Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 181/2003/QĐ-BYT ban hành quy trình và danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 181/2003/QĐ-BYT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Phạm Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 14/01/2003 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-------------

Số: 181/2003/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VÀ DANH MỤC THANH TRA HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân;
Căn cứ Nghị định 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Y tế;
Căn cứ Pháp lệnh Hành nghề Y dược tư nhân;
Theo đề nghị của ông Chánh Thanh tra, ông Vụ trưởng vụ Điều trị, Vụ trưởng Vụ Y học cổ truyền, Vụ trưởng Vụ Pháp chế- Bộ Y tế.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân.

Điều 2. Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề y tư nhân là cơ sở pháp lý cho Thanh tra Nhà nước về y tế trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hành nghề y tư nhân.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Các ông, bà Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng của các Vụ: Vụ Điều trị, Vụ Y học cổ truyền, Vụ Pháp chế và các Vụ liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục quản lý Dược Việt Nam, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế Ngành chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG




Phạm Mạnh Hùng

 

Phần 1.

CĂN CỨ PHÁP LÝ DÙNG TRONG QUY TRÌNH VÀ DANH MỤC THANH TRA HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN

1. Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân năm 1989.

2. Pháp lệnh Thanh tra năm 1990.

3. Điều lệ Thanh Nhà nước về Y tế ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

4. Nghị định của Chính phủ số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 về công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.

5. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 22/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 về chấn chỉnh công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.

6. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 2583/BYT-QĐ ngày 28/12/1996 về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Khám chữa bệnh

7. Chỉ thị của bộ trưởng Bộ Y tế số 10/2001/CT-BYT ngày 24/9/2001 về việc tăng cường công tác thanh tra trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế.

8. Quyết định của Tổng Thanh tra Nhà nước số 1776/TTNN ngày 21/12/1996 về việc ban hành Qui chế hoạt động của Đoàn Thanh tra.

9. Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân năm 1993.

10. Điều lệ Khám chữa bệnh và phục hồi chức năng ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

11. Điều lệ Khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền dân tộc ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

12. Nghị định của Chính phủ số 06-CP ngày 29/1/1994 về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.

13. Nghị định của chính phủ số 06/2000/NĐ-CP ngày 6/3/2000 về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học.

14. Nghị định của Chính phủ số 30/2000/NĐ-CP ngày 11/8/2000 về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh.

15. Nghị định của Chính phủ số 74/2000/NĐ-CP ngày 6/12/2000 về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ và khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ.

16. Điều lệnh truyền máu ban hành kèm theo Quyết định của bộ trưởng Bộ Y tế số 937/BYT-QĐ ngày 4/9/1992.

17. Qui định chuyên môn về xử lý nhiễm HIV/AIDS ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1557/BYT-QĐ ngày 26/12/1996.

18. Qui chế Bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997.

19. Thông tư số 2237/1999/TTLT/BKHCNMT-BYT ngày 28/12/1999 hướng dẫn việc thực hiện an toàn bức xạ trong y tế.

20. Thông tư số 10/2001/TT-BYT ngày 22/5/2001 hướng dẫn việc đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực khám, chữa bệnh tại Việt Nam.

21. Thông tư số 01/2002/TT-BYT ngày 6/2/2002 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của cơ sở khám, chữa bệnh nhân đạo.

22. Thông tư số 04/2002/TT-BYT ngày 29/5/2002 hướng dẫn việc xét cấp chứng chỉ hành nghề y dược.

23. Thông tư 21/2000/TT-BYT ngày 29/12/2000 hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề y tư nhân.

24. Thông tư của Bộ Y tế số 11/2001/TT-BYT ngày 6/6/2001 hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp.

25. Thông tư số 31/TTLT/BTC-BYT ngày 25/4/2000 hướng dẫn việc thành lập và cơ chế quản lý tài chính đối với cơ sở khám chữa bệnh bán công.

26. Thông tư số 16/2000/TT-BYT ngày 18/9/2000 hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thành lập cơ sở khám chữa bệnh bán công.

27. Thông tư số 21/2001/TT-BYT ngày 28/9/2001 hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề khám, chữa bệnh dân lập.

28. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 657/BYT-QĐ ngày 8/8/1988 ban hành qui định về vô khuẩn và sát khuẩn trong phương pháp dùng kim châm để chữa bệnh theo y học cổ truyền dân tộc.

29. Thông tư số 13/1999/TT-BYT ngày 6/7/1999 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân thuộc lĩnh vực y, dược học cổ truyền.

30. Thông tư số 08/2000/TT-BYT ngày 22/4/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 73/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực GD-YT-VHTT.

31. Thông tư của bộ Y tế số Số 08/2002/TT-BYT ngày 20/6/2002 hướng dẫn việc hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại Việt Nam.

32. Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2002.

33. Nghị định của Chính phủ số 46/CP ngày 8 tháng 6 năm 1996 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế.

34. Nghị định của Chính phủ số 19/2001/NĐ-CP ngày 11/5/2001 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ.

35. Nghị định của Chính phủ số 31/2001/NĐ-CP ngày 26/6/2001 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá thông tin.

36. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số 20/2002/CT-TTG ngày 01/10/2002 về việc tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

37. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1416/BYT-QĐ ngày 22/8/1996 về việc ban hành các mẫu quyết định, biên bản về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế.

38. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 868/1999/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 về việc ban hành mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế.

39. Thông tư số 52/TC-CSTC ngày 21 tháng 9 năm 1995 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính.

40. Bộ Luật Hình sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2000.

41. Luật Doanh nghiệp năm 1999.

42. Nghị định của Chính phủ số 03/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

43. Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 về đăng ký kinh doanh.

44. Nghị định của Chính phủ số 11/1999/NĐ-CP ngày 03/3/1999 về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng hoá, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.

45. Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996.

46. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2000.

47. Nghị định của Chính phủ số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam .

48. Thông tư số 08/2000/TT-BLĐTBXH ngày 29/3/2000 hướng dẫn thực hiện việc cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam.

49. Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ năm 1996.

50. Nghị định của Chính phủ số 50/1998/NĐ-CP ngày 16/7/1998 qui định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ.

51. Pháp lệnh Đo lường năm 1999.

52. Nghị định của Chính phủ số 06/2002/NĐ-CP ngày 14/01/2002 qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường.

53. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường số 65/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 19/8/2002 về việc ban hành danh mục phương tiện đo phải được kiểm định và việc đăng ký kiểm định.

54. Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001.

55. Nghị định của Chính phủ số 194/CP ngày 31/12/1994 về hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam.

56. Pháp lệnh phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm mắc phải ở người (HIV/AIDS) năm 1995.

57. Nghị định của Chính phủ số 34/CP ngày 01/6/1996 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm mắc phải ở người (HIV/AIDS).

58. Nghị quyết của Chính phủ số 90-CP ngày 21/8/1997 về phương hướng và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế.

59. Nghị định của Chính phủ 73/1999/ NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.

60. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 35/2001/QĐ-TTG ngày 19/3/2001 về việc phê duyệt chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001 – 2010.

61. Thông tư số 01/1999/TT-BYT ngày 10/02/1999 của bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và giá vắc xin, sinh phẩm miễn dịch dùng cho người.

Phần 2.

I. QUY TRÌNH THANH TRA HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN

1. Chuẩn bị thanh tra

1.1. Tiếp nhận thông tin: Là công việc thường xuyên nhưng là khâu đầu tiên cuả quá trình thanh tra. Thông tin là những tin tức, tài liệu bổ ích tác động đến nhận thức của Thanh tra viên giúp định hướng cho cuộc thanh tra.

Cần lưu ý: Thông thường các nguồn thông tin được đến với thanh tra viên ngay từ đầu nhưng không ít thông tin không chính thức và thiếu tính pháp lý song chính nó gợi mở cho một định hướng, một mục tiêu cần tìm hiểu mà không thể coi thường hoặc bỏ qua.

Có nhiều nguồn thông tin:

- Đơn thư phản ảnh, khiếu nại, tố cáo của công dân;

- Từ các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, đài truyền hình.

- Chỉ thị, chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên hoặc đề nghị của các cơ quan hữu quan;

- Kế hoạch thanh tra hàng tháng, hàng quý, hàng năm đã được xây dựng.

1.2. Xử lý thông tin: Là khâu quan trọng bao gồm việc chọn lọc, kiểm tra, phân tích các thông tin.

Khi nhận được thông tin, trước hết phải lựa chọn những thông tin cần thiết, phải kiểm tra tính chính xác của thông tin và từ đó tiến hành phân tích đánh giá độ tin cậy và tác dụng hữu ích của thông tin đối với cuộc thanh tra.

Xử lý thông tin tốt có tác dụng định hướng cho cuộc thanh tra, xác định mục đích, mục tiêu, đề xuất nội dung thanh tra, đố i tượng thanh tra, lượng hoá và giúp cho việc xây dựng kế hoạch thanh tra.

1.3. Chuẩn bị cơ sở pháp lý:

Cơ sở pháp lý: Là những yếu tố quan trọng của cuộc thanh tra, nhằm đảm bảo tính chặt chẽ và tuân thủ luật pháp của cuộc thanh tra.

Cơ sở pháp lý bao gồm các văn bản pháp quy về lĩnh vực cần thanh tra và các căn cứ pháp lý cần sử dụng trong cuộc thanh tra như quyết định thanh tra của cấp thẩm quyền hoặc thẻ thanh tra viên khi thanh tra độc lập, thanh tra khẩn cấp kể cả việc trang bị các kiến thức pháp lý cần thiết cho thanh tra viên.

1.4. Chuẩn bị cơ sở vật chất đảm bảo cho cuộc thanh tra bao gồm kinh phí hoạt động, các hồ sơ như biên bản thanh tra, biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt, phương tiện đi lại và phương tiện nghiệp vụ như máy ảnh, máy ghi âm...

Khâu chuẩn bị cơ sở vật chất tuy không phải khâu quyết định của cuộc thanh tra nhưng quan trọng, có tác dụng và vị trí không thể thiếu cho cuộc thanh tra.

1.5. Xây dựng kế hoạch thanh tra:

- Từ những khâu tiếp nhận thanh tra, xử lý thông tin, cơ sở pháp lý, và cơ sở vật chất đảm bảo cho cuộc thanh tra là những căn cứ để xây dựng kế hoạch thanh tra.

Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra mà xây dựng kế hoạch cho thích hợp.

Kế hoạch thanh tra bao gồm:

- Mục đích, yêu cầu, thời gian của cuộc thanh tra.

- Đối tượng thanh tra.

- Nội dung và phương pháp tiến hành

- Nhân sự và phân công trách nhiệm

Trong các loại hình thanh tra, việc xây dựng kế hoạch thanh tra phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu và tính chất của cuộc thanh tra, loại hình thanh tra.

2. Tiến hành thanh tra

2.1. Công bố cơ sở pháp lý thanh tra

Công bố quyết định thanh tra hoặc xuất trình thẻ thanh tra viên khi tiến hành thanh tra độc lập trước đối tượng thanh tra.

Quyết định thanh tra và thẻ thanh tra viên là cơ sở pháp lý quan trọng của cuộc thanh tra; đây cũng là cơ sở phân biệt sự khác nhau giữa kiểm tra và thanh tra.

2.2. Kiểm tra cơ sở pháp lý của đối tượng được thanh tra

Là căn cứ để xác định trách nhiệm của đối tượng thanh tra đối với cuộc thanh tra kể cả trong quá trình thanh tra và kết thúc thanh tra.

Cơ sở pháp lý của đối tượng được thanh tra gồm:

- Người đại diện hợp pháp của đơn vị (bệnh viện, doanh nghiệp, phòng khám...).

- Giấy phép hoạt động: giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng chỉ hành nghề và các giấy tờ, hồ sơ liên quan.

2.3. Nêu yêu cầu hoặc đề cương thanh tra

Cơ quan thanh tra thông báo đề cương hoặc các yêu cầu nếu là thanh tra theo kế hoạch, để đối tượng thanh tra chuẩn bị và báo cáo tường trình cho thanh tra, kể cả việc chuẩn bị và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến cuộc thanh tra.

Nếu là thanh tra đột xuất, các yêu cầu của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên được nêu tại thời điểm thanh tra, tại nơi thanh tra và đối tượng báo cáo giải trình ngay bằng lời, xuất trình các văn bản được yêu cầu và nộp văn bản giải trình sau để bổ sung nếu cần.

Các báo cáo tường trình là những chứng cứ mang tính pháp lý cần được lưu giữ.

2.4. Nghe báo cáo tường trình

Nghe đối tượng được thanh tra báo cáo tường trình theo đề cương và yêu cầu của thanh tra. Báo cáo phải tập trung vào các nội dung thanh tra.

Đoàn thanh tra nêu các câu hỏi để đối tượng thanh tra trả lời, giải trình, đối thoại.

Nội dung báo cáo hoặc giải trình, trả lời câu hỏi là các tiêu chí được quy định tại Danh mục thanh tra cho từng loại hình.

Quá trình nghe báo cáo và trả lời câu hỏi của đối tượng phải được ghi chép hoặc đánh dấu theo quy định tại Danh mục thanh tra.

2.5. Thu nhận, nghiên cứu, khai thác hồ sơ

Đoàn thanh tra phải tiến hành kiểm tra và thu thập ngay các hồ sơ liên quan như giấy phép, sổ sách, bệnh án, đơn thuốc và các tài liệu liên quan khác..., tiến hành nghiên cứu và khai thác hồ sơ để xác định những yếu tố cần thiết cho quá trình thanh tra.

Đây là những chứng cứ pháp lý và mang tính thuyết phục cao trong kết luận thanh tra.

2.6. Thanh tra tại cơ sở hành nghề khám chữa bệnh.

Là khâu quan trọng, thể hiện đầy đủ cả về bản chất và hình thức của sự việc trong quá trình thanh tra. Khi tiến hành thanh tra hiện trường của từng loại hình phải căn cứ vào Quy chế bệnh viện, các văn bản quy phạm pháp luật về khám chữa bệnh và danh mục thanh tra.

2.7. Trưng cầu giám định, thực hiện các giải pháp cấp bách.

Khi cơ sở khám chữa bệnh bị khiếu nại, tố cáo có vi phạm các quy chế chuyên môn gây hậu quả xấu tới sức khoẻ người bệnh, hoặc trong quá trình thanh tra phát hiện thấy sự bất hợp lý, nghi ngờ về chẩn đoán và điều trị cần trưng cầu ý kiến của các thầy thuốc chuyên khoa đầu ngành hoặc Hội đồng chuyên môn để giám định, xác định rõ đúng, sai phục vụ quá trình thanh tra.

Thực hiện các giải pháp cấp bách như đình chỉ tạm thời, thu hồi giấy phép đối với các trường hợp cần thiết theo luật định.

2.8. Lập biên bản thanh tra

Dựa trên danh mục thanh tra, kết quả thanh tra được lập thành biên bản với đầy đủ nội dung thanh tra, chỉ định hoặ c đề xuất các hình thức biện pháp xử lý.

Biên bản thanh tra phải được thông qua và có đủ chữ ký của các thành phần liên quan như đối tượng thanh tra, trưởng đoàn hoặc thanh tra viên, người làm chứng (nếu có)...

2.9. Sơ kết, đánh giá và báo cáo của thanh tra viên

Thanh tra viên tập hợp các kết quả thanh tra, viết báo cáo trình lên thủ trưởng trực tiếp nếu là thanh tra độc lập hoặc trình lên trưởng đoàn thanh tra nếu là thành viên đoàn thanh tra.

2.10. Dự thảo kết luận

Trưởng đoàn thanh tra tập hợp và nghe các thành viên báo cáo, trên cơ sở đó tiến hành việc phân tích, nhận định và dự kiến các kết luận căn cứ mục đích, yêu cầu, nội dung thanh tra và các văn bản pháp quy hiện hành về lĩnh vực đó và dự thảo văn bản kết luận thanh tra.

Văn bản dự thảo được đưa ra trao đổi đóng góp ý kiến và tạo được sự nhất trí của các thành viên, nếu có ý kiến bảo lưu cần được trao đổi đầy đủ.

Trưởng đoàn trao đổi về dự thảo kết luận thanh tra cho lãnh đạo đơn vị được thanh tra (nếu cần).

2.11. Công bố kết quả thanh tra.

Văn bản chính thức kết luận thanh tra được công bố công khai trước đối tượng/cơ sở được thanh tra sau đó ban hành (gửi cho đối tượng thanh tra, cấp trên và các cơ quan hữu quan).

Khi công bố kết luận thanh tra cần lập biên bản và ghi nhận ý kiến của đối tượng thanh tra.

2.12. Xử lý, xử phạt vi phạm

Căn cứ các kết luận vi phạm tại biên bản thanh tra, tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về y tế để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo luật định.

Nếu vượt quá phạm vi thẩm quyền thì kiến nghị cấp thẩm quyền xử lý.

3. Sau thanh tra

3.1.Theo dõi, giám sát việc chấp hành quyết định về xử lý, xử phạt hoặc các kiến nghị của thanh tra đối với các đối tượng.

3.2. Phúc tra: Là thanh tra xem xét lại và do người khác tiến hành theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong trường hợp kết quả thanh tra lần trước không được công nhận hoặc cần kiểm tra lại để khẳng định hay phủ định kết quả thanh tra lần trước.

3.3. Tổng hợp báo cáo- lưu hồ sơ theo quy định

Cuộc thanh tra được hoàn thành (từ quá trình tiến hành, kết thúc và thực hiện đầy đủ các kết luận, quyết định về thanh tra) được tổng kết, tổng hợp thành văn bản báo cáo.

Toàn bộ hồ sơ liên quan được lưu giữ theo đúng quy định hiện hành về lưu trữ và bảo mật.

II. DANH MỤC THANH TRA BỆNH VIỆN TƯ NHÂN

(Bao gồm bệnh viện tư nhân, dân lập, bán công, liên doanh, 100% vốn đầu tư nước ngoài)

A. Thông tin chung:

1. Chủ đầu tư:

2. Giám đốc bệnh viện.

3. Tên Bệnh viện:

- Tên tiếng nước ngoài:

- Tên giao dịch:

- Tên viết tắt:

4. Địa chỉ:

5. Điện thoại:

6. Fax:

7. E- mail:

B. Văn bản pháp lý:

1. Giấy phép đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp trong nước):

2. Danh sách Hội đồng quản trị (nếu có):

3. Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp nước ngoài):

4. Quyết định thành lập Bệnh viện (đối với bệnh viện bán công):

5. Điều lệ bệnh viện:

6. Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh của Giám đốc bệnh viện:

7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân (đối với hình thức tư nhân, dân lập), Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề khám chữa bệnh đối với hình thức có vốn đầu tư nước ngoài), Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề (đối với hình thức bán công).

8. Hợp đồng hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật với một cơ sở khám chữa bệnh có trình độ chuyên môn cao hơn:

9. Hợp đồng lao động:

10. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

11. Giấy xác nhận về phòng cháy chữa cháy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW:

12. Giấy xác nhận an toàn bức xạ phòng X quang (nếu có máy X- quang):

13. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp:

14. Hợp đồng giải quyết rác y tế, rác sinh hoạt:

15. Giá dịch vụ y tế:

16. Giấy tờ khác liên quan:

C. Tổ chức và nhân sự:

1. Tổ chức: Bộ phận quản lý (các phòng):

và bộ phận chuyên môn (các khoa):

2. Nhân sự: Tổng số CBNV bệnh viện: trong đó

+ Bác sĩ:

+ Dược sĩ đại học:

+ Kỹ thuật viên:

+ Điều dưỡng:

+ Hộ lý:

+ Khác:

(Kiểm tra hồ sơ cá nhân từng chức danh nếu cần)

- Trưởng khoa: Danh sách trưởng khoa và hồ sơ cá nhân của từng trưởng khoa:

- Danh sách cán bộ nhân viên các khoa:

- Cán bộ nhân viên làm việc tại bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài phải có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với công việc được giao và có trên 03 năm thực hành chuyên khoa:

- Cán bộ nhân viên làm việc tại bệnh viện bán công:

+ Số cán bộ nhân viên kiêm nhiệm:

+ Số cán bộ nhân viên chuyển sang bán công:

+ Số cán bộ nhân viên làm việc thường xuyên:

+ Số cán bộ nhân viên làm việc không thường xuyên:

D. Cơ sở hạ tầng và các điều kiện vệ sinh môi trường:

1. Diện tích mặt bằng bệnh viện:

+ Diện tích thực của bệnh viện:

+ Diện tích thuê của bệnh viện (có hợp đồng thuê):

2. Tổng diện tích sử dụng:

3. Tổng số giường:

4. Bình quân m2/giường bệnh (50 – 60 m2/giường bệnh):

5. Bố trí các khoa phòng: Đặc biệt khoa phẫu thuật gây mê hồi sức, Khoa săn sóc tích cực...

6. Hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, rác y tế, rác sinh hoạt, hệ thống phòng cháy chữa cháy, an toàn bức xạ, thông tin liên lạc...

E. Danh mục trang thiết bị y tế: Bảng danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện, khoa, phòng.

F. Phạm vi hoạt động chuyên môn: (Xem hồ sơ bệnh án, bảng công khai phạm vi hoạt động chuyên môn để kiểm tra thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn)

G. Bảng giá viện phí (chi tiết từng loại hình, chuyên khoa):

H. Các vấn đề khác:

1. Biển hiệu theo qui định:

2. Công khai giá viện phí.

3. Thực hiện quyền của người hành nghề y tư nhân:

- Được đào tạo liên tục, định kỳ, tham dự các khoá tập huấn, sinh hoạt khoa học…

- Được khen thưởng khi có thành tích:

4. Trách nhiệm:

- Dành 3% số giường bệnh để KCB cho người nghèo:

- Tủ thuốc đúng qui định:

- Tham gia phòng chống dịch và các chương trình y tế Quốc gia:

- Đối với cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài phải có kế hoạch chuyển giao công nghệ và đào tạo cán bộ nhân viên y tế người Việt Nam.

- Đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho cán bộ nhân viên.

- Đảm bảo đầy đủ các chế độ độc hại, nguy hiểm, lây nhiễm cho CBNV

I. Các quy chế chuyên môn:

STT

Nội dung

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

1

2

3

4

5

6

I

QUY CHẾ THƯỜNG TRỰC:

- Tổ chức thường trực: có niêm yết danh sách trực 4 bộ phận: lãnh đạo, lâm sàng, cận lâm sàng, hành chính bảo vệ. Trưởng tua trực nắm vững điện thoại của giám đốc và viên chức trực thường trú.

- Lãnh đạo bệnh viện kiểm tra đột xuất ít nhất 1 lần/tuần (xem sổ nhận xét)

- Các khoa có sổ ghi chép đầy đủ tình hình diễn biến trong phiên trực, có kí nhận bàn giao trực (xem sổ trực).

- Người thường trực luôn có mặt tại vị trí làm việc, ra khỏi BV phải được trực lãnh đạo đồng ý, người thay thế có trình độ chuyên môn tương đương.

- Khi người bệnh có diễn biến đột xuất: Bác sĩ, y tá- điều dưỡng thường trực phải đến ngay; ghi nhận xét vào hồ sơ bệnh án và cách xử lí.

- Bác sĩ thường trực phải thăm khám người bệnh thuộc diện chăm sóc hộ lý cấp I ít nhất 2 giờ /lần ghi vào HSBA sau mỗi lần thăm khám.

 

 

 

 

II

QUY CHẾ CẤP CỨU:

- Buồng cấp cứu tại khoa khám bệnh có: biển đề, mũi tên chỉ dẫn; đêm có đèn sáng (hộp đèn)

- Người bệnh đến cấp cứu được khám ngay tại khoa khám bệnh hoặc buồng trực cấp cứu của khoa khám bệnh trước khi chuyển vào khoa HSCC hoặc khoa lâm sàng.

- Phương tiện dụng cụ cấp cứu sẵn sàng đủ theo cơ số quy định, có bình ô xy hoặc đường khí y tế, đáp ứng phác đồ cấp cứu.

- Tủ thuốc tại phòng cấp cứu: đủ theo cơ số quy định, đáp ứng phác đồ cấp cứu, thuốc đủ nhãn, hàm lượng, đảm bảo chất lượng, hạn dùng; bổ sung đầy đủ hàng ngày, có sổ bàn giao (kiểm tra cụ thể)

- Khi có người bệnh vào viện, hoàn thành bệnh án đúng thời gian, ghi đầy đủ ngày giờ, chẩn đoán, xử lí... kí, ghi rõ họ tên, chức danh.

- Thường trực cấp cứu 24/24 giờ.

- Người bệnh nằm lưu: được theo dõi sát theo y lệnh, xử lí kịp thời khi có diễn biến mới xảy ra, ghi vào hồ sơ bệnh án (xem sổ trực, bệnh án nằm lưu)

- Trường hợp chuyển viện: nhân viên y tế đưa người bệnh và có sổ bàn giao với nơi nhận (xem sổ chuyển khoa, chuyển viện)

- Khi cho người bệnh nặng đi chiếu chụp X-quang, làm các xét nghiệm, cử nhân viên y tế trực tiếp đưa đi.

- Bệnh viện có đội cấp cứu ngoại viện, sẵn sàng đi ngay khi có yêu cầu, có đủ phương tiện cấp cứu (ra tình huống cấp cứu ngoại viện).

 

 

 

 

III

QUY CHẾ CHẨN ĐOÁN BỆNH, LÀM HỒ SƠ BỆNH ÁN VÀ KÊ ĐƠN ĐIỀU TRỊ:

- Hồ sơ bệnh án ghi đủ, đúng cột mục quy định.

- Hồ sơ bệnh án được dán thống nhất theo quy định.

- Tên thuốc ghi rõ ràng, đúng danh pháp, hàm lượng, liều dùng, đường dùng, phù hợp với chẩn đoán. Khi thay đổi thuốc phải dựa vào diễn biến bệnh.

- Người bệnh nội trú: 100% có bệnh án hoàn chỉnh.

- Bệnh án được hoàn thành trong 24 giờ đối với người bệnh cấp cứu và 36 giờ đối với người bệnh không cấp cứu.

- Khám bệnh toàn diện, chỉ định thuốc, phân cấp chăm sóc, chế độ dinh dưỡng hàng ngày, tối đa không quá 2 ngày.

- Hồ sơ bệnh án sạch đẹp, hết ngày kẻ ngang.

- Điều trị trên 15 ngày có tóm tắt quá trình điều trị theo quy định

- Khi thăm khám phải ghi ngày, giờ khám và diễn biến bệnh vào bệnh án, kí ghi rõ họ tên, chức danh.

 

 

 

 

IV

QUY CHẾ GIẢI QUYẾT NGƯỜI BỆNH TỬ VONG:

- Có họp kiểm điểm tử vong, nhận xét rút kinh nghiệm tổng kết đầy đủ (thời gian tiến hành không chậm quá 15 ngày sau khi người bệnh tử vong)

- Giám đốc bệnh viện hoặc người được uỷ quyền phải kí duyệt hồ sơ tử vong, đóng dấu, ghi rõ ngày, tháng, năm. Biên bản kiểm điểm tử vong phải viết theo mẫu quy định, được đính vào HSBA và được lưu trữ theo quy định.

- Sổ kiểm điểm tử vong phải đóng dấu giáp lai.

- Người bệnh tử vong có kết quả khám nghiệm tử thi phải được đối chiếu với chẩn đoán, điều trị và ghi vào hồ sơ tử vong.

- Nhà đại thể tổ chức nghiêm trang, an toàn, vệ sinh, đủ ánh sáng.

- Không để gia đình than phiền về thủ tục, tình cảm, trách nhiệm đối với người bệnh tử vong.

 

 

 

 

V

QUY CHẾ SỬ DỤNG THUỐC:

- Hội đồng thuốc và điều trị thường xuyên tư vấn sử dụng thuốc hợp lí, an toàn, kinh tế (xem biên bản các cuộc họp của Hội đồng)

- Thực hiện đúng phác đồ điều trị của bệnh viện quy định (xem 5 bệnh án)

- Cung cấp đủ thuốc thiết yếu cho điều trị nội trú và ngoại trú (đối chiếu danh mục thuốc xây dựng với thuốc trong kho)

- Quy chế dược chính.

+ Thuốc mua về phải được Hội đồng kiểm nhập hoặc đại diện kiểm tra số lượng, chất lượng, số đăng kí, số kiểm soát, nước sản xuất (xem sổ kiểm nhập). Thuốc sử dụng trong bệnh viện có nguồn gốc rõ ràng, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ.

+ Thực hiện nghiêm chỉnh quy chế thuốc độc, thuốc hướng thần: kê đơn, bảo quản, cấp phát. Kiểm tra đơn, sổ và tủ thuốc độc, đối chiếu sổ sách với số lượng thực còn trong kho.

+ Đảm bảo chế độ vô khuẩn, đúng quy trình pha chế theo đơn và pha dịch truyền.

+ Y tá- điều dưỡng đảm bảo thuốc đến người bệnh đúng đường dùng, đúng liều; uống thuốc tại chỗ đúng thời khắc dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc (kiểm tra thuốc của 5 người bệnh).

+ Mỗi người bệnh có khay chia ngăn đựng thuốc riêng trong ngày và theo dõi sử dụng thuốc theo y lệnh

+ Thuốc dư ra trong tuần phải trả lại khoa dược, không có thuốc tồn đọng trong tủ.(xem tủ thuốc khoa điều trị, xem sổ).

+ Tổ chức thông tin, bồi dưỡng kiến thức sử dụng thuốc cho thầy thuốc, y tá- điều dưỡng và người bệnh.

+ Thường xuyên thông tin thuốc mới, phương pháp điều trị mới trong giao ban, trên bảng tin và tài liệu lưu: 12 lần/năm.

+ Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về thuốc, hướng dẫn điều trị cho thầy thuốc trong bệnh viện trên 1 lần/năm. (xem sổ thông tin thuốc)

+ Phát hiện, ghi sổ, xử lí kịp thời và báo cáo phản ứng có hại của thuốc với trung tâm quốc gia theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR), (xem sổ theo dõi ADR).

 

 

 

 

VI

QUY CHẾ CHỐNG NHIỄM KHUẨN:

+ Bệnh viện có khoa chống nhiễm khuẩn hoặc Hội đồng chống nhiễm khuẩn hoạt động thường xuyên, đúng quy chế.

+ Dụng cụ được tiệt khuẩn, đảm bảo đúng quy định, đủ thời gian, nhiệt độ, nồng độ dung dịch sát khuẩn (xem quy định)

+ Bệnh viện tổ chức nơi tập trung dụng cụ bẩn, đồ bẩn ngăn nắp, gọn gàng; được giải quyết hàng ngày.

+ Thực hiện định kì kiểm tra vô khuẩn các dụng cụ, các buồng kĩ thuật, khoa dinh dưỡng (xem sổ nuôi cấy vi khuẩn)

+ Các buồng có đủ nước, phương tiện cho nhân viên rửa tay

+ Các buồng phẫu thuật, thủ thuật, hậu phẫu, buồng đẻ, buồng trẻ sơ sinh, buồng chăm sóc đặc biệt, buồng tiêm, buồng xét nghiệm phải có nền lát gạch men hoặc vật liệu tương đương đảm bảo nhẵn, khô, không thấm nước, luôn sạch, tường phải được ốp lát gạch men kính toàn bộ đến tận trần nhà.

 

 

 

 

 

MÔI TRƯỜNG

- Môi trường bệnh viện được giữ vệ sinh sạch sẽ để tránh lây nhiễm chéo (nhiễm khuẩn bệnh viện).

Buồng bệnh:

- Sạch sẽ và không có bụi (tường, trần, nền nhà).

- Không chứa vật dụng thừa.

- Các giường bệnh sạch đẹp, kê cách nhau tối thiểu 1m.

- Bọc nệm sạch, không rách, nệm không ngấm nước.

- Có tủ đầu giường cho mỗi bệnh nhân.

- Có bồn rửa tay hoặc dung dịch rửa tay nhanh.

Buồng làm việc (buồng tiêm, buồng thủ thuật):

- Sạch sẽ, thoáng mát.

- Tủ đựng thuốc sạch, sắp xếp thuốc đúng qui cách.

- Có tủ đựng dụng cụ tiệt khuẩn, đúng qui cách và đảm bảo dụng cụ còn hạn dùng.

- Có tủ đựng đồ vải sạch, đúng qui định.

Buồng tắm:

- Sạch, không có mùi hôi, không có các vật dụng không cần thiết.

- Các dụng cụ chứa nước phải sạch, có nắp đậy.

Nhà vệ sinh:

- Nhà vệ sinh phải sạch, không hôi; khu vực xung quanh không chứa các đồ vật thừa.

- Có dụng cụ, phương tiện lau rửa nhà vệ sinh.

- Có nước và xà phòng để rửa tay sau khi đi vệ sinh.

Vệ sinh ngoại cảnh.

- Khu vực xung quanh bệnh viện sạch sẽ.

- Không phơi quần áo và để các vật dụng cụ thừa khác ở hành lang và khu vực xung quanh bệnh viện.

 

 

 

 

 

XỬ LÝ CHẤT THẢI

- Chất thải phải được xử lý an toàn nếu không sẽ có nguy cơ gây nhiễm bẩn hoặc lây lan cho người khác, cho cộng đồng.

- Có bảng qui định về xử lý chất thải.

- Có thu gom và phân loại chất thải đúng theo qui định.

- Bao chứa chất thải đúng màu qui định, được đặt vào thùng thu gom chất thải đúng qui cách.

- Có thùng thu gom chất thải đạp chân, phù hợp với màu của túi đựng chất thải.

- Chất thải được lưu giữ an toàn, cách xa bệnh nhân, được thu gom tập trung về một nơi qui định của bệnh viện.

- Nơi trữ chất thải được cọ rửa thường xuyên bằng dung dịch khử khuẩn.

 

 

 

 

 

THU GOM ĐỒ VẢI

- Đồ vải phải được xử lý đúng để tránh lây nhiễm chéo.

- Đồ vải bẩn được phân loại và đặt trong các bao dành riêng cho thu gom đồ vải bẩn.

- Có tủ, buồng dành riêng cho chứa đồ vải sạch.

- Thùng đựng đồ vải bẩn phải khô ráo, sạch sẽ và được cọ rửa sau mỗi lần sử dụng.

- Túi đựng đồ vải bẩn được giặt lại trước khi đem sử dụng lại.

- Đồ vải sạch được bảo quản ở nơi sạch.

- Có lịch hướng dẫn thay đồ vải cho nhân viên.

 

 

 

 

 

THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI SẮC NHỌN.

- Vật sắc nhọn phải được xử lý an toàn để tránh nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn do tai nạn nghề nghiệp.

- Thùng chứa vật sắc nhọn đúng tiêu chuẩn hiện hành (cứng, khó thủng, một chiều).

- Thùng chứa chỉ chứa dưới 2/3 thể tích.

- Vận chuyển vật sắc nhọn trong thùng, hộp cứng.

- Thùng chứa đồ sắc nhọn có sẵn trên xe tiêm truyền hoặc được đặt ở nơi thuận tiện.

 

 

 

 

 

XỬ LÝ KHỬ KHUẨN DỤNG CỤ Y TẾ.

- Dụng cụ được làm sạch, khử khuẩn, cất giữ đúng qui định để tránh lây nhiễm chéo.

- Có buồng dành riêng cho khử khuẩn và cất giữ dụng cụ.

- Có tủ đựng các dụng cụ đã khử khuẩn.

- Các dụng cụ đã khử khuẩn được để trong hộp hoặc túi kín có nhãn ghi rõ ngày tiến hành khử khuẩn, hạn dùng.

- Có qui trình khử khuẩn dán ở buồng khử khuẩn.

- Dung dịch khử khuẩn được chứa trong bồn đúng qui cách.

- Có kiểm tra hiệu lực khử khuẩn của dung dịch trước mỗi khi sử dụng.

- Có sổ theo dõi quá trình khử khuẩn.

- Có sử dụng chất khử khuẩn thích hợp và có bảng hướng dẫn cách pha.

- Khử khuẩn bằng hoá chất chỉ dùng cho các dụng cụ không chịu nhiệt.

- Có bảng chỉ rõ đặc tính các chất khử khuẩn đang được sử dụng.

- Dụng cụ được ngâm ngập vào trong dung dịch khử khuẩn và có nắp đậy bồn chứa.

- Nhân viên y tế được tập huấn định kỳ về công tác khử khuẩn.

 

 

 

 

 

RỬA TAY THÔNG THƯỜNG

- Rửa tay với xà phòng hoặc dung dịch rửa tay nhằm làm giảm thiểu nguy cơ lây chéo.

- Có xà phòng và bồn rửa tay đúng qui định.

- Có khăn sạch cho lau tay sau khi rửa.

- Nơi gắn bồn thuận lợi cho việc rửa tay.

- Có dung dịch sát khuẩn nhanh được bố trí ít nhất tại một nơi trong phòng khám.

- Nhân viên rửa tay đúng qui trình (quan sát).

- Có bảng hướng dẫn qui trình rửa tay treo ở trước bồn rửa tay.

- Có cởi đồng hồ và nữ trang khi rửa tay.

- Nhân viên y tế thường xuyên được tập huấn, kiểm tra về rửa tay.

 

 

 

 

VII

QUY CHẾ CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TOÀN DIỆN:

+ Có phân công bác sĩ, y tá- điều dưỡng theo dõi, điều trị và chăm sóc toàn diện cho từng người bệnh (xem bảng phân công khoa).

+ Người bệnh diện chăm sóc cấp 1 được y tá- điều dưỡng chăm sóc hoàn toàn, liên tục, không giao cho gia đình. Ghi tên người bệnh hộ lí cấp 1 lên bảng theo dõi (xem hồ sơ bệnh án)

+ Người bệnh vào điều trị nội trú được khoa điều trị đón tiếp ngay, hướng dẫn nội quy khoa, sử dụng phương tiện tại buồng bệnh, nơi vệ sinh (tìm hiểu qua 5 người bệnh nội trú)

+ Người bệnh được cung cấp đủ chăn, màn, quần, áo, khăn trải giường và các dụng cụ cần thiết, nước uống tại buồng bệnh

+ Buồng bệnh đảm bảo đủ mát mùa hè, đủ ấm mùa đông

+ Người bệnh có phiếu theo dõi, phiếu chăm sóc, ghi chép chính xác và đầy đủ (xem 5 bệnh án ra viện bất kì)

+ Khi người bệnh được truyền dịch, truyền máu: Thực hiện và theo dõi đúng quy định

+ Khi tiêm, truyền, châm cứu phải có hộp chống choáng, đủ cơ số cấp cứu theo quy định. Cán bộ thực hiện nắm vững xử trí choáng (kiểm tra thực tế)

+ Không để người bệnh nặng, liệt bị loét do không tự thay đổi tư thế được

+ Người bệnh được y tá-điều dưỡng hướng dẫn cách theo dõi, chăm sóc và được giáo dục sức khoẻ khi nằm viện (hỏi người bệnh và xem tài liệu).

 

 

 

 

VIII

QUY CHẾ CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT THẢI:

+ Bệnh viện đã thực hiện phân loại rác y tế và rác sinh hoạt ngay tại khoa theo quy định

+ Bệnh viện/các khoa có đủ dụng cụ để đựng chất thải sau phân loại theo quy định.

+ Khu tập trung rác có mái che, rào; để riêng rác sinh hoạt và rác y tế (xem thực địa)

+ Chất thải được vận chuyển tới khu tập trung không để ứ đọng mất vệ sinh

+ Chất thải rắn, lỏng y tế xử lý theo quy định

 

 

 

 

IX

QUY CHẾ HỘI CHẨN:

+ Phải hội chẩn dưới các hình thức thích hợp (hội chẩn: khoa, liên khoa, toàn viện, liên viện) các trường hợp sau:

+ Người bệnh khó chẩn đoán và điều trị

+ Người bệnh tiên lượng dè dặt

+ Người bệnh cấp cứu

+ Người bệnh có chỉ định phẫu thuật

+ Có sổ hội chẩn ghi đủ các cuộc hội chẩn, phiếu trích biên bản hội chẩn, ghi đầy đủ nội dung, đủ chữ ký và họ tên của người tham gia hội chẩn theo quy định (phiếu trích biên bản hội chẩn phải đính vào hồ sơ bệnh án)

 

 

 

 

X

QUY CHẾ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

1. Tại khoa khám bệnh:

- Quyết định cho người bệnh được điều trị ngoại trú sau khi đã khám lâm sàng và xét nghiệm, có chẩn đoán xác định rõ ràng.

- Làm hồ sơ bệnh án đầy đủ như người bệnh nội trú và theo dõi quản lý tại khoa khám bệnh và các khoa được giám đốc bệnh viện giao nhiệm vụ.

- Có sổ y bạ theo dõi điều trị ngoại trú ghi rõ chẩn đoán, kê đơn điều trị, hướng dẫn sử dụng thuốc và hẹn khám lại.

- Khi kê đơn phải thực hiện đúng quy chế chẩn đoán bệnh làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị.

Đối với thuốc độc bảng A – B, thuốc gây nghiện y tế cơ sở hoặc gia đình lĩnh, bảo quản phát hàng ngày cho người bệnh.

- Hướng dẫn chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và luyện tập phục hồi chức năng.

- Người bệnh đang điều trị ngoại trú, nếu tình trạng diễn biến xấu phải đưa vào điều trị nội trú.

- Người bệnh điều trị nội trú, sau khi ra viện nếu cần được điều trị tiếp tục thì phải đăng ký điều trị ngoại trú.

 

 

 

 

XI

QUI CHẾ BÁO CÁO:

+ Thời gian báo cáo: 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng.

+ Đối với bệnh viện, cơ sở KCB thành lập theo Luật doanh nghiệp phải báo cáo về Bộ Y tế, các cơ sở KCB khác báo cáo về Sở Y tế.

 

 

 

 

III. DANH MỤC THANH TRA PHÒNG KHÁM ĐA KHOA TƯ NHÂN

A. Thông tin chung:

1. Chủ đầu tư:

2. Giám đốc phòng khám:

3. Tên phòng khám:

4. Địa chỉ:

5. Điện thoại:

6. Fax:

7. E- mail:

B. Văn bản pháp lý:

1. Giấy phép đăng ký kinh doanh:

2. Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp nước ngoài):

3. Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh của trưởng phòng khám:

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân:

5. Hợp đồng hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật với một cơ sở khám chữa bệnh có trình độ chuyên môn cao hơn:

6. Hợp đồng lao động:

7. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

8. Giấy xác nhận về phòng cháy chữa cháy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW:

9. Giấy xác nhận an toàn bức xạ phòng X quang:

10. Hợp đồng giải quyết rác y tế, rác sinh hoạt:

11. Giá dịch vụ y tế:

12. Giấy tờ khác liên quan:

C. Tổ chức và nhân sự:

1. Tổng số CBNV phòng khám: trong đó:

+ Bác sĩ:

+ Dược sĩ đại học:

+ Kỹ thuật viên:

+ Điều dưỡng:

+ Hộ lý:

+ Khác:

- Cán bộ nhân viên làm việc tại phòng khám:

+ Số cán bộ nhân viên kiêm nhiệm:

+ Số cán bộ nhân viên làm việc thường xuyên:

+ Số cán bộ nhân viên làm việc không thường xuyên:

+ Số cán bộ đang công tác ở cơ quan nhà nước:

D. Cơ sở hạ tầng và các điều kiện vệ sinh môi trường:

1.Diện tích mặt bằng phòng khám (xem sổ đỏ, hợp đồng thuê nhà):

2. Tổng diện tích xây dựng sử dụng:

3. Bố trí các khoa phòng:

4. Số giường lưu (nếu có):

5. Hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, rác sinh hoạt, hệ thống phòng cháy chữa cháy, an toàn bức xạ, thông tin liên lạc...:

E. Danh mục trang thiết bị y tế: Bảng danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện, khoa, phòng.

F. Phạm vi hoạt động chuyên môn: (Xem hồ sơ bệnh án, bảng công khai phạm vi hoạt động chuyên môn để kiểm tra thực hiện phạm vi hoạt động chuyên môn)

G. Bảng giá viện phí:

H. Các vấn đề khác:

1. Biển hiệu theo qui định:

2. Tủ thuốc đúng qui định:

3. Tham gia phòng chống dịch và các chương trình y tế Quốc gia:

4. Đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho cán bộ nhân viên.

I. Các quy chế chuyên môn:

STT

Nội dung

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

1

2

3

4

5

6

I

TỔ CHỨC THƯỜNG TRỰC (NẾU CÓ GIƯỜNG LƯU):

- Có danh sách phân công khám và niêm yết tại các vị trí khám.

- Có biển, bảng chỉ dẫn.

- Có sổ sách ghi chép tình hình trong phiên khám, bàn giao giữa các phiên khám.

- Có đầy đủ các phương tiện phục vụ thường trực cấp cứu: phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc cấp cứu.

Thực hiện nhiệm vụ thường trực.

- Người được phân công khám, điều trị có mặt tại vị trí làm việc.

- Có lãnh đạo phòng khám đa khoa thường trực hàng ngày.

- Có bố trí người có khả năng và đúng chuyên môn lâm sàng và cận lâm sàng.

- Người bệnh đến cấp cứu có thăm khám ngay, chẩn đoán và cho hướng điều trị.

- Có theo dõi bệnh nhân được bàn giao và xử trí khi bệnh nhân có diễn biến bất thường. Ghi chép đầy đủ diễn biến và cách xử trí vào hồ sơ bệnh án.

- Có làm ngay các xét nghiệm về huyết học, sinh hoá, chẩn đoán hình ảnh khi có yêu cầu.

- Có tổ chức hội chẩn khi cần thiết.

- Có đầy đủ các phương tiện về vận chuyển, điện, nước, thông tin liên lạc khi có yêu cầu.

Báo cáo tình hình khám chữa bệnh trong ngày.

- Có tổ chức giao ban để bàn giao và báo cáo tình hình phiên khám, điều trị trong ngày.

- Nội dung báo cáo: số lượng bệnh nhân khám, diễn biến bệnh và cách xử trí, các xét nghiệm đã làm, phương tiện vận chuyển, an ninh trật tự, điện nước, thông tin liên lạc.

 

 

 

 

II

QUI CHẾ CẤP CỨU

Tổ chức cấp cứu.

- Có buồng cấp cứu tại Phòng khám bệnh.

- Có đảm bảo các điều kiện tối ưu cho cấp cứu.

- Bố trí cán bộ chuyên môn có trình độ phục vụ cấp cứu.

- Có đầy đủ trang thiết bị: máy móc, dụng cụ, oxy, cơ số thuốc cấp cứu.

- Các phương tiện khác: biển báo, đèn sáng, máy phát điện dự trữ hoặc đèn dầu.

Thực hiện nhiệm vụ thường trực.

- Người bệnh đến cấp cứu có được khám ngay, hoàn chỉnh bệnh án lưu.

- Bệnh nhân nằm lưu: có theo dõi, xử trí kịp thời và ghi chép đầy đủ vào hồ sơ bệnh án khi có diễn biến bất thường.

- Bệnh nhân chuyển viện:

+ Có nhân viên y tế chuyển bệnh nhân.

- Có sổ bàn giao, sổ mời hội chẩn, biên bản hội chẩn khi có bệnh nhân đến khám (bệnh nặng).

 

 

 

 

III

QUI CHẾ CHẨN ĐOÁN BỆNH LÀM HỒ SƠ BỆNH ÁN VÀ KÊ ĐƠN ĐIỀU TRỊ.

- Bệnh nhân đến khám, điều trị trong ngày được ghi vào sổ sách theo dõi.

Khám bệnh và chẩn đoán bệnh.

- Bệnh nhân có được khám và chẩn đoán bệnh.

- Bệnh nhân được chỉ định điều trị phù hợp với chẩn đoán.

- Sau mỗi lần khám, theo dõi, chỉ định điều trị, bác sỹ, y tá điều dưỡng có ghi vào hồ sơ bệnh án lưu và ký tên.

Làm hồ sơ bệnh án lưu hoặc ghi vào phiếu điều trị.

- Thủ tục hành chính: có ghi đầy đủ họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, ngày giờ vào phòng khám của bệnh nhân, chẩn đoán sơ bộ, chẩn đoán xác định.

- Chuyên môn:

+ Chỉ định dùng thuốc: có ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời gian dùng phù hợp với chẩn đoán, diễn biến bệnh và tình trạng bệnh nhân.

+ Có ghi diễn biến bệnh trong mỗi lần khám, dặn dò kỹ lưỡng nội dung ghi trong sổ y bạ hoặc bệnh án lưu /phiếu điều trị.

Kê đơn điều trị:

- Có ghi đầy đủ các mục in trong đơn thuốc: họ tên, tuổi, địa chỉ, chẩn đoán. Trẻ em dưới 3 tuổi ghi tháng tuổi.

- Ghi chỉ định dùng thuốc vào đơn thuốc hoặc hồ sơ bệnh án lưu/phiếu điều trị bệnh nhân lưu.

- Có ghi đơn riêng đối với thuốc độc A- B, thuốc gây nghiện theo quy chế. Nếu chỉ định quá liều thông thường phải ghi rõ "tôi cho liều này" và ký tên. Có dấu Phòng khám đa khoa.

Cuối đơn: còn thừa giấy có gạch chéo, ghi ngày tháng, ký và ghi rõ họ tên.

Nếu tẩy xoá có ký xác nhận bên cạnh.

 

 

 

 

IV

QUY CHẾ SỬ DỤNG THUỐC

Sử dụng thuốc (kiểm tra đơn thuốc và bệnh án lưu).

- Chỉ định dùng thuốc phù hợp với chẩn đoán, kết quả cận lâm sàng, tuổi, giới và cân nặng của bệnh nhân.

- Thay đổi thuốc phù hợp với diễn biến bệnh.

- Chỉ định đường dùng thuốc đúng theo tình trạng mức độ bệnh lý và tính chất dược lý.

- Chỉ định dùng thuốc độc A, B, gây nghiện đúng quy chế.

- Đảm bảo thuốc đến người bệnh đúng đường dùng, đúng liều; đúng thời khắc, dùng thuốc theo chỉ định của thầy thuốc.

Chống nhầm lẫn thuốc:

- Có thực hiện 3 tra, 5 đối khi cấp phát thuốc cho bệnh nhân lưu.

Thực hiện các quy chế Dược.

- Thuốc sử dụng trong Phòng khám có nguồn gốc rõ ràng, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ.

- Đảm bảo chế độ vô khuẩn.

- Giấy phép hành nghề của nhà thuốc trong phòng khám.

 

 

 

 

V

QUI CHẾ CHỐNG NHIỄM KHUẨN

- Điều kiện, phương tiện để thực hiện việc chống nhiễm khuẩn:

+ Có hệ thống thoát nước và thoát chất thải lỏng kín, không tắc.

+ Đường đi trong khuôn viên Phòng khám đa khoa phải bằng phẳng, sạch.

+ Các phòng được cung cấp đủ điện, nước, ủng, găng tay, chổi, xô, chậu, xà phòng, dung dịch khử khuẩn.

+ Trần nhà, tường các buồng bệnh đảm bảo nhẵn, khô, không thấm nước, sạch.

+ Đối với các buồng phẫu thuật, thủ thuật, buồng đẻ, buồng trẻ sơ sinh, buồng chăm sóc đặc biệt, buồng xét nghiệm, buồng tiêm được lát gạch men kính toàn bộ đến sát trần nhà.

+ Có nơi tập trung dụng cụ bẩn, đồ bẩn ngăn nắp, gọn gàng; để trong thùng có nắp đậy.

+ Có nơi tập trung chất thải rắn trong toàn Phòng khám đa khoa, thùng chứa có nắp đậy.

- Thực hiện các kỹ thuật về vô khuẩn, khử khuẩn và tiệt khuẩn đối với các dụng cụ y tế, vệ sinh ngoại cảnh, vệ sinh phòng, vệ sinh cá nhân.

+ Dụng cụ được khử khuẩn, tiệt khuẩn bằng sức nóng hoặc hoá chất đảm bảo đúng qui định, đủ thời gian, nhiệt độ, nồng độ dung dịch sát khuẩn.

+ Sau khi khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ được bảo quản trong hộp kín có niêm phong ghi rõ hạn dùng đặt trong phòng vô khuẩn.

+ Thực hiện lau ẩm bằng dung dịch xà phòng, dung dịch khử khuẩn đối với: nền nhà, tường nhà, bàn ghế, giường tủ, cọc truyền, xe tiêm, cáng đẩy, thiết bị y tế.

+ Thực hiện định kỳ kiểm tra vô khuẩn các dụng cụ, các buồng kỹ thuật.

 

 

 

 

VI

QUI CHẾ CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT THẢI.

- Có phân loại rác y tế và rác sinh hoạt ngay tại các phòng khám chuyên khoa theo qui định.

- Có 4 loại túi ni lông đựng chất thải rắn theo qui định.

+ Túi ni lông màu xanh: rác sinh hoạt.

+ Túi ni lông màu vàng: rác y tế.

+ Hộp cứng màu vàng: đựng các vật sắc, nhọn.

+ Túi ni lông màu đen: chất thải hoá học, dược, chất phóng xạ. Các túi được đặt trong thùng có nắp đậy, đặt tại các vị trí qui định.

- Khu tập trung rác có mái che, rào; để riêng rác sinh hoạt và rác y tế.

- Hàng ngày chất thải được vận chuyển tới khu tập trung rác.

- Có các phương tiện làm việc, phương tiện phòng hộ đảm bảo an toàn cho người lao động.

- Có các phương tiện để xử lý các chất thải rắn, lỏng, khí:

- Phòng khám đa khoa đã xử lý chất thải rắn y tế bằng:

+ Lò đốt.

+ Chôn lấp theo đúng qui định.

+ Tẩy uế, xử lý cơ học.

+ Phân huỷ, hoá học.

- Có hệ thống xử lý chất thải lỏng, hoạt động thường xuyên và có hiệu quả: hệ thống cống rãnh, bể ngầm để dẫn, chứa và xử lý chất thải.

- Có hệ thống xử lý chất thải khí: hệ thống ống khói, lò hơi...

- Có hợp đồng đổ chất thải với công ty môi trường.

 

 

 

 

VII

QUI CHẾ GIẢI QUYẾT NGƯỜI BỆNH TỬ VONG ĐỘT XUẤT.

- Có tổ chức kiểm điểm tử vong các khâu: tiếp đón, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc đối với bệnh nhân tử vong, nhận xét rút kinh nghiệm tổng kết đầy đủ. Thời gian tiến hành không chậm quá 15 ngày sau khi người bệnh tử vong (kiểm tra sổ kiểm điểm tử vong có chữ ký của tất cả các thành viên tham dự).

- Có trích biên bản kiểm điểm tử vong đính vào hồ sơ bệnh án.

- Hồ sơ bệnh nhân tử vong phải được tập hợp, bổ sung đầy đủ các mục trong hồ sơ, có ký nhận và được lưu trữ theo qui chế lưu trữ hồ sơ bệnh án.

- Giám đốc Phòng khám hoặc người được uỷ quyền phải ký duyệt hồ sơ tử vong, đóng dấu, ghi rõ ngày, tháng, năm.

- Người bệnh tử vong có kết quả khám nghiệm tử thi phải được đối chiếu với chẩn đoán, điều trị và ghi vào hồ sơ tử vong.

- Việc di chuyển thi hài thực hiện theo qui định của Luật bảo vệ sức khoẻ Nhân dân.

- Người bệnh tử vong không có người nhận: chụp ảnh, báo cáo công an, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Tư trang của người bệnh tử vong phải bàn giao cho gia đình, nếu không có người thân: thống kê, lập biên bản và lưu tại kho của phòng khám.

 

 

 

 

IV. DANH MỤC THANH TRA PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA TƯ NHÂN

Danh mục thanh tra phòng khám chuyên khoa được áp dụng cho các phong khám y tư nhân sau:

1. Phòng khám nội:

+ Phòng khám nội tổng hợp

+ Các phòng khám thuộc hệ nội

+ Phòng khám gia đình

+ Phòng tư vấn y tế qua điện thoại

2. Phòng khám chuyên khoa ngoại

3. Phòng khám chuyên phụ sản-kế hoach hoá gia đình

4. Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt

5. Phòng khám chuyên khoa mắt

6. Phòng khám chuyên khoa tại mũi họng

7. Phòng khám chuyên khoa giải ph ẫu thẩm mỹ

8. Phòng khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu.

9. Phòng khám chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh

10. Phòng xét nghiệm: sinh hoá, huyết học, vi sinh,

11. Giải phẫu bệnh vi thể

A. Thông tin chung

1. Tên cơ sở:

2. Địa chỉ:

3. Số điện thoại:

4. Văn bản pháp lý về việc thành lập và hoạt động của cơ sở:

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

(Ghi đầy đủ: cơ quan cấp, số giấy phép, ngày tháng năm cấp, có giá trị từ ngày tháng năm dến ngày tháng năm)

5. Tên chủ cơ sở hoặc người phụ trách:

- Họ và tên tuổi:

- Trình độ văn hoá:

- Trình độ chuyên môn (kiểm tra bằng gốc):

+ Tên bằng:

+ Cấp ngày       tháng    năm

+ Nơi cấp:

6. Người quản lý chuyên môn:

- Họ và tên        tuổi:

- Trình độ văn hoá:

- Trình độ chuyên môn (kiểm tra bằng gốc):

7. Tổ chức nhân sự:

- Ghi rõ họ, tên, tuổi từng người, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn như mục 5, 6.

- Ghi cụ thể người hành nghề ở cơ sở đã nghỉ chế độ BHXH hay đang là công chức nhà nước, nếu là công chức nhà nước ghi thêm xác nhận của thủ trưởng cơ quan đơn vị đồng ý cho hành nghề).

- Danh sách các giáo sư, bác sỹ đang làm việc tại các cơ sở Nhà nước tham gia tại phòng khám:

8. Có văn bản phân công, quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng người quản lý chuyên môn bộ phận.

9. Có các văn bản phục vụ cho quá trình hành nghề:

- Các văn bản pháp quy

- Các tài liệu hướng dẫn tra cứu về chuyên môn, nghiệp vụ.

B. Các quy chế chuyên môn

STT

Nội dung

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

1

2

3

4

5

6

I

NHÂN SỰ

- Chủ cơ sở có chứng chỉ hành nghề, có mặt khi cơ sở hoạt động.

- Trình độ chuyên môn của chủ cơ sở và người giúp việc có phù hợp với công việc.

+ Bác sỹ:

+ Y tá- điều dưỡng viên:

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề:

+ Được cấp đúng thẩm quyền.

+ Còn giá trị.

+ Trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung hành nghề.

- Chứng chỉ hành nghề tư nhân:

+ Được cấp đúng thẩm quyền.

+ Còn giá trị.

+ Trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung hành nghề.

- Giấy đăng ký kinh doanh:

+ Được cấp đúng thẩm quyền.

+ Còn giá trị.

+ Trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung hành nghề.

 

 

 

 

II

CƠ SỞ:

- Phòng khám chuyên khoa (trừ phòng tư vấn qua điện thoại):

+ Cơ sở riêng biệt:

+ Diện tích chung của cơ sở:

+ Tổng số phòng:

+ Diện tích từng phòng:

+ Cơ sở thoáng mát:

+ Ánh sáng:

+ Điện

+ Nước:

+ Công trình vệ sinh tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình:

+ Vệ sinh môi trường:

+ Xử lý chất thải:

- Biển hiệu của phòng khám:

+ Kích thước:

+ Nội dung:

 

 

 

 

III

TRANG THIẾT BỊ:

1. Dụng cụ: Có đủ dụng cụ chuyên môn cho từng loại phòng khám theo quy định tại Thông tư 21/2001/TT-BYT ngày 18/9/2001:

+ Dụng cụ phòng khám chuyên khoa ngoại (phụ lục 3)

+ Dụng cụ phòng khám chuyên khoa phụ sản (phụ lục 4)

+ Dụng cụ phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt (phụ lục 6 và phụ lục 7)

+ Các máy và dụng cụ phòng khám chuyên khoa tai mũi họng (phụ lục 8)

+ Dụng cụ phòng khám chuyên khoa mắt (phụ lục 9)

+ Trang thiết bị dụng cụ phòng chẩn đoán hình ảnh (phụ lục 10)

+ Trang thiết bị dụng cụ phòng xét nghiệm (phụ lục 11)

- Có đủ tủ, bàn ghế, giường, chiếu và các trang thiết bị phục vụ cho công tác khám chữa bệnh.

2. Có trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

- Có nội quy phòng cháy, chữa cháy.

- Có dụng cụ, phương tiện phòng cháy chữa cháy:

3. Trang phục:

- Người hành nghề có mặc trang phục theo quy định.

- Người hành nghề đeo phù hiệu có ảnh phù hiệu ghi đầy đủ nội dung.

4. Thuốc cấp cứu:

- Tủ thuốc cấp cứu theo quy định tại phụ lục 1: Danh mục thuốc cấp cứu ban hành kèm theo Thông tư 21/2001/TT-BYT ngày 28/9/2001.

- Hộp thuốc cấp cứu chống sốc phản vệ kèm theo Thông tư 08/1999/TT-BYT ngày 4/5/1999.

- Thuốc ngoài danh mục

- Thuốc quá hạn sử dụng

- Bảng ghi danh mục thuốc cấp cứu:

5. Sổ sách, văn bản:

- Có sổ khám chữa bệnh để ghi chép theo dõi bệnh nhân đến khám chữa bệnh.

- Có các văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề y tư nhân.

 

 

 

 

IV

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG

1. Phòng khám nội tổng hợp, Phòng khám gia đình:

- Tư vấn sức khoẻ và kế hoạch hoá gia đình.

- Quản lý sức khoẻ.

- Sơ cứu, cấp cứu ban đầu, khám và kê đơn, điều trị các bệnh thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa. Phát hiện những trường hợp vượt khả năng, chuyển đến phòng khám đa khoa hay tuyến trên.

- Khám ngoại: sơ cứu gẫy xương, không bó bột, không làm tiểu phẫu.

- Khám sản phụ: khám thai, quản lý thai sản, không đỡ đẻ.

- Khám răng, không nhổ răng.

- Khám tai mũi họng: soi tai-mũi- họng, không trích rạch viêm tại giữa.

- Lấy bệnh phẩm gửi đi xét nghiệm, không sinh thiết, không chọc dò.

- Điện tim, siêu âm... không cần phải cấp giấy chứng nhận riêng, nhưng phải có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đã được thực hành về các chuyên khoa này của cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho phép ghi trong phạm vi hành nghề.

+ Các phòng khám thuộc hệ nội:

- Khám bệnh, chẩn đoán, điều trị các bệnh thuộc chuyên khoa đã được phê duyệt.

2. Phòng khám chuyên khoa Ngoại:

- Sơ cứu, cấp cứu ban đầu ngoại khoa.

- Khám và xử trí các vết thương thông thường.

- Bó bột gẫy xương nhỏ.

- Tháo bột theo chỉ định của thầy thuốc đã bó bột cho người bệnh.

- Thắt búi trĩ nhỏ, mổ u nang bã đậu, u nông nhỏ.

- Không trích các ổ mủ lan toả lớn.

3. Phòng khám chuyên Phụ sản- KHHGĐ:

- Tư vấn giáo dục sức khoẻ, kế hoạch hoá gia đình.

- Cấp cứu ban đầu sản phụ khoa.

- Khám thai, quản lý thai sản.

- Khám chữa bệnh phụ khoa thông thường.

- Đặt thuốc âm đạo.

- Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung.

- Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào K.

- Đặt vòng.

- Hút thai dưới 15 ngày.

- Đình sản nam không dùng dao.

- Không nạo thai, phá thai, không tháo vòng, không đình sản nữ.

- Không đỡ đẻ tại phòng khám.

4. Phòng khám chuyên khoa răng hàm mặt:

- Khám chữa bệnh thông thường, cấp cứu các vết thương hàm mặt.

- Làm các tiểu phẫu sửa sẹo vết thương nhỏ dưới 02 cm ở mặt.

- Nắn sai khớp hàm.

- Điều trị laze bề mặt.

- Chữa các bệnh viêm quanh răng.

- Chích rạch áp xe, lấy cao răng, nhổ răng.

- Làm răng, hàm giả.

5. Phòng khám chuyên khoa mắt:

- Cấp cứu ban đầu, chữa bệnh thông thường về mắt.

- Tiêm dưới kết mạc, cạnh nhãn cầu, hậu nhãn cầu.

- Lấy dị vật kết mạc, chích chắp lẹo, mổ quặm, mổ mộng.

- Thông rửa lệ đạo.

6. Phòng khám chuyên khoa tai mũi họng:

- Cấp cứu ban đầu về tai mũi họng.

- Khám chữa bệnh thông thường:

+ Viêm xoang, chọc dò xoang, chọc hút dịch u nang.

+ Chích rạch viêm tai giữa cấp.

+ Chích rạch áp-xe amidan.

+ Cắt políp đơn giản, u bã đậu, u nang lành, u mỡ vùng tai mũi họng.

+ Cầm máu cam.

+ Lấy dị vật vùng tai mũi họng, không lấy dị vật thanh quản, thực quản.

+ Đốt họng bằng nhiệt, bằng lazer.

+ Khâu vết thương vùng đầu cổ dưới 5 cm.

+ Nạo VA.

7. Phòng khám chuyên khoa giải phẫu thẩm mỹ:

- Xăm môi, xăm mi, hút mụn, các dịch vụ chăm sóc gây chảy máu.

- Cấy tóc.

- Nâng gò má thấp, nâng sống mũi.

- Phẫu thuật căng da mặt.

- Xử lý các vết nhăn mi trên, mi dưới, tạo hình mắt một mí thành hai mí.

8. Phòng khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu:

- Chăm sóc các hội chứng liệt thần kinh trung ương và ngoại biên.

- Chăm sóc các bệnh cơ xương khớp mãn tính.

- Chăm sóc các phẫu thuật cần phục hồi chức năng tiếp tục.

- Thực hiện các kỹ thuật:

+ Xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu.

+ Các phương pháp vật lý trị liệu được duyệt.

+ Hoạt động trị liệu.

9. Phòng khám chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh:

- Chẩn đoán X-quang, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ.

- Chẩn doán siêu âm doppler, siêu âm thường, nội soi chẩn đoán.

- Không sử dụng cản quang tĩnh mạch.

- Không chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm, không làm phẫu thuật nội soi, không soi phế quản, không làm các can thiệp X-quang gây chảy máu.

10. Phòng xét nghiệm:

- Làm các xét nghiệm về huyết học, sinh hoá, vi sinh vật, ký sinh trùng, giải phẫu bệnh (vi thể).

+ Các quy định khác:

1. Niêm yết giá:

- Có niên yết giá được cấp có thẩm quyền duyệt.

- Thu theo đúng giá niêm yết.

2. Có các phác đồ phục vụ cho công tác khám chữa bệnh:

- Kỹ thuật làm test lẩy da

- Phác đồ cấp cứu sốc phản vệ treo tại cơ sở khám chữa bệnh.

3. Sổ khám chữa bệnh có ghi đầy đủ:

- Số thứ tự

- Ngày, tháng, năm

- Nam, nữ

- Tuổi

- Địa chỉ

- Chẩn đoán

- Xử lý điều trị

Đối với từng bệnh nhân đến khám chữa bệnh.

- Giờ đến khám, giờ về

 

 

 

 

V

THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN:

1. Quy chế thường trực (đối với những cơ sở có giường lưu):

- Tổ chức thường trực:

+ Có danh sách ghi rõ họ tên, chức danh trưởng phòng khám, người giúp việc niêm yết tại phòng khám.

+ Có biển bảng chỉ dẫn.

+ Có sổ sách theo dõi tình hình trong ngày.

+ Có đầy đủ các phương tiện phục vụ cấp cứu: thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc cấp cứu.

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực:

+ Trưởng phòng khám có mặt để giải quyết các vụ việc bất thường, báo cáo cơ quan quản lý chuyên môn những trường hợp đặc biệt, đột xuất.

+ Trưởng phòng khám có thực hiện khám ngay, chẩn đoán, cho hướng xử trí và ghi chép đầy đủ diễn biến và cách xử trí vào sổ khám bệnh đối với người bệnh.

2. Quy chế cấp cứu:

- Tổ chức cấp cứu:

+ Trưởng phòng khám, cán bộ giúp việc có mặt đầy đủ tại phòng khám để xử trí ban đầu đối với người bệnh cấp cứu.

+ Có đảm bảo các phương tiện tối ưu cho cấp cứu: dụng cụ, ô-xy, cơ số thuốc cấp cứu, hệ thống đèn sáng hoặc đèn dầu.

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực:

+ Người bệnh đến cấp cứu có được khám ngay, ghi chép đầy đủ vào sổ khám bệnh.

+ Khi có diễn biến bất thường có xin cơ sở điều trị của nhà nước đã hợp đồng hỗ trợ về mặt chuyên môn hoặc chuyển viện kịp thời.

+ Có thực hiện bàn giao bệnh nhân cấp cứu với nơi chuyển viện đầy đủ.

3. Quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án lưu và kê đơn điều trị:

- Khám bệnh và chẩn đoán bệnh:

+ Bệnh nhân có được khám, chẩn đoán bệnh và chỉ định điều trị phù hợp với chẩn đoán.

+ Sau khi khám bệnh, chỉ định điều trị có ghi đầy đủ vào sổ khám bệnh.

- Kê đơn điều trị:

+ Có ghi đầy đủ các mục in trong đơn thuốc: Họ tên, tuổi, địa chỉ, chẩn đoán. Trẻ em dưới 3 tuổi ghi tháng tuổi.

+ Cuối đơn bác sỹ có cộng số khoản, còn thừa giấy có gạch chéo, ghi ngày tháng năm, ký tên và ghi rõ họ tên.

+ Nếu tẩy xoá có ký nhận bên cạnh.

4. Quy chế sử dụng thuốc:

- Có thực hiện sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, kinh tế.

- Có thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức về thuốc, nắm bắt được các loại thuốc mới và đưa các loại thuốc mới vào điều trị.

- Có phát hiện, ghi sổ, xử lý kịp thời và báo cáo phản ứng có hại của thuốc với trung tâm ADR quốc gia.

- Chỉ định dùng thuốc có phù hợp với chẩn đoán, kết quả cận lâm sàng, tuổi, giới và cân nặng của người bệnh.

- Có chỉ định dùng thuốc độc A, B, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất đúng quy chế.

- Có chỉ định dùng thuốc cho người bệnh đúng đường dùng, đúng liều, hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc chu đáo.

- Có sắp xếp thuốc cấp cứu, ghi tên thuốc đúng danh pháp, đường dùng, hàm lượng, dạng bào chế, số lượng, thực hiện 3 tra, 5 đối, 5 chống.

- Thuốc mua về có nguồn gốc rõ ràng, có hoá đơn chứng từ hợp lệ.

5. Quy chế công tác xử lý chất thải:

- Có phân loại rác y tế và rác sinh hoạt hàng ngày tại phòng khám.

- Có 4 loại túi nylon đựng chất thải rắn theo quy định:

+Túi mầu xanh: rác sinh hoạt.

+ Túi màu vàng: rác y tế.

+ Họp cứng mầu vàng đựng các vật sắc nhon.

+ Túi màu đen đựng chất thải hoá học, dược, chất phóng xạ. Các túi được đặt trong thùng có nắp đậy đặt tại vị trí quy định.

- Có các phương tiện làm việc, phương tiện phòng hộ đảm bảo an toàn cho người lao động.

6. Quy chế giải quyết người bệnh tử vong (trường hợp bệnh nhân tử vong ngày tại phòng khám).

- Có thực hiện các thủ tục giải quyết người bệnh tử vong khẩn trương, nghiêm túc, trân trọng và theo đúng quy định của luật pháp.

- Có thực hiện đúng các quy định về:

+ Giải quyết thi thể người bệnh tử vong

+ Hồ sơ tử vong.

 

 

 

 

VI

THEO DÕI KẾT QUẢ KHÁM CHỮA BỆNH:

- Có ghi đầy đủ số lượt bệnh nhân đến khám chữa bệnh trong năm.

- Có đánh giá được kết quả điều trị % tốt, khá, trung bình, không đỡ:

- Có tham gia đầy đủ các buổi học tập chuyên môn do cơ quan quản lý tổ chức.

- Có nắm vững và tham gia học tập các văn bản pháp quy về hành nghề y tư nhân.

- Có tham gia chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.

- Có tham gia công tác phòng chống dịch.

- Danh sách miễn phí khi khám cho đối tượng đặc biệt.

 

 

 

 

VII

THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÁC KIẾN NGHỊ CỦA LẦN THANH TRA TRƯỚC ĐÓ:

1. Thực hiện chế độ báo cáo:

- Có thực hiện báo cáo định kỳ, đầy đủ các nội dung quy định.

- Các vụ việc phát sinh có báo cáo đột xuất với các cơ quan chức năng.

2. Thực hiện các kiến nghị của lần thanh tra trước đó (xem biên bản thanh tra lần trước):

- Có thực hiện nghiêm các yêu cầu của đoàn thanh tra về củng cố cơ sở vật chất trang thiết bị (nếu có).

- Có sửa chữa, khắc phục các sai sót về việc thực hiện quy chế chuyên môn (nếu có).

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC THUỐC CẤP CỨU DÙNG CHO CÁC CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH TƯ NHÂN, BÁN CÔNG.
(Ban hành kèm theo thông tư số 21/2000/TT–BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

STT

Tên thuốc

Đường dùng, hàm lượng, dạng bào chế

Số lượng

1

Acetylsalicylic acid

Uống, viên hoặc gói bột 100-300-500mg

10 viên

2

Aminophylline

Tiêm,ống 25mg/ml ống 10 ml

05 ống

 

 

Uống, viên 300mg

10 viên

3

Ampicillin (muối natri)

Tiêm, lọ 500-1.000 mg

05 lọ

4

Atropin sulfat

Tiêm , ống 0,25mg/1ml

05 ống

5

Artesunat

Uống, viên 50mg

Tiêm, lọ 60mg bột+ 0,6 ml dung dịch Natricarbonate 5%

10 viên

5 ống

6

Benzylpenicillin

(muối Kali hay muối Natri)

Tiêm lọ 200.000UI-1.000.000UI

05 lọ

7

Calci chlorid

Tiêm , ống500mg/5ml

05 ống

8

Chlorpromazin

Tiêm, ống 25mg/2ml

05 ống

9

Co- trimoxazol

Uống, viên 480mg

10 viên

11

Diphenhydramine

Tiêm, ống 10-30-50mg

05 ống

12

Gentamicin

Tiêm, ống 40mg-80mg

05 ống

13

Glucose

Tiêm, dung dịch 30% ống 10ml

05 ống

14

Glyceryl trinitrate

Uống, viên 0,5 mg-2,5mg

10 viên

15

Furosemid

Tiêm, ống 20mg/2ml

05 ống

16

Heptaminol

(Hydrocloride)

Uống, viên 150mg

10 viên

17

Isoprenallin

Tiêm, ống 2mg/1ml

05 ống

18

Lidocain (Hydrochloride)

Tiêm, ống 1-2-5ml dung dịch 1%-2%

05 ống

19

Loperamide (HCL)

Uống, viên 2 mg

10 viên

20

Metronidazol

Tiêm, chai 500 mg/100ml

01 chai

21

Natri hydrocarbonat

Tiêm, ống 10ml dung dịch 1,4%

10 ống

22

Natri thiosulfat

Viên nén 330 mg

10 viên

 

 

Tiêm 100mg/mlvà 200mg/ml ống10ml

05 ống

23

Nifedipin

Uống, viên 10 mg – 20 mg

10 viên

24

Oresol (RS)

Uống, gói bột 27,9 g/l dùng pha 1 lít nước sôi để nguội

05 gói

25

Panthenol

Phun sương, hộp

01 lọ

26

Papaverin

(Hydrochloride)

Uống, viên 40mg

20 viên

27

Paracetamol

Uống, viên 100-500 mg

10 viên

 

 

Đặt , viên đạn 100 mg

05 viên

28

Paracetamol + Dextropropoxyphene chlohydrate

Uống, viên Paracetamol 400 mg + Dextropropoxyphene chlohydrate 30 mg

10 viên

29

Propacétamol

(Chlohydrate)

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, ống1g propacétamol chlohydrate + ống dung môi Citrate trisodique

05 ống

30

Promethazine

Uống, viên bọc đường 10mg-50 mg

10 viên

31

Propranolol

(Hydrocloride)

Uống, viên 40mg

10 viên

32

Quinin (Hydrochloride)

Tiêm , ống 500mg/5ml

05 ống

33

Salbutamol (Sulfat)

Uống, viên 2- 4 mg

10 viên

Phun sương, hộp 0,1 mg/ liều

01 hộp

34

Than hoạt

Gói bột 20gam, uống

10 gói

35

Naloxone

Tiêm, ống 0,5mg

05 ống

36

PAM

Uống, viên 1gam

20 viên

37

Sorbitol

Gói bột 5 gam, uống

10gói

35

Vitamin K1

Tiêm, ống 5mg/1ml

05 ống

38

Vitamin B1

Tiêm, ống 25mg

05 ống

THUỐC GÂY NGHIỆN

39

Morphin (Chlohydrat)

Tiêm, ống 10 mg/ml

05 ống

 

 

 

05 ống

40

Pethidin (Hydrocloride)

Tiêm, ống 50 mg/ml ống 2 ml

 

THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN,TIỀN CHẤT

41

Diazepam

Tiêm, ống 10mg/2ml

05 ống

Uống, viên 5mg

10 viên

42

Ergotamin (Tartrate)

Tiêm, ống 0,5mg/1ml

10 ống

43

Phenobacbital

Uống, viên 100mg

10 viên

THUỐC ĐỘC

44

Digoxin

Uống, viên 0,25mg

10 viên

Tiêm, ống0,5 mg/2ml

05 ống

45

Dopamin (Hydrocloride)

Tiêm, 40mg/ml ống 5 ml

05 ống

46

Epinephrin

Tiêm, ống 1mg/1ml

05 ống

47

Haloperidol

Tiêm,ống 5mg/1ml

05 ống

48

Mazipredon

Tiêm, ống 30mg/ 1ml

05 ống

49

Methylprednisolon acetat

Tiêm, ống 40-80 mg

05 ống

50

Norepinephrine

Tiêm, ống 1mg/1ml

05 ống

51

Papaverin

Tiêm , ống 10 mg/1ml

05 ống

52

Oxytoxin

Tiêm, ống 5 UI/ 1ml

10 ống

53

Pilocarpin (Nitrat)

Thuốc nhỏ mắt 2-4%

01 lọ

54

Salbutamol (Sulfat)

Tiêm, ống 0,5 mg/2ml- 5mg/5ml

05 ống

55

Tiemonium (Iodide)

Tiêm,ống 5 mg / 2ml

05 ống

DỊCH TRUYỀN

56

Glucose

Dung dịch tiêm truyền 5 %

chai 250 ml- 500 ml

01 chai

Dung dịch tiêm truyền 30 %

chai 250 ml- 500 ml

01 chai

57

Natri clorua

Dung dịch tiêm truyền 0,9%, chai 500ml

01 chai

58

Ringger lartat

Dung dịch tiêm truyền,chai 250-500ml

01 chai

LOẠI KHÁC

59

Oxygen dược dụng

Đường hô hấp, bình khí hoá lỏng

01 bình

 

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG DANH MỤC THUỐC CẤP CỨU

1. Thuốc gây nghiện chỉ sử dụng cho phòng khám đa khoa có giường lưu (có vốn đầu tư trong nước và nước ngoài) phòng khám chuyên khoa ngoại, nhà hộ sinh. Việc truyền dịch chỉ được thực hiện tại phòng khám đa khoa có giường lưu và nhà hộ sinh.

2. Các phòng khám, nhà hộ sinh tư nhân, bán công, dân lập và phòng khám có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ danh mục thuốc cấp cứu này xây dựng cơ số thuốc cấp cứu phù hợp phạm vi hành nghề cho phép.

3. Căn cứ phạm vi hành nghề của từng loại hình đã được duyệt và căn cứ vào quy định của danh mục thuốc này:

· Bộ Y tế (Cục quản lý Dược Việt Nam) duyệt thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc cho các cơ sở có vốn đầu tư nuớc ngoài .

· Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương duyệt thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc cho phòng khám và nhà hộ sinh tư, bán công, dân lập và duyệt thuốc gây nghiện cho phòng khám chuyên khoa ngoại.

· Giám đốc Trung tâmY tế quận, huyện duyệt thuốc hướng tâm thần, thuốc độc cho các phòng khám chuyên khoa.

 

PHỤ LỤC 2

DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM TỔNG QUÁT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

TT

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1

Bàn khám bệnh

Cái

1

2

ống nghe bệnh 2 tai

-

1

3

Huyết áp kế động mạch

-

1

4

ống nghe tim thai

-

1

5

Bảng thị lực

-

1

6

Búa tìm phản xạ

-

1

7

Bầu giác

-

5

8

Băng ga rô cầm máu

-

1

9

Băng huyết áp kế - trẻ em

-

1

10

Bơm hút máu mủ đạp chân

-

1

11

Bơm hút sữa bóp tay

-

1

12

Bơm tiêm 20ml - thuỷ tinh

-

1

13

Bơm tiêm 2ml - thuỷ tinh

-

2

14

Bơm tiêm 5ml - thuỷ tinh

-

3

15

Bơm tiêm insulin 1mk 40/80 DV

-

1

16

Canun trực tràng và âm đạo

Bộ

1

17

Cân người lớn

Cái

1

18

Cân trẻ em

-

1

19

Dây garo để tiêm tĩnh mạch

-

1

20

Đè lưỡi

-

5

21

Đèn cồn

Bộ

1

22

Giá treo bốc

Cái

1

23

Bốc thụt

-

1

24

Hộp đựng soong luộc dụng cụ

-

1

25

Hộp đựng bông

-

2

26

Hộp đựng dụng cụ

-

1

27

Khay quả đậu

-

2

28

Khay đựng dụng cụ

-

1

29

Kim châm cứu

Bộ

5

30

Kim chích máu đầu ngón tay

Cái

5

31

Kim tiêm đồng bộ các loại

-

21

32

Kẹp phẫu tích

-

2

33

Kéo phẫu tích thẳng

-

1

34

Kẹp cầm máu Kocher thẳng

-

2

35

Kẹp gắp dụng cụ, bơm tiêm

-

1

36

Kẹp cặp ống nghiệm

-

1

37

Kẹp kéo lưỡi, đầu lót cao su

-

1

38

Nẹp cố định xương gẫy (bộ)

Bộ

2

39

Bô ỉa dẹt

Cái

1

40

ống nghiệm- thuỷ tinh

-

5

41

ống đong chia độ – 100ml

-

1

42

Phiến kính 25 x 75 mm

Miếng

5

43

Que quấn bông tai mũi, 2 đầu

Cái

2

44

Quả thụt trẻ em- cao su

-

1

45

Thông niệu đạo Nelaton số 12

-

1

46

Túi chườm nóng lạnh

-

2

47

Vịt đái

-

1

Nếu có điều kiện, có thể trang bị các dụng cụ sau:

49

Cặp gấp khúc khám tai, mũi

Cái

2

50

Đèn khám tai mũi họng

Bộ

1

51

Gương soi thanh quản, bộ 3 cái

Cái

1

52

Loa soi mũi các cỡ

-

1

53

Loa soi tai các cỡ

Bộ

1

54

Kính soi đáy mắt

Cái

1

55

Điện tim

Máy

1

56

Siêu âm đen trắng vv...

-

1

 

PHỤ LỤC 3

DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA NGOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

Stt

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

 

Dụng cụ tối thiểu

 

 

1

Bàn mổ tiểu phẫu

Cái

1

2

Bàn để dụng cụ

-

1

3

Bàn làm bột bó xương

-

1

4

Bộ dụng cụ tiểu phẫu

Bộ

1

5

Các dụng cụ nẹp chấn thương

-

2

6

Đèn mổ một bóng

Cái

1

7

Đèn mổ 4 bóng

-

1

8

ống nghe

-

1

9

Huyết áp

Bộ

2

10

Nhiệt kế

Cái

2

11

Găng tay

Đôi

3

12

Bơm kim tiêm các loại

Bộ

1

13

Kéo cắt băng

Cái

1

14

Kéo cắt bột

-

1

15

Kẹp mạch máu

-

 

16

Kẹp phẫu tích

-

 

17

Hộp dụng cụ có nắp

-

3

18

Hộp hấp bông gạc hình trụ đường kính 160mm

-

4

19

Nồi hấp 39-50l

-

1

20

Nồi luộc dụng cụ

-

3

21

Tủ sấy điện 3500

-

1

22

Bộ dụng cụ cấp cứu

Bộ

1

 

PHỤ LỤC 4

DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA PHỤ SẢN- KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

Stt

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1.

Bàn khám phụ sản

Cái

1

2.

Bàn dụng cụ

-

1

3.

ống nghe 2 tai

-

1

4.

ống nghe tim thai

-

1

5.

Huyết áp kế động mạch

-

1

6.

Thước dây

-

1

7.

Thước đo khung chậu

-

1

8.

Y nhiệt kế cắp nách

-

2

9.

Van âm đạo kiểu SIMS – 2 đầu số 1 Inox

-

2

10.

Van âm đạo cân nặng ALIVRD 38 x 75mm

-

2

11.

Thìa nạo tử cung SIMS- cùn 260 x 8mm

-

2

12.

Thìa nạo tử cung SIMS- sắc 260 x 11mm

-

2

13.

Thìa nạo tử cung SIMS- cùn 260 x 11mm

-

2

14.

Thìa nạo tử cung SIMS- sắc 260 x 9mm

-

2

15.

Bộ nong tử cung 2 đầu kiểu PARTT bộ 5 cái

Bộ

2

Bộ đặt vòng

16.

Nồi hấp dụng cụ điện

Cái

1

17.

Khay quả đậu 820mm

-

8

18.

Cốc 180ml Inox

-

8

19.

Hộp đựng dụng cụ hấp có nắp

-

4

20.

Hộp hấp bông gạc

-

4

21.

Găng mổ

-

10

22.

Đèn khám phụ khoa

-

2

23.

Kẹp cặp bông thẳng 20mm

-

20

24.

Kẹp cặp cổ tử cung thẳng

-

20

25.

Kéo kiểu SIMS cong 200mm

-

4

26.

Thước đo tử cung Simpson 300mm có khắc độ

-

2

27.

Mỏ vịt âm đạo Graveo cỡ nhỏ

-

6

28.

Mỏ vịt âm đạo Graveo cỡ trung

-

6

Bộ hút điều hoà kinh nguyệt

29.

Bơm Karman

Cái

4

30.

Mỏ vịt nhỏ

-

4

31.

Mỏ vịt trung

-

4

32.

Pince cặp cổ tử cung 2 răng

-

4

33.

ống hút các cỡ từ 4-6

 

 

34.

Bình ngâm dụng cụ ống hút, bơm Karman

 

 

 

PHỤ LỤC 6

DỤNG CỤ CHO PHÒNG CHỮA RĂNG KHÔNG LÀM RĂNG GIẢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm/2000)

STT

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1.

Bay đánh xi măng bằng agate

Cái

1

2.

Bay đánh xi măng bằng kim loại

-

1

3.

Bẩy lòng máng

-

1

4.

Bẩy chân răng (bộ + cái)

Bộ

1

5.

Bẩy cuống răng

Cái

1

6.

Bẩy răng khôn

-

1

7.

Bơm tiêm sắt gây tê răng

-

1

8.

Chén con thuỷ tinh đựng thuốc

-

1

9.

Châm gai lấy tuỷ răng các cỡ (Tire nerf)

Hộp

5

10.

Châm khám răng (sonde dentaire)

Cái

5

11.

Châm nhãn các cỡ (sonde bisse)

Hộp

5

12.

Cây ăn chất hàn các loại (bộ 6 cái)

Bộ

1

13.

Cối chầy tán amangam

Bộ

1

14.

Cái bảo vệ đĩa cắt

Cái

1

15.

Cái giữ lá chắn (porte-matrice)

-

1

16.

Cái lấy amangan (Porte-amangame)

-

1

17.

Cân đeo máy khoan răng

-

1

18.

Dụng cụ lấy cao răng (Bộ- cái)

Bộ

1

19.

Ghế chữa răng

Cái

1

20.

Giá để các lọ thuốc ch ữa răng

Cái

1

21.

Giá đựng mũi khoan có nắp

-

1

22.

Gương khám răng và cán gương

-

5

23.

Gắp thăm răng hình khuỷu

-

5

24.

Hộp đựng bông

-

1

25.

Khay quả đậu

-

3

26.

Kìm nhổ răng cửa hàm trên

-

1

27.

Kìm nhổ răng cửa hàm dưới

-

1

28.

Kìm răng hàm nhỏ trên

-

1

29.

Kìm răng khôn hàm trên (định rõ cơ số với trình độ kỹ thuật được dùng)

-

1

30.

Kìm chân răng hàm dưới

-

1

31.

Kìm chân răng hàm trên

-

1

32.

Kìm nhổ răng trẻ em (bộ 6 cái)

Bộ

1

33.

Kìm răng hàm hàm dưới

cái

2

34.

Kìm răng hàm to trên, trái

-

1

35.

Kìm răng hàm to trên, phải

-

1

36.

Kìm răng trên hàm dưới (định rõ cơ số với trình độ kỹ thuật được dùng, được đăng ký hành nghề)

cái

1

37.

Kính đánh xi măng

-

1

38.

Lọ đựng thuỷ ngân

-

1

39.

Lò hấp khô

-

1

40.

Mũi khoan răng hình trụ các loại

-

1

41.

Mũi khoan răng hình cầu các loại

-

1

42.

Máy khoan răng

-

1

43.

Nồi luộc dụng cụ và bếp

-

1

44.

Nạo ngà răng hai đầu

Bộ

1

45

Nạo ổ răng 2 đầu (Curette alvéolaire)

cái

2

46

ống nhổ tráng men

-

1

47.

Quả bóp nước

-

1

48.

Quả bóp hơi nóng

-

1

49.

Tay khoan hàm dưới

-

1

50.

Tay khoan hàm trên

-

1

51.

Thìa dớt amangam

-

1

 

PHỤ LỤC 7

DỤNG CỤ BỔ SUNG VÀO PHÒNG CHỮA RĂNG KHI LÀM RĂNG HÀM GIẢ (LÀM RĂNG CẦU- CHỤP- THÁO LẮP)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

STT

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1

ấp chụp (Enfonce des couronnes)

Cái

1

2

Bay sáp (Spatule à cire)

-

1

3

Bàn ép múp (Spesse à moufles)

-

1

4

Bể thổi và đèn hàn (Souflerie avec chalumeau)

-

1

5

Chén con khuấy nhựa

-

5

6

Cây tháo cầu răng (Arrache couronne)

-

1

7

Càng cắn (Occluseur)

Bộ

5

8

Càng nhai (Articulateur)

Cái

2

9

Dao sáp (Couteau à cire)

-

2

10

Dao thạch cao

-

2

11

Đe (Bigonne)

-

1

12

Ê-to (Etau)

-

1

13

Kéo cắt kim loại

-

1

14

Kẹp gắp dụng cụ

-

1

15

Kẹp hàn

-

1

16

Kẹp to gắp mút

-

1

17

Kìm bấm (cắt) chì sắt

-

1

18

Kìm uốn móc các loại (bộ 5 cái)

Bộ

1

19

Lò luộc nhựa

Cái

1

20

Lò nung (Microfour four les Cylindres)

-

1

21

Mảng che bụi (Augette)

-

1

22

Máy mài răng giả (Tour suspendu de laboratoire dentaire)

-

1

23

Máy tuốt chụp răng

-

1

24

Máy đánh bóng răng giả (Moteur à polir)

-

1

25

Múp nhỏ (Moufles pour brides et couronnes)

-

2

26

Múp to (Moufle)

-

2

27

Quang múp nhỏ

-

1

28

Quang múp to

-

2

29

Que cấy thạch cao

-

2

30

Dũa kim khí các loại

Bộ

1

31

Dũa nhựa các loại

-

1

32

Thìa lấy khuôn các cỡ

Cái

10

33

Tua treo (Tour d’atelier)

-

1

 

PHỤ LỤC 8

CÁC MÁY VÀ DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM TAI MŨI HỌNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

Số TT

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1

Âm thoa 128 – 1096

Cái

1

2

Bàn để dụng cụ có bánh xe

-

1

3

Bàn để dụng cụ khi khám bệnh

-

1

4

Bình phun vilbis

-

1

5

Bình phun thuốc bột

-

2

6

Cốc nhỏ

-

3

7

Cán gương thanh quản

-

2

8

Cặp Lucae

-

5

9

Cặp khuỷu Politzer

-

5

10

Dao chích nhọt tai

-

1

11

Đè lưỡi gấp khúc

-

5

12

Đè lưỡi thẳng

-

5

13

Đèn chiếu sáng khi mổ

-

2

14

Đèn khám TMH và biến thế

-

1

15

Ghế khám và điều trị TMH

-

1

16

Ghế có tựa đầu để khám TMH

-

1

17

Ghế đẩu quay

-

1

18

Gương soi thanh quản

-

2

19

Hô hấp bông/ gạc

-

4

20

Hộp đựng dụng cụ

-

2

21

Khay men các cỡ

-

4

22

Khay quả đậu

-

2

23

Kim chọc hốc hàm

-

3

24

Kim rạch màng nhĩ

Bộ

1

25

Kim trocat cong

Cái

3

26

Kẹp thanh quản Frankel

-

1

27

Loa soi mũi các cỡ

Bộ

2

28

Loa soi tai các cỡ

-

2

29

Máy hút máu mủ

Cái

1

30

Máy khí dung

-

1

31

Máy đốt nhiệt và điện cực đốt cuốn mũi

Bộ

1

32

Móc vén amidan

-

1

33

Nồi hấp chịu áp lực

-

1

34

ống nhổ tráng men có nắp

-

1

35

ống thông vòi tai

Bộ

1

36

Que quấn bông tai/ mũi

Cái

5

37

Que quấn bông thanh quản

-

2

38

Quả bóp Enéma

-

1

39

Quả bóp Politzer

-

1

40

Thìa lấy ráy tai

-

2

41

Thòng lọng cắt políp (đơn giản, không u máu)

Cái

1

42

Tủ sấy dụng cụ

-

1

43

Vòi cao su của trocart

-

2

 

PHỤ LỤC 9

DỤNG CỤ PHÒNG KHÁM CHUYÊN KHOA MẮT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

STT

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1

Ghế khám mắt

Cái

1

2

Bảng thử thị lực và hộp kính

-

1

3

Bộ đo nhãn áp Machikob

Bộ

1

4

Bộ dụng cụ khám mắt

-

1

5

Kính soi đáy mắt

-

1

6

Bộ lấy dị vật nông

-

1

7

Bộ thông lệ đạo

-

1

8

Hộp hấp bông gạc

Cái

1

9

Hộp hấp dụng cụ

-

1

10

Khay đựng dụng cụ các loại

-

1

11

Tủ sấyđiện

-

1

12

Bàn để dụng cụ

-

1

13

Bàn mổ

-

1

DỤNG CỤ MỔ QUẶM

14

Kìm kẹp kim

Cái

1

15

Kéo cong nhọn 12cm

-

1

16

Kéo thẳng 12cm

-

1

17

Pince Panas

-

1

18

Pince 1 răng

-

1

19

Kẹp cầm máu Terier

-

2

20

Thanh đè mổ quặm

-

1

21

Bồ cào – Ratenex

-

1

22

Dao mổ quặm + cán kẹp dao

-

1

23

Cán dao lam

Cái

1

DỤNG CỤ MỔ MỘNG

24

Kìm kẹp kim (vi phẫu) + kim giác mạc

Cái

1

25

Kéo cong nhọn

-

1

26

Kéo thẳng nhọn + chỉ tự tiêu

-

1

27

Panas

-

1

28

Pince 1 răng

-

1

29

Pince giác mạc

-

1

30

Kẹp cầm máu Terier

-

1

31

Dao mổ mộng + dao tròn

-

1

32

Vành mi tự động

-

1

33

Móc lác

-

1

34

Cán dao lam

-

1

 

BỘ CHÍCH CHẮP LẸO

-

1

35

Kẹp chích chắp

-

1

36

Dao chích (cán dao, lưỡi dao lam)

-

1

37

Thìa nạo chắp

-

1

38

Kéo cong

-

1

39

Pince giác mạc:

(Pince 1 răng)

(Kim khâu)

(Kìm cặp kim + kim khâu)

-

1

 

BỘ CẤP CỨU ĐƠN GIẢN

 

 

40

Kìm cặp kim

Cái

1

41

Kéo (cong- thẳng)

-

1

42

Pince giác mạc 1 răng + Pince panas

Bộ

1

43

Kim khâu da + khâu kết mạc

-

1

44

Chỉ lanh + tự tiêu

-

1

45

Kẹp cầm máu

-

1

46

Vành mi tự động

-

1

47

Móc lác

Cái

1

48

Rơlôvô

-

1

 

PHỤ LỤC 10

TRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC, DỤNG CỤ PHÒNG CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

STT

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1

Máy Xquang công suất 100kV-100mA hoặc 300mA có chiếu chụp

Cái

1

2

Máy siêu âm xách tay có in kết quả

-

1

3

Yếm chì

-

2

4

Kính chì cho phòng máy

-

1

5

Bình phòng chì

-

1

6

Bộ chữ Alphab bằng chì

Bộ

đủ dùng

7

Cassette 30 x 40 cm tăng quang

Cái

5

8

Cassette 24 x 30 cm tăng quang

-

5

9

Cassette 13 x 18 cm tăng quang

-

5

10

Đèn đọc phim Xquang 2 phim

-

2

11

Đèn đọc phim Xquang 1 phim

-

2

12

Đèn đỏ buồng tối

-

2

13

Đồng hồ báo phút giây

-

1

14

Thùng đựng dung dịch in tráng phim

-

1

15

Đo nồng độ dung dịch

-

1

16

Khung treo phim bằng inox

-

15

17

Sấy phim

-

1

18

Tủ lạnh

-

1

19

Cốc

-

2

20

Bốc thụt tháo và dây dẫn

-

2

 

PHỤ LỤC 11

TRANG THIẾT BỊ, MÁY MÓC, DỤNG CỤ PHÒNG XÉT NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

Số TT

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1

Huyết học

 

 

2

Tủ lạnh

Cái

2

3

Tủ lạnh trữ máu

-

1

4

Máy lắc máu có cân để lấy máu

-

11

5

Máy chưng cách thuỷ tinh

-

1

6

Máy ly tâm

-

1

7

Máy ly tâm Hemotocrete

-

1

8

Máy đếm tế bào 4-8th/ số

-

1

9

Hệ thống thực hiện kỹ thuật ELISA

HT

1

10

Máy đong máu

Cái

1

11

Bảng đọc Hemotocrete

-

1

12

Tủ hấp ướt

-

1

13

Tủ sấy khô

-

1

14

Hốt phòng thí nghiệm

-

1

15

Kính hiển vi

-

1

16

Cân chính xác

-

1

17

Buồng đếm tế bào máu

-

1

18

Buồng đếm dịch não tuỷ

-

1

19

Bộ đo tốc độ huyết trầm

Bộ

1

20

ống hút (Potain) hồng cầu

Cái

50

21

ống hút (Potain) bạch cầu

-

50

22

ống mao quản hematocite

-

400

23

Huyết sắc kế

-

2

24

Huyết cầu tố kế Shali

-

2

25

ống Westergreen + giá đỡ

-

10

26

Đồng hồ bấm phút

-

1

27

Đèn cồn thuỷ tinh

-

2

28

Cối chày sứ

-

1

29

Chai thuỷ tinh nút dài 100ml, 250ml, 500ml, 1000ml

-

40 (10 cho mỗi loại)

30

ống nghiệm các cỡ

-

200

31

Pipette 0,1ml

-

10

32

Pipette 1ml

-

10

33

Pipette 5ml

-

5

34

Pipette 10ml

-

5

35

Pipette 20ml

-

2

36

Giá đựng ống nghiệm các cỡ

-

20

37

Pipette Pasteur

-

2

38

Lam kính

-

1000

39

Hộp lồng thuỷ tinh

-

20

40

Phiếu các cỡ

-

4

41

ống đong 25ml, 100ml, 250ml

-

9 (3 cho mỗi loại)

42

ống nhỏ giọt

-

10

43

Bình hút ẩm

-

2

44

Tủ ấm 370C

-

1

45

ống chính các loại

-

5

46

Kim tiêm các cỡ

-

40

47

Kim chích đầu ngón tay

-

1000

48

Giấy lọc

-

50

49

Bình cầu thuỷ tinh các cỡ

-

10

50

SINH HOÁ

 

 

51

Cân tiểu ly

Cái

1

52

Máy chưng cách thủy 370C

-

1

53

Máy quang kế

-

1

54

Máy điện di

-

1

55

PH mét

-

1

56

Các dụng cụ thuỷ tinh đong đo

-

đủ dùng

57

Máy ly tâm

-

1

58

Máy lắc

-

1

59

Bình hút ẩm

-

2

60

Tỷ niệu kế

-

1

61

Dụng cụ thuỷ tinh phòng thí nghiệm

-

đủ dùng

62

Chuông thuỷ tinh

-

1

63

Tủ ấm 370C

-

1

64

Tủ sấy điện 2500C

-

1

65

Tủ lạnh

-

1

66

Phối hợp với bộ phận huyết học và vi sinh

-

 

 

VI SINH

 

 

67

Kính hiển vi

Cái

2

68

Autoclave

-

1

69

Tủ sấy điện

-

1

70

Tủ lạnh

-

1

71

Đèn cực tím

-

1

72

Lồng cấy

-

1

73

Máy đun khuấy từ

-

1

74

Máy cất nước

-

1

75

Máy lọc nước

-

1

76

Đồng hồ báo thức

-

1

77

Cân phân tích

-

1

78

Khay inox

-

4

79

Chậu inox

-

2

80

Dao mổ + cán

-

2

81

Khuyên dây cấy vi trùng

-

2

82

Bơm kim tiêm

-

5

83

Chai có vòi xịt

-

1

84

Chai có nút nhám thuỷ tinh các cỡ

-

10

85

Đèn cồn

-

2

86

Đèn sấy lam kính sau khi nhuộm

-

2

87

Kính lúp

-

1

88

Hộp Pétre

-

6

89

Pipette Pasteur

-

2

90

ống tube có nút vặn các cỡ

-

10

91

Bút chì viết trên kính

-

5

92

Erlenmeyer (các cỡ)

-

2

93

Epronvette (các cỡ)

-

2

94

Ballon 500ml, 1000ml, 2000ml

-

6

95

Lam kính

-

1000

96

Lammelle

-

1000

97

Kính kháng ứng Bocrer (làm VDRL)

-

10

98

Pipette Sérologie 1ml, 2ml, 5ml, 10ml

-

17

99

Ống tube quay ly tâm 12x75mm, 13x100mm

-

300

100

Chai thuỷ tinh mầu nâu

-

5

101

Bình lọc seitz

-

5

102

Giấy lọc seitz các loại

-

50

103

Lọc Milipore

-

 

104

Gạc thấm nước

-

 

105

Giấy gói dụng cụ hấp

-

 

106

Giấy đo pH

-

 

107

Que đè lưỡi

-

 

108

Ống mao quản bằng thuỷ tinh

-

500

109

Găng tay cao su

Bộ

20

 

PHỤ LỤC 12

LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG HỒ SƠ CẤP "GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN" DO BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

Luận chứng kinh tế kỹ thuật: Nội dung của luận chứng phải đ ảm bảo các yêu cầu theo phụ lục đính kèm Thông tư này.

- Sự cần thiết phải đầu tư.

- Mục tiêu của dự án.

- Tên hiệu, địa điểm, hình thức đầu tư, phương án xây dựng hạ tầng cơ sở.

- Các khu vực, phòng chuyên môn, số giường bệnh.

- Các hạng mục hỗ trợ (điện, nước, phòng cháy chữa cháy, xử lý chất thải, đường đi, cảnh quan).

- Chi phí xây dựng.

- Tiến độ thực hiện.

- Có giấy chứng nhận về xử lý chất thải, an toàn bức xạ, phòng cháy, chữa cháy.

- Trang thiết bị y tế.

- Tên thiết bị, số lượng, giá tiền, tổng giá trị đầu tư cho trang thiết bị.

- Bộ máy quản lý, tổ chức nhân sự, cán bộ.

- Vốn đầu tư và phân tích tài chính.

- Hiệu quả kinh tế, xã hội

- Giá dịch vụ.

 

PHỤ LỤC 13

TRONG HỒ SƠ CẤP "GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN" DO GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

1. Đơn xin đăng ký hành nghề, nói rõ địa điểm, phạm vi hành nghề.

2. Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên khoa (có chứng nhận của công chứng Nhà nước).

3. Sơ yếu lý lịch, phiếu khám sức khoẻ.

4. Giấy phép làm ngoài giờ nếu đang là công chức.

5. Bản diễn giải: địa điểm, cơ sở, trang thiết bị, tổ chức nhân sự và phạm vi hành nghề.

Nếu các cơ sở hành nghề đơn giản thì có thể diễn giải ngay trong đơn.

6. Giấy giới thiệu của Hội Y dược học.

7. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

8. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh của người đăng ký kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh.

 

PHỤ LỤC 14

NỘI DUNG BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29/12/2000)

1. Căn cứ pháp lý.

2. Hồ sơ xin thành lập (theo quy định tại Điều 22).

3. Cơ sở hạ tầng và điều kiện vệ sinh môi trường.

4. Tổ chức- nhân sự.

5. Trang thiết bị dụng cụ y tế.

6. Phạm vi hành nghề cụ thể.

7. Giá dịch vụ.

8. Biên bản thẩm định gồm các thành phần chính:

8.1. Thời gian và địa điểm.

8.2. Thành phần:

- Đoàn thẩm định

- Đại diện của cơ sở được thẩm định.

9. Kết qủa thẩm định của 07 nội dung (Ghi cụ thể).

10. Kết luận và kiến nghị.

Sau khi thẩm định xong, Sở y tế gửi công văn đề nghị kèm theo biên bản thẩm định cùng toàn bộ hồ sơ của cơ sở được thẩm định về Bộ Y tế.

Tất cả các tài liệu đều gửi bản chính, các bản sao đều phải có dấu công chứng Nhà nước.


PHỤ LỤC 15

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29/12/2000)

BỘ Y TẾ
--------

Số:       /YT-ĐTr

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN

 

. Căn cứ Thông tư số    /2000/TT-BYT ngày        /           /2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân.

. Theo đề nghị của Sở Y tế tỉnh......................... tại Công văn số...........ngày......./....../.........

. Xét biên bản của Đoàn thẩm định về việc cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân"... (tên đơn vị) được thành lập theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số       /QĐ-BYT ngày   /           /

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

CHỨNG NHẬN

TÊN ĐƠN VỊ:

Có đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân tại:

Phạm vi hoạt động chuyên môn của............................. (tên đơn vị): Chuyên khoa hoặc đa khoa (theo danh mục cụ thể đã được duyệt).

Giấy chứng nhận có giá trị từ ngày        tháng    năm

                                       đến ngày       tháng    năm

 

 

Hà Nội, ngày     tháng    năm
K/T BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG

 


PHỤ LỤC 16

(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

UBND TỈNH/TP......
SỞ Y TẾ
--------

Số:       /YT-ĐTr

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐỦ ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN

 

. Căn cứ Thông tư số    /2000/TT-BYT ngày        /           /2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân.

. Xét biên bản của Đoàn thẩm định về việc cấp "Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân"... (tên đơn vị) được thành lập theo quyết định của Giám đốc Sổ Y tế số        /           ngày     /           /

GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ

CHỨNG NHẬN

TÊN ĐƠN VỊ:

Có đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân tại:

Phạm vi hoạt động chuyên môn của............................. (tên đơn vị): Chuyên khoa hoặc đa khoa (theo danh mục cụ thể đã được duyệt).

Giấy chứng nhận có giá trị từ ngày        tháng    năm

                                       đến ngày       tháng    năm

 

.............., ngày tháng    năm

GIÁM ĐỐC SỞ Y TẾ
(Ký tên, đóng dấu)

 

 


PHỤ LỤC SỐ 17

MẪU BIỂN HIỆU CƠ SỞ HÀNH NGHỀ Y TƯ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tứ số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

1. Quy định chung:

- Biển một màu nền trắng chữ đỏ.

- Kích thước tương xứng với diện tích nơi hành nghề nhưng tối thiểu là 0.6m X 1m.

- Biển treo nơi dễ thấy, chữ dễ đọc, không sử dụng các biển đã hoen rỉ, rơi thiếu chữ, chữ đã mờ không rõ nghĩa.

- Không được để chữ thập đỏ lên biển hiệu.

- Biển hiệu gồm các nội dung sau:

+ Tên loại hình hành nghề;

+ Họ tên người đăng ký hành nghề;

+ Địa chỉ hành nghề;

+ Số điện thoại (nếu có);

+ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Giờ làm việc.

2. Bệnh viện tư nhân:

BỆNH VIỆN (Tên đa khoa hoặc chuyên khoa) TƯ NHÂN

(Tên bệnh viện)

 

 

Địa chỉ: Điện thoại:

Số Giấy phép:

3. Phòng khám bệnh tư nhân

PHÒNG KHÁM BỆNH TƯ NHÂN

(Tên phòng khám)

 

Bác sĩ: (Ghi rõ họ tên chủ phòng khám)

Khám, chữa bệnh chuyên khoa: (Ghi đúng giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp)

Địa chỉ: Điện thoại:

Số Giấy phép:

4. Phòng khám đa khoa tư nhân:

PHÒNG KHÁM BỆNH ĐA KHOA TƯ NHÂN

(Tên phòng khám)

 

Các chuyên khoa:........................................

Bác sĩ phụ trách: (Ghi rõ họ tên BS trưởng phòng khám đa khoa)

Địa chỉ: Điện thoại:

Số Giấy phép: Giờ làm việc:

5. Phòng khám chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh:

PHÒNG KHÁM CHUẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH TƯ NHÂN

(Tên phòng khám)

 

Bác sĩ: (Ghi rõ họ tên chủ phòng khám)

Chuyên khoa: (Ghi đúng giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp)

Địa chỉ: Điện thoại:

Số Giấy phép: Giờ làm việc:

6. Phòng xét nghiệm:

PHÒNG XÉT NGHIỆM TƯ NHÂN

(Tên phòng xét nghiệm)

 

Bác sĩ hoặc dược sĩ: ........(Ghi rõ họ tên chủ phòng xét nghiệm)

Chuyên khoa: (Ghi đúng giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp)

Địa chỉ: Điện thoại:

Số Giấy phép: Giờ làm việc:

7. Nhà hộ sinh:

NHÀ HỘ SINH TƯ NHÂN

(Tên nhà hộ sinh)

 

Bác sĩ hoặc Nữ hộ sinh trung học: (Ghi rõ họ tên chủ nhà hộ sinh)

 

Địa chỉ: Điện thoại:

Số Giấy phép: Giờ làm việc:

 

PHỤ LỤC SỐ 18

MẪU BÁO CÁO

1. Mẫu báo cáo của Sở Y tế gửi Bộ Y tế:

1.1 Đặc điểm tình hình: Thuận lợi, khó khăn:

1.2 Kết quả hoạt động chung của Sở Y tế về hành nghề y tư nhân:

- Tổng số các loại hình khám chữa bệnh và tổng số cơ sở khám chữa bệnh (bao gồm toàn bộ các cơ sở y tư nhân).

+ Có giấy phép:

+ Không có giấy phép:

- Tổng số cán bộ nhân viên làm việc thường xuyên: Sau đại học:

Đại học:            Trung học:        Nhân viên khác:

- Tổng số cán bộ nhân viên làm việc ngoài giờ: Sau đại học:

Đại học:            Trung học:        Nhân viên khác:

- Tổng số khám và điều trị: Chuyển viện:            Cấp cứu:

- Các bệnh thường gặp:

- Hoạt động khác: Thanh tra, kiểm tra, đào tạo thường xuyên…

1.3 Những tồn tại và nguyên nhân:

1.4 Phương hướng và giải pháp:

1.5 Kiến nghị.

2. Mẫu báo cáo của Bệnh viện gửi Sở Y tế và bộ Y tế:

- Tổng hợp báo cáo thống kê định kỳ 3 – 6 – 9 tháng và 12 tháng theo quyết định số 2360/1997/QĐ-BYT ngày 14/11/1997 tại các cơ sở khám chữa bệnh (gọi chung là bệnh viện) của Nhà nước, tư nhân và các bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài.

- Các nội dung khác: đào tạo cán bộ, khám nhân đạo, bổ sung trang thiết bị…

- Kiến nghị:

3. Phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nhà hộ sinh, dịch vụ y tế gửi Sở Y tế:

3.1 Phòng khám đa khoa:

- Tổng số cán bộ nhân viên:       Sau đại học:     Đại học: Trung học:       Nhân viên khác:

- Số cán bộ nhân viên làm việc thường xuyên:

- Số cán bộ nhân viên làm việc ngoài giờ:

- Hoạt động khám chữa bệnh:

+ Các chuyên khoa: (Ghi cụ thể chuyên khoa)

+ Tổng số khám và điều trị:

+ Các bệnh thường gặp:

+ Số chuyển viện

+ Các xét nghiệm:         Tổng số:

+ Chẩn đoán hình ảnh: (Ghi cụ thể chuyên khoa) Tổng số:

+ Chẩn đoán hình ảnh: (Ghi cụ thể chuyên khoa). Tổng số:

+ Thăm dò chức năng:

- Các vấn đề khác: Cán bộ được đào tạo thường xuyên, bổ sung trang thiết bị.

- Kiến nghị:

3.2. Phòng khám chuyên khoa, nhà hộ sinh:

- Tổng số cán bộ nhân viên:

Sau đại học:

Đại học:

 

Trung học:

Nhân viên khác:

- Số cán bộ nhân viên làm việc thường xuyên:

- Số cán bộ nhân viên làm việc ngoài giờ:

- Hoạt động khám chữa bệnh:

+ Chuyên khoa:

+ Tổng số khám và điều trị:

+ Các bệnh thường gặp:

+ Số chuyển viện:

- Các vấn đề khác: Cán bộ được đào tạo thường xuyên, bổ sung trang thiết bị y tế...

- Kiến nghị:

V. DANH MỤC THANH TRA NHÀ HỘ SINH TƯ NHÂN

A. Thông tin chung

1. Tên cơ sở:

2. Địa chỉ: Điện thoại:.......................

3. Họ tên trưởng nhà hộ sinh

- Trình độ:

- Chuyên môn:

4. Tổ chức nhân sự:

B. Điều kiện cơ sở và các quy chế chuyên môn:

STT

Nội dung

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

1

2

3

4

5

6

1

Tiêu chuẩn 1: Có đủ điều kiện pháp lý hành nghề

+ Trưởng nhà hộ sinh có chứng chỉ hành nghề hợp pháp

+ Nhà hộ sinh có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân hợp pháp.

+ Trưởng nhà hộ sinh hành nghề 100% thời gian

+ Có biển hiệu theo đúng quy định

 

 

 

 

2

Tiêu chuẩn 2: Có đủ cơ sở hạ tầng và các điều kiện vệ sinh môi trường.

+ Có nơi ngồi chờ

+ Có phòng chờ đẻ

+ Có phòng đẻ đạt tiêu chuẩn vệ sinh

+ Có phòng sau đẻ

+ Có hệ thống cung cấp nước sạch và phương tiện rửa tay

+ Có hệ thống xử lý nước thải

+ Phân loại và cô lập chất thải rắn y tế theo quy định

+ Có hợp đồng với Công ty môi trường đô thị để chuyên chở và xử lý chất thải y tế nguy hại

+ Có hệ thống thông tin-điện thoại

+ Nếu có phòng máy XQ phải có giấy chứng nhận an toàn bức xạ.

+ Có hệ thống phòng cháy chữa cháy

+ Có nhà vệ sinh, nhà tắm cho sản phụ.

 

 

 

 

3

Tiêu chuẩn 3: Có đủ trang bị, dụng cụ y tế và thuốc thiết yếu

(Phụ lục số 5 Thông tư 21/2000/TT-BYT ngày 29/12/2000)

+ Có bàn đẻ

+ Có bộ đỡ đẻ

+ Có bộ khám thai

+ Có nồi hấp Autoclave hoặc tủ sấy khô

+ Có tủ đựng dụng cụ vô khuẩn và thuốc

+ Có hộp thuốc phòng chống sốc phản vệ đủ cơ số

+ Có đủ thuốc cấp cứu 5 tai biến sản khoa

 

 

 

 

4

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động chuyên môn trong phạm vi cho phép

+ Được làm:

· Khám và quản lý thai sản.

· Cấp cứu ban đầu và sơ cứu sản khoa.

· Tiêm phòng uốn ván.

· Thử Protein niệu.

· Đỡ đẻ thường.

· Nạo sót rau sau đẻ sau sảy thai.

+ Nếu có bác sĩ chuyên khoa phụ sản:

Được làm:

· Đỡ đẻ khó.

· Giác hút.

· Hút thai dưới 15 ngày.

· Đặt vòng. Không được làm:

· Tháo vòng.

· Làm các thủ thuật sản khoa loại 1.

- Có hợp đồng với bệnh viện tuyến trên khi cần chuyển bệnh nhân lên.

- Có sổ cấp giấy chứng sinh (ghi rõ số trang, đóng dấu giáp lai, không bỏ cách dòng khi viết).

 

 

 

 

5

Tiêu chuẩn 5: Thực hiện đúng các quy chế chuyên môn:

+ Có hệ thống sổ theo dõi-điều trị và ghi chép thông tin theo quy định.

+ Thực hiện đúng quy chế hồ sơ bệnh án

+ Thực hiện đúng quy chế bảo quản và sử dụng thuốc.

+ Thực hiện đúng quy chế chống nhiễm khuẩn.

+ Thực hiện các quy chế về sản khoa

+ Công khai niêm yết giá dịch vụ.

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 5

DỤNG CỤ KHÁM THAI- ĐỠ ĐẺ NHÀ HỘ SINH TƯ NHÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2000/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2000)

STT

Tên dụng cụ

Đơn vị

Số lượng

1.

Bàn khám thai

Cái

1

2.

Bàn đẻ

-

1

3.

Bàn tiêm và thay băng

-

1

4.

Bàn để dụng cụ

-

2

5.

ống nghe 2 tai

-

1

6.

ống nghe tim thai

-

1

7.

Huyết áp kế động mạch

-

1

8.

Thước dây

-

1

9.

Thước đo khung chậu

-

1

10.

Y nhiệt kế cắp nách

-

3

11.

Van âm đạo

-