Không thuộc đối tượng bị loại trừ (việc áp dụng
sáng kiến trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội; hoặc sáng kiến là đối
tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến
thời điểm xét công nhận sáng kiến). Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước
đầu tư kinh phí phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét
công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến thì sáng kiến đó phải được đánh
giá thông qua Hội đồng sáng kiến.
4. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá
một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến, áp
dụng công nghệ mới, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên
cứu, sáng kiến cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính... theo
các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và lập báo cáo đánh giá, trong đó
phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành
viên, kết quả biểu quyết của Hội đồng.
Chương VII
MỨC TIỀN KHEN THƯỞNG VÀ
CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
Điều 26. Quy định chung về tiền
thưởng
1. Tiền thưởng của khối cơ quan Cục HKVN; Cảng vụ
hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Trung tâm Y tế Hàng không được cấp từ
nguồn ngân sách nhà nước (căn cứ quỹ lương theo ngạch bậc của số cán bộ, công
chức viên chức và người lao động trong biên chế và tiền công được duyệt hàng
năm) và từ nguồn thu hợp pháp khác.
Mức chi tiền thưởng và chế độ ưu đãi thực hiện theo
Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của
Chính phủ và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 27. Sử dụng kinh phí phục
vụ công tác thi đua, khen thưởng
1. Kinh phí phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng
để:
a) Chi in ấn giấy chứng nhận, giấy khen;
b) Mua khung giấy chứng nhận, giấy khen;
c) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm, vật phẩm lưu niệm
cho các tập thể, cá nhân theo quyết định
khen thưởng;
d) Chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào
thi đua:
- Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng thi đua,
khen thưởng;
- Chi xây dựng, tổ chức và triển khai các phong
trào thi đua; chi tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng; chi tổ chức hội nghị
ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền,
biểu dương, nhân rộng các gương điển hình tiên tiến;
- Chi phát động các phong trào thi đua, khen thưởng
theo đợt, chuyên đề, thường xuyên, cao điểm trong ngành, lĩnh vực, trong phạm
vi cơ quan, đơn vị; chi kiểm tra, chỉ đạo,
giám sát việc thực hiện phong trào thi đua, khen thưởng;
- Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công
tác tổ chức, chỉ đạo phong trào thi đua.
2. Tập thể, cá nhân được khen thưởng ngoài việc được
công nhận các danh hiệu thi đua, Cờ thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải
thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; tặng thưởng Huân chương, Huy chương,
Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy khen kèm theo khung bằng khen; còn được thưởng
tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các Điều
71, 72, 73, 75 và 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ theo nguyên tắc:
a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn
thì mức tiền thưởng cao hơn;
b) Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức
tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân;
c) Trong cùng một thời điểm, giai đoạn, cùng một đối
tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu thi đua khác nhau cùng cấp, thì chỉ được nhận tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) của danh hiệu thi đua ở mức thưởng
cao nhất;
Ví dụ: Năm 2015, ông Nguyễn Văn A được công nhận là “Lao động tiên tiến”
sau đó được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” năm 2015, thì chỉ được
nhận tiền thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.
d) Trong cùng một thời điểm, cùng một đối tượng đạt
được nhiều danh hiệu thi đua, các danh hiệu có thời gian, giai đoạn khác nhau
thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu đó.;
Ví dụ: Năm 2012, 2013, 2014 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi
đua cơ sở”, kết thúc năm 2014 được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành GTVT”
thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
năm 2014 và cả tiền thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành GTVT”.
đ) Trong cùng một thời điểm, cùng một đối tượng vừa
đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của
danh hiệu thi đua và cả hình thức khen thưởng.
Ví dụ: Năm 2014 ông Nguyễn Văn A được tặng thưởng
danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và cũng trong năm 2014 được tặng Bằng khen của
Bộ trưởng Bộ GTVT thì ông Nguyễn Văn A được nhận tiền thưởng của danh hiệu “Chiến
sỹ thi đua cơ sở” và tiền thưởng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GTVT.
3. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân, tập thể
người nước ngoài được khen thưởng kèm theo tặng phẩm lưu niệm tương ứng (không
kèm theo tiền thưởng).
4. Quyền lợi cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sỹ
thi đua ngành GTVT”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, được tặng Huân
chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà
nước”, ngoài việc được khen thưởng theo quy định còn được ưu tiên xét lên lương
sớm trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của
Bộ Nội vụ.
Chương VIII
LƯU TRỮ HỒ SƠ, LẬP BÁO
CÁO, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG
Điều 28. Lưu trữ hồ sơ khen
thưởng
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ
khen thưởng của cấp mình và cấp cơ sở để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải
quyết đơn, thư khiếu nại của người lao động hoặc xác nhận cho các đối tượng được
hưởng chế độ chính sách khi có yêu cầu. Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo
quy định hiện hành về công tác lưu trữ.
Điều 29. Báo cáo công tác thi
đua, khen thưởng
1. Các cơ quan, đơn vị tổng kết, đánh giá công tác
thi đua, khen thưởng và gửi báo cáo về Cục HKVN (qua phòng Tổ chức cán bộ) trước
ngày 10 tháng 12 hàng năm; các Quyết định tặng các danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng của các cấp phải báo cáo về Cục HKVN để tổng hợp phục vụ công tác
thẩm tra, xét duyệt hồ sơ.
2. Trước mỗi đợt thi đua, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức phát động, sau mỗi
đợt thi đua các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức sơ kết, tổng kết và gửi
báo cáo về Cục HKVN (qua phòng Tổ chức cán bộ).
Điều 30. Kiểm tra công tác thi
đua, khen thưởng
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng
Cục HKVN có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ quan,
đơn vị thuộc Cục HKVN trong và sau khi xét khen thưởng.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN có
trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị mình.
Điều 31. Xử lý vi phạm về thi
đua, khen thưởng
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN chịu
trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghị xét khen
thưởng cho các tập thể, cá nhân của đơn vị
mình quản lý.
2. Cấp nào ra quyết định khen thưởng thì có thẩm
quyền hủy bỏ quyết định khen thưởng, tước danh hiệu vinh danh, thu hồi hiện vật,
tiền thưởng đã trao.
3. Căn cứ quyết định đã có hiệu lực pháp luật của
Tòa án hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, cấp nào đã trình khen thưởng
đối với các trường hợp vi phạm có trách nhiệm làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền
khen thưởng quyết định hủy bỏ quyết định
khen thưởng, tước danh hiệu vinh dự nhà nước, thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã
nhận.
4. Trình tự, thủ tục xử lý vi phạm về thi đua, khen
thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 80 và Điều 81 Nghị định
số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 25 và Điều 26 Thông tư
số 07/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Điều 32. Giải quyết khiếu nại,
tố cáo về thi đua, khen thưởng
1. Thanh tra Cục HKVN tham mưu, đề xuất với Cục trưởng
Cục HKVN về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong công
tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền theo quy định.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN có
trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong công tác
thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền theo quy định.
3. Cơ quan Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng
có trách nhiệm phối hợp với thanh tra cùng cấp hoặc trực tiếp tham mưu (trường hợp không có tổ chức thanh tra) cho thủ
trưởng giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về thi đua, khen thưởng
thuộc thẩm quyền theo quy định.
4. Trình tự, thủ tục, thời hạn, hồ sơ giải quyết
khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo.
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế Quy chế thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 5364/QĐ-CHK ngày 04/11/2011 của Cục trưởng Cục
HKVN.
Điều 34. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng
Cục HKVN chịu trách nhiệm giúp Cục trưởng Cục HKVN hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN trong việc triển khai thực hiện.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN tổ
chức triển khai, thực hiện Quy chế đến các bộ, công chức, viên chức và người
lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát
sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến bằng văn bản về Thường
trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Cục HKVN (qua phòng Tổ chức cán bộ) để tổng
hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng; Cục trưởng Cục HKVN xem
xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN
THƯỞNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
1924/QĐ-CHK ngày 24 tháng 10 năm 2016 của
Cục trưởng Cục HKVN)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo thành tích Huân chương; Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ; Cờ Thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua cấp Bộ; Bằng khen cấp Bộ;
Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải; Tập thể Lao động xuất sắc và Giấy khen
(cho tập thể).
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo thành tích Huân chương; Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ; Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông
vận tải; Bằng khen Bộ Giao thông vận tải; Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen
(cho cá nhân).
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy
tặng) Huân chương cho cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến trong các tổ chức,
cơ quan và đoàn thể.
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng cho tập thể,
cá nhân người nước ngoài.
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu
Anh hùng (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích
đặc biệt khác).
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo thành tích đề nghị Nhà nước phong tặng
(truy tặng) danh hiệu Anh hùng.
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng cho tập thể,
cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất.
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng theo đợt
thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể, cá nhân).
|
Ghi chú: Thể thức và kỹ thuật trình bày của
các mẫu báo cáo trong Phụ lục này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
Mẫu số 1: Báo cáo
thành tích Huân chương; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Cờ Thi đua của Chính
phủ; Cờ thi đua cấp Bộ; Bằng khen cấp Bộ; Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải;
Tập thể Lao động xuất sắc và Giấy khen1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN ...2
(Mẫu báo cáo này áp
dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề
nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt)
1. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình
hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ
trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị, địa
phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ
chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại
Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ
thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với
lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và
việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước4.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành
tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước5.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể6.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị
đối với Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh; 05 năm đối với Huân
chương Độc lập, Huân chương Lao động; 03 năm đối với
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ Thi đua của Chính phủ, Cờ
thi đua cấp Bộ, 02 năm đối với Bằng khen cấp Bộ; Báo cáo tóm tắt từ khi thành lập
đơn vị cho đến thời điểm đề nghị tặng Bức
trướng của Bộ; 01 năm đối với Tập thể Lao động xuất sắc và Giấy khen.
2. Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
3. Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các
tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm
vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời
điểm đề nghị), ví dụ:
Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê so sánh các
tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại
trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa
bệnh miễn phí, số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa học
(giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
5. Việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt
động xã hội, từ thiện...
6. Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết
quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể.
7. Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng
đã được Đảng, Nhà nước, Bộ tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
Mẫu số 2: Báo cáo
thành tích Huân chương; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Chiến sỹ thi đua
toàn quốc; Chiến sỹ thi đua ngành Giao thông vận tải; Bằng khen Bộ Giao thông vận
tải; Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG ...2
(Mẫu báo cáo này áp
dụng cho cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết
tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:
Giới tính:
- Quê quán3:
- Trú quán:
- Đơn vị công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân4:
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Báo cáo thành tích 05 năm trước thời điểm đề nghị
đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì; 07 năm đối
với Huân chương Lao động hạng Ba; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ; 06 năm đối với Chiến sỹ thi đua toàn quốc; 03 năm đối với Chiến sỹ thi đua
ngành Giao thông vận tải; 02 năm đối với Bằng khen Bộ Giao thông vận tải; 01
năm đối với Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen.
2. Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.
3. Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4. Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng
suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công
tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài
nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực
tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của
Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo
đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên, vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công
tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối với Trung tâm Y tế: Lập bảng thống kê so sánh
các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội,
ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh,
chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa
học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...)
- Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả thực hiện
các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của Trung ương hội,
đoàn thể giao.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả
thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản
lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương...
5. Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà
nước, Bộ tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết
định).
- Ghi rõ số quyết định công nhận danh hiệu thi đua
trong 07 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động hạng ba, 05
năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ...
- Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ
thi đua toàn quốc”:
+ Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, ký quyết
định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ” và 06 lần
đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;
+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải
pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc
đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có ý
kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến cấp Bộ (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm)
hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.
- Đối với báo cáo đề nghị phong tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua ngành Giao thông vận tải” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến
được cấp có thẩm quyền công nhận.
Mẫu số 3: Báo cáo
thành tích đề nghị tặng thưởng (hoặc truy tặng) Huân chương cho cán bộ lãnh đạo
có quá trình cống hiến trong các tổ chức, cơ quan và đoàn thể.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG ...1
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không
viết tắt):
- Bí danh2:
Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quê quán3:
- Nơi thường trú:
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc trước khi
nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưởng (Ghi chức vụ cao nhất
đã đảm nhận):
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày
tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm
nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen
thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác4.
|
Từ, tháng, năm
đến tháng, năm
|
Chức vụ (Đảng,
chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng
giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
IV. KỶ LUẬT6
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN7
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO8
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
2. Trường hợp
có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
3. Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn), huyện (quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa
danh mới.
4. Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã
đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị
khen thưởng. Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng
thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
5. Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen trở
lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định,
ngày, tháng, năm ký quyết định).
6. Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên từ
khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có).
7. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu, trước khi xác nhận cần
xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước tại nơi cư trú.
8. Đối với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ
trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu
hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ,
tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
Mẫu số 4: Báo cáo
thành tích đề nghị tặng thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài.
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG ...1
Tên cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn
vị đề nghị khen thưởng
(ghi đầy đủ chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với cơ quan,
đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại,
fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức;
chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá
nhân ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên
môn...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
- Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sản xuất,
công tác; những đóng góp của tập thể (cá nhân) đối với sự nghiệp phát triển
kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam.
- Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam
(nghĩa vụ nộp ngân sách, bảo đảm quyền lợi người lao động, bảo vệ môi trường,
tôn trọng phong tục tập quán ...) và các hoạt động từ thiện, nhân đạo...2.
- Những đóng góp trong
việc xây dựng, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác với Việt Nam3.
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM TẶNG THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
2. Nếu là tập thể hoặc người đứng đầu đơn vị sản xuất,
kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi
trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
3. Đối với cá nhân người nước ngoài chỉ xét, đề nghị
khen thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ hoặc kết thúc giai đoạn công tác tại Việt
Nam.
Mẫu số 5: Báo cáo
thành tích đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng (trừ báo cáo thành tích đặc biệt
xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác)1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG ...2
Tên tập thể đề
nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ
trang thông tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị, địa
phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức
bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm
vụ3.
2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức năng, nhiệm vụ
được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành tích đặc biệt xuất sắc trong
lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng,
hiệu quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)4
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích xuất
sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể7:
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG8
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng
(trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt
khác).
2. Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN: Tổng
số lao động; nguồn vốn (ngân sách), cơ cấu tổ chức.
4. Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định
tại Khoản 2 Điều 43 (đối với danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân); Khoản 2, Điều 44 (đối với Anh hùng Lao động) của Nghị định số
42/2010/NĐ-CP Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm
trước); ví dụ:
- Đối với Trung tâm Y tế HK: Có bảng thống kê so
sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số
giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa
bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa học kỹ thuật
trong khám, chữa bệnh....
5. Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải
cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học ... mang lại hiệu
quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp
có thẩm quyền công nhận.
6. Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội,
từ thiện...
7. Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết
quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể.
8. Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen,
danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương,
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định,
ngày, tháng, năm ký quyết định).
Mẫu số 6: Báo cáo
thành tích đề nghị Nhà nước phong tặng (truy tặng) danh hiệu Anh hùng1
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THÀNH
TÍCH
ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG
(TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG…2
Họ tên, chức vụ và
đơn vị công tác của cá nhân đề nghị phong tặng (truy tặng)
(Ghi rõ đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược lý lịch:
- Ngày, tháng, năm sinh:
Giới tính:
- Quê quán3:
- Nơi thường trú:
- Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước khi hy sinh,
từ trần):
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức (hoặc ngày
tham gia đoàn thể):
- Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):
- Quyền hạn, nhiệm vụ được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động
sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội ...)4.
2. Các giải pháp, biện pháp để đạt thành tích xuất sắc
trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước6.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi
đua
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen
thưởng
|
Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO8
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị
(trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).
2. Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước phong tặng
(Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3. Đơn vị hành chính: Xã (phường, thị trấn); huyện
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố thuộc Trung ương) theo địa
danh mới.
4. Nêu rõ nội dung thành tích đạt được theo quy định
tại khoản 1 Điều 43 hoặc khoản 1 Điều 44 của Nghị định số
42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.
Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt thành tích
của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần
đây (có so sánh với các năm trước nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập
thể), vai trò cá nhân trong việc tham gia xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm
(có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
5. Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt
xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến,
các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã
hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với
Bộ, ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền
công nhận.
6. Gương mẫu trong
việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và các quy định nơi cư trú, phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn
hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng
phí và các hoạt động xã hội, từ thiện...
7. Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen,
danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương,
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định,
ngày, tháng, năm ký quyết định).
8. Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ,
tên, chức vụ người viết báo cáo.
Mẫu số 7: Báo cáo
thành tích đề nghị tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc đột
xuất.
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ
TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)...1
(Về thành tích xuất
sắc đột xuất trong...)
Tên cơ quan, đơn
vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu
tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh),
ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị
công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành tích xuất sắc
đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm;
phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ
tài sản, tính mạng của nhân dân...).
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ2
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Ghi hình thức đề nghị khen thưởng
2. Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
Mẫu số 8: Báo cáo
thành tích đề nghị tặng thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề (cho tập thể,
cá nhân).
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ
TẶNG THƯỞNG...1
Tên cơ quan, đơn
vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị
(ghi đầy đủ chữ
in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với cơ quan, đơn vị: Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ,
công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh),
ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị
công tác ...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ),
các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả ... đã được đăng ký trong đợt
phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được
thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi
đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt
thi đua... 2.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN7
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ3
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CỤC
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng
các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành, địa phương; trường hợp
xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính
phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ
tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.
2. Nếu là tập thể hoặc Thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền).
3. Đối với cá nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận
của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.