|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1688/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Thành Long
|
|
Ngày ban hành:
|
06/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Rà soát, sửa đổi các VBQPPL để phù hợp với Luật sửa đổi Luật Xử lý vi phạm hành chính
Ngày 06/8/2025, Thủ tướng ban hành Quyết định 1688/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, trong đó có nhiệm vụ rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật.Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật
(1) Rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật:
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện rà soát đối với văn bản do cơ quan trung ương ban hành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện rà soát đối với văn bản do địa phương ban hành.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý III năm 2025.
(2) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành các nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới để phù hợp với Luật theo Danh mục kèm theo Kế hoạch này:
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo thời gian cụ thể tại Danh mục kèm theo Kế hoạch này.
(3) Trong quá trình triển khai thi hành Luật, trường hợp phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật có vướng mắc, bất cập chưa được nêu trong Danh mục kèm theo Kế hoạch này hoặc thuộc thẩm quyền địa phương ban hành thì các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan khác có liên quan tiến hành xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất, xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với Luật.
Xem chi tiết tại Quyết định 1688/QĐ-TTg ngày 06/8/2025.
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1688/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XỬ
LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xử lý
vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 93/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của
Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục KSTT;
- Lưu: VT, PL (2b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1688/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ)
Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính được Quốc hội Khóa XV
thông qua tại Kỳ họp thứ 9 ngày 25 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 (sau đây gọi là Luật). Để triển khai thi hành Luật kịp
thời, toàn diện, thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ
hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong
việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm kịp thời, thống nhất và hiệu quả,
tiết kiệm.
b) Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và
cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật.
c) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của bộ, ngành
và địa phương trong việc triển khai thi hành Luật.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, thường
xuyên của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp liên tục, chặt chẽ, hiệu
quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thi hành Luật.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai
trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, cơ quan phối hợp và các cơ
quan, tổ chức có liên quan trong các hoạt động triển khai thi hành Luật.
c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, bảo đảm
tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả.
d) Có lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật được triển
khai thi hành đồng bộ, thống nhất, đầy đủ trên phạm vi cả nước.
đ) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn; kịp
thời giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức hội nghị triển khai thi hành Luật
a) Ở trung ương:
- Tổ chức hội nghị triển khai thi hành Luật cho các
bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ và các
cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
+ Hình thức tổ chức: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
+ Thời gian thực hiện: Quý III năm 2025.
- Tổ chức hội nghị triển khai thi hành Luật cho Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
+ Hình thức tổ chức: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
+ Thời gian thực hiện: Quý III năm 2025.
b) Ở địa phương: Tổ chức hội nghị quán triệt việc
thi hành Luật cho các cơ quan, đơn vị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
+ Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Hình thức tổ chức: Trực tiếp hoặc trực tuyến (Phù
hợp với tình hình thực tế tại địa phương).
+ Thời gian thực hiện: Trong năm 2025.
2. Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật
a) Rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế,
bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật:
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện
rà soát đối với văn bản do cơ quan trung ương ban hành; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện rà soát đối với văn bản do địa phương ban hành.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Thời gian hoàn thành: Quý III năm 2025.
b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành các nghị định
sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới để phù hợp với Luật theo Danh mục
kèm theo Kế hoạch này:
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo thời gian cụ thể tại
Danh mục kèm theo Kế hoạch này.
c) Trong quá trình triển khai thi hành Luật, trường
hợp phát hiện các văn bản quy phạm pháp luật có vướng mắc, bất cập chưa được
nêu trong Danh mục kèm theo Kế hoạch này hoặc thuộc thẩm quyền địa phương ban
hành thì các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp,
các cơ quan khác có liên quan tiến hành xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc
đề xuất, xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với Luật.
3. Tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp
vụ về xử lý vi phạm hành chính
a) Ở trung ương:
- Bộ Tư pháp tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng
nghiệp vụ về xử lý vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ
quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và đội ngũ cán
bộ, công chức trực tiếp làm công tác xử lý vi phạm hành chính ở các cơ quan
trung ương và địa phương.
+ Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
+ Hình thức tổ chức: Trực tiếp hoặc trực tuyến (Phù
hợp với tình hình thực tế).
+ Thời gian thực hiện: Quý III, quý IV năm 2025 và
các năm tiếp theo.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức tập huấn chuyên
sâu về nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính cho cán bộ, công chức làm công tác xử
lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước do mình quản lý.
+ Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
+ Hình thức tổ chức: Trực tiếp hoặc trực tuyến (Phù
hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị).
+ Thời gian thực hiện: Quý III, quý IV năm 2025 và
các năm tiếp theo.
b) Ở địa phương: Tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi
dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện
nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và đội
ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác xử lý vi phạm hành chính tại các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các cấp.
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hình thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến
(Phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị).
- Thời gian thực hiện: Quý III, quý IV năm 2025 và
các năm tiếp theo.
c) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng
nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác xử
lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị về văn bản
quy phạm pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp tiếp nhận và xử lý
các đề nghị, kiến nghị liên quan đến Luật và các văn bản quy phạm pháp luật
khác về xử lý vi phạm hành chính do mình chủ trì xây dựng hoặc ban hành theo
quy định của pháp luật; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp
nhận và xử lý các đề nghị, kiến nghị liên quan đến văn bản quy phạm pháp luật xử
lý vi phạm hành chính do mình chủ trì xây dựng hoặc ban hành theo quy định của
pháp luật.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản
quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
a) Cơ quan chủ trì:
- Bộ, cơ quan ngang bộ: Phân công tổ chức thuộc bộ,
cơ quan ngang bộ hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý xử lý vi phạm hành
chính và chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước
của mình cho tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy
phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của
mình cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng
cấp và cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, công chức chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp dưới.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính
a) Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính ở các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan quản lý người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 và các năm tiếp
theo.
b) Các bộ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ban Cơ yếu
Chính phủ và cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống
ngành dọc quản lý người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính kiểm tra công
tác thi hành pháp luật trong phạm vi thẩm quyền được quy định tại Điều
6 Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về kiểm
tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (đã được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ).
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 và các năm tiếp
theo.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn quản lý, trừ
các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2025 và các năm tiếp
theo.
d) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước tổ chức kiểm tra công tác thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của
bộ, ngành và địa phương mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả,
tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
b) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế,
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật tại cơ quan, địa phương
mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản
ánh về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn giải quyết.
c) Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan khác có liên quan trong việc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ; thực
hiện hiệu quả các giải pháp để xử lý các vấn đề phát sinh có tính chất liên
ngành trong quá trình triển khai việc thi hành Luật.
d) Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp
bảo đảm kinh phí, nhân lực để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các
bộ, ngành, địa phương.
2. Kinh phí thực hiện
Các nội dung triển khai trong Kế hoạch được bố trí
từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các nguồn kinh
phí khác theo quy định của pháp luật.
Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện các
nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán kinh phí
bảo đảm việc triển khai thi hành Luật, gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự
toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NGHỊ ĐỊNH CẦN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
HOẶC BAN HÀNH MỚI ĐỂ PHÙ HỢP VỚI LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XỬ
LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
(Kèm theo kế hoạch tại Quyết định số 1688/QĐ-TTg ngày 06 tháng 8 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Tên Nghị định cần
được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới; cơ quan chủ trì soạn thảo
|
Thời gian trình
Chính phủ
|
Trình tự, thủ tục
ban hành
|
Hình thức văn bản
|
|
A
|
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI
TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
|
|
|
|
|
|
Bộ Tư pháp: 02 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính đã được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18/3/2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP
ngày 24/12/2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
|
Tháng 6/2025
|
Rút gọn
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[1]
|
|
2
|
Nghị định quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính
|
Tháng 6/2025
|
Rút gọn
|
Hình thức ban hành
mới[2]
|
|
B
|
NGHỊ ĐỊNH ĐƯỢC LUẬT
GIAO QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỤ THỂ
|
|
|
|
|
I
|
Bộ Tư pháp: 01
Nghị định
|
|
|
|
|
|
Nghị định số 82/2020/NĐ-CP
ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự;
phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 117/2024/NĐ-CP ngày 18/9/2024 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
II
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo:
02 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 04/2021/NĐ-CP
ngày 22/01/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 127/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[3]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[4]
|
|
2
|
Nghị định số 88/2022/NĐ-CP
ngày 26/10/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục nghề nghiệp
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
III
|
Bộ Xây dựng:
06 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 16/2022/NĐ-CP
ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế[5]
|
|
2
|
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP
ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường thủy nội địa
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
3
|
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP
ngày 11/12/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hàng hải đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
4
|
Nghị định số 162/2018/NĐ-CP
ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hàng không dân dụng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
5
|
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP
ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ và đường sắt đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của
Chính phủ và Nghị định số 168/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ (dự kiến xây dựng Nghị định quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ)
|
Trước ngày 30/11/2025
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế[6]
|
|
6
|
Nghị định số 100/2019/NĐ-CP
ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giao thông đường bộ và đường sắt đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của
Chính phủ và Nghị định số 168/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ (dự kiến xây dựng Nghị định để sửa đổi, bổ sung
các quy định trong lĩnh vực đường sắt)
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[7]
|
|
IV
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: 05 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 45/2019/NĐ-CP
ngày 21/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
du lịch đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
|
Tháng 10/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[8]
|
|
2
|
Nghị định số 46/2019/NĐ-CP
ngày 27/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thể thao đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
3
|
Nghị định số 131/2013/NĐ-CP
ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền
tác giả, quyền liên quan đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 và Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế[9]
|
|
4
|
Nghị định số 38/2021/NĐ-CP
ngày 29/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
văn hóa và quảng cáo đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 và Nghị định
số 128/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính
phủ
|
Tháng 11/2025
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế[10]
|
|
5
|
Nghị định số 119/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động báo chí, hoạt động xuất bản đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
V
|
Bộ Y tế: 03 Nghị
định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 115/2018/NĐ-CP
ngày 04/9/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn
thực phẩm đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
2
|
Nghị định số 117/2020/NĐ-CP
ngày 28/9/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
y tế đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[11]
|
|
3
|
Nghị định số 130/2021/NĐ-CP
ngày 3 0/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ,
trợ giúp xã hội và trẻ em
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
VI
|
Bộ Quốc phòng:
03 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 120/2013/NĐ-CP
ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quốc phòng, cơ yếu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06/6/2022 của Chính phủ
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[12]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[13]
|
Hình thức thay thế[14]
|
|
2
|
Nghị định số 162/2013/NĐ-CP
ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các
vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 23/2017/NĐ-CP
ngày 13/3/2017 và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP
ngày 06/6/2022 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
3
|
Nghị định số 96/2020/NĐ-CP
ngày 24/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
37/2022/NĐ-CP ngày 06/6/2022 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
VII
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường: 14 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 123/2024/NĐ-CP
ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành, chính trong
lĩnh vực đất đai
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
2
|
Nghị định số 155/2024/NĐ-CP
ngày 10/12/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực khí tượng thủy văn
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
3
|
Nghị định số 18/2020/NĐ-CP
ngày 11/02/2020 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo
đạc và Bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
4
|
Nghị định số 36/2020/NĐ-CP
ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của
Chính phủ (dự kiến xây dựng Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản)
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[15]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt
|
Hình thức thay thế[16]
|
|
5
|
Nghị định số 36/2020/NĐ-CP
ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của
Chính phủ (dự kiến xây dựng Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tài nguyên nước)
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[17]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[18]
|
Hình thức thay thế[19]
|
|
6
|
Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[20]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[21]
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[22]
|
|
7
|
Nghị định số 35/2019/NĐ-CP
ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
lâm nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
8
|
Nghị định số 31/2016/NĐ-CP
ngày 06/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 và Nghị
định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
9
|
Nghị định số 90/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thú y đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 04/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 và Nghị định số
07/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
10
|
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP
ngày 05/4/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thủy sản
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
11
|
Nghị định số 31/2023/NĐ-CP
ngày 09/6/2023 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trồng trọt
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
12
|
Nghị định số 03/2022/NĐ-CP
ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
13
|
Nghị định số 14/2021/NĐ-CP
ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi
đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 07/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
14
|
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
|
Theo đề xuất của
cơ quan chủ trì soạn thảo
|
Theo trình tự, thủ
tục được cấp có thẩm quyền duyệt
|
Hình thức ban hành
mới
|
|
VIII
|
Bộ Công Thương:
05 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 71/2019/NĐ-CP
ngày 30/8/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế
|
|
2
|
Nghị định số 134/2013/NĐ-CP
ngày 17/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2022/NĐ-CP
ngày 31/01/2022 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
3
|
Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
ngày 26/9/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực cạnh tranh
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[23]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[24]
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
4
|
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP
ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 và Nghị định số
24/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[25]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[26]
|
Hình thức thay thế[27]
|
|
5
|
Nghị định số 99/2020/NĐ-CP
ngày 26/8/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
17/2022/NĐ-CP ngày 31/01/2022 của Chính
phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
IX
|
Bộ Khoa học và Công nghệ:
06 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 và Nghị định số
46/2024/NĐ-CP ngày 04/5/2024 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
2
|
Nghị định số 119/2017/NĐ-CP
ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị định số 126/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính Phủ.
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
3
|
Nghị định số 51/2019/NĐ-CP
ngày 13/6/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động
khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của
Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
4
|
Nghị định số 107/2013/NĐ-CP
ngày 20/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực năng lượng nguyên tử đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
5
|
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao
dịch điện tử đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
6
|
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
công nghiệp công nghệ số
|
Theo đề xuất của
cơ quan chủ trì soạn thảo
|
Thông thường
|
Hình thức ban hành
mới
|
|
X
|
Bộ Nội vụ:
03 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 12/2022/NĐ-CP
ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[28]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[29]
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[30]
|
|
2
|
Nghị định số 125/2021/NĐ-CP
ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bình đẳng giới
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
3
|
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
lưu trữ
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[31]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[32]
|
Hình thức ban hành
mới[33]
|
|
XI
|
Bộ Công an:
11 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 135/2021/NĐ-CP
ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu
thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để
phát hiện vi phạm hành chính
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
2
|
Nghị định số 13 8/2021/NĐ-CP
ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề
bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[34]
|
|
3
|
Nghị định số 140/2021/NĐ-CP
ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo dục bắt buộc.
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
4
|
Nghị định số 142/2021/NĐ-CP
ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp
tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người
nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
5
|
Nghị định số 144/2021/NĐ-CP
ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy,
chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[35]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[36]
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
6
|
Nghị định số 166/2013/NĐ-CP
ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[37]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[38]
|
Hình thức thay thế
|
|
7
|
Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện
ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
8
|
Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[39]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[40]
|
Hình thức ban hành
mới[41]
|
|
9
|
Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực dữ liệu
|
Theo đề xuất của cơ
quan chủ trì soạn thảo
|
Thông thường
|
Hình thức ban hành
mới
|
|
10
|
Nghị định số 168/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự,
an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm
giấy phép lái xe
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
11
|
Nghị định số 106/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
XII
|
Bộ Tài chính:
14 Nghị định
|
|
|
|
|
1
|
Nghị định số 109/2013/NĐ-CP
ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế
|
|
2
|
Nghị định số 87/2024/NĐ-CP
ngày 12/7/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản
lý giá
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
3
|
Nghị định số 98/2013/NĐ-CP
ngày 28/8/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 48/2018/NĐ-CP ngày 21/3/2018, Nghị
định số 80/2019/NĐ-CP ngày 01/11/2019 và Nghị
định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của
Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung
|
|
4
|
Nghị định số 174/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế
|
|
5
|
Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế,
hóa đơn đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[42]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[43]
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[44]
|
|
6
|
Nghị định số 128/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hải quan đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế
|
|
7
|
Nghị định số 156/2020/NĐ-CP
ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của
Chính phủ
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[45]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt[46]
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[47]
|
|
8
|
Nghị định số 137/2021/NĐ-CP
ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kinh doanh đặt cược và trò chơi có thưởng
|
Tháng 7/2025
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[48]
|
|
9
|
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thống kê đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[49]
|
|
10
|
Nghị định số 122/2021/NĐ-CP
ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế[50]
|
|
11
|
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kế toán, kiểm toán độc lập đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ
(dự kiến xây dựng Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm
toán độc lập)
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[51]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt
|
Hình thức thay thế[52]
|
|
12
|
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
ngày 12/3/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kế toán, kiểm toán độc lập đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ
(dự kiến xây dựng Nghị định để sửa đổi, bổ sung các quy định trong lĩnh vực kế
toán)
|
Tháng 12/2025
|
Thông thường
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[53]
|
|
13
|
Nghị định số 63/2019/NĐ-CP
ngày 11/7/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc
gia; kho bạc nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ
|
Tháng 12/2025
|
Rút gọn (đã được cấp
có thẩm quyền duyệt[54])
|
Hình thức sửa đổi,
bổ sung[55]
|
|
14
|
Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiết kiệm, phòng chống lãng phí
|
Quý I/2026
|
Thông thường
|
Hình thức thay thế
|
|
XIII
|
Bộ Ngoại giao:
01 Nghị định
|
|
|
|
|
|
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đối ngoại
|
Theo đề xuất của
cơ quan chủ trì soạn thảo
|
Thông thường
|
Hình thức ban hành
mới
|
|
XIV
|
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo: 01 Nghị định
|
|
|
|
|
|
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tín ngưỡng, tôn giáo
|
Theo đề xuất của
cơ quan chủ trì soạn thảo
|
Thông thường
|
Hình thức ban hành
mới
|
|
XV
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam: 01 Nghị định
|
|
|
|
|
|
Nghị định số 88/2019/NĐ-CP
ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực tiền tệ, ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 143/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 và Nghị định số
23/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ
|
Theo tiến độ đã được
cấp có thẩm quyền duyệt[56]
|
Theo trình tự, thủ
tục đã được cấp có thẩm quyền duyệt
|
Hình thức thay thế[57]
|
|
XVI
|
Thanh tra Chính phủ:
01 Nghị định
|
|
|
|
|
|
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
|
Tháng 12/2026
|
Thông thường
|
Hình thức ban hành
mới
|
[1] Chính phủ đã ban hành Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18/3/2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24/12/2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn.
[2] Chính phủ đã ban hành Nghị định số 189/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính.
[3] Theo Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025
của Thủ tướng Chính phủ, thời gian trình Chính phủ Nghị định nêu trên là tháng
11/2025.
[4] Đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục đã được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 127/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
[5] Đang xây dựng Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính về xây dựng.
[6] Đang xây dựng Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ.
[7] Sửa đổi, bổ sung các quy định trong
lĩnh vực đường sắt.
[8] Đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21/5/2019 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 129/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.
[9] Đang xây dựng Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.
[10] Đang xây dựng Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
[11] Đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện
pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
[12] Theo Công văn số 4460/VPCP-NC ngày 21/5/2025
của Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhất trí giao Bộ Quốc phòng xây dựng
Nghị định nói trên theo trình tự, thủ tục rút gọn. Thời gian trình Chính phủ:
Tháng 6/2025.
[13] Theo trình tự, thủ tục rút gọn.
[14] Đang xây dựng Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
[15] Theo Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025
của Thủ tướng Chính phủ, thời gian trình Chính phủ Nghị định nêu trên là tháng
10/2025.
[16] Đang xây dựng Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản.
[17] Theo Văn bản số 9706/VPCP-NN ngày 31/12/2024
của Văn phòng Chính phủ, thời gian trình Chính phủ đối với Nghị định nêu trên là
trước ngày 15/1/2025. Ngày 11/02/2025, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Tờ
trình số 16/TTr-BTNMT trình Chính phủ.
[18] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[19] Đang xây dựng Nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
[20] Theo Công văn số 4049/VPCP-NN ngày 10/5/2025
của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà đồng ý cho phép lùi thời
gian trình Nghị định nói trên sang Quý II/2025.
[21] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[22] Đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
[23] Theo Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 15/5/2025
của Chính phủ, thời gian hoàn thành việc sửa đổi Nghị định nêu trên là trong
năm 2025.
[24] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[25] Theo Văn bản số 6502/VPCP-KTTH ngày 14/7/2025
của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Bùi Thanh Sơn đồng ý cho phép lùi thời hạn
trình Nghị định nêu trên sang tháng 9/2025.
[26] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[27] Đang xây dựng Nghị định quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,
hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
[28] Theo Văn bản số 3196/VPCP-KGVX ngày 15/4/2025
của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình đồng
ý cho phép trình Chính phủ Nghị định nêu trên trong Quý II/2026.
[29] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[30] Đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, Bảo hiểm xã hội, người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
[31] Theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ, thời gian trình Chính phủ Nghị định nêu trên là tháng 11/2025.
[32] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[33] Đang xây dựng Nghị định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực lưu trữ.
[34] Bổ sung quy định chi tiết điểm c khoản
4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và quy định
chi tiết việc niêm phong tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại khoản
5a Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
[35] Theo Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 15/01/2024
của Thủ tướng Chính phủ, thời gian trình Chính phủ Nghị định nêu trên là tháng
12/2024. Ngày 27/12/2024, Bộ Công an đã có Tờ trình số 673/TTr-BCA trình Chính
phủ.
[36] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[37] Theo Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 15/01/2024
của Thủ tướng Chính phủ, thời gian trình Chính phủ Nghị định nêu trên là tháng
12/2024. Ngày 14/02/2025, Bộ Công an đã có Tờ trình số 68/TTr-BCA trình Chính
phủ.
[38] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[39] Theo Văn bản số 4385/VPCP-KSTT ngày 19/5/2025
của Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính giao Bộ Công an chủ
trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan chủ động nghiên cứu, xây
dựng nội dung, trình Chính phủ Dự thảo các Nghị định hướng dẫn Luật An ninh mạng
2025, bảo đảm có hiệu lực đồng thời với Luật An ninh mạng 2025.
[40] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[41] Đang xây dựng Nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
[42] Theo Văn bản số 5804/VPCP-KTTH ngày 25/6/2025
của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc đồng ý cho phép điều chỉnh
thời gian trình Chính phủ Nghị định nêu trên sang tháng 9/2025.
[43] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[44] Đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ.
[45] Theo Văn bản số 5804/VPCP-KTTH ngày 25/6/2025
của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc đồng ý cho phép điều chỉnh
thời gian trình Chính phủ Nghị định nêu trên sang tháng 7/2025.
[46] Theo trình tự, thủ tục thông thường.
[47] Đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng
khoán (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của
Chính phủ) và Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng
khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh.
[48] Đang xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 137/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh đặt cược và
trò chơi có, thưởng.
[49] Theo Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 16/01/2025
của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính được giao xây dựng Nghị định quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, trình Chính phủ tháng 12/2025.
Tuy nhiên, hiện nay, Bộ Tài chính đề xuất xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021, trình Chính phủ tháng 12/2025.
[50] Đang xây dựng Nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
[51] Ngày 24/12/2024, Bộ Tài chính đã có Tờ
trình Chính phủ về dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực kiểm toán độc lập. Hiện nay, dự thảo Nghị định đang được tiếp tục rà
soát, chỉnh lý trước khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành.
[52] Đang xây dựng Nghị định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập.
[53] Sửa đổi, bổ sung các quy định trong
lĩnh vực kế toán.
[54] Theo Công văn số 57/VPCP-KTTH ngày 03/01/2025
của Văn phòng Chính phủ.
[55] Sửa đổi, bổ sung các nội dung về lĩnh
vực quản lý, sử dụng tài sản công; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.
[56] Theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025
của Chính phủ, thời gian trình Chính phủ ký ban hành Nghị định nêu trên là
tháng 7/2025.
[57] Đang xây dựng Nghị định quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
Quyết định 1688/QĐ-TTg năm 2025 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1688/QĐ-TTg ngày 06/08/2025 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/06/2026
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2026
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/11/2025
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
24/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
22/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/07/2025
Ban hành:
21/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
2.105
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|