|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 167/QĐ-BTP 2020 phê duyệt Kế hoạch công tác của Văn phòng Bộ
|
Số hiệu:
|
167/QĐ-BTP
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Khánh Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
22/01/2020
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 167/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 01 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2020 CỦA VĂN PHÒNG BỘ
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 1212/QĐ-BTP ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BTP ngày 26 tháng 3
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế xây dựng Kế hoạch của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Quyết định số 86/QĐ-BTP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của Ngành Tư pháp triển khai thực hiện
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của
Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Nghị
quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính
phủ về tiếp tục thực hiện nhưng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác năm 2020
của Văn phòng Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng
Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng và Thủ trưởng các
đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết):
- Lưu: VT, VP (TH&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Khánh Ngọc
|
KẾ HOẠCH
CÔNG
TÁC NĂM 2020 CỦA VĂN PHÒNG BỘ TƯ PHÁP
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 167/QĐ-BTP ngày 22/01/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai có hiệu quả, hoàn thành chất lượng và
đúng tiến độ các nhiệm vụ công tác của Văn phòng Bộ; thực hiện tốt chức năng
tham mưu, giúp Bộ trưởng, các Thứ trưởng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản
lý các hoạt động của Bộ, Ngành.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nhiệm vụ công tác của Bộ, Ngành, đặc
biệt là 09 nhóm nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 20201 và Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực
hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020
của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của
Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 20202.
- Bảo đảm tính toàn diện, khả thi nhưng có trọng
tâm, trọng điểm; phân công công việc hợp lý, cụ thể, xác định rõ trách nhiệm của
từng đơn vị thuộc Văn phòng Bộ trong triển khai thực hiện, làm cơ sở để đăng ký
thi đua và bình xét khen thưởng.
II. NỘI DUNG CÔNG TÁC
A. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tổng
hợp giúp Lãnh đạo Bộ trong công tác chỉ đạo, điều hành để thực hiện có hiệu quả
09 nhóm nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp năm 2020, Chương trình hành động của
Bộ, Ngành thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP
ngày 01/01/2020 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều
hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2020; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
01/01/2020 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020
và phát biểu chỉ đạo của Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình tại
Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2020.
2. Tổng hợp, đôn đốc, theo dõi sát tình hình
thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Lãnh đạo Bộ giao cho Bộ
Tư pháp, các đơn vị thuộc Bộ thực hiện. Phát huy vai trò Tổ công tác của Bộ trưởng
trong theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ.
3. Tham mưu và tổ chức thực hiện quyết liệt
công tác cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính. Phối hợp với các đơn
vị rà soát, đề xuất chỉnh sửa các quy trình nội bộ (ISO) giải quyết công việc.
Đẩy mạnh thực hiện chữ ký số và hồ sơ điện tử trong giải quyết công việc. Triển
khai thực hiện hiệu quả chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
4. Chú trọng công tác truyền thông đối với
các hoại động của Bộ, ngành Tư pháp đến năm 2025. Tổ chức thực hiện tốt Quyết định
số 2379/QĐ-BTP ngày 16/9/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp ban hành Kế hoạch hướng tới kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống ngành Tư
pháp (28/8/1945 - 28/8/2020) và Đại hội thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ
V.
5. Thực hiện nghiêm các quy định về quản lý
Ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tài sản công. Cải thiện
điều kiện làm việc; sửa chữa, cải tạo cảnh quan, Trụ sở Bộ Tư pháp và Khu di
tích của Bộ ở Tuyên Quang nhân kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống ngành Tư pháp.
6. Tham mưu và tổ chức thực hiện nghiêm kỷ
cương, kỷ luật công tác của Bộ tư pháp. Tiếp tục thực hiện kiện toàn cán bộ chủ
chốt; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng công chức, người lao động của Văn phòng Bộ.
B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Công tác tham mưu, tổng hợp
1.1. Tham mưu xây dựng các chương
trình, kế hoạch đảm bảo tính khả thi, không để xảy ra tình trạng xin rút, hoãn
hay nợ đọng đối với các đề án, văn bản trong Chương trình công tác của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ cũng như các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp. Tham gia có chất lượng; vào việc xây dựng, hoàn thiện đề án,
văn bản, nhất là đối với các văn bản, đề án trình cấp trên.
1.2. Phối hợp với các đơn vị để kịp
thời nắm bắt tình hình chất vấn và trả lời chất vấn của các đại biểu Quốc hội về
các nội dung liên quan đến công tác tư pháp; rà soát, tổng hợp và xây dựng văn
bản trả lời bảo đảm chất lượng, tiến độ đối với các kiến nghị của cử tri gửi tới
các Kỳ họp Quốc hội; thực hiện tốt vai trò đầu mối trả lời kiến nghị địa
phương, pháp chế Bộ, ngành, người dân, doanh nghiệp về các nội dung thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp.
1.3. Theo dõi, đôn đốc tình hình thực
hiện các Kế hoạch công tác của Bộ, Ngành, đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện
theo đúng tiến độ; kịp thời tổng hợp thông tin, xây dựng Báo cáo phục vụ yêu cầu
chỉ đạo, điều hành của Bộ, Ngành và theo yêu cầu của các cơ quan, đơn vị; đổi mới
công tác chuẩn bị và tổ chức các cuộc họp giao ban đảm bảo kỷ luật, kỷ cương,
đúng trọng tâm, trọng điểm, tiết kiệm thời gian; thực hiện tốt công tác điều phối
hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn, chuyến công tác địa phương của Bộ Tư
pháp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; tích cực nghiên cứu, tham mưu cắt giảm hiệu
quả chế độ báo cáo định kỳ, tăng cường tổ chức các cuộc họp theo hình thức trực
tuyến.
1.4. Triển khai hiệu quả Thông tư số 12/2019/TT-BTP ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
1.5. Tiếp tục tham mưu và tổ chức có
hiệu quả hoạt động của Tổ công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận,
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ Tư pháp; Chủ trì, phối
hợp với các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ có liên quan trong việc triển khai, tổ chức
thực hiện Quy chế cập nhật, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Lãnh đạo Bộ giao (ban hành kèm theo Quyết
định số 2478/QĐ-BTP ngày 02 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).
2. Công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục
hành chính, ứng dụng quy trình ISO và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết công việc
2.1. Quán triệt, triển khai thực hiện
có hiệu quả các văn bản, chỉ đạo chung về cải cách hành chính của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ, chú trọng các vấn đề liên quan đến người dân, doanh
nghiệp, bảo đảm tính công khai, minh bạch về nghĩa vụ và trách nhiệm của các
bên nhằm tạo môi trường giao dịch thông suốt, đảm bảo hiệu lực thực thi; tích cực
thực hiện các hoạt động tuyên truyền cải cách hành chính tại Bộ. Xây dựng và tổ
chức triển khai hiệu quả Đề án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối
với việc cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
2.2. Thực hiện các nhiệm vụ cải cách
hành chính theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 (kèm
theo Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016
của Thủ tướng Chính phủ) và tổ chức tốt việc tổng kết 10 năm thực hiện Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của Chính phủ tại
Bộ Tư pháp. Triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng lớn về cải cách
TTHC theo yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trọng tâm là tiếp
tục thực hiện Đề án Cổng dịch vụ công quốc gia. Đẩy mạnh các hoạt động kiểm
soát TTHC nội bộ của Bộ, ngành Tư pháp; tiếp tục theo dõi, đôn đốc thực thi các
phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa chế độ
báo cáo theo lộ trình quy định các Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp đối với những lĩnh vực thuộc
phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp, công bố.
2.3. Tham mưu ban hành và tổ chức thực
hiện có hiệu quả Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ
tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông của Bộ Tư pháp năm
2020; chú trọng việc bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về thực hiện cải cách hành
chính tại Bộ Tư pháp.
Rà soát, đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục
hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức về quy định hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ; nghiên cứu, đề xuất Lãnh đạo Bộ
các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và các quy định có liên quan thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện tốt nhiệm
vụ công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý.
2.4. Thực hiện hiệu quả Đề án tổ chức
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ Tư pháp và các đơn vị thuộc
Bộ (đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt tại Quyết định số 3087/QĐ-BTP ngày
26/12/2018).
2.5. Thực hiện hiệu quả Kế hoạch xây
dựng, mở rộng, chuyển đổi, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của
cơ quan Bộ Tư pháp và Mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng của Hệ thống
thi hành án dân sự mai đoạn 2019 - 2021 (đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt
tại Quyết định số 1015/QĐ-BTP ngày 26/4/2019).
2.6. Phối hợp với Cục Công nghệ thông
tin triển khai hiệu quả Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Bộ Tư pháp, Hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Lãnh đạo Bộ giao; đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ
đạo, điều hành.
3. Công tác truyền thông, phát ngôn, cung cấp
thông tin báo chí và lễ tân
3.1. Thực hiện tốt công tác phát
ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông
tin cho báo chí của Bộ Tư pháp và Hệ thống Thi hành án dân sự; xây dựng Chiến
lược đẩy mạnh truyền thông đối với các hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp đến năm
2025; xây dựng Kế hoạch công tác truyền thông của Bộ, ngành Tư pháp năm 2020 và
tổ chức thực hiện theo Kế hoạch; ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển
khai công tác thông tin, truyền thông gắn với việc triển khai các nhiệm vụ trọng
tâm của Bộ, ngành Tư pháp năm 2020; thực hiện hiệu quả công tác điểm tin báo
chí; chủ động nắm bắt, định hướng thông tin qua phản ánh của các cá nhân, tổ chức
và thông tin phản ánh từ báo chí để tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ đạo giải quyết kịp
thời.
3.2. Chủ trì, phối hợp triển khai thực
hiện các hoạt động hướng tới kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt
nam (28/8/1945 - 28/8/2020) và Đại hội thi đua yêu nước ngành Tư pháp lần thứ V
theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2379/QĐ-BTP
ngày 16/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3.3. Làm tốt vai trò đầu mối phối hợp
công tác trong và ngoài Ngành; duy trì và tạo mối quan hệ chặt chẽ trong phối hợp
công tác với các đơn vị đầu mối của Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Trung ương Đảng,
Văn phòng Chủ tịch Nước, các Bộ, ban, ngành Trung ương, các cơ quan của Quốc hội
và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tổ chức thành công Hội
nghị tư pháp các tỉnh có chung đường biên giới Việt Nam - Lào lần thứ V và các
sự kiện, các hội nghị, hội thảo, cuộc họp và các hoạt động khác của Bộ, Ngành;
tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế thăm và làm việc tại cơ quan Bộ.
3.4. Sưu tầm, bổ sung tài liệu, hiện
vật cho Phòng Truyền thống và quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả Phòng
Truyền thống của Bộ Tư pháp.
4. Công tác hành chính; văn thư - lưu trữ
4.1. Tổ chức thực hiện nghiêm kỷ
cương, kỷ luật công tác tại Bộ Tư pháp, nhất là giờ giấc làm việc, kỷ luật hội
họp, văn hóa công sở và các nội quy, quy chế khác của Bộ.
4.2. Tổ chức triển khai thực hiện tốt
việc gửi nhận văn bản điện tử theo Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg
ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa
các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước; tổ chức việc cung cấp thông tin
cho công dân theo quy định của Luật, Nghị định và Quy chế cung cấp thông tin
cho công dân của Bộ Tư pháp.
4.3. Triển khai các hoạt động kiểm
tra, hướng dẫn chỉ đạo về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ để các đơn vị thực hiện
ngày càng bài bản, hiệu quả hơn. Tiếp tục thực hiện tốt Đề án số hoá, Phần mềm
lưu trữ trong toàn cơ quan Bộ; thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác trong công tác văn thư, lưu trữ tại Bộ Tư
pháp.
5. Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng
5.1. Sắp xếp, luân chuyển, điều động,
đào tạo, bồi dưỡng và giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức, người
lao động theo đúng quy định. Tiếp tục thực hiện Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp phê duyệt Đề án tinh giản biên chế của Văn phòng Bộ giai đoạn 2015 - 2021.
Rà soát tổ chức thực hiện nghiêm Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển
dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực
hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Vụ Tổ chức cán bộ.
5.2. Tổ chức tốt các lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ về tập huấn kiến thức chung về Hệ thống quản lý chất lượng và Mô hình
khung, kỹ năng xây dựng, chuyển đổi, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng và Mô
hình khung cho lãnh đạo, công chức đầu mối theo dõi của các đơn vị thuộc Bộ,
công tác phòng cháy, chữa cháy cho các đối tượng là ban chỉ huy, đội phòng
cháy, chữa cháy và cán bộ nòng cốt làm công tác phòng cháy chữa cháy của một số
đơn vị thuộc Bộ; lớp tập huấn nghiệp vụ về công tác bảo vệ cho các đối tượng là
cán bộ phụ trách công tác bảo vệ, nhân viên bảo vệ tại cơ quan Bộ và các đơn vị
thuộc Bộ có trụ sở bên ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5.3. Bảo đảm thực hiện tốt việc chấp
hành kỷ cương, kỹ luật tại cơ quan Bộ theo Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp
và Quyết định số 2659/QĐ-BTP ngày 03/10/2012
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán
bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp. Duy trì thường xuyên việc kiểm tra tình
hình thực hiện nội quy, quy chế, thời gian làm việc, gắn kết với công tác đánh
giá, xếp loại cán bộ, công chức và công tác thi đua - khen thưởng.
6. Công tác tài chính - kế toán, quản trị
6.1. Thực hiện nghiêm Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; thực hiện tốt công tác quản lý nguồn
kinh phí hoạt động của các đơn vị thuộc khối ngân sách Văn phòng, ưu tiên bố
trí kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm của Bộ, Ngành, khối Văn phòng;
kiểm soát dự toán chặt chẽ, đồng thời tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động
trong việc chi và thanh quyết toán kinh phí theo tiến độ và quy định của pháp
luật. Phối hợp chặt chẽ với Cục Kế hoạch - Tài chính trong việc điều chỉnh và cấp
bổ sung kinh phí, ngân sách đối với các nhiệm vụ phát sinh. Đề xuất giải pháp
thực hành tiết kiệm, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức. Phối hợp Vụ Tổ chức
cán bộ giải quyết dứt điểm một số nội dung chưa chính xác trong sổ bảo hiểm xã
hội của cán bộ, công chức khối Văn phòng.
6.2. Thực hiện có hiệu quả công tác
quản lý tài sản, cơ sở vật chất bảo đảm đáp ứng đủ các trang thiết bị làm việc
cho các đơn vị thuộc khối Văn phòng theo quy định, bảo đảm không làm gián đoạn
và ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ; thực hiện công tác y tế, tổ
chức khám sức khỏe định kỳ trong toàn cơ quan Bộ; thực hiện tốt công tác vệ
sinh môi trường trong cơ quan Bộ; bảo đảm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm,
chất lượng phục vụ của Nhà ăn tập thể. Sửa chữa, cải tạo Trụ sở Bộ Tư pháp và
Khu di tích của Bộ ở Tuyên Quang nhân kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống ngành Tư
pháp Việt nam (28/8/1945 - 28/8/2020).
7. Công tác an ninh, trật tự, quản lý xe ôtô
7.1. Thực hiện tốt công tác bảo đảm
an ninh, trật tự trong cơ quan Bộ; các nhiệm vụ về phòng cháy chữa cháy, quốc
phòng và dân quân tự vệ của Bộ.
7.2. Điều phối hiệu quả công tác quản
lý xe, đáp ứng kịp thời yêu cầu công việc của Lãnh đạo Bộ và các đơn vị liên
quan, bảo đảm an toàn, tiết kiệm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Bộ chủ động phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác. Lãnh đạo Văn phòng Bộ
tiếp tục đổi mới công tác chỉ đạo điều hành, thường xuyên nắm bắt tình hình, chỉ
đạo triển khai Kế hoạch công tác của Văn phòng Bộ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ
đúng tiến độ và chất lượng, đồng thời, thực hiện nghiêm chủ trương về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; thực hiện các giải pháp
chăm lo đời sống cán bộ, công chức, người lao động.
2. Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Bộ trong việc thực
hiện Kế hoạch này.
3. Căn cứ vào Kế hoạch công tác năm 2020 của
Văn phòng Bộ và Phụ lục kèm theo, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Văn phòng Bộ có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch của đơn vị, xác định rõ thời gian và lộ trình thực
hiện nhiệm vụ, trình Lãnh đạo Văn phòng Bộ phụ trách phê duyệt, gửi về Phòng Tổng
hợp - Kiểm soát thủ tục hành chính để theo dõi, đôn đốc; tổ chức thực hiện và
thường xuyên kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Văn phòng Bộ.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc hoặc phát sinh các nhiệm vụ mới, Chánh Văn phòng Bộ kịp thời
tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo, giải quyết.
(Kèm theo Phụ lục chi tiết nội dung Kế hoạch
công tác năm 2020 của Văn phòng Bộ)./.
PHỤ LỤC:
CHI TIẾT NỘI DUNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2020 CỦA VĂN
PHÒNG BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Kế hoạch được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-BTP ngày 22 tháng
01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
STT
|
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN HOÀN THÀNH
|
SẢN PHẨM CHỦ YẾU
|
NGUỒN KINH PHÍ BẢO ĐẢM
|
GHI CHÚ
|
|
I.
Công tác tham mưu, tổng hợp
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch công tác, lịch làm việc của Lãnh đạo Bộ tham dự các Hội nghị triển
khai công tác tư pháp năm 2020 tại các đơn vị thuộc Bộ và các địa phương.
|
Ban Thư ký
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC; Phòng truyền thông
|
Tháng 01
|
Kế hoạch
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
2
|
Xây dựng Kế hoạch và điều
phối việc tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn và các đoàn thanh
tra, kiểm tra, khảo sát của Bộ Tư pháp năm 2020.
|
Ban Thư ký
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 3
|
Kế hoạch
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
3.
|
- Thẩm tra tài liệu các
đơn vị trình họp giao ban; xây dựng Thông báo kết luận của Lãnh đạo Bộ tại
các Hội nghị, cuộc họp giao ban cấp Vụ, giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ, giao ban Lãnh đạo Bộ.
- Chuẩn bị nội dung phỏng
vấn báo chí của Lãnh đạo Bộ.
|
Ban Thư ký
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC; Phòng Truyền thông và các đơn vị
có liên quan thuộc Bộ
|
Theo Kế hoạch của Lãnh đạo Bộ
|
Bài phát biểu; Thông báo kết luận; Nội dung phỏng vấn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
4.
|
Xây dựng Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp thực
hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày
01/01/2020 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều
hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà
nước năm 2020; Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 01/01/2020 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia năm 2020.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC; Ban Thư ký
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 01
|
Quyết định, Chương trình
|
Kinh phí tự chủ
|
Đã hoàn thành
(Quyết định số 86/QĐ-BTP
ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
|
5.
|
Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành Chỉ thị của Bộ trưởng về tổ chức Tết nguyên đán Canh Tý năm 2020.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Văn phòng
|
Tháng 01
|
Chỉ thị
|
Kinh phí tự chủ
|
Đã hoàn thành (Chỉ thị số 01/CT-BTP
ngày 03/01/2020)
|
|
6.
|
Chuẩn bị và tổ chức Hội
nghị triển khai công tác Văn phòng Bộ Tư pháp năm 2020.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Văn phòng
|
Tháng 01
|
Báo cáo, tài liệu Hội nghị
|
Kinh phí tự chủ
|
Đã hoàn thành (Hội nghị triển khai công tác Văn phòng Bộ
ngày 03/01/2020)
|
|
7.
|
Xây dựng Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kiện toàn thành viên Tổ công tác kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo
Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC; Ban Thư ký
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 3
|
Quyết định.
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
8.
|
Chuẩn bị tài liệu, bài
phát biểu, kết luận (nếu có) phục vụ Lãnh đạo Bộ tham dự các Kỳ họp Quốc hội,
Phiên họp UBTVQH, Chính phủ.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Ban Thư ký
|
Theo lịch của QH, UBTVQH, CP.
|
Tài liệu, bài phát biểu, kết luận (nếu có)
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
9.
|
Xây dựng Kế hoạch thực
hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của Bộ Tư pháp năm 2020.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 3
|
Quyết định, Kế hoạch
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
10.
|
Xây dựng Chương trình
công tác của Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của Bộ Tư
pháp năm 2020.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các thành viên Ban Chỉ đạo
|
Tháng 3
|
Chương trình
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
11.
|
Tổng hợp, trình Lãnh đạo
Bộ phê duyệt Danh mục phân công xây dựng đề án, văn bản thuộc thẩm quyền ban
hành của Bộ Tư pháp hoặc liên tịch ban hành.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 3
|
Quyết định, Bản phân công
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
12.
|
Chủ trì, phối hợp với Cục
Kế hoạch - Tài chính thực hiện tốt công tác thẩm tra đối với các dự thảo kế
hoạch công tác hàng năm của một số đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi trách nhiệm
được giao theo quy định.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Cục Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc
Bộ
|
Tháng 1 - 2
|
Công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
13.
|
Chủ trì xây dựng Báo
cáo và tập hợp văn kiện sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết năm, triển khai
công tác năm 2020 của Ngành.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Ban Thư ký
|
Quý II; IV
|
Báo cáo, văn kiện Hội nghị
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
14.
|
Xây dựng Báo cáo sơ kết,
tổng kết tình hình thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở của Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 7, 12
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
15.
|
Kịp thời chuẩn bị các nội
dung để Lãnh đạo Bộ tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo Trung ương về thực
hiện QCDC ở cơ sở.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện QCDC
ở cơ sở
|
Văn bản
|
|
|
|
16.
|
Chủ trì xây dựng Báo
cáo và tập hợp văn kiện sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết năm, triển khai
công tác năm 2020 của Văn phòng khối các đơn vị thuộc Bộ.
|
Phòng Tổng hợp KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Văn phòng
|
Quý II; IV
|
Báo cáo sơ kết, Báo cáo tổng kết
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
17.
|
Xây dựng Quyết định phê
duyệt và công bố các sự kiện nổi bật năm 2020 của ngành Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, các Bộ, ngành, địa
phương
|
Tháng 12
|
Quyết định
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
18.
|
Xây dựng Báo cáo tháng,
quý, năm của Bộ Tư pháp về việc thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP; 02/NQ-CP,
Nghị quyết số 139/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ và các Chỉ thị,
NQ khác của Đảng, Quốc hội, Chính phủ.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo Nghị quyết số 01/NQ-CP,
Nghị quyết số 02/NQ-CP, Nghị quyết số
139/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
19.
|
Xây dựng Báo cáo năm về
tình hình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng năm 2020
|
Phòng Tổng hợp-KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 12
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
20.
|
Xây dựng báo cáo hàng
tháng về những vấn đề nổi lên trong công tác tư pháp gửi Ban Nội chính Trung
ương.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Hàng tháng
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
21.
|
Xây dựng Báo cáo kiểm
điểm sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ 6 tháng và cả năm 2020.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của VPCP
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
22.
|
Xây dựng các văn bản của
Bộ Tư pháp trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến các kỳ họp thứ 8, 9 Quốc hội
khóa XIV.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của Ban Dân nguyện, UBTVQH, VPCP
|
Công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
23.
|
Báo cáo của Bộ Tư pháp
tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến và sau Kỳ họp thứ 8,
9 Quốc hội khóa XIV.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của Ban Dân nguyện. UBTVQH, VPCP
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
24.
|
Giải trình về những vấn
đề liên quan đến việc giải quyết các phản ánh của cử tri, Nhân dân và các kiến
nghị của Đoàn Chủ tịch UBTWMTTQVN; chuẩn bị các nội dung để Lãnh đạo Bộ tham
dự các cuộc họp của Ban Dân nguyện, UBTVQH về công tác giải quyết kiến nghị của
cử tri.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của Ban Dân nguyện. UBTVQH, VPCP
|
Văn bản
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
25.
|
Báo cáo của Bộ Tư pháp
về việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại
các kỳ họp Quốc hội.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của VPQH, VPCP
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
26.
|
Chuẩn bị tài liệu phục
vụ các cuộc họp giao ban của Bộ.
|
Phòng Tổng hợp KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo lịch họp giao ban
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
27.
|
Góp ý các đề án, văn bản
theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
28.
|
- Đôn đốc, theo dõi
tình hình xây dựng văn bản, đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề
án, văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Tư pháp hoặc liên tịch ban hành.
- Đôn đốc, theo dõi
tình hình thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Tư pháp,
kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ theo Quy chế cập nhật, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Lãnh đạo
Bộ giao.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Ban Thư ký
|
Cả năm
|
Công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
29.
|
Tổ chức có hiệu quả hoạt
động của Tổ công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kết luận, chỉ đạo của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Biên bản
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
30.
|
Tổ chức việc cung cấp
thông tin cho công dân theo quy định của Luật, Nghị định và Quy chế cung cấp
thông tin cho công dân của Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
31.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa
đổi Quy chế tổ chức họp trong hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp (nếu cần thiết).
|
Phòng Tổng hợp-KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 5
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
II.
Công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, ứng dụng quy
trình ISO và ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
32.
|
Xây dựng, tổ chức triển
khai hiệu quả Đề án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với việc
cung ứng dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 4
|
Đề án
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
33.
|
Tổ chức thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2020 (ban hành kèm theo
Quyết định số 3211/QĐ-BTP ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Theo Kế hoạch
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
34.
|
Tổ chức thực hiện có hiện
quả Kế hoạch kiểm soát TTHC của Bộ Tư pháp năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết
định số 3230/QĐ-BTP ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Theo Kế hoạch
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
35.
|
Công bố Danh mục báo
cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 4
|
Danh mục
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
36.
|
Trình Lãnh đạo Bộ ban
hành Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công của Bộ Tư pháp (thay thế Quyết định số 1603/QĐ-BTP ngày 17/7/2019).
|
Phòng Tổng hợp KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 9
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ tư pháp
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
37.
|
Thực hiện các nhiệm vụ
thường xuyên và các nhiệm vụ trọng tâm năm 2020 về kiểm soát thủ tục hành
chính tại các văn bản, đề án của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Kế hoạch
kiểm soát TTHC của Bộ Tư pháp năm 2020.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm và theo yêu cầu
|
Theo Kế hoạch
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
38.
|
Tổ chức thực hiện hiệu
quả Kế hoạch xây dựng, mở rộng, chuyển đổi, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015
vào hoạt động của cơ quan Bộ Tư pháp và Mô hình khung hệ thống quản lý chất
lượng của Hệ thống thi hành án dân sự giai đoạn 2019 - 2021.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
39.
|
Kiện toàn Ban Chỉ đạo
ISO Khối cơ quan Bộ (gồm: Văn phòng Bộ, các Vụ, Thanh tra Bộ).
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC’
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Tháng 3
|
Quyết định
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
40.
|
Tổ chức các lớp tập huấn
kiến thức chung về Hệ thống quản lý chất lượng và Mô hình khung, kỹ năng xây
dựng, chuyển đổi, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng và Mô hình khung cho
lãnh đạo, công chức đầu mối theo dõi của các đơn vị thuộc Bộ.
|
Phòng Tổng hợp KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Quý I
|
Các lớp tập huấn được tổ chức
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
41.
|
Ban hành Hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 9001:2015.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
42.
|
Công bố Hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 9001:2015.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Tháng 12
|
Công văn, báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
43.
|
Tiếp tục quán triệt,
triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản, chỉ đạo chung về cải cách hành
chính của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Tổ chức giao ban công
tác cải cách hành chính hoặc thực hiện lồng ghép nội dung vào các cuộc họp
giao ban cấp vụ, giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ định kỳ.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Ban Thư ký, các đơn vị thuộc Văn phòng
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn, Hội nghị
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
44.
|
Tổ chức tổng kết thực
hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày
08/11/2011 của Chính phủ về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2011-2020 tại Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của
Chính phủ
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
45.
|
Tích cực thực hiện các
hoạt động tuyên truyền cải cách hành chính tại Bộ, trong đó chú trọng cải tiến
và nâng cao chất lượng thông tin trên Trang thông tin Cải cách hành chính thuộc
Cổng thông tin điện tử của Bộ
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn, Hội nghị, Tin bài
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
46.
|
Tiếp tục thực hiện có
hiệu quả việc bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về thực hiện cải cách hành chính
lại Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Phòng Tổ chức - hành chính
|
Cả năm
|
Hội nghị, Tọa đàm
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
47.
|
Trình Lãnh đạo Bộ ban
hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách
hành chính của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp năm 2020.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị thuộc Văn phòng; Các đơn vị có liên quan thuộc
Bộ.
|
Cả năm
|
Quyết định
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
48.
|
Chủ trì đôn đốc các đơn
vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư
pháp
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
49.
|
Xây dựng Báo cáo về việc
tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số Cải cách hành
chính năm 2019 của Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của Bộ Nội vụ
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
50.
|
Tổ chức các Hội nghị, Tọa
đàm rút kinh nghiệm sau khi công bố các chỉ số PAR INDEX,
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Ngay sau khi Bộ Nội vụ và Phòng thương mại và công nghiệp
VN công bố
|
Hội nghị, Tọa đàm
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
51.
|
Xây dựng các Báo cáo cải
cách hành chính của Bộ Tư pháp hàng quý, 6 tháng và năm gửi Bộ Nội vụ.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
52.
|
Thực hiện hiệu quả Đề
án tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ Tư pháp và các
đơn vị thuộc Bộ.
|
Phòng Tổng hợp -KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
53.
|
Quản lý, sử dụng, khai
thác Cổng dịch vụ công trực tuyến. Phần mềm Một cửa điện tử của Bộ Tư pháp;
kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sử dụng Phần mềm một cửa để theo dõi, công khai
kết quả giải quyết các thủ tục hành chính.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Cục công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan thuộc
Bộ
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
54.
|
Rà soát, lựa chọn các
thủ tục hành chính đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định pháp luật để
cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị có liên quan thuộc
Bộ
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
55.
|
Tổ chức Tọa đàm triển
khai Thông tư số 12/2019/TT-BTP ngày
31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp.
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 4
|
Tọa đàm
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
III.
Công tác truyền thông, phát ngôn, cung cấp thông tin báo chí và lễ tân
|
|
56.
|
- Tiếp tục thực hiện hiệu
quả Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp và Hệ
thống Thi hành án dân sự (ban hành kèm theo Quyết định số 27/QĐ-BTP ngày 05/01/2018);
- Thực hiện nhiệm vụ điểm
tin báo chí phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
|
Phòng Truyền thông
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Văn bản điểm tin báo chí
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
57.
|
Hoàn thiện trình Lãnh đạo
Bộ ban hành Chiến lược đẩy mạnh truyền thông đối với các hoạt động của Bộ,
ngành Tư pháp đến năm 2025
|
Phòng Truyền thông
|
Báo Pháp luật Việt Nam, Cục Công nghệ thông tin, Vụ Phổ
biến, giáo dục pháp luật và các đơn vị khác thuộc Bộ
|
Quý I/2020
|
Chiến lược
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
58.
|
Xây dựng và triển khai
thực hiện Kế hoạch truyền thông năm 2020 của Bộ, ngành Tư pháp
|
Phòng Truyền thông
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 3
|
Kế hoạch
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
59.
|
Ban hành thông cáo báo
chí văn bản quy phạm pháp luật.
|
Phòng Truyền thông
|
Các Bộ, ngành liên quan
|
Hàng tháng
|
Thông cáo báo chí
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
60.
|
Tổ chức họp báo và gặp
mặt các cơ quan báo chí.
|
Phòng Truyền thông
|
Phòng Tổng hợp - KSTTHC
|
Định kỳ hàng quý và đột xuất
|
Các cuộc họp báo
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
61.
|
Chủ tr, phối hợp với
các đơn vị, các tổ chức đoàn thể tổ chức các sự kiện, hội nghị, tọa đàm của Bộ,
ngành; các buổi làm việc giữa Bộ Tư pháp với các Đại biểu Quốc hội, cơ quan
Trung ương, Bộ, ngành, địa phương.
|
Phòng Truyền thông
|
Ban Thư ký, Phòng Tổng hợp-KSTTHC; các đơn vị thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu công tác của Bộ, ngành
|
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, các cuộc họp
|
Kinh phí tự chủ và kinh phí không tự chủ
|
|
|
62.
|
Triển khai thực hiện
các hoạt động kỷ niệm 75 năm Ngày truyền thống ngành Tư pháp Việt nam
(28/8/1945 - 28/8/2020).
|
Phòng Truyền thông
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II,III
|
Hội nghị, tọa đàm, các cuộc họp
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
63.
|
Xây dựng tài liệu, kỷ yếu
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ.
|
Phòng Truyền thông
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu công tác của Bộ, ngành
|
Tài liệu, kỷ yếu
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
64.
|
Chủ trì, phối hợp các
đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động lễ tân đối ngoại phục vụ
công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ.
|
Phòng Truyền thông
|
Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan
|
Cả năm
|
|
Kinh phí không tự chủ
|
|
|
IV.
Công tác tổ chức - hành chính, văn thư, lưu trữ, thi đua khen thưởng
|
|
65.
|
- Tham mưu, đề xuất việc
sắp xếp, luân chuyển, điều động, đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết chế độ, chính
sách đối với công chức, người lao động theo đúng quy định.
- Tham mưu, đề xuất cử
công chức đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quản
lý hành chính nhà nước và lý luận chính trị.
- Đánh giá công chức,
người lao động thuộc Văn phòng Bộ năm 2019.
- Triển khai thực hiện
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án tinh giản biên chế của
Văn phòng Bộ giai đoạn 2015 - 2021.
|
Phòng Tổ chức - hành chính
|
Các đơn vị thuộc Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
Quyết định; Công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
66.
|
Ban hành Quy chế tiếp
nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử theo Quyết định 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng
chính phủ.
|
Phòng Tổ chức - hành chính;
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 3
|
Quy chế
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
67.
|
- Phát động phong trào
thi đua, khen thưởng năm 2020, đăng ký thi đua năm 2020 và tổ chức sơ kết, tổng
kết.
- Xây dựng Báo cáo sơ kết
công tác thi đua 6 tháng đầu năm 2020; Báo cáo tổng kết công tác thi đua,
khen thưởng năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2021 của Văn
phòng Bộ.
|
Phòng Tổ chức - hành chính
|
Các đơn vị thuộc Văn phòng Bộ
|
- Phát động phong trào và đăng ký thi đua: Tháng 1.
- Sơ kết, tổng kết: theo Kế hoạch của Văn phòng.
|
Công văn, Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
68.
|
Triển khai thực hiện tốt
việc gửi nhận văn bản điện tử theo Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng
Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống
hành chính nhà nước.
|
Phòng Tổ chức - hành chính
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
69.
|
Xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch kiểm tra nghiệp vụ văn thư, lưu trữ lại các đơn vị thuộc Bộ.
|
Phòng Tổ chức - hành chính
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 4-9
|
Kế hoạch
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
70.
|
Xây dựng Kế hoạch thu
thập hồ sơ, tài liệu của Lãnh đạo Bộ và các đơn vị thuộc Bộ về kho lưu trữ cơ
quan.
|
Phòng Tổ chức - hành chính
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 10
|
Kế hoạch
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
71.
|
Chỉnh lý, số hóa tài liệu
lưu trữ.
|
Phòng Tổ chức - hành chính
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 12
|
Hồ sơ, tài liệu
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
72.
|
Xây dựng Báo cáo thống
kê tổng hợp về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ gửi Cục Văn thư và Lưu trữ
Nhà nước.
|
Phòng Tổ chức - hành chính
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Tháng 12
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
V.
Công tác tài chính - kế toán, quản trị
|
|
73.
|
Triển khai dự toán chi
ngân sách năm 2020 đến các đơn vị sử dụng ngân sách Văn phòng Bộ.
|
Phòng Tài chính- kế toán
|
Các đơn vị thuộc khối ngân sách Văn phòng
|
Tháng 02
|
Công văn, báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
74.
|
Thẩm định dự toán năm
2020 cho các đơn vị thuộc khối sử dụng ngân sách Văn phòng.
|
Phòng Tài chính - Kế toán
|
Các đơn vị thuộc khối ngân sách Văn phòng
|
Quý II
|
Công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
75.
|
Thực hiện công tác quản
lý nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị thuộc khối ngân sách Văn phòng;
thanh, quyết toán đúng tiến độ và theo quy định; đôn đốc các đơn vị thuộc Văn
phòng và các đơn vị sử dụng ngân sách Văn phòng hoàn thành việc quyết toán sử
dụng ngân sách năm 2020.
|
Phòng Tài chính - Kế toán
|
Các đơn vị thuộc khối ngân sách Văn phòng
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
76.
|
Phối hợp Vụ Tổ chức cán
bộ giải quyết dứt điểm một số nội dung chưa chính xác trong sổ bảo hiểm xã hội;
giải quyết kịp thời chế độ, chính sách cho công chức, người lao động thuộc khối
Văn phòng.
|
Phòng Tài chính - Kế toán
|
Các đơn vị thuộc khối ngân sách Văn phòng
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
77.
|
Xây dựng Báo cáo về
tình hình sử dụng kinh phí ngân sách Văn phòng năm 2020.
|
Phòng Tài chính - Kế toán
|
Các đơn vị thuộc khối ngân sách Văn phòng
|
Tháng 10
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
78.
|
Thực hiện các thủ tục
liên quan đến việc mua sắm, sửa chữa thông qua đấu thầu theo quy định.
|
Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu
|
Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản trị
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
79.
|
- Giám sát, theo dõi
các hợp đồng dịch vụ.
- Mua sắm trang cấp
trang thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ công tác của cơ quan Bộ, cán bộ, công
chức khối Văn phòng Bộ.
|
Phòng Quản trị
|
Phòng Tài chính - Kế toán
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
80.
|
Bảo trì, sửa chữa trang thiết bị làm việc của cán
bộ, công chức Khối Văn phòng Bộ: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, điều hoà
nhiệt độ...
|
Phòng Quản trị
|
Phòng Tài chính -
Kế toán
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
81.
|
Sửa chữa, cải tạo Trụ sở Bộ Tư pháp; Khu di lịch
lịch sử của Bộ tại tỉnh Tuyên Quang
|
Tổ chuyên gia giúp
việc đấu thầu
|
Phòng Tài chính -
Kế toán, Phòng Quản trị, Phòng Bảo vệ và các đơn vị liên quan
|
Tháng 7
|
|
Kinh phí không tự
chủ
|
|
|
82.
|
Thực hiện công tác vệ sinh môi trường cơ quan Bộ
|
Phòng Quản trị
|
Các đơn vị liên
quan
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
83.
|
Thực hiện tốt công tác y tế; tổ chức khám sức khỏe
định kỳ toàn cơ quan.
|
Phòng Quản trị
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Quý II
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
84.
|
Tổ chức Nhà ăn tập thể, thực hiện hạch toán theo
quy định.
|
Phòng Quản trị
|
Phòng Tài chính -
Kế toán
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
85.
|
Thực hiện công tác thanh lý tài sản năm 2020.
|
Hội đồng thanh lý
tài sản
|
Phòng Quản trị,
Phòng Tài chính - Kế toán
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
VI. Công tác an ninh, trật tự,
quản lý xe ôtô
|
|
86.
|
Bảo đảm an ninh, trật tự,
bảo đảm an toàn trong công tác phòng cháy chữa cháy, phòng chống cháy nổ, quốc
phòng, dân quân tự vệ trong cơ quan Bộ.
|
Phòng Bảo vệ
|
Các đơn vị liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
87.
|
Tổ chức lớp bồi dưỡng về
công tác phòng cháy, chữa cháy cho các đối tượng là ban chỉ huy, đội phòng
cháy, chữa cháy và cán bộ nòng cốt làm công tác phòng cháy chữa cháy của một
số đơn vị thuộc Bộ.
|
Phòng Bảo vệ
|
Phòng Tổ chức - hành chính; các đơn vị thuộc Bộ; các đơn
vị thuộc Văn phòng Bộ
|
Tháng 4
|
Lớp bồi dưỡng
|
Kinh phí đào tạo. bồi dưỡng của Bộ và kinh phí tự chủ của
các đơn vị có trụ sở không đóng tại 60 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
|
|
|
88.
|
Tổ chức lớp tập huấn
nghiệp vụ về công tác bảo vệ cho các đối tượng là cán bộ phụ trách công tác bảo
vệ, nhân viên bảo vệ tại cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có trụ sở bên
ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
Phòng Bảo vệ
|
Phòng Tổ chức - hành chính; các đơn vị thuộc Bộ; các đơn
vị thuộc Văn phòng Bộ
|
Tháng 11
|
Lớp bồi dưỡng
|
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
|
|
|
89.
|
Thực hiện tốt công tác
quản lý, điều phối xe ôtô, đáp ứng kịp thời yêu cầu công việc của Lãnh đạo Bộ
và các đơn vị liên quan.
|
Đội xe
|
Các đơn vị liên quan
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 Nêu tại
Báo cáo số 01/BC-BTP ngày 01/01/2020 về tổng kết công tác tư pháp năm 2019 và
phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp công tác năm 2020.
2 Ban
hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-BTP naày 17/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Quyết định 167/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2020 của Văn phòng Bộ Tư pháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 167/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch công tác ngày 22/01/2020 của Văn phòng Bộ Tư pháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2020
Ban hành:
03/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2020
Ban hành:
02/02/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2020
Ban hành:
17/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2020
Ban hành:
03/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2020
Ban hành:
01/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2020
Ban hành:
01/01/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2020
Ban hành:
31/12/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2020
Ban hành:
16/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2020
Ban hành:
17/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2019
1.422
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|