|
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
170/QĐ-TANDTC-TĐKT
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 6 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ KHEN THƯỞNG ĐỘT XUẤT TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân năm 2014;
Căn cứ Luật Thi
đua, khen thưởng năm 2003; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 01/2018/TT-TANDTC ngày 24/4/2018 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân
dân;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng
Tòa án nhân dân tối cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khen thưởng đột xuất
trong Tòa án nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh
án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp; các tập thể, cá nhân trong và ngoài
Tòa án nhân dân thuộc đối tượng áp dụng trong Quy chế chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban TĐKTTW (để báo cáo);
- Các đ/c PCA TANDTC (để p/hợp chỉ đạo);
- Các thành viên HĐTĐKT TAND;
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tin);
- Lưu: VP, Vụ TĐKT.
|
CHÁNH ÁN
Nguyễn Hòa Bình
|
QUY CHẾ
KHEN
THƯỞNG ĐỘT XUẤT TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-TANDTC-TĐKT ngày 21/6/2021 của Chánh
án Tòa án nhân dân tối cao)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi
áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với các tập thể, cá nhân
trong và ngoài Tòa án nhân dân lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong các
lĩnh vực công tác của Tòa án nhân dân.
2. Các tập thể, cá nhân trong các Tòa án quân sự lập
được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác có thể được xem xét, đề nghị cấp
có thẩm quyền xét khen thưởng phù hợp với quy định chung của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng đối với các
tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác.
2. Thành tích đột xuất trong công tác Tòa án nhân
dân là thành tích của tập thể, cá nhân lập được đối với từng vụ việc, nhiệm vụ
cụ thể, ngoài kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác bình thường mà tập thể, cá
nhân được giao hoặc là thành tích tiêu biểu xuất sắc, vượt trội trong thực hiện
kế hoạch công tác hoặc phong trào thi đua theo đợt hoặc chuyên đề của cơ quan,
đơn vị; thể hiện sự sáng tạo, trách nhiệm cao, vượt qua mọi khó khăn, đem lại
hiệu quả cao trong công tác; là thành tích điển hình trong cơ quan, đơn vị, địa
phương, cụm thi đua hoặc trong hệ thống Tòa án nhân dân; được Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị phát hiện biểu dương, khen ngợi; được tập thể nơi công tác hoặc
các cấp lãnh đạo, dư luận xã hội ghi nhận, đánh giá cao; tạo được uy tín, ảnh
hưởng lớn trong cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc trong toàn hệ thống Tòa án nhân
dân.
Điều 3. Nguyên tắc đề nghị
khen thưởng đột xuất
1. Việc xét khen thưởng đột xuất phải căn cứ vào Luật Thi đua, khen thưởng, các văn bản hướng dẫn
thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Quy
chế này.
2. Hình thức, mức hạng đề nghị khen thưởng đột xuất
phải phù hợp với thành tích đạt được.
3. Chú trọng khen thưởng các đơn vị cơ sở, tập thể
nhỏ, công chức, viên chức và người lao động trực tiếp. Trường hợp có nhiều cá
nhân cùng đủ tiêu chuẩn, điều kiện khen thưởng thì ưu tiên khen thưởng người
không giữ chức vụ hoặc giữ chức vụ thấp hơn.
4. Chỉ đề nghị xét khen thưởng khi hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ đột xuất, đồng thời hoàn thành tốt nhiệm vụ trong kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ thường xuyên trong năm của cá nhân, đơn vị, cơ quan.
5. Trường hợp vụ việc hoặc nhiệm vụ có nhiều tập thể,
cá nhân thuộc nhiều cơ quan, đơn vị tham gia (kể cả tập thể, cá nhân ngoài Tòa
án nhân dân) thì sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đơn vị được giao chủ trì thực hiện
nhiệm vụ đề xuất tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, đề nghị khen thưởng
đối với các tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất và gửi hồ sơ
đến Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng của cơ quan, đơn vị để thẩm định,
đề xuất khen thưởng theo quy định.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các hình thức khen thưởng
đột xuất
1. Khen thưởng cấp Nhà nước.
2. Khen thưởng của Tòa án nhân dân.
a) Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
b) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền.
Điều 5. Đối tượng khen thưởng đột
xuất
1. Khen thưởng cấp Nhà nước:
- Cá nhân đang công tác trong Tòa án nhân dân.
- Tập thể các đơn vị cấp Vụ và tương đương thuộc
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân các cấp.
2. Khen thưởng của Tòa án nhân dân:
- Cá nhân đang công tác trong Tòa án nhân dân.
- Tập thể các đơn vị cấp Vụ, Phòng và tương đương
thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp.
- Tập thể, cá nhân ngoài Tòa án nhân dân.
Điều 6. Căn cứ đề nghị khen thưởng
đột xuất
Các tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột
xuất một trong các lĩnh vực công tác sau đây (được lãnh đạo cấp có thẩm quyền
ghi nhận và trực tiếp đề nghị) thì có thể được xem xét, đề nghị khen thưởng:
1. Công tác giải quyết, xét xử:
a) Giải quyết, xét xử kịp thời các vụ án lớn, án điểm,
án tham nhũng, liên quan đến chức vụ, dịch bệnh... đặc biệt nghiêm trọng (dư luận
xã hội quan tâm, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng trực tiếp chỉ
đạo), đảm bảo chất lượng theo quy định.
Trong trường hợp cả hai cấp sơ thẩm và phúc thẩm đều
thống nhất đường lối giải quyết, xét xử đúng quy định pháp luật (vụ án có hiệu
lực pháp luật mà không bị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm) thì
cả hai cấp sơ thẩm và phúc thẩm có thể được đề nghị xem xét khen thưởng đột xuất
(nhưng cấp phúc thẩm sẽ đề nghị hình thức khen thưởng thấp hơn một mức hạng so
với cấp sơ thẩm).
b) Có tỷ lệ giải quyết, xét xử các loại vụ, việc
trong năm vượt chỉ tiêu định mức cao nhất theo quy định của Tòa án nhân dân tối
cao; đồng thời, đảm bảo chất lượng không có vụ án nào bị hủy, sửa do nguyên
nhân chủ quan.
c) Vượt chỉ tiêu định mức cao nhất trong việc thực
hiện 14 giải pháp nâng cao chất lượng xét xử theo quy định của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao.
d) Có từ 02 bản án, quyết định (đã có hiệu lực pháp
luật) trở lên trong năm được lựa chọn phát triển thành án lệ.
2. Công tác giám đốc kiểm tra:
a) Tham mưu, giúp Hội đồng thẩm phán, Ủy ban thẩm
phán Tòa án nhân dân giải quyết, xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án lớn,
án điểm, án tham nhũng, liên quan đến chức vụ, dịch bệnh... đặc biệt nghiêm trọng
(dư luận xã hội quan tâm, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng trực
tiếp chỉ đạo), vượt chỉ tiêu định mức cao nhất, đảm bảo chất lượng theo quy định.
b) Giải quyết kịp thời, đúng thời hạn, đúng quy định
của pháp luật, vượt chỉ tiêu định mức cao nhất đối với các vụ việc có đơn khiếu
kiện, tố cáo vượt cấp, kéo dài, đông người tham gia.
3. Công tác tham mưu, giúp việc:
a) Trong việc xây dựng pháp luật, hợp tác quốc tế
và đào tạo:
- Xây dựng được từ 02 dự án luật, pháp lệnh, nghị
quyết về cải cách tư pháp, đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân trở
lên (ngoài chỉ tiêu được giao trong năm), vượt tiến độ, đảm bảo chất lượng và
đã được triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Có từ 02 đề xuất trở lên (ngoài chỉ tiêu được
giao trong năm), được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua làm
án lệ.
- Xây dựng, triển khai thực hiện thành công, có hiệu
quả cao từ 02 dự án, đề án về hợp tác quốc tế... trở lên (ngoài chỉ tiêu được
giao trong năm), thu hút tài trợ trong các lĩnh vực tổ chức, đào tạo, hoạt động
của Tòa án nhân dân.
b) Trong việc phát triển công nghệ thông tin, tuyên
truyền:
- Xây dựng từ 02 dự án, đề án, phần mềm về công nghệ
thông tin trở lên (ngoài chỉ tiêu được giao trong năm), đã được triển khai ứng
dụng có hiệu quả cao, bảo đảm hệ thống công nghệ thông tin của Tòa án nhân dân ổn
định, an toàn, an ninh, phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành và công tác
chuyên môn của các Tòa án nhân dân.
- Xây dựng, triển khai thực hiện thành công từ 02 đề
án, kế hoạch lớn về thông tin, tuyên truyền trở lên (ngoài chỉ tiêu được giao
trong năm), góp phần nâng cao uy tín, vị thế của Tòa án nhân dân.
- Tổ chức nhiều hoạt động xã hội, từ thiện, góp phần
thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, xây
dựng nông thôn mới, giúp đồng bào vùng bị thiên tai, địch họa, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội ở địa phương (được cấp ủy, lãnh đạo tại địa phương đó
xác nhận và đánh giá cao).
c) Trong việc thực hiện công tác hành chính - tư
pháp, văn phòng, kế toán - tài chính:
- Xây dựng, triển khai thực hiện thành công từ 02 đề
án, giải pháp, kế hoạch đổi mới về cải cách thủ tục hành chính tư pháp trở lên
(ngoài chỉ tiêu được giao trong năm), giúp rút ngắn quy trình, thủ tục hành
chính được cấp có thẩm quyền ghi nhận và đánh giá cao.
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong việc tổ chức
thành công các hội nghị, sự kiện lớn, quan trọng của Tòa án nhân dân hoặc tổ chức
phục vụ tốt kế hoạch xét xử các vụ án lớn, phức tạp, đông người tham gia.
- Xây dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả cao từ
02 dự án, đề án về lĩnh vực kế hoạch, tài chính trở lên (ngoài chỉ tiêu được
giao trong năm), bảo đảm kinh phí, trang thiết bị làm việc... góp phần xây dựng
Tòa án nhân dân hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.
d) Trong việc thực hiện công tác tổ chức, thanh tra
và thi đua, khen thưởng:
- Xây dựng, triển khai thực hiện thành công từ 02 đề
án, giải pháp, kế hoạch đổi mới, nâng cao chất lượng trong công tác tổ chức cán
bộ (tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động...
cán bộ, công chức Tòa án nhân dân) trở lên (ngoài chỉ tiêu được giao trong
năm), đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế hiện nay.
- Giải quyết dứt điểm, kịp thời các trường hợp khiếu
kiện đông người, góp phần củng cố niềm tin của Nhân dân với Tòa án, giữ vững ổn
định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế
- xã hội ở địa phương (được cấp ủy, lãnh đạo tại địa phương đó xác nhận và đánh
giá cao).
- Xây dựng, triển khai thực hiện thành công từ 02 đề
án, giải pháp, kế hoạch đổi mới, nâng cao chất lượng công tác: thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thi hành án, thi
đua, khen thưởng... trở lên (ngoài chỉ tiêu được giao trong năm), phù hợp với đặc
thù của Tòa án nhân dân.
- Xây dựng được 30% cá nhân, tập thể trong phạm vi
quản lý trở lên điển hình tiên tiến, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo trong
các mặt công tác, được phổ biến học tập, nhân rộng trong Tòa án nhân dân và xã
hội.
4. Công tác khác
Tập thể, cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất
sắc đột xuất trong các lĩnh vực khác, hoặc có đóng góp quan trọng vào thành
tích chung trong sự nghiệp phát triển của Tòa án nhân dân... được lãnh đạo Tòa
án nhân dân tối cao xác nhận, đánh giá cao và thống nhất đề nghị.
Điều 7. Thời gian và hồ sơ đề
nghị khen thưởng đột xuất
Việc xem xét đề nghị khen thưởng được thực hiện sau
khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất. Trình tự, thủ tục
bình xét, đề nghị khen thưởng theo quy định chung về khen thưởng của Tòa án
nhân dân tối cao.
Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất, gồm có:
1. Tờ trình của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo thẩm
quyền quản lý; Xác nhận, đánh giá của lãnh đạo: Tòa án nhân dân tối cao phụ
trách (đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao), Tòa án quân sự Trung
ương (đối với Tòa án quân sự các cấp), Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân
cấp tỉnh (đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân
cấp huyện trong tỉnh); Danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
(theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-TANDTC
ngày 24/4/2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).
2. Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản
lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của tập thể, cá nhân được
đề nghị khen thưởng (theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-TANDTC ngày 24/4/2018 của Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao).
Hồ sơ lập 01 bộ (đối với đề nghị tặng Bằng khen của
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền), 03 bộ (đối với đề nghị Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ) và 04
bộ (đối với đề nghị tặng Huân chương).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức
quán triệt, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện Quy chế
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối
cao; Chánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp có trách nhiệm tổ chức
quán triệt, triển khai thực hiện Quy chế này; chủ động xem xét, khen thưởng
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác theo đúng quy định.
2. Vụ Thi đua-Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao
có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện Quy
chế khen thưởng đột xuất trong các Tòa án nhân dân.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
khen thưởng đột xuất
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế khen thưởng đột xuất
trong Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.