|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 30 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/QH/2025;
Căn cứ Luật Thi
đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 619/TTr-SNV ngày 29 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
định một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định
sau đây:
a) Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về công tác thi
đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định một số nội dung về công tác thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Khối thi đua
của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
QĐ;
- Hội đồng TĐKT Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB và XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường Trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh:
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Công báo Lào Cai;
- Lưu: VT, VX (Tú).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2026/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định
một số nội dung về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ
thể:
a) Quy định chi tiết khoản 4, khoản 6 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 6 Điều 74; khoản 2 Điều
75; khoản 6 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
b) Quy định một số nội
dung theo phân cấp tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 152/2025/NĐ-CP
của chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng;
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Những nội dung về công
tác thi đua, khen thưởng không quy định trong văn bản này được thực hiện theo
quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng hiện hành và các văn bản khác có
liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Công dân Việt Nam, hộ
gia đình sinh sống, làm việc, học tập trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Các Khối và Cụm thi đua
được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
3. Cơ quan nhà nước; cơ quan
Đảng; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức kinh tế thuộc các thành phần
kinh tế; đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn
tỉnh Lào Cai (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
4. Các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân ngoài tỉnh có đóng góp xây dựng tỉnh Lào Cai.
5. Người nước ngoài, tổ chức
nước ngoài hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều
3. Nguyên tắc tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua và tặng
danh hiệu thi đua:
a) Thi đua phải phù hợp với
điều kiện của cơ quan, đơn vị, địa phương; các nội dung thi đua phải tuân thủ
theo quy định của pháp luật;
b) Xét, tặng danh hiệu thi
đua cho cá nhân trước (trừ người đứng đầu), xét tặng danh hiệu thi đua cho tập thể sau;
c) Việc xét danh hiệu thi
đua của người đứng đầu tập thể được gắn với kết quả xếp loại của đơn vị. Tập thể
không được đánh giá xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên thì người đứng
đầu không được xét tặng danh hiệu thi đua.
2. Nguyên tắc khen thưởng
a) Cấp nào tổ chức phát động
thi đua thì cấp đó thực hiện việc khen thưởng theo thẩm quyền; thành tích xuất
sắc tiêu biểu mới đề nghị cấp trên khen thưởng;
b) Khen thưởng phải bảo đảm
đúng đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu chí, số lượng, điều kiện đã được quy định hoặc
hướng dẫn phong trào thi đua của cấp có thẩm quyền; việc xác định hình thức
khen thưởng phải được thống nhất từ đơn vị đề nghị khen thưởng;
c) Đối với phong trào thi
đua chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tính phát động; phong trào thi đua
theo chuyên đề tổ chức trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương có thời gian từ
01 năm trở lên; các lễ kỷ niệm, việc sơ kết, tổng kết thực hiện luật, pháp lệnh,
chỉ thị, nghị định; phục vụ hội nghị, hội thảo, đại hội... chỉ xem xét tặng Bằng
khen khi có chủ trương khen thưởng, trong đó có cơ cấu, số lượng được phê duyệt
(trừ thành tích phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban
nhân dân tỉnh);
d) Việc xét, đề nghị khen
thưởng phải được thực hiện từ cơ sở hoặc thông qua việc phát hiện điển hình
tiên tiến của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và thành viên Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng các cấp. Việc lựa chọn khen thưởng cấp Tỉnh và cấp Nhà nước
phải có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số các tập thể, cá nhân có đủ tiêu
chuẩn quy định;
đ) Khi xét khen thưởng người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phải căn cứ vào thành tích của tập the do
cá nhân đó lãnh đạo. Người đứng đầu tập thể chi được khen thưởng và đề nghị
khen thưởng khi tập thể được công nhận “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên (trừ
khen thưởng đột xuất).
3. Thành tích về hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, các giải pháp sáng tạo, sáng kiến và đề tài khoa học
đã được tính khen thưởng trong tổng kết năm kế hoạch thì không được tính để
khen thưởng tổng kết trong các năm tiếp theo.
Điều
4. Những trường hợp không xét khen thưởng
1. Tập thể, cá nhân không
có nội dung thi đua hoặc thực hiện khen thưởng không đúng thời hạn quy định
trong phong trào thi đua chuyên đề.
2. Các tổ chức kiêm nhiệm
(Ban chỉ đạo; Đoàn vận động viên thi đấu thể dục, thể thao; Đoàn nghệ sĩ tham
gia hội diễn văn hóa, nghệ thuật; ...) được thành lập trong một thời gian nhất
định.
3. Tập thể có tổ chức Đảng
(đảng bộ, chi bộ) bị xếp loại dưới mức hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tập thể có cá
nhân không hoàn thành nhiệm vụ, bị kỷ luật buộc thôi việc, bị xử lý hình sự. Tập
thể không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định.
4. Cá nhân không hoàn
thành nhiệm vụ hoặc đang trong thời gian xem xét kỷ luật, liên quan đến các vụ
án, vụ việc tiêu cực mà chưa có kết luận của các cơ quan chức năng; đang trong
thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; bị truy cứu trách
nhiệm hình sự.
5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
không đủ các tài liệu theo quy định; báo cáo không nêu cụ thể thành tích đã đạt
được theo tiêu chuẩn quy định; các trường hợp nộp hồ sơ khen thưởng muộn so với
thời gian quy định.
Điều
5. Quy định mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong thi đua, khen thưởng
1. Việc công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ hàng năm đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động thực hiện theo quy định của Luật
Cán bộ, công chức; Luật Viên chức và các Nghị
định, quy định có liên quan.
2. Việc công nhận mức độ
hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể được thực hiện theo quy định của Đảng về kiểm
điểm và đánh giá xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ
thống chính trị và quy định của Tỉnh, cụ thể như sau:
a) Cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc các Khối thi đua thực hiện theo đánh giá của cấp ủy đảng, chính
quyền cấp trên có thẩm quyền; được đánh giá, xem xét và chấm điểm theo quy định
về tổ chức, hoạt động của Khối và Cụm thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;
b) Cơ quan, đơn vị thuộc
các Cụm thi đua thực hiện theo quy chế đánh giá của cơ quan, đơn vị, địa
phương; thực hiện đánh giá, xem xét và chấm điểm theo quyết định về tổ chức, hoạt
động của Khối và Cụm thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
3. Cá nhân, tập thể doanh
nghiệp không có đánh giá xếp loại hàng năm của cấp có thẩm quyền thì đánh giá,
công nhận bằng văn bản trên cơ sở các tiêu chí về hoàn thành toàn diện và vượt
mức các chi tiêu, nhiệm vụ đề ra về thời hạn, đảm bảo số lượng và chất lượng (kể
cả nhiệm vụ phát sinh); có đổi mới sáng tạo, sáng kiến, giải pháp được áp dụng
và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
4. Các cá nhân khác do Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương đánh giá,
công nhận bằng văn bản.
Chương
II
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN
DANH HIỆU THI ĐUA
Điều
6. Đối tượng, tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong cơ quan, đơn vị, địa phương đạt các tiêu chuẩn như sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt,
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống
lành mạnh;
b) Tích cực hưởng ứng các
phong trào thi đua do cơ quan phát động; nhiệt tình, sôi nổi trong các hoạt động
của tập thể, các tổ chức đoàn thể và nơi cư trú;
c) Có tinh thần tự lực, tự
cường, đoàn kết, tương trợ trong cơ quan, đơn vị; tích cực học tập chính trị,
văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Được đánh giá hoàn
thành tốt nhiệm vụ chuyên môn trở lên;
đ) Trong năm không bị cơ
quan có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các lỗi vi phạm của cá nhân.
2. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” để tặng cho công nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống
lành mạnh;
b) Tích cực hưởng ứng các phong trào thi
đua do doanh nghiệp phát động; nhiệt tình, sôi nổi trong các hoạt động của tập
thể, các tổ chức đoàn thể và nơi cư trú;
c) Chấp hành tốt các nội
quy, quy trình sản xuất và có ý thức tổ chức kỷ luật;
d) Được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;
đ) Trong năm không bị cơ
quan có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các lỗi vi phạm của cá nhân.
3. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” để tặng cho nông dân, người lao động không thuộc khoản 1 điều này đạt
các tiêu chuẩn sau:
a) Gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống
lành mạnh;
b) Tích cực hưởng ứng các
phong trào thi đua do địa phương phát động; nhiệt tình, sôi nổi trong các hoạt
động của tập thể, các tổ chức đoàn thể nơi cư trú; tích cực đóng góp trong công
tác từ thiện, an sinh xã hội;
c) Chấp hành tốt hương ước,
quy ước nơi cư trú;
d) Trong năm không bị cơ
quan có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các lỗi vi phạm của cá nhân.
Điều
7. Đối tượng, tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
1. Đối tượng xét tặng danh
hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.
a) Đối với cấp tỉnh, gồm:
Phòng, chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành;
phòng và tương đương thuộc các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy; phòng và
tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; phòng, ban trực thuộc Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các Hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
b) Đối với cấp xã, gồm:
Phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường;
c) Đối với các tổ chức,
đơn vị sản xuất kinh doanh gồm: Các phòng, phân xưởng và tương đương thuộc
doanh nghiệp;
d) Đối với các đơn vị sự
nghiệp thuộc ngành y tế, giáo dục và đào tạo, gồm: Trường học, bệnh viện; khoa/phòng
và tương đương thuộc các trường học, bệnh viện.
2. Danh hiệu “Tập thể lao
động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn cụ thể như sau:
a) Nội bộ đoàn kết, gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội
quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, địa phương. Tham gia đầy đủ các phong trào
thi đua thường xuyên và chuyên đề do tỉnh, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị
tổ chức thực hiện;
b) Được cấp có thẩm quyền
đánh giá “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên của năm xét tặng danh hiệu;
c) Có 100% cá nhân trong tập
thể được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm trở
lên, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
d) Không có cá nhân vi phạm
pháp luật, bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc có sai phạm,
vi phạm khác đang thanh tra, kiểm tra chưa có kết luận, xử lý.
Điều
8. Đối tượng, tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
1. Đối tượng xét tặng danh
hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”.
a) Đối với cấp tỉnh, gồm:
Phòng, Chi cục, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành; Phòng và tương đương thuộc các cơ quan
tham mưu giúp việc Tỉnh ủy; phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;
Phòng, ban trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các Hội quần chúng
được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
Khoa/Phòng và tương đương
thuộc đơn vị sự nghiệp công lập của các Sở, ngành (trừ tổ, bộ môn, bộ phận);
b) Đối với cấp xã, gồm:
Phòng, đơn vị sự nghiệp và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường (có tài
khoản, con dấu);
c) Đối với các tổ chức,
đơn vị sản xuất kinh doanh, gồm: Hợp tác xã; Doanh nghiệp tham gia khối thi đua
của tinh; các phân xưởng, xí nghiệp thuộc doanh nghiệp.
2. Danh hiệu “Tập thể Lao
động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc, đạt các tiêu
chuẩn tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng, tiêu
chuẩn cụ thể như sau:
a) Nội bộ đoàn kết, gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nội
quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, địa phương. Tham gia đầy đủ các phong trào
thi đua thường xuyên và chuyên đề do cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện;
b) Được cấp có thẩm quyền
đánh giá “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” của năm xét tặng danh hiệu;
c) Có 100% cá nhân trong tập
thể được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn nhiệm vụ được giao trong năm trở lên,
trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và có cá
nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
d) Không có cá nhân vi phạm
pháp luật, bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên hoặc có sai phạm,
vi phạm khác đang thanh tra, kiểm tra chưa có kết luận, xử lý.
Điều
9. Đối tượng, tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”
1. Đối tượng tặng danh hiệu
cờ thi đua: Các cơ quan, đơn vị, địa phương và đơn vị cơ sở tham gia Khối và Cụm
thi đua theo quyết định thành lập của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
2. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Cờ
thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” theo quy định của khoản 1 Điều
26 Luật Thi đua, Khen thưởng, tiêu chuẩn cụ thể như sau:
a) Tổ chức đầy đủ các
phong trào thi đua và thực hiện đúng các quy định, quy chế của Khối và Cụm thi
đua do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thành lập;
b) Là tập thể tiêu biểu xuất
sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ được giao trong năm đạt hiệu
quả cao; hoàn thành tốt các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao (nếu có);
c) Nội bộ đoàn kết; thực
hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ; tổ chức Đảng, đoàn thể được xếp loại
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
d) Chấp hành tốt mọi chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; không
có cá nhân vi phạm các tệ nạn, xã hội hoặc bị xử lý vi phạm hành chính;
đ) Được Khối và Cụm thi
đua chấm đạt số điểm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tổ
chức và hoạt động; được suy tôn và bỏ phiếu theo Quy chế hoạt động của Khối và
Cụm thi đua.
3. Danh hiệu Cờ Thi đua của
Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua chuyên đề,
có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào; thực hiện
theo kế hoạch tổ chức phong trào thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn
của Sở Nội vụ.
Chương
III
ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều
10. Giấy khen
1. Giấy khen của Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị để tăng cho cá nhân, tập thể có tiêu chuẩn như sau:
a) Tặng cho cá nhân hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên được giao trong năm; tham gia đầy đủ, nổi trội các
hoạt động của các tổ chức đoàn thể tại cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có sáng kiến
được công nhận áp dụng hiệu quả tại đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đột xuất
có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị cần tuyên dương, nêu gương kịp thời;
b) Tặng cho tập thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên được giao hằng năm; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy
chế dân chủ ở cơ sở, hưởng ứng đầy đủ các phong trào thi đua do cơ quan phát động; chăm lo đời
sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ
các chế độ, chính sách đối với các thành viên trong tập thể hoặc tập thể có
thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị cần tuyên dương, nêu
gương kịp thời.
2. Giấy khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình, nông dân đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a) Tặng cho cá nhân hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên tại cơ quan, đơn vị được giao trong năm; tham gia đầy
đủ, nổi trội các hoạt động của các tổ chức đoàn thể tại cơ quan, đơn vị hoặc cá
nhân có sáng kiến được áp dụng hiệu quả tại địa phương đơn vị hoặc cá nhân có
thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị, địa phương cần tuyên
dương, nêu gương kịp thời;
b) Tặng cho tập thể hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên được giao hằng năm; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt
quy chế dân chủ ở
cơ sở, hưởng ứng đầy đủ các phong trào thi đua do địa phương phát động; chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách
đối với các thành viên trong tập thể;
c) Tặng cho hộ gia đình
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
tiên phong đi đầu trong các phong trào thi đua do các cấp phát động, có phạm vi
ảnh hưởng rộng rãi đối với địa phương;
d) Tặng cho nông dân gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đẳng, pháp luật của Nhà nước, tiên
phong đi đầu trong các phong trào thi đua do địa phương phát động, có sự tương
trợ giúp đỡ nông dân khác; trong lao động, sản xuất đạt được những kết quả vượt
trội tại địa phương cần biểu dương nêu gương;
đ) Tặng tập thể, cá nhân,
hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội
có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên đối với cá nhân, hộ gia đình; 100 triệu đồng
trở lên đối với tập thể.
3. Giấy khen của Chủ tịch
Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh
nghiệp, hợp tác xã tặng cho công nhân, người lao động và tập thể gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:
a) Công nhân, người lao động
hoàn thành tốt trở lên các nhiệm vụ, chỉ tiêu sản xuất kinh doanh được giao hằng
năm hoặc có sáng kiến, thành tích nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị;
b) Tập thể có nội bộ đoàn
kết, hoàn thành vượt mức chi tiêu sản xuất kinh doanh được giao hằng năm.
Điều
11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, có thành tích xuất sắc
tiêu biểu và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc
được bình xét trong các phong trào thi đua chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phát động hoặc do các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức thuộc cơ
quan Trung ương theo ngành dọc đặt tại tỉnh phát động và có phạm vi tổ chức
trên toàn ngành, toàn tỉnh; thực hiện theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh
và hướng dẫn về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện của cấp có thẩm quyền;
b) Đạt thành tích xuất sắc
đột xuất, có tác dụng nêu gương học tập, phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực
trên phạm vi toàn tỉnh;
c) Có đóng góp vào sự phát
triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ
thiện nhân đạo; hoặc có nhiều đóng góp bằng tiền, vật chất và công sức cho địa
phương, xã hội trị giá từ 100 triệu đồng trở lên; hoặc vận động cá nhân, tổ chức
đóng góp ủng hộ từ thiện nhân đạo, an sinh xã hội bằng tiền hoặc hiện vật có
giá trị tương đương từ 300 triệu đồng trở lên;
d) Có 02 lần liên tục được
tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được
công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng
hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
đ) Có thành tích xuất sắc
khi sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị
quyết ... của Trung ương, của tỉnh theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh và
hướng dẫn về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện của cấp có thẩm quyền;
e) Nông dân có mô hình sản
xuất kinh doanh hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ được ít nhất 01
hộ nông dân thoát nghèo hoặc tạo việc làm thường xuyên và có thu nhập ổn định
cho 05 lao động trở lên, có 01 lần được các cơ quan có thẩm quyền tặng giấy
khen;
g) Công nhân, người lao động
có thời gian làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã từ 02 năm trở lên;
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lập được thành
tích xuất sắc tiêu biểu trong lao động sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong
doanh nghiệp, hợp tác xã; có sáng kiến được công nhận và có giá trị làm lợi từ
50 triệu đồng trở lên.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, có thành tích xuất sắc tiêu biểu và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc
được bình xét trong các phong trào thi đua chuyên đề do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phát động hoặc do các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức thuộc cơ
quan Trung ương theo ngành dọc đặt tại tỉnh phát động và có phạm vi toàn ngành,
toàn tỉnh; thực hiện theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn về đối
tượng, tiêu chuẩn, điều kiện của cấp có thẩm quyền;
b) Có thành tích đóng góp,
hỗ trợ bằng nhiều hình thức như: công sức, đất đai, tài sản, tiền, hiện vật...
cho địa phương, thực hiện phong trào thi đua, phục vụ công tác an sinh xã hội,
tổ chức các sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh hoặc ủng hộ thông qua các đợt vận động chuyên đề
do các ngành, các cấp trong tinh tổ chức có trị giá từ 150 triệu đồng trở lên
cho 01 dự án, công trình hoặc 01 lần tài trợ, không vì mục đích vụ lợi cá nhân,
được cấp có thẩm quyền công nhận;
c) Có 02 lần đạt danh hiệu
hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp xã hoặc 01 lần đạt danh hiệu hộ nông
dân sản xuất kinh doanh giỏi cấp tỉnh trở lên.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc
được bình xét trong các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân
dân tỉnh phát động khi sơ kết, tổng kết hằng năm và giai đoạn; thực hiện theo
chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn về đối tượng, tiêu chuẩn, điều
kiện của cấp có thẩm quyền;
b) Có thành tích xuất sắc
khi sơ kết, tổng kết việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị định, chỉ thị, nghị
quyết ... của Trung ương, của tỉnh; thực hiện theo chủ trương của Ủy ban nhân
dân tỉnh và hướng dẫn về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện của cấp có thẩm quyền;
c) Lập được thành tích xuất
sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
cơ quan, đơn vị, địa phương và trên địa bàn tỉnh;
d) Có đóng góp vào sự phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo bằng tiền, vật chất và công sức
cho địa phương, xã hội trị giá từ 300 triệu đồng trở lên;
đ) Có 02 năm liên tục được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các
phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tình tặng cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài; cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể ngoài tỉnh có nhiều thành tích
đóng cho sự phát triển kinh tế - xã hội hoặc có nhiều thành tích trong các hoạt động xã hội từ
thiện, nhân đạo trên địa bàn tỉnh; thực hiện theo chủ trương của Ủy ban nhân
dân tỉnh và hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện của cấp có thẩm quyền.
5. Trường hợp cụ thể khác
đo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tình, các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
tinh phát hiện thành tích và đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền.
Chương
IV
QUY TRÌNH VÀ TUYẾN
TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ THỜI GIAN; TỔ CHỨC TRAO TẶNG, ĐĂNG KÝ THI ĐUA VÀ CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
Điều
12. Quy trình khen thưởng
1. Quy trình xét tặng các
danh hiệu thi đua.
a) Đối với cá nhân.
Bước 1: Xét, chọn đề nghị tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong
số những cá nhân được đánh giá, xếp loại từ “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên và có đủ tiêu
chuẩn theo quy định.
Bước 2: Xét, chọn đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
cho các cá nhân được đánh giá xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” hoặc đạt
tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” và có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định.
Bước 3: Xét, chọn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh
hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” đối với cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu,
có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định.
Bước 4: Xét, chọn đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến
sỹ thi đua toàn quốc” đối với cá nhân có 02 lần liên tục được công nhận danh hiệu
“Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
b) Đối với tập thể trực
thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương:
Bước 1: Xét, công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”,
trong số các tập thể được đánh giá xếp loại từ mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở
lên và có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
Bước 2: Xét, lựa chọn các tập thể tiêu biểu trong số các tập thể được
đánh giá Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định để đề nghị danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”.
c) Đối với các cơ quan,
đơn vị, địa phương và doanh nghiệp là thành viên các khối thi đua do Ủy ban
nhân dân tỉnh thành lập thực hiện việc bình xét danh hiệu Cờ thi đua theo quy
trình và Quy chế hoạt động khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
d) Đối với danh hiệu “Cờ
thi đua của Chính phủ”. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tinh sẽ xem xét, lựa chọn
các tập thể tiêu biểu trình khen trên cơ sở đề nghị của các khối thi đua.
2. Quy trình xét khen thưởng:
a) Căn cứ kết quả đánh
giá, xếp loại và danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân đạt được trong năm, Thường
trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (bộ phận làm công tác thi đua khen thưởng)
tiến hành rà soát thành tích đạt được của các tập thể, cá nhân trong các năm
trước đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương xét
các hình thức khen thưởng phù hợp;
b) Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ thành tích đạt được; tiêu chuẩn các
hình thức khen thưởng; điều kiện và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích của
các tập thể, cá nhân để xét đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương khen
thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
Điều
13. Tuyến trình khen thưởng
1. Khen thưởng sơ kết, tổng
kết việc thực hiện Luật, Pháp lệnh và các văn bản do Trung ương ban hành; đại hội,
hội thi, hội thao, hội diễn, liên hoan, lễ hội, tổng điều tra, bầu cử... nếu
chưa có trong kế hoạch về công tác thi đua, khen thưởng hàng năm của Ủy ban
nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương và doanh nghiệp có văn bản gửi Sở
Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho chủ trương
khen thưởng.
2. Cấp nào quản lý về tổ
chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có
trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý;
3. Cơ quan, đơn vị, địa
phương chủ trì phát động thi đua theo chuyên đề thì tổng kết, đánh giá, khen
thưởng và trình cấp trên khen thưởng.
4. Các đơn vị Trưởng khối
thi đua của tỉnh trình khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương là thành
viên được khối suy tôn, đề nghị.
5. Các doanh nghiệp thuộc
khối thi đua của tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và đề nghị
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng cho
các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị.
6. Các tập thể, cá nhân
thuộc các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; các doanh nghiệp, hợp
tác xã không tham gia khối thi đua của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xét khen thưởng và trình cấp
trên khen thưởng.
7. Việc trình khen thưởng
đột xuất do cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen thưởng; chịu trách nhiệm về
thành tích của các tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều
14. Thủ tục và hồ sơ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh
1. Quy định chung về thủ tục
a) Khi trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương gửi bản giấy (bản chính) của hồ
sơ khen thưởng đồng thời gửi các tệp tin điện tử (file word và file pdf) đến Sở
Nội vụ qua phần mềm “Quản lý văn bản và hồ sơ công việc”, trừ văn bản có nội
dung bí mật Nhà nước. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận nhận được bản giấy (bản chính) của hồ sơ và các tệp tin điện tử
của hồ sơ theo đúng quy định;
b) Sở Nội vụ tiếp nhận hồ
sơ và thẩm định trên cơ sở các tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ đề nghị khen
thưởng do cơ quan, đơn vị, địa phương lập gồm: Hồ sơ, quy trình, thủ tục; đối
tượng, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Mẫu văn bản áp dụng
trong thủ tục hồ sơ khen thưởng (tờ trình, biên bản, báo cáo thành tích và xác
nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ) thực hiện theo phụ lục 01 (kèm theo);
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản
chính.
2. Hồ sơ xét tặng danh hiệu
“Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” gồm:
a) Tờ trình đề nghị tặng
thưởng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” của Trường khối thi đua; hoặc cơ
quan, đơn vị, địa phương;
b) Báo cáo thành tích của
tập thể được đề nghị tặng thưởng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”;
c) Biên bản và kết quả bỏ
phiếu kín suy tôn của Khối thi đua thuộc tỉnh hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Hồ sơ xét tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” của cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Báo cáo thành tích, có
xác nhận của cơ quan, đơn vị, địa phương;
c) Quyết định công nhận hiệu
quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến trên địa bàn tỉnh; Văn bản về
quyền tác giả đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
cấp tỉnh hoặc bộ, ngành trung ương đã được đánh giá, nghiệm thu từ mức đạt trở
lên;
d) Biên bản xét duyệt và kết
quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”.
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” của cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Báo cáo thành tích, có
xác nhận của Thủ trưởng đơn vị;
c) Biên bản xét duyệt và kết
quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Hồ sơ đề nghị xét tặng
“Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
“Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh” cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Báo cáo thành tích, có
xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức;
c) Biên bản xét duyệt và kết
quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương;
d) Bản phô tô văn bản chứng
nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo khi đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 11 quy định này.
Điều
15. Hồ sơ, thủ tục danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
cơ quan, đơn vị thuộc tính
1. Hồ sơ, thủ tục xét tặng
danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua của phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp xã, tổ chức
kinh tế;
b) Báo cáo thành tích của
cá nhân;
c) Biên bản họp xét khen
thưởng của tập thể/đơn vị trình khen thưởng (có thể hiện kết quả bỏ phiếu bình
xét hoặc biểu quyết);
d) Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc được đánh giá xếp loại
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2. Hồ sơ, thủ tục xét tặng
danh hiệu Lao động tiên tiến.
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua của phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp xã, tổ chức
kinh tế;
b) Báo cáo thành tích của
cá nhân;
c) Biên bản họp xét khen
thưởng của tập thể/đơn vị trình khen thưởng (có thể hiện kết quả bỏ phiếu bình
xét hoặc biểu quyết).
3. Hồ sơ, thủ tục xét tặng
danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua của phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp xã, tổ chức
kinh tế;
b) Báo cáo thành tích của
tập thể;
c) Biên bản họp xét khen
thưởng của tập thể/đơn vị trình khen thưởng (có thể hiện kết quả bỏ phiếu bình
xét hoặc biểu quyết) .
4. Hồ sơ, thủ tục xét tặng
Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
Giám đốc doanh nghiệp, Hợp tác xã.
a) Tờ trình đề nghị khen
thưởng của phòng, ban, đơn vị thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp xã, tổ chức kinh tế;
b) Báo cáo thành tích của
tập thể, cá nhân;
c) Biên bản họp xét khen
thưởng của cấp trình khen thưởng.
Điều
16. Phúc đáp ý kiến và xác nhận khen thưởng
1. Phúc đáp xin ý kiến về
thành tích đề nghị khen thưởng bậc cao thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều
34 của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
a) Cơ quan Thường trực của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) thẩm định về trình tự, thủ tục,
đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn của tập thể, cá nhân đề nghị xin ý kiến về
thành tích khen thưởng;
b) Thực hiện xin ý kiến
các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh và các cơ quan có liên quan
(nếu cần thiết); trên cơ sở kết quả ý kiến tham mưu trình cấp có thẩm quyền có
văn bản phúc đáp ý kiến khen thưởng bậc cao theo quy định.
2. Xác nhận thành tích các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của ban,
bộ, ngành Trung ương và tương đương.
a) Cơ quan Thường trực của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) thẩm định về trình tự, thủ tục,
đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn và hồ sơ của tập thể, cá nhân đề nghị xác nhận
về thành tích khen thưởng;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tinh (Giám đốc Sở Nội vụ) xem xét,
có văn bản trả lời ý kiến, xác nhận thành tích đối với các hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và tương đương;
c) Hồ sơ trình đề nghị xác
nhận gồm: Tờ trình đề nghị xác nhận thành tích; báo cáo thành tích của tập thể,
cá nhân; văn bản hoặc hướng dẫn của ban, bộ, ngành, đoàn thể trung ương và
tương đương về khen thưởng có liên quan.
Điều
17. Thời gian đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Khen thưởng phong trào
thi đua theo chuyên đề, thành tích công tác, thành tích kỷ niệm... thời gian nộp
hồ sơ khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ
khen thưởng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét khen thưởng trong thời
hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2. Hồ sơ trình đề nghị tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” gửi trước ngày 31 tháng 01 hằng
năm. Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
3. Hồ sơ trình đề nghị
khen thưởng công trạng gửi trước ngày 30 tháng 4 hằng năm. Đối với lĩnh vực
giáo dục và đào tạo trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
4. Khen thưởng đột xuất.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,
địa phương nơi xảy ra sự việc, xem xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân có
thành tích; thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý về tổ
chức, biên chế và quỹ lương xem xét đề nghị cấp trên khen thưởng kịp thời cho
cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất chậm nhất 07 ngày làm việc
sau khi lập được thành tích.
Điều
18. Tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Nghi thức tổ chức trao
tặng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cấp Chính phủ, Nhà nước thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
và các văn bản có liên quan.
2. Khi tổ chức trao tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, Chính phủ, các cơ quan,
đơn vị, địa phương thống nhất nội dung, chương trình bằng văn bản với Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ).
3. Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh hoặc lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương là người
công bố quyết định khen thưởng tại lễ trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng của Nhà nước, Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Tổ chức và trao tặng
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh và của cơ quan, đơn vị, địa
phương.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị địa phương trao tặng danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng của tinh cho các tập thể, cá nhân trực thuộc;
b) Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc cán bộ làm
thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị đó công bố quyết định;
c) Việc trao tặng được thực
hiện tại hội nghị tổng kết, sơ kết năm công tác của cơ quan, đơn vị hoặc lồng
ghép vào các hội nghị có nội dung liên quan đê tiết kiệm thời gian và kinh phí;
d) Các trường hợp khen thưởng
đột xuất do đơn vị đề nghị khen thưởng tổ chức trao tặng trực tiếp, ngay khi có
quyết định khen thưởng.
Điều
19. Đăng ký thi đua và chế độ báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị
trong Khối thi đua của tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch
được giao hằng năm, tổ chức phát động phong trào thi đua, đăng ký giao ước thi
đua phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ và đăng ký nội
dung giao ước thi đua với Ủy ban nhân dân tỉnh và Khối thi đua (qua Sở Nội vụ)
trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
2. Chế độ gửi báo cáo công
tác thi đua, khen thưởng:
a) Báo cáo tổng kết các cơ
quan, đơn vị, địa phương gửi về Sở Nội vụ (Cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng tỉnh) trước ngày 05 tháng 01 năm sau; báo cáo của Khối thi đua
trước ngày 15 tháng 01 hằng năm.
b) Báo cáo sơ kết 6 tháng
đầu năm các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi gửi về Sở Nội vụ (Cơ quan thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) trước ngày 05 tháng 7 hàng năm; báo cáo của
Khối thi đua trước ngày 15 tháng 7 hăng năm.
Chương
V
HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG
Điều
20. Tổ chức, hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
1. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ
chức các phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Thành phần Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng tỉnh gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng,
gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác thi đua, khen thưởng;
Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ.
c) Các Ủy viên và thư ký Hội
đồng.
3. Chủ tịch Hội đồng quyết
định: Thành phần, số lượng Ủy viên Hội đồng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, các Ủy viên, thư ký Hội đồng và Cơ quan thường trực giúp việc cho
Hội đồng; ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng theo quy định.
4. Sở Nội vụ là cơ quan
Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ đánh giá kết quả
phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công
tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc tổ chức, triển khai thực hiện các
phong trào thi đua và các chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen
thưởng;
d) Tham mưu, tư vấn cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và các hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu
thi đua và khen thưởng.
6. Hoạt động của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng tỉnh:
a) Hội đồng hoạt động theo
nguyên tắc tập trung dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của
thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen
thưởng được báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng để xem
xét, quyết định;
b) Hội đồng họp định kỳ 06
tháng một lần để đánh giá công tác của Hội đồng, tổng hợp tình hình phong trào
thi đua và công tác khen thưởng của tỉnh; đề xuất phương hướng, nhiệm vụ 06
tháng tiếp theo và cho ý kiến giải quyết những vấn đề cần thiết khác. Hội đồng
có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập. Ngoài các phiên họp theo
quy chế, cơ quan Thường trực Hội đồng xin ý kiến các thành viên Hội đồng bằng
văn bản đối với các hình thức khen thưởng chuyên đề, khen thưởng phong trào thi
đua. Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng
chủ trì phiên họp;
c) Hội đồng họp khi có ít
nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự. Riêng đối với phiên họp Hội đồng xét tặng,
truy tặng danh hiệu Anh hùng phải có ít nhất 80% tổng số Ủy viên Hội đồng tham
dự. Trường hợp Ủy viên Hội đồng vắng mặt, cơ quan thường trực Hội đồng lấy ý kiến
Ủy viên Hội đồng bằng văn bản; tổng hợp ý kiến báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem
xét, quyết định. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan tham dự cuộc họp để trao đổi thông tin về các vấn
đề Hội đồng quan tâm;
Đối với các trường hợp đề
nghị tặng, truy tặng danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm: Danh hiệu “Tinh Anh
hùng”, “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ
thi đua toàn quốc” được các thành viên của Hội đồng bỏ phiếu và phải có tỷ lệ
phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (trường hợp
thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Đối với danh hiệu “Cờ thi
đua của Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số
thành viên của Hội đồng (trường hợp thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến
bằng văn bản).
d) Các kết luận của Hội đồng
được thông qua tại phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp đặc biệt không tổ
chức họp Hội đồng, kết luận của Hội đồng được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng
ký ban hành trên cơ sở lấy ý kiến của các thành viên Hội đồng bằng văn bản.
Điều
21. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa
phương
1. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có
trách nhiệm thành lập.
2. Thành phần Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Không quá 02 Phó Chủ tịch
Hội đồng;
c) Các Ủy viên, thư ký Hội
đồng.
3. Chủ tịch Hội đồng quyết
định: Thành phần, số lượng thành viên Hội đồng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, các Ủy viên Hội đồng.
4. Cơ quan Thường trực của
Hội đồng thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở là phòng/bộ phận thực hiện công tác
thi đua, khen thưởng cùng cấp.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng:
a) Tham mưu cho Thủ trưởng
phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ đánh giá kết quả
phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công
tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
c) Tham mưu cho Thủ trưởng
kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật
về thi đua, khen thưởng;
d) Tham mưu, tư vấn cho Thủ
trưởng quyết định tặng thưởng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
6. Hoạt động của Hội đồng:
a) Hội đồng hoạt động theo
nguyên tắc tập trung, dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của
thành viên Hội đồng về việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen
thưởng báo cáo với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương để xem xét, quyết định;
b) Hội đồng họp định kỳ 06
tháng một lần để đánh giá công tác của Hội đồng, tổng hợp tình hình phong trào
thi đua và công tác khen thưởng; đề xuất phương hướng, nhiệm vụ 06 tháng tiếp
theo và cho ý kiến giải quyết những vấn đề cần thiết khác. Hội đồng có thể họp
bất thường do Chủ tịch Hội đồng triệu tập. Ngoài các phiên họp theo quy chế, cơ
quan hoặc bộ phận Thường trực Hội đồng xin ý kiến các thành viên Hội đồng bằng
văn bản đối với các hình thức khen thưởng chuyên đề, khen thưởng phong trào thi
đua. Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì
phiên họp;
c) Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 tổng
số thành viên tham dự. Trường hợp Ủy viên Hội đồng vắng mặt, cơ quan thường trực
Hội đồng lấy ý kiến Ủy viên Hội đồng bằng văn bản; tổng hợp ý kiến báo cáo Chủ tịch
Hội đồng xem xét, quyết định. Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể
mời Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tham dự cuộc họp để trao đổi thông
tin về các vấn đề Hội đồng quan tâm.
d) Các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng gồm: “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Tập thể lao
động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải có tỷ
lệ phiếu đồng ý của Hội đồng đạt từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của
Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản); tỷ lệ
phiếu đồng ý của Hội đồng với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp
Nhà nước thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 21 Quy định này.
Chương
VI
THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI
HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG; HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH, THU HỒI VẬT PHẨM VÀ TIỀN KHEN THƯỞNG
Điều
22. Thủ tục, hồ sơ cấp đổi hiện vật khen thưởng
1. Thủ tục cấp đổi hiện vật
khen thưởng cấp tỉnh
a) Tập thể có công văn; cá
nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương
(nơi đang công tác hoặc nơi cư trú) kèm theo hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi;
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương tổng hợp và gửi công văn đề nghị cấp đổi kèm theo danh sách và hiện
vật khen thưởng cũ, hư hỏng gửi Sở Nội vụ để xem xét, cấp đổi.
2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi
hiện vật khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh gửi
về Sở Nội vụ 01 bộ (bản chính) gồm: Công văn đề nghị cấp đổi kèm theo danh sách
và đơn đề nghị của tập thể, cá nhân, hộ gia đình và hiện vật khen thưởng đề nghị
cấp đổi (hiện vật bị hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn
hoặc do in sai bằng).
3. Căn cứ công văn đề nghị
cấp đổi hiện vật khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ
tra cứu, xác nhận nội dung khen thưởng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
thực hiện cấp đổi hiện vật khen thưởng; đồng thời, thu lại hiện vật khen thưởng
cũ hỏng và thực hiện thanh lý hoặc xử lý, tiêu hủy theo quy định hiện hành.
Điều
23. Thủ tục, hồ sơ cấp lại hiện vật khen thưởng
1. Thủ tục cấp lại hiện vật
khen thưởng cấp tỉnh
a) Tập thể có công văn; cá
nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương (nơi đang công tác hoặc nơi cư trú);
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị,
địa phương đối chiếu với hồ Sơ lưu, xác nhận, tổng hợp và gửi công văn kèm theo
danh sách đến Sở Nội vụ để xem xét, cấp lại.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
hiện vật khen thưởng cấp tỉnh gửi về Sở Nội vụ 01 bộ (bản chính) gồm: Công văn
đề nghị cấp lại kèm theo danh sách và đơn đề nghị tập thể, cá nhân, hộ gia đình
có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất do khách quan như thiên tai, lũ lụt,
hỏa hoạn ...
3. Căn cứ công văn đề nghị
cấp lại hiện vật khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương, Sở Nội vụ tra cứu
hồ sơ, xác nhận nội dung khen thưởng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề
nghị cấp lại và thực hiện cấp lại hiện vật khen thưởng.
Điều
24. Thời gian giải quyết cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng
1. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, địa phương trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị
cấp đổi, cấp lại của cá nhân, tập thể, hộ gia đình phải xác nhận khen thưởng và
gửi hồ sơ tới Sở Nội vụ.
2. Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ tra cứu,
xác nhận khen thưởng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trả kết quả cấp đổi,
cấp lại hiện vật khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều
25. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Tập thể, cá nhân, hộ
gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
93 Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của
cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen
thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng cấp tỉnh và cấp cơ sở 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cơ quan,
đơn vị, địa phương đề nghị hủy bỏ quyết định đối với từng danh hiệu thi đua, loại
hình khen thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ
quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen
thưởng);
4. Sở Nội vụ tổng hợp hồ
sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng chuyên môn được giao phụ trách
công tác thi đua, khen thưởng tổng hợp hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,
địa phương thực hiện hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định.
Điều
26. Thu hồi hiện vật và tiền thưởng, xử lý vi phạm
1. Thu hồi hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tập thể, cá nhân,
hộ gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
đã nhận cho cơ quan, đơn vị, địa phương nơi đã trình khen và chi tiền thưởng;
b) Cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật
khen thưởng đã nhận đúng thời hạn, gửi về Sở Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân
sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng cấp tỉnh theo quy định;
c) Sở Nội vụ có trách nhiệm
đôn đốc địa phương, đơn vị tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.
2. Thu hồi hiện vật và tiền
thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của cơ
quan, đơn vị, địa phương:
a) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng của cấp có thẩm quyền, cá nhân, tập thể, hộ gia đình có trách nhiệm
nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định khen thưởng;
b) Cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có trách nhiệm đôn
đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
đã nhận đúng thời hạn và tổ chức thu hồi; tiền thưởng thu hồi được nộp vào
ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
3. Xử lý vi phạm
a) Tập thể, hộ gia đình,
cá nhân có vi phạm bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền
khen thưởng có trách nhiệm thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
b) Các trường hợp không chấp
hành việc nộp lại hiện vật, tiền khen thưởng mà không có lý do chính đáng thì bị
xử lý theo quy định tại khoản 1, Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
27. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh (giao Sở Nội vụ cơ quan thường trực có trách nhiệm tham mưu):
a) Kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn tổ chức thực hiện các nội dung tại Quy định này.
b) Thành lập, hướng dẫn tổ
chức hoạt động cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức và sơ kết, tổng
kết phong trào thi đua chuyên đề theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ hoặc chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến
các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và Quy định này trong phạm
vi quản lý.
b) Căn cứ quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, văn bản pháp luật hiện hành về
thi đua, khen thưởng và Quy định này có trách nhiệm triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định. Xây dựng
quy chế thi đua, khen thưởng đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật và quy
định của tỉnh về công tác thi đua khen thưởng.
c) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác đối với thành tích đề nghị khen thưởng của tập thể, cá nhân thuộc
phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.
3. Sở Tài chính có trách
nhiệm:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tình đảm bảo kinh phí để tổ chức thực hiện Quyết định này theo quy định
hiện hành.
b) Hướng dẫn việc thành lập,
quản lý quỹ thi đua, khen thưởng; tỷ lệ trích và cơ chế hoạt động, sử dụng quỹ
thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định
hiện hành của nhà nước.
4. Quy định này sẽ được sửa
đổi, bổ sung khi có văn bản mới của cơ quan nhà nước điều chỉnh lĩnh vực này.
Điều
28. Điều khoản chuyển tiếp
Các tập thể, hộ gia đình
và cá nhân đề nghị khen thưởng có thành tích và hồ sơ, thủ tục trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện khen thưởng theo các văn bản của tỉnh
Lào Cai đang có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để nghiên cứu, hướng dẫn./.
PHỤ LỤC I MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN
THƯỞNG
(Ban hành theo Quyết định số: 18/2026/QĐ-UBND năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu Tờ trình đề nghị
khen thưởng
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo thành tích đề
nghị danh hiệu thi đua đối với tập thể
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thành tích đề
nghị danh hiệu thi đua đối với cá nhân
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng công trạng cho tập thể
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo thành tích khen
thưởng đột xuất (Bằng khen, Giấy khen cho tập thể, cá nhân)
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng (Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giấy khen) theo phong
trào thi đua hoặc chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước cho
tập thể, cá nhân
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo thành tích đề nghị tặng Bằng
khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giấy khen cho tổ chức nước ngoài
|
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo thành tích đề
nghị tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giấy
khen cho cá nhân người nước ngoài
|
|
Mẫu số 10
|
Công văn đề nghị cấp đổi,
cấp lại hiện vật khen thưởng
|
|
Mẫu số 11
|
Đơn đề nghị cấp đổi, cấp
lại hiện vật khen thưởng
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc3
---------------
|
|
Số:../TTr-...2…
|
…4…,ngày...
tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng.5…/tặng (truy tặng) danh hiệu …6
Kính gửi:………………..
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số .... /2025/QĐ-UBND
ngày .../... /2025 của UBND tình ban hành Quy định một số nội dung về công tác
thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Căn cứ…….. 7……..
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …………………2………….;
Căn cứ …….. 8……..
; …….. 2…….. kính trình……. :
Xét tặng/truy tặng (danh
hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng ,…6...) cho... tập thể/... hộ
gia đình/... cá nhân.
Đã có thành tích .................................................................................................................
Các trường hợp đề nghị
khen thưởng trên
đã được 1 xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan
liên quan như sau:
1 ...................
2....................
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình ... xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,…9…10
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức trình khen
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Các hình thức khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề, cống hiến, niên hạn,
đối ngoại
6 Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đang đề nghị
7 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của đơn vị trình khen
8 Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên
văn bản).
9 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
10 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
Mẫu số 2
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc1
---------------
|
|
|
…2…,ngày...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng danh hiệu
“……. 3.......”
Tên tập thể đề nghị:……………
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình
- Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập,
phát triển, những đặc điểm chính của cơ quan, đơn vị, địa phương (về điều kiện
tự nhiên, xã hội);
- Tóm tắt cơ cấu tổ chức:
Phòng, ban, đơn vị trực thuộc; số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, người
lao động (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ...); cơ cấu các tổ chức đảng, đoàn thể;
- Cơ sở vật chất: Đối với
đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định,
lưu động; nguồn vốn từ ngân sách, tự có, vay ngân hàng...
2. Chức năng, nhiệm vụ
được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15, Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ và Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên
địa bàn tỉnh.
Nội dung báo cáo nêu rõ những
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu
quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với kế hoạch (hoặc các năm trước
hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành
chính; sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với tinh và cả nước.
Tùy theo hình thức đề nghị
khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của
đơn vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất,
kinh doanh: lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối với tập thể đề nghị
tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”: Nêu
rõ cơ quan, đơn vị có …….% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ; bao nhiêu
cá nhân/tổng số cá nhân = …….% đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, trong đó có
... (bao nhiêu) cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở (đối với
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”) tại Quyết định số …/QĐ- ngày... tháng
....năm…..
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện.
4. Hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể
(ghi số, ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN (Nêu kết
quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ; các danh hiệu thi đua, các hình thức
khen thưởng đã được khen thưởng, ghi rõ số quyết định, văn bản xác nhận, ngày,
tháng, năm ký quyết định, văn bản xác nhận)
1. Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ
|
Năm
|
Xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định, văn bản xác nhận; cơ
quan ban hành quyết định, văn bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi danh hiệu thi đua đề nghị xét tặng: “Cờ thi đua của
UBND tỉnh”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến”.
4 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với danh hiệu “Cờ thi
đua của UBND tỉnh” hàng năm, danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên
tiến”; 05 năm hoặc 03 năm đối với danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh” trong
phong trào thi đua theo chuyên đề.
Mẫu số 03
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc1
---------------
|
|
|
…2…,ngày...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng danh hiệu
“….. 3…..
”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ
in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng,
năm:……. Giới tính: ……. Dân tộc, tôn giáo: …….
- Quê quán4:
- Nơi thường trú4:
- Cơ quan, địa phương công
tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ
được giao hoặc đảm nhận (trong giai đoạn lập
được thành tích, đề nghị khen thưởng)
2. Thành tích đạt được
của cá nhân
2.1. Sơ lược về thành
tích của đơn vị (Dành cho lãnh đạo quản lý)
Đối với người làm công tác
lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
2.2. Thành tích cá
nhân
- Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ
được giao: chất lượng, hiệu thành quả thực hiện nhiệm vụ (đối với lãnh đạo, quản
lý đánh giá về kết quả công tác quản lý; các biện pháp, giải pháp công tác
trong việc đổi mới công tác quản lý...)
Nêu tích cá nhân trong việc
thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới
công tác quản lý, những sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới
công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi
dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn
thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối với người làm công
tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối với các hội đoàn thể,
lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công
tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với các cơ quan quản
lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước,
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương...
- Các biện pháp, giải pháp
công tác, sáng kiến kinh nghiệm, hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận (áp dụng đối với
báo cáo đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và danh hiệu Chiến sĩ thi
đua cơ sở trong trường hợp cá nhân năm trình khen xếp loại hoàn thành tốt nhiệm
vụ).
- Việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Kết quả xếp loại cán bộ,
công chức, viên chức; kết quả xếp loại đảng viên; chấp hành nội quy, quy chế cơ
quan, địa phương cư trú; chấp hành chính sách pháp luật; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao
trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai
trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia
các hoạt động xã hội, từ thiện...
Đối với trường hợp đề nghị
khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ phải ghi rõ số quyết định
hoặc sô văn bản xác nhận; ngày, tháng năm của quyết định hoặc văn bản xác nhận;
cơ quan ban hành.
|
Năm
|
Xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định, văn bản xác nhận; cơ quan ban
hành quyết định, văn bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN (Nêu các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được khen thưởng, ghi rõ số quyết định,
văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm ký quyết định, văn bản xác nhận)
1. Danh hiệu thi đua6
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi danh hiệu thi đua đề nghị xét tặng: Danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở, “Lao động tiên tiến”.
4 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tinh (thành phố trực
thuộc trung ương).
5 Báo cáo thành tích liên tục 03 năm đối với danh hiệu Chiến
sĩ thi đua cấp tỉnh; 01 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và Lao động
tiên tiến.
6 Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 03
lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề
nghị đối với báo cáo thành tích đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh.
Mẫu số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc1
---------------
|
|
|
…2…,ngày...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng ……….3……….
(Khen thưởng
thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị:……
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua,
khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Nội dung báo cáo thành
tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về
hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với kế hoạch (hoặc các năm trước hoặc so với
lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với tỉnh và cả nước.
Tùy theo hình thức đề nghị
khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của
đơn vị (có so sánh trong thời gian tính thành tích khen thưởng), ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất,
kinh doanh: lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo),
có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu
quả trong thực
tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện.
4. Hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể
(ghi số, ngày tháng năm của giấy chứng nhận hoặc quyết định công nhận).
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
(Nêu kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ; các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được
khen thưởng, ghi rõ số quyết định, văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm ký quyết
định, văn bản xác nhận)5
1. Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành
nhiệm vụ
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị khen thưởng: Bằng khen của
Chủ tịch UBND tỉnh, Giấy khen.
4 Báo cáo thành tích liên tục từ 02 năm trở lên đối với Bằng
khen của Chủ tịch UBND tỉnh; 01 năm đối với hình thức Giấy khen.
5 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn
từng hình thức khen thưởng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được
tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết
định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc1
---------------
|
|
|
…2…,ngày...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng ………..3……….
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng,
năm:……. Giới tính: ……. Dân tộc, tôn giáo: …….
- Quê quán4:
- Nơi thường trú4:
- Cơ quan, địa phương công
tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ
được giao hoặc đảm nhận
2. Thành tích đạt được
của cá nhân5
2.1. Sơ lược về
thành tích của đơn vị (Dành cho lãnh đạo quản lý)
Đối với người làm công tác
lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
2.2. Thành tích cá
nhân
- Nêu thành tích cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao: chất lượng, hiệu thành quả thực hiện
nhiệm vụ (đối với lãnh đạo, quản lý đánh giá về kết quả công tác quản lý; các
biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý...)
Nêu tích cá nhân trong việc
thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới
công tác quản lý, những sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới
công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi
dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể;
công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...).
- Đối với người làm công
tác lãnh đạo, quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội,
ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh,
chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng khoa
học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội...).
- Đối với các hội đoàn thể,
lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác
của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với các cơ quan quản
lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước,
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển
đơn vị, ngành, địa phương...
- Các biện pháp, giải pháp
công tác, sáng kiến kinh nghiệm, hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ được cấp có thẩm quyền công nhận (áp dụng đối với
báo cáo đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở” trong trường hợp cá nhân năm trình khen xếp loại hoàn thành tốt nhiệm
vụ).
- Việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Kết quả xếp loại cán bộ,
công chức, viên chức; kết quả xếp loại đảng viên; chấp hành nội quy, quy chế cơ quan, địa phương cư
trú; chấp hành chính sách pháp luật; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân
trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động
xã hội, từ thiện...
Đối với trường hợp đề nghị
khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm
vụ phải ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng năm của quyết
định hoặc văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
|
Năm
|
Xếp loại
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định, văn bản xác nhận; cơ
quan ban hành quyết định, văn bản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN (Nêu các
danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được khen thưởng, ghi rõ số quyết
định, văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm ký quyết định, văn bản xác nhận)
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban
hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
4 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung
ương).
5 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập
thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (02 năm trở lên đối với Bằng khen
của Chủ tịch UBND tính; 05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
hoặc Huân chương...).
Mẫu số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc1
---------------
|
|
|
…2…,ngày...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng ………..3…………….
Về thành tích xuất sắc đột xuất trong……….
(Ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược
năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng,
nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ:
Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;
chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội
dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu;
phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ tài
sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị khen thưởng: Bằng khen của
Chủ tịch UBND tỉnh, Giấy khen.
Mẫu số 07
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc1
---------------
|
|
|
…2…,ngày...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng ………..3…………….
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng
số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ:
Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;
chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải
căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả...
đã được thống nhất giao ước thi đua trong đợt phát động thi đua hoặc thi đua
chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu
quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong
đợt thi đua...(.Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải
nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn
vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
1 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
2 Ghi rõ địa danh.
3 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị khen thưởng: Bằng khen của
Chủ tịch UBND tỉnh, Giấy khen.
Mẫu số 08
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……,ngày... tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng....
(Ghi rõ hình thức khen thưởng)
(Áp dụng đối với tổ
chức)
Tên tổ chức:…………………………………………
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:
..................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................
- Điện thoại:
……………………………………………………………….Fax: ...............................
- Địa chỉ, văn phòng đại
diện tại Việt Nam (nếu có): ..............................................................
- Địa chỉ trang thông tin
điện tử:
...........................................................................................
- Quá trình thành lập và
phát triển: .......................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
|
Mẫu số 09
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……,ngày... tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng .... (Ghi rõ hình thức khen thưởng)
(Áp dụng với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:
.................................................................................................................
- Ngày sinh:
…………………………………………………….Giới tính: ..............................
- Quốc tịch:
.................................................................................................................
- Chức vụ:
...................................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở
làm việc:..............................................................................
2. Tóm tắt quá trình công
tác:
.......................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
|
Mẫu số 10
Kính gửi:….. (ghi cơ quan có thẩm quyền giải quyết).
Căn cứ Nghị định số Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số….. /2025/QĐ-UBND
ngày..../.../2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Quy định một số nội dung về
công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Đơn vị….. đề nghị.....
(đơn vị có thẩm quyền) cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng cấp nhà nước cho
... trường hợp, cụ thể sau:
1. Đề nghị cấp đổi hiện vật
khen thưởng cho .... trường hợp, lý do cấp đổi...
2. Đề nghị cấp lại hiện vật
khen thưởng cho.... trường hợp, lý do cấp lại ....
(Có danh sách kèm theo).
Đề nghị………..……….xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên
-…………
- Lưu: VT.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Công văn số: …/…ngày... tháng.... năm ... của ...)
|
STT
|
Hình thức khen thưởng
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác (Đối với cá nhân)
|
Số, ngày tháng năm ban hành quyết định khen thưởng
|
Họ tên người ký bằng
|
Đơn vị trình khen thưởng
|
Hiện vật đề nghị cấp đổi, cấp lại
|
Lý do cấp đổi, cấp lại
|
|
Cấp đổi
|
Cấp lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
1. …………….. Trường hợp cấp đổi.
2. .................... Trường hợp
cấp lại.
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HOẶC
CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: …………………1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề
nghị cấp đổi hoặc cấp lại2:
................................................
Số CCCD hoặc CMND:
................................................................................................
Cấp đổi cho3.....................................................................................................................................................
:
Quê quán/chức vụ, đơn vị
công tác4........................................................................................................
:
Địa chỉ hiện
nay:...........................................................................................................
Điện thoại liên hệ..........................................................................................................
:
Đã được tặng thưởng5:
................................................................................................
Theo Quyết định số6:....................................................................................................
Của7......................................................................................................................................................................
:
Đơn vị trình khen8:........................................................................................................
Lý do cấp đổi hoặc cấp lại9..........................................................................................................................
:
Hiện vật xin cấp đổi hoặc
cấp lại10............................................................................................................
:
1
................................................................................................................................
2 ................................................................................................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi,
cấp lại kèm theo)
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật
|
|
….. ngày... tháng... năm ...
Người đề nghị
|
____________________
Ghi chú:
Tất cả các thông tin kê
khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1. Ghi tên cơ quan có thẩm
quyền giải quyết.
2. Ghi tên của người đề nghị
cấp đổi nếu thân nhân đề nghị cấp đổi cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối
tượng được khen thưởng nếu đối tượng dược khen thưởng đề nghị cấp đổi cho bản
thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
3. Ghi tên đối tượng được
khen thưởng cần cấp đổi.
4. Ghi quê quán đối với đối tượng được khen
thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng được khen
thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được khen thưởng,
không ghi theo địa danh mới). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ
gia đình.
5. Ghi hình thức khen thưởng
hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi tên cơ quan ban
hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi
tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương dã trình khen cho cá
nhân, hộ gia đình.
9. Ghi hư hỏng hoặc ghi in
sai bằng.
10. Ghi bằng, huân, huy
chương, kỷ niệm chương (có nhu cầu cấp đổi hiện vật khen thưởng gì thì ghi tên
hiện vật khen thưởng đó).