|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1656/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Nghiêm
|
|
Ngày ban hành:
|
31/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1656/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 31
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH
CHÍNH CÔNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Chương trình hành động
số 01-CTr/TU ngày 20/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 402/TTr-SNV ngày 10/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về xác định Chỉ số hiệu quả quản trị và
hành chính công của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
808/QĐ-UBND ngày 04/4/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về
xác định Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Phòng, đơn vị: TH, HC-QT, PVHCC;
- Lưu: VT, CVNCThủy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
QUY ĐỊNH
VỀ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nội dung,
tiêu chí, thẩm quyền, thời gian và trình tự đánh giá các nội dung về thực hiện
công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Bảo hiểm xã hội tỉnh; Công an tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ban
Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh; Ban Quản lý Khu Đại học Phố Hiến
(sau đây gọi chung là các cơ quan cấp tỉnh).
2. Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều 3. Mục
đích, yêu cầu
1. Mục đích
a) Xác định Chỉ số hiệu quả quản
trị và hành chính công (sau đây gọi tắt là Chỉ số PAPI) của các cơ quan cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm đánh giá khách quan kết quả thực hiện các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công để theo dõi, đánh giá một cách thực
chất và công bằng kết quả thực hiện các chỉ tiêu, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm
vụ được phân công.
b) Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá
kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của
các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
theo dõi, phát hiện và chỉ đạo khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế trong
quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; xác định rõ những lĩnh vực, nội dung
thực hiện tốt hoặc chưa tốt, từ đó tìm ra giải pháp và cách thức điều hành kinh
tế - xã hội và quản lý hành chính trên địa bàn tỉnh bảo đảm hiệu lực, hiệu quả.
c) Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên
chức về công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của cơ quan, đơn
vị mình.
d) Thông qua xác định chỉ số
PAPI, đánh giá kết quả công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công
giúp các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xây dựng mục tiêu,
nhiệm vụ trọng tâm của cơ quan cho phù hợp với tình hình chung của cả nước, của
tỉnh; chủ động đánh giá được kết quả thực hiện của cơ quan mình, từ đó có giải
pháp khắc phục được những hạn chế, đồng thời biết được kết quả thực hiện của
các cơ quan khác để so sánh, học tập.
2. Yêu cầu
a) Đánh giá thực chất, khách
quan kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính
công hàng năm của các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Bảo đảm tính khả thi, phù hợp
với đặc điểm, điều kiện thực tế của các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
xã trên địa bàn tỉnh; không đưa vào đánh giá những tiêu chí mang tính đặc thù
hoặc các tiêu chí tạo ra sự phân biệt lớn giữa các địa phương.
c) Tăng cường sự tham gia của
người dân đối với việc đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản
trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
d) Hình thành được hệ thống
theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất từ cấp tỉnh tới cơ sở.
Chương II
NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM
CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG
Điều 4: Bộ
Chỉ số đánh giá
Việc xác định Chỉ số PAPI được
thực hiện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần với các điểm số cụ thể của từng
cấp kèm theo Quyết định này gồm:
1. Bộ Chỉ số PAPI của các cơ
quan cấp tỉnh (Phụ lục I đính kèm).
2. Bộ Chỉ số PAPI của Ủy ban
nhân dân cấp xã (Phụ lục II đính kèm).
Điều 5. Nội
dung đánh giá
1. Nội dung đánh giá các cơ
quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm 03 phần chính:
a) Đánh giá kết quả thực hiện
công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công gồm 09 nội dung:
- Công tác chỉ đạo, điều hành;
- Tham gia của người dân ở cấp
cơ sở;
- Công khai minh bạch;
- Trách nhiệm giải trình với
người dân;
- Kiểm soát tham nhũng trong
khu vực công;
- Thủ tục hành chính công;
- Cung ứng dịch vụ công;
- Quản trị môi trường;
- Quản trị điện tử.
b) Ý kiến phản ảnh của cơ quan
truyền thông Trung ương, địa phương đối với công tác nâng cao hiệu quả quản trị
và hành chính công.
c) Đánh giá mức độ hài lòng của
người dân đối với công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công thông
qua điều tra xã hội học.
2. Nội dung đánh giá các cơ
quan cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao triển khai thực hiện các nhiệm vụ
nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của tỉnh gồm:
a) Các nội dung được quy định tại
khoản 1 Điều này.
b) Các nội dung theo ngành,
lĩnh vực tham mưu phụ trách.
Điều 6.
Thang điểm đánh giá
1. Thang điểm đánh giá chung đối
với các cơ quan cấp tỉnh là 76 điểm (tương ứng với 100%). Mức điểm được xác định
cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại mục A, mục C, mục D, Phụ lục
I kèm theo Quyết định này.
Đối với các cơ quan cấp tỉnh được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao triển khai thực hiện các nhiệm vụ nâng cao Chỉ số
PAPI, thang điểm là điểm đánh giá chung đối với các cơ quan cấp tỉnh (tối đa 76
điềm) và điểm đánh giá thực hiện các nội dung theo ngành, lĩnh vực được giao
triển khai thực hiện tại mục B, Phụ lục I kèm theo Quyết định này (tương ứng với
100%).
2. Thang điểm đánh giá chung đối
với Ủy ban nhân dân cấp xã là 100 điểm (tương ứng với 100%). Mức điểm được xác
định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo Phụ lục II kèm theo Quyết
định này.
Điều 7.
Phương pháp đánh giá
1. Tự đánh giá
Các cơ quan, đơn vị tự theo
dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ nâng cao hiệu quả quản
trị và hành chính công của cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần
được quy định trong bảng Chỉ số tương ứng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự
đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá”.
2. Thẩm định kết quả tự đánh
giá
Điểm tự đánh giá của các cơ
quan, đơn vị được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm
định và được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định”.
3. Đánh giá thông qua điều tra
xã hội học
a) Việc điều tra xã hội học được
tiến hành lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với công tác quản
trị và hành chính công thuộc địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp xã được đánh giá.
Đối với các cơ quan cấp tỉnh kết quả đánh giá được tính theo từng lĩnh vực triển
khai thực hiện.
b) Bộ câu hỏi điều tra xã hội học
do Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng với số lượng, nội
dung câu hỏi tương ứng.
4. Đánh giá ý kiến phản ánh của
các cơ quan truyền thông
Sở Nội vụ tổng hợp ý kiến phản
ánh, kiến nghị từ các cơ quan truyền thông để thực hiện đánh giá đối với các cơ
quan cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Tính toán, xác định Chỉ số
PAPI
a) Tổng điểm của cơ quan, đơn vị
đạt được = Tổng điểm thẩm định của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần + Điểm điều
tra xã hội học (nếu có).
b) Chỉ số PAPI được xác định bằng
tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa.
c) Chỉ số thành phần theo lĩnh
vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và điểm
tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.
Chương
III
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ
PAPI VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
Điều 8. Quy
trình đánh giá xác định Chỉ số PAPI
1. Các cơ quan, đơn vị tự đánh
giá và chấm điểm kết quả thực hiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công
theo Bộ Chỉ số PAPI
a) Hàng năm, các cơ quan, đơn vị
căn cứ kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công
tại cơ quan, đơn vị mình để tự đánh giá, chấm điểm theo từng tiêu chí, tiêu chí
thành phần của Bộ Chỉ số PAPI.
Đối với những tiêu chí, tiêu
chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể
hiện hết nội dung tự đánh giá, chấm điểm, thì đơn vị phải có giải thích cụ thể
về cách đánh giá, tính điểm. Trường hợp tài liệu kiểm chứng có độ “Mật”, yêu cầu
gửi bản giấy trực tiếp cho đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định tiêu chí, tiêu
chí thành phần.
Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm
xác định Chỉ số PAPI phải thể hiện đầy đủ số điểm thực tế của từng tiêu chí,
tiêu chí thành phần, tổng số điểm đạt được; đồng thời cung cấp đầy đủ các tài
liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả đạt được theo đúng yêu cầu.
b) Các cơ quan cấp tỉnh và Ủy
ban nhân dân cấp xã: Xây dựng báo cáo tự đánh giá, chấm điểm và gửi kết quả về
Sở Nội vụ theo đúng quy định.
2. Thẩm định kết quả tự đánh
giá a) Thành lập Tổ thẩm định
Tổ thẩm định kết quả tự đánh
giá của các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã do Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với các cơ quan cấp tỉnh thành lập gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở
Tư pháp; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Xây dựng; Thanh tra tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh;
Công an tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
b) Căn cứ để thẩm định gồm:
- Báo cáo tự đánh giá kết quả
thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ
quan, đơn vị;
- Hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng
cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ chỉ số PAPI;
- Thông tin, số liệu có liên
quan do cơ quan thẩm định quản lý hoặc thu thập.
3. Thực hiện điều tra xã hội học
a) Sở Nội vụ chủ trì thực hiện điều
tra xã hội học để đánh giá việc thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị
và hành chính công của các cơ quan cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Việc điều tra xã hội học được
tiến hành để lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với công tác
nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công tại các cơ quan cấp tỉnh; Ủy ban
nhân dân cấp xã (số lượng, đối tượng điều tra được chọn theo hướng dẫn của Sở Nội
vụ).
c) Tổng hợp điểm đánh giá qua điều
tra xã hội học được xác định = Tổng điểm của các phương án trả lời thuộc ngành,
lĩnh vực chịu tác động.
4. Lấy ý kiến phản ánh của các
cơ quan truyền thông
Các cơ quan truyền thông căn cứ
vào đề nghị của Sở Nội vụ cung cấp tài liệu kiểm chứng liên quan đến các nội
dung phản ánh, kiến nghị về công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính
công theo ngành, lĩnh vực phụ trách.
5. Tổng hợp kết quả xác định chỉ
số PAPI
Sở Nội vụ chủ trì, tổng hợp kết
quả thẩm định xác định Chỉ số PAPI của các cơ quan cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã hàng năm.
6. Xếp hạng kết quả Chỉ số PAPI
hàng năm
Việc xếp hạng kết quả thực hiện
công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công đối với các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn tỉnh được tính trên cơ sở tổng điểm của các tiêu chí (bao gồm cả
các tiêu chí đánh giá theo kết quả điều tra phiếu khảo sát), cụ thể như sau:
a) Nhóm đạt điểm Xuất sắc: Đạt tỷ
lệ điểm từ 90% trở lên của tổng điểm tối đa được đánh giá và không thấp hơn so
với tỷ lệ điểm của đơn vị ở năm trước liền kề năm đánh giá, đồng thời không có
nội dung đánh giá nào được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Quy định này đạt
dưới mức điểm 70%.
b) Nhóm đạt điểm Tốt: Đạt tỷ lệ
điểm từ 80% đến dưới 90% của tổng điểm tối đa được đánh giá và không có nội
dung đánh giá nào được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Quy định này đạt dưới
mức điểm 70%; hoặc đạt tỷ lệ điểm từ 90% trở lên của tổng điểm tối đa được đánh
giá nhưng vẫn thấp hơn so với tỷ lệ điểm của đơn vị ở năm trước liền kề năm
đánh giá; hoặc đạt tỷ lệ điểm từ 90% trở lên của tổng điểm tối đa được đánh giá
nhưng có nội dung đánh giá được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Quy định
này đạt dưới mức điểm 70%.
c) Nhóm đạt điểm Khá: Đạt tỷ lệ
điểm từ 70% đến dưới 80% của tổng điểm tối đa được đánh giá hoặc đạt tỷ lệ điểm
từ 80% đến dưới 90% của tổng điểm tối đa được đánh giá nhưng có nội dung đánh
giá được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Quy định này đạt dưới mức điểm
70%.
d) Nhóm đạt điểm Trung bình: Đạt
tỷ lệ điểm từ 60% đến dưới 70%.
đ) Nhóm đạt điểm Yếu: Đạt tỷ lệ
điểm dưới 60%.
7. Thẩm quyền công bố kết quả xếp
hạng chỉ số PAPI
Chỉ số PAPI của các cơ quan cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.
Điều 9. Thời
gian chốt số liệu và thời gian thực hiện đánh giá
1. Thời gian chốt số liệu đánh
giá đối với các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã là 12 tháng, tính từ
ngày 01/10 của năm trước liền kề của năm đánh giá đến hết ngày 30/9 của
năm đánh giá.
2. Thời gian thực hiện đánh giá
a) Trước ngày 30/9 của
năm đánh giá, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng
kế hoạch, tổ chức, tổng hợp kết quả điều tra khảo sát mức độ hài lòng của người
dân đối với công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công.
b) Trước ngày 10/10 của
năm đánh giá, các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thành công
tác tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI của đơn vị mình và gửi kết quả về Sở Nội
vụ.
c) Trước ngày 15/11 của
năm đánh giá, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm
định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh công bố kết quả Chỉ số PAPI của các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Điều 10.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai xác định chỉ
số PAPI được bảo đảm bằng nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh và thực hiện theo
phân cấp ngân sách hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm của các cơ quan thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt
Quy định này trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương; thực hiện tự đánh giá,
gửi báo cáo kết quả tự đánh giá kèm theo tài liệu kiểm chứng kết quả thực hiện nâng
cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công đầy đủ, chính xác theo thời
gian quy định; thực hiện nhiệm vụ phối hợp với Sở Nội vụ khi có yêu cầu.
2. Chỉ đạo bộ phận tham mưu thường
xuyên cập nhật, đăng tải tài liệu kiểm chứng tương ứng với từng tiêu chí, tiêu
chí thành phần lên phần mềm chấm điểm ngay sau khi văn bản được ban hành.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
về mục tiêu, nội dung, kết quả Chỉ số PAPI hàng năm dưới nhiều hình thức khác
nhau nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức.
4. Phối hợp với Sở Nội vụ trong
việc tổ chức điều tra xã hội học đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với
công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công.
5. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp
hạng Chỉ số PAPI, quyết định việc biểu dương, khen thưởng theo thẩm quyền; chấn
chỉnh, xử lý kịp thời các đơn vị, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm
các quy định, chỉ đạo của cấp trên về công tác nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị
và hành chính công.
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao triển khai thực hiện
các nhiệm vụ nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh
1. Sở Nội vụ là cơ quan chủ
trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
Quyết định này, tập trung vào
các nhiệm vụ sau:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn các cơ quan cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã tiến hành tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI; thành lập,
phân công nhiệm vụ Tổ thẩm định cấp tỉnh để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm
của các đơn vị.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh thẩm định kết quả tự đánh giá đối với các cơ
quan cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao triển khai các nhiệm vụ nâng cao
hiệu quả quản trị và hành chính công (tại phần B, phụ lục I).
c) Triển khai các nội dung liên
quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan cấp tỉnh (tại mục
I, phần A, Phụ lục I, lĩnh vực Công tác chỉ đạo điều hành PAPI; tại mục II, phần
A, Phụ lục I, lĩnh vực thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị); Ủy
ban nhân dân cấp xã về các tiêu chí, tiêu chí thành phần: Công tác chỉ đạo điều
hành PAPI; Tham gia của người dân ở cấp cơ sở.
Triển khai các nội dung liên
quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần Quản trị điện tử. Sử
dụng kết quả thẩm định các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực Xây dựng,
thực hiện Chính quyền điện tử, Chính quyền số thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách tại
Bộ Chỉ số cải cách hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định làm kết quả thẩm
định các tiêu chí, tiêu chí thành phần Quản trị điện tử thuộc Bộ chỉ số PAPI.
d) Thực hiện công tác kiểm tra
thực tế việc tự chấm điểm tại các cơ quan, đơn vị nếu cần thiết và tổng hợp kết
quả thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
đ) Lập dự toán kinh phí phục vụ
xác định Chỉ số PAPI hàng năm gửi Sở Tài chính.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan xây dựng Phiếu điều tra xã hội học đánh giá mức độ
hài lòng của người dân đối với công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành
chính công.
g) Quản lý, vận hành, nâng cấp phần
mềm chấm điểm Chỉ số PAPI các cấp bảo đảm thông suốt, dễ sử dụng.
h) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích trong việc nâng cao Chỉ số PAPI
của cơ quan, đơn vị hàng năm.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Triển khai các nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của
các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã về lĩnh vực: Thủ tục hành chính
công và Quản trị điện tử. Sử dụng kết quả thẩm định các tiêu chí, tiêu chí
thành phần thuộc lĩnh vực Cải cách thủ tục hành chính; Xây dựng, thực hiện
Chính quyền điện tử, Chính quyền số thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách tại Bộ Chỉ
số cải cách hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định làm kết quả thẩm định
các tiêu chí, tiêu chí thành phần Thủ tục hành chính công, Quản trị điện tử thuộc
Bộ chỉ số PAPI.
3. Sở Tư pháp: Triển khai các nội
dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan cấp
tỉnh (tại mục II, phần A, Phụ lục I, lĩnh vực Tiếp cận thông tin); Ủy ban nhân
dân cấp xã về tiêu chí, tiêu chí thành phần: Tiếp cận thông tin.
4. Sở Tài chính: Triển khai các
nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân
dân cấp xã về tiêu chí, tiêu chí thành phần: Các quy định về công khai, minh bạch
thu chi ngân sách cấp xã.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Triển khai các nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của
các cơ quan cấp tỉnh (tại mục II, phần A, Phụ lục I, lĩnh vực Bảo vệ môi trường);
Ủy ban nhân dân cấp xã về tiêu chí, tiêu chí thành phần: Công khai minh bạch
danh sách hộ nghèo; Công khai minh bạch Quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất, phương
án bồi thường giải phóng mặt bằng; Cơ sở hạ tầng căn bản (tại Phụ lục II, phần
II, tiêu chí thành phần 6.3.7, 6.3.8); Quản trị môi trường.
6. Sở Y tế: Triển khai các nội
dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân dân
cấp xã về tiêu chí, tiêu chí thành phần: Dịch vụ y tế công lập (tại Phụ lục II,
phần II, tiêu chí thành phần 6.1.1, 6.1.2, 6.1.3).
7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển
khai các nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban
nhân dân cấp xã về tiêu chí, tiêu chí thành phần: Dịch vụ giáo dục công lập.
8. Sở Xây dựng: Triển khai các
nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy ban nhân
dân cấp xã về tiêu chí, tiêu chí thành phần: Cơ sở hạ tầng căn bản (tại phần
II, Phụ lục II, tiêu chí thành phần 6.3.1, 6.3.2, 6.3.3, 6.3.4, 6.3.5, 6.3.6).
9. Sở Khoa học và Công nghệ:
Triển khai các nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của
các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với tiêu chí, tiêu chí thành phần
Quản trị điện tử. Sử dụng kết quả thẩm định các tiêu chí, tiêu chí thành phần
thuộc lĩnh vực Xây dựng, thực hiện Chính quyền điện tử, Chính quyền số thuộc
ngành, lĩnh vực phụ trách tại Bộ Chỉ số cải cách hành chính do Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định làm kết quả thẩm định các tiêu chí, tiêu chí thành phần Quản trị
điện tử thuộc Bộ chỉ số PAPI.
10. Thanh tra tỉnh: Triển khai
các nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ
quan cấp tỉnh (tại mục II, phần A, Phụ lục I); Ủy ban nhân dân cấp xã về các
tiêu chí, tiêu chí thành phần: Trách nhiệm giải trình với người dân và Kiểm
soát tham nhũng trong khu vực công.
11. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Triển
khai các nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của Ủy
ban nhân dân cấp xã về tiêu chí, tiêu chí thành phần: Dịch vụ y tế công lập (tại
phần II, Phụ lục II, tiêu chí thành phần 6.1.4, 6.1.5).
12. Công an tỉnh: Triển khai
các nội dung liên quan và thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ
quan cấp tỉnh (tại mục II, phần A, Phụ lục I, tiêu chí 6.1, 6.2); Ủy ban nhân
dân cấp xã về tiêu chí, tiêu chí thành phần: An ninh, trật tự khu dân cư.
Điều 13. Đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
1. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
quần chúng Nhân dân thực hiện tốt các nội dung liên quan đến Chỉ số PAPI.
2. Giám sát các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ tại Quy định này.
3. Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm
định kết quả tự đánh giá đối với các cơ quan cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao triển khai các nhiệm vụ nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công (tại
phần B, Phụ lục I).
Điều 14.
Trách nhiệm của các cơ quan truyền thông tỉnh
1. Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, phổ biến kế hoạch; đưa tin, bài phản ánh về kết quả triển khai thực
hiện để Nhân dân biết, giám sát.
2. Cung cấp tài liệu kiểm chứng
đối với nội dung đánh giá ý kiến phản ánh của cơ quan truyền thông đối với công
tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh theo đề nghị của Sở Nội vụ.
Điều 15. Điều
khoản thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị theo
trách nhiệm được phân công tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện
Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời
phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.
PHỤ LỤC I
BỘ CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG (PAPI) CỦA
CƠ QUAN CẤP TỈNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên)
|
STT
|
Nội dung/tiêu chí/tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Điểm tự đánh giá
|
Điểm thẩm định
|
Tài liệu kiểm chứng
|
|
A
|
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỐI
VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH
|
36.00
|
|
|
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
PAPI
|
5.00
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai thực hiện kế hoạch
PAPI
|
2.00
|
|
|
|
|
1.1
|
Ban hành kế hoạch PAPI
|
1.00
|
|
|
Kế hoạch ban hành
|
|
|
Có ban hành chậm nhất 15
ngày làm việc sau thời gian ban hành Kế hoạch PAPI trong năm đó của UBND tỉnh:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Bảo đảm đầy đủ các trục nội
dung theo ngành, lĩnh vực quản lý; có bảng nhiệm vụ và phân công trách nhiệm
cụ thể, thời gian hoàn thành nhiệm vụ: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt các yêu cầu
trên: 0
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
PAPI
|
1.00
|
|
|
Báo cáo PAPI năm; bảng thống kê
số nhiệm vụ hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch PAPI năm;
Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
|
|
|
Hoàn thành 100% nhiệm vụ kế
hoạch: 1
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 100% nhiệm
vụ kế hoạch: 0
|
|
|
|
|
|
2
|
Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ
|
0.50
|
|
|
Các báo cáo định kỳ PAPI
|
|
|
Báo cáo định kỳ 6 tháng,
năm về PAPI (Báo cáo bảo đảm đầy đủ các trục nội dung của Chỉ số PAPI): 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện chế độ báo
cáo hoặc có báo cáo nhưng báo cáo chưa đầy đủ các trục nội dung của Chỉ số
PAPI: 0
|
|
|
|
|
|
3
|
Công tác tuyên truyền PAPI
|
1.50
|
|
|
|
|
3.1
|
Thực hiện các hình thức
tuyên truyền PAPI
|
1.00
|
|
|
|
|
|
Tuyên truyền nội dung PAPI
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
|
|
|
|
Hình ảnh, đường link,….
|
|
|
(Truyền thanh, pano, mạng xã
hội Zalo, Facebook,….): 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Tuyên truyền nội dung PAPI
thông qua các hình thức khác (Hội nghị, hội thảo, tờ rơi…): 0.5
|
|
|
|
Hình ảnh tờ rơi, pano,…
|
|
3.2
|
Tham gia các lớp tập huấn
về PAPI theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
|
0.50
|
|
|
|
|
|
Tham gia đầy đủ: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Tham gia không đầy đủ: 0
|
|
|
|
|
|
4
|
Phối hợp thực hiện nhiệm vụ
trong công tác nâng cao chỉ số PAPI
|
1.00
|
|
|
Các văn bản phối hợp
|
|
|
100% nhiệm vụ phối hợp được
hoàn thành đúng hạn: 1
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100%: 0
|
|
|
|
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO TRỤC
NỘI DUNG
|
31.00
|
|
|
|
|
1
|
Việc thực hiện dân chủ
trong hoạt động của cơ quan, đơn vị
|
2.00
|
|
|
|
|
1.1.
|
Ban hành nội quy, quy
chế của cơ quan, đơn vị
|
0.50
|
|
|
Nội quy, Quy chế của cơ quan
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
|
|
|
1.2.
|
Công khai những việc để
cán bộ, công chức, viên chức biết theo quy định của pháp luật
|
0.50
|
|
|
Các văn bản triển khai
|
|
|
Có công khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không công khai: 0
|
|
|
|
|
|
1.3.
|
Thành lập, kiện toàn Ban
Thanh tra nhân dân tại cơ quan, đơn vị
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, quyết định, báo
cáo,…
|
|
|
Có thành lập, kiện toàn
đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thành lập hoặc kiện
toàn không đúng quy định: 0
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Ban hành Chương trình, kế
hoạch hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân dân
|
0.50
|
|
|
Chương trình, Kế hoạch,…
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiếp cận thông tin
|
2.00
|
|
|
|
|
2.1
|
Việc triển khai thực hiện
nghị quyết, quyết định là văn bản quy phạm pháp luật có quy định chính sách đến
người dân, các kế hoạch, chương trình, đề án, công văn về chính sách, pháp luật
do tỉnh triển khai
|
0.50
|
|
|
Chương trình, kế hoạch, công
văn …
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Cập nhật, đăng tải các
văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh theo ngành, lĩnh vực trên
trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
0.50
|
|
|
Bài viết, địa chỉ trang
website…
|
|
|
Có thực hiện cập nhật,
đăng tải: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Thực hiện tuyên truyền
các chính sách, pháp luật do Trung ương, tỉnh ban hành thông qua các hình thức
|
1.00
|
|
|
Kế hoạch, công văn, bản tin,
địa chỉ trang website, tờ rơi, tờ gấp,..
|
|
|
Thực hiện từ 02 hình thức trở
lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện dưới 02 hình thức:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện tuyên truyền:
0
|
|
|
|
|
|
3
|
Trách nhiệm giải trình với
người dân
|
4.00
|
|
|
|
|
3.1
|
Thực hiện tổ chức tiếp
công dân theo quy định
|
2.00
|
|
|
Các văn bản quy định, hình ảnh,…
|
|
|
Có thực hiện: 2
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Tỷ lệ người dân đã được
giải quyết kiến nghị, tố cáo, khiếu nại đúng quy định
|
2.00
|
|
|
Báo cáo kết quả công tác giải
quyết khiếu nại tố cáo
|
|
|
Từ 90% đến 100%: 2
|
|
|
|
|
|
|
Từ 50% đến dưới 90%: 1
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 50%: 0
|
|
|
|
|
|
4
|
Kiểm soát tham nhũng trong
khu vực công
|
6.00
|
|
|
|
|
4.1
|
Công khai kế hoạch tuyển
dụng, xét tuyển viên chức và các đơn vị sự nghiệp theo thẩm quyền
|
1.00
|
|
|
Kế hoạch, các hình thức công
khai
|
|
|
Có thực hiện: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Quyết tâm chống tham
nhũng
|
5.00
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Các biện pháp tuyên truyền về
luật phòng chống tham nhũng
|
2.00
|
|
|
Các văn bản triển khai, liên
quan
|
|
|
Ban hành các văn bản tuyên
truyền các quy định của Pháp luật về phòng chống tham nhũng: 1
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức Hội nghị, cuộc thi
tìm hiểu về công tác phòng chống tham nhũng: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành và không tổ
chức: 0
|
|
|
|
|
|
4.2.2
|
Công khai rộng rãi kết quả xử
lý các vụ việc tham nhũng
|
2.00
|
|
|
Hình ành, đường link,…
|
|
|
Có công khai: 2
|
|
|
|
|
|
|
Không công khai: 0
|
|
|
|
|
|
|
(Trường hợp trong kỳ đánh
giá không phát sinh vụ việc tham nhũng thì được 2 điểm)
|
|
|
|
|
|
4.2.3
|
Số cán bộ, công chức, viên chức
bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi tham nhũng
|
1.00
|
|
|
Báo cáo đánh giá chất lượng
cán bộ công chức cuối năm; Báo cáo kết quả công tác thanh tra
|
|
|
Không có trường hợp bị xử
lý: 1
|
|
|
|
|
|
|
Có trường hợp bị xử lý: 0
|
|
|
|
|
|
5
|
Thủ tục hành chính công
|
7.00
|
|
|
Kết quả Thủ tục hành chính
công lấy từ kết quả đánh giá lĩnh vực Thủ tục hành chính trong Bộ Chỉ số cải
cách hành chính do UBND tỉnh quy định
|
|
6
|
Cung ứng dịch vụ công
|
2.00
|
|
|
|
|
6.1
|
Công tác phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
1.00
|
|
|
Báo cáo kết quả đảm bảo an
toàn trật tự của Công an tỉnh
|
|
|
Không có vụ cháy nổ gây
thiệt hại nghiêm trọng: 1
|
|
|
|
|
|
|
Để xảy ra cháy nổ gây thiệt
hại nghiêm trọng: 0
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Bảo đảm an toàn thực phẩm,
vệ sinh môi trường
|
1.00
|
|
|
Báo cáo kết quả đảm bảo an
toàn trật tự của Công an tỉnh
|
|
|
Không có vụ việc gây hậu
quả nghiêm trọng: 1
|
|
|
|
|
|
|
Xảy ra vụ việc gây hậu quả
nghiêm trọng: 0
|
|
|
|
|
|
7
|
Tuyên truyền về bảo vệ môi
trường
|
2.00
|
|
|
Các văn bản kiểm chứng về việc
tổ chức, phối hợp tuyên truyền; Hình ảnh, đường link,…
|
|
|
Có thực hiện: 2
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
8
|
Quản trị điện tử
|
6.00
|
|
|
Kết quả Quản trị điện tử lấy
từ kết quả đánh giá lĩnh vực Xây dựng và thực hiện chính quyền điện tử va
chính quyền số trong Bộ Chỉ số cải cách hành chính do UBND tỉnh quy định
|
|
B
|
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ RIÊNG ĐỐI
VỚI CÁC SỞ, NGÀNH ĐƯỢC UBND TỈNH GIAO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NÂNG
CAO CHỈ SỐ PAPI
|
24.00
|
|
|
|
|
1
|
Công tác kiểm tra PAPI
|
1.00
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ các xã, phường được
kiểm tra PAPI trong năm
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch kiểm tra, biên bản
sau kiểm tra
|
|
|
Từ 30% số xã, phường trở
lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 30% số xã, phường: 0
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Xử lý các vấn đề phát
hiện qua kiểm tra
|
0.50
|
|
|
Báo cáo kiểm tra
|
|
|
100% số vấn đề được xử lý
hoặc kiến nghị xử lý: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số vấn đề được xử
lý hoặc kiến nghị xử lý: 0
|
|
|
|
|
|
2
|
Tham gia của người dân ở cấp
cơ sở
|
2.50
|
|
|
|
|
2.1
|
Tri thức công dân về
tham gia bầu cử
|
1.00
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Triển khai thực hiện các văn
bản hướng dẫn của Trung ương, của Tỉnh ủy về bầu cử; Quy chế tổ chức và hoạt
động thôn, tổ dân phố và các văn bản có liên quan đến công tác bầu cử các chức
danh theo quy định
|
0.50
|
|
|
Các kế hoạch, công văn, hướng
dẫn triển khai công
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Ban hành Kế hoạch tuyên truyền,
phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến các tầng
lớp Nhân dân về công tác bầu cử
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Chất lượng bầu cử và
tham gia bầu cử
|
1.50
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ,
hướng dẫn UBND cấp xã quy chế dân chủ ở cơ sở
|
0.50
|
|
|
Văn bản triển khai
|
|
|
Có tổ chức: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không tổ chức: 0
|
|
|
|
|
|
2.2.2
|
Kiểm tra, giám sát việc triển
khai thực hiện của UBND cấp xã
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, biên bản kiểm tra
|
|
|
Có kiểm tra, giám sát: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không kiểm tra, giám sát:
0
|
|
|
|
|
|
2.2.3
|
Ban hành văn bản triển khai, hướng
dẫn quy chế hoạt động thôn, tổ dân phố và các chức danh khác trên địa bàn tỉnh
|
0.50
|
|
|
Công văn, Kế hoạch
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành : 0
|
|
|
|
|
|
3
|
Công khai, minh bạch
|
3.00
|
|
|
|
|
3.1
|
Tiếp cận thông tin
|
1.00
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Xây dựng văn bản triển khai
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của ngành tư pháp
|
0.50
|
|
|
Chương trình, kế hoạch, công
văn …
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
3.1.2
|
Cập nhật, đăng tải các văn bản
quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh, tài liệu, tin bài trên trang thông
tin điện tử của Sở, trang Fanpage Phổ biến giáo dục pháp luật - tỉnh Hưng
Yên, Bản tin Tư pháp Hưng Yên - Phổ biến giáo dục pháp luật
|
0.50
|
|
|
Bài viết, địa chỉ trang
website…
|
|
|
Có thực hiện cập nhật,
đăng tải: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Công khai minh bạch
danh sách hộ
nghèo
|
1.00
|
|
|
|
|
3.2.1
|
Ban hành các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện rà soát hộ nghèo theo đúng quy định
|
0.50
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, điều
hành (Kế hoạch/quy trình rà soát/công văn…)
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
|
|
|
3.2.2
|
Kiểm tra/giám sát tình hình
thực hiện rà soát hộ nghèo tại UBND cấp xã
|
0.50
|
|
|
Báo cáo kết quả kiểm tra/giám
sát hoặc biên bản kiểm tra/giám sát các đơn vị cấp xã
|
|
|
Có tổ chức kiểm tra/giám
sát tình hình thực hiện rà soát hộ nghèo từ 70% đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh
trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Có tổ chức kiểm tra/giám
sát tình hình thực hiện rà soát hộ nghèo từ 50% đến dưới 70% đơn vị cấp xã
trên địa bàn tỉnh trở lên: 0,25
|
|
|
|
|
|
|
Không tổ chức hoặc có tổ
chức kiểm tra/giám sát tình hình thực hiện rà soát hộ nghèo dưới 50% đơn vị cấp
xã trên địa bàn tỉnh: 0
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra tình hình công khai ngân sách cấp xã theo quy định về công khai ngân sách
nhà nước đối với các cấp ngân sách
|
0.50
|
|
|
Các văn bản triển khai, kế hoạch,
biên bản kiểm tra,..
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Tham mưu UBND tỉnh chỉ
đạo việc công bố công khai quy hoạch sử dụng đất/kế hoạch sử dụng đất cấp xã
được phê duyệt
|
0.50
|
|
|
Văn bản chỉ đạo
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
4
|
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công
dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
1.00
|
|
|
Hướng dẫn, văn bản triển khai
|
|
|
Có triển khai hướng dẫn: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai hướng dẫn:
0
|
|
|
|
|
|
5
|
Kiểm soát tham nhũng trong
khu vực công
|
2.50
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng và triển khai
kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm, chuyên đề, chuyên ngành
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, báo cáo, biên bản
|
|
|
Có ban hành và triển khai:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành và triển
khai: 0
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Kiểm soát tham nhũng
trong chính quyền
|
1.00
|
|
|
|
|
5.2.1
|
Kiểm tra việc thực hiện công
khai ngân sách
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, biên bản
|
|
|
Có kiểm tra: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không kiểm tra: 0
|
|
|
|
|
|
5.2.2
|
Kiểm tra việc thực hiện kết
luận các cuộc thanh tra, kiểm tra trước đây; kiến nghị xử lý nghiêm đối với
các
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, biên bản
|
|
|
trường hợp tái phạm hoặc chậm
khắc phục, không thực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra
|
|
|
|
|
|
|
Có kiểm tra: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không kiểm tra: 0
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Kiểm soát tham nhũng
trong cung
ứng dịch vụ công
|
1.00
|
|
|
|
|
5.3.1
|
Thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện luật Khám chữa bệnh, thực hiện quy chế chuyên môn của Bộ Y tế
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, biên bản
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
5.3.2
|
Thanh tra, kiểm tra các cơ sở
giáo dục tiểu học công lập về cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục, đội ngũ
giáo viên của các trường tiểu học trên địa bàn, xử lý kịp thời các vụ việc,
hành vi tiêu cực; thông tin, công khai rộng rãi tới người dân.
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, biên bản
|
|
|
Có kiểm tra, xử lý: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không kiểm tra, xử lý: 0
|
|
|
|
|
|
6
|
Thủ tục hành chính công
|
2.00
|
|
|
|
|
6.1
|
Triển khai thực hiện các
văn bản chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước Trung ương về cải cách thủ
tục hành chính (TTHC), kiểm soát TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh
|
0.50
|
|
|
Các văn bản triển khai
|
|
|
Có triển khai thực hiện:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Tổ chức thực hiện việc
rà soát, đánh giá TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành
và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh theo quy định
|
0.50
|
|
|
Các văn bản triển khai
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
6.3
|
Kiểm tra việc thực hiện
hoạt động kiểm soát TTHC và việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết TTHC tại các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, báo cáo, biên bản,..
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
6.4
|
Xây dựng tài liệu hướng
dẫn; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC, công chức,
viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp
|
0.50
|
|
|
Tài liệu, văn bản
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
7
|
Cung ứng dịch vụ công
|
9.00
|
|
|
|
|
7.1
|
Dịch vụ y tế công lập
|
2.00
|
|
|
|
|
7.1.1
|
Hướng dẫn, đánh giá việc thực
hiện các quy định của pháp luật về trang thiết bị và công trình y tế
|
0.50
|
|
|
Các văn bản có liên quan đến
triển khai nhiệm vụ
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
7.1.2
|
Tổ chức thực hiện kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế và chính sách phát triển nguồn nhân lực
y tế trên địa bàn tỉnh
|
0.50
|
|
|
Có văn bản, quyết định giao dự
toán chi cho phát triển ngành y tế địa phương
|
|
|
Có tổ chức: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không tổ chức: 0
|
|
|
|
|
|
7.1.3
|
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền
về lợi ích của bảo hiểm y tế
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch văn bản hướng dẫn chỉ
đạo công tác tổ chức tập huấn, tuyên truyền
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
7.1.4
|
Tỷ lệ người dân tham gia bảo
hiểm y tế
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch được giao hàng năm
|
|
|
Từ 90% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ dưới 90%: 0
|
|
|
|
|
|
7.2
|
Dịch vụ giáo dục công lập
|
1.50
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Công tác phổ cập giáo dục mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở; xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia
|
0.50
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn,
kế hoạch, báo cáo,…
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
7.2.2
|
Huy động các nguồn lực xã hội
để phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (Chính sách để
thu hút nguồn lực đối với giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; quản
lý việc thực hiện xã hội hóa giáo dục trong các trường)
|
0.50
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn,
rà soát, báo cáo,…
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
7.2.3
|
Công tác bồi dưỡng đội ngũ quản
lý, giáo viên
|
0.50
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
7.3
|
Cơ sở hạ tầng căn bản
|
3.00
|
|
|
|
|
7.3.1
|
Triển khai thực hiện các công
trình cải tạo, sửa chữa, bảo đảm an toàn giao thông, công trình mục tiêu giảm
thiểu ùn tắc giao thông
|
0.50
|
|
|
Danh mục công trình được giao
triển khai thực hiện
|
|
|
Có triển khai : 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
|
(Trường hợp trong kỳ đánh
giá không
|
|
|
|
|
|
|
phát sinh nhiệm vụ thì được
0.5 điểm)
|
|
|
|
|
|
7.3.2
|
Tham mưu kế hoạch đầu tư các công
trình giao thông trên địa bàn tỉnh
|
0.50
|
|
|
Công văn, báo cáo đề nghị đầu
tư; Danh mục công trình cho năm tiếp theo…
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
7.3.3
|
Ban hành các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực phát triển giao thông nông thôn trên địa
bàn tỉnh
|
0.50
|
|
|
Văn bản triển khai hướng dẫn
của Sở Xây dựng
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
|
|
|
7.3.4
|
Kiểm tra công tác nghiệm thu
công trình giao thông của cơ quan chuyên môn về xây dựng
|
0.50
|
|
|
Biên bản kiểm tra, báo cáo kết
quả, văn bản triển khai có liên quan
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
7.3.5
|
Báo cáo và tham mưu đề xuất,
kiến nghị về thực hiện Chương trình cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên
|
0.50
|
|
|
Báo cáo đột xuất, 06 tháng,
báo cáo tổng kết hàng năm Chương trình cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên của Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
Có báo cáo: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không báo cáo: 0
|
|
|
|
|
|
7.3.6
|
Theo dõi, giám sát và đôn đốc
việc thực hiện Chương trình cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên
|
0.50
|
|
|
Các văn bản đôn đốc, chỉ đạo
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
Có văn bản: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không văn bản: 0
|
|
|
|
|
|
7.4
|
An ninh, trật tự khu
dân cư
|
2.50
|
|
|
|
|
7.4.1
|
Ban hành kịp thời các văn bản
triển khai công tác đảm bảo an ninh trật tự (ANTT) theo chỉ đạo của Tỉnh ủy,
UBND tỉnh
|
0.25
|
|
|
Báo cáo kết quả đảm bảo ANTT
của Công an tỉnh
|
|
|
Ban hành kịp thời: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
|
|
|
7.4.2
|
Trên địa bàn để xảy ra tình
trạng khiếu kiện phức tạp
|
0.50
|
|
|
Báo cáo kết quả đảm bảo ANTT
của Công an tỉnh
|
|
|
Không có: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Có xảy ra: 0
|
|
|
|
|
|
7.4.3
|
Phát sinh tội phạm có tổ chức,
hình thành các điểm phức tạp về trật tự
|
0.50
|
|
|
Báo cáo kết quả đảm bảo ANTT
của Công an tỉnh
|
|
|
Không phát sinh tội phạm
có tổ chức hoặc địa điểm phức tạp về trật tự: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Có phát sinh tội phạm có tổ
chức hoặc địa điểm phức tạp về trật tự: 0
|
|
|
|
|
|
7.4.4
|
Số vụ phạm pháp hình sự xảy ra
trên địa bàn
|
0.25
|
|
|
Báo cáo kết quả đảm bảo ANTT
của Công an tỉnh
|
|
|
Giảm so với năm trước liền
kề: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không giảm so với năm trước
liền kề: 0
|
|
|
|
|
|
7.4.5
|
Tỷ lệ điều tra khám phá án, tỷ
lệ điều tra án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
|
0.50
|
|
|
Báo cáo kết quả đảm bảo ANTT
của Công an tỉnh
|
|
|
Đạt 100% chỉ tiêu đề ra:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80 đến dưới 100% chỉ
tiêu đề ra: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Đạt dưới 80% chỉ tiêu đề
ra: 0
|
|
|
|
|
|
7.4.6
|
Thực hiện tốt công tác đảm bảo
trật tự an toàn giao thông (so với năm trước liền kề)
|
0.50
|
|
|
Báo cáo kết quả đảm bảo ANTT
của Công an tỉnh
|
|
|
Giảm 3 tiêu chí: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Giảm 2 tiêu chí: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Giảm 1 tiêu chí: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không giảm tiêu chí nào: 0
|
|
|
|
|
|
8
|
Quản trị môi trường
|
1.50
|
|
|
|
|
8.1
|
Quán triệt, triển khai
các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường tại địa phương
|
0.50
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, chương trình,
kế hoạch, đề án về bảo vệ môi trường, triển khai các văn bản của trung ương,
của tỉnh về bảo vệ môi trường
|
|
|
Có triển khai thực hiện:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Kiểm tra, xử lý vi phạm
theo thẩm quyền về lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh
|
1.00
|
|
|
Kế hoạch, biên bản
|
|
|
Có thực hiện kiểm tra: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện kiểm tra:
0
|
|
|
|
|
|
9
|
Quản trị điện tử
|
1.50
|
|
|
|
|
9.1
|
Tuyên truyền tới người dân
về tiện ích mạng Internet, đặc biệt khu vực các xã ngoại thành; nâng cao nhận
thức và hành vi sử dụng mạng Internet hiệu quả, văn minh, đúng pháp luật
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, Các hình thức tuyên
truyền
|
|
|
Có thực hiện tuyên truyền:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện tuyên truyền:
0
|
|
|
|
|
|
9.2
|
Kiểm tra hoạt động và xử
lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và
người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
|
1.00
|
|
|
Kế hoạch, báo cáo, biên bản,…
|
|
|
Có thực hiện kiểm tra, xử
lý: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không kiểm tra, xử lý: 0
|
|
|
|
|
|
C
|
Ý kiến phản ánh của cơ
quan truyền thông đối với công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính
công
|
10.00
|
|
|
Bài đăng, hình ảnh, đường
link
|
|
|
Không có ý kiến phản ánh: 10
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 1 đến 5 ý kiến phản ánh
đối với lĩnh vực được giao triển khai thực hiện: 5
|
|
|
|
|
|
|
Có trên 5 ý kiến phản ánh đối
với lĩnh vực được giao triển khai thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
D
|
Đánh giá mức độ hài lòng của
người dân đối với công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công trên
địa bàn tỉnh
|
30.00
|
|
|
Nội dung đánh giá qua phiếu
khảo sát trực tiếp
|
|
|
TỔNG ĐIỂM:
|
100.00
|
|
|
|
PHỤ LỤC II
BỘ CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG (PAPI) CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1656/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên)
|
STT
|
Nội dung/tiêu chí/tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Điểm tự đánh giá
|
Điểm thẩm định
|
Tài liệu kiểm chứng
|
|
I
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
PAPI
|
5.00
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai thực hiện kế hoạch
PAPI
|
2.00
|
|
|
|
|
1.1
|
Ban hành kế hoạch PAPI
|
1.00
|
|
|
Kế hoạch ban hành kèm phụ lục
phân công nhiệm vụ cụ thể
|
|
|
Có ban hành chậm nhất 15 ngày
làm việc sau thời gian ban hành Kế hoạch PAPI trong năm đó của UBND tỉnh: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung bảo đảm đầy đủ
các trục nội dung, có phân công trách nhiệm, thời gian hoàn thành nhiệm vụ:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt các yêu câu
trên: 0
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Mức độ hoàn thành kế hoạch
PAPI
|
1.00
|
|
|
Báo cáo PAPI năm; bảng thống
kê số nhiệm vụ hoàn thành so với tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch PAPI
năm; Tài liệu kiểm chứng khác (nếu có)
|
|
|
Hoàn thành 100% nhiệm vụ kế
hoạch: 1
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 100% nhiệm
vụ kế hoạch: 0
|
|
|
|
|
|
2
|
Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ
|
0.50
|
|
|
Các báo cáo định kỳ PAPI
|
|
|
Báo cáo định kỳ 6 tháng,
năm về PAPI (Báo cáo bảo đảm đầy đủ các trục nội dung của Chỉ số PAPI): 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện chế độ báo
cáo hoặc có báo cáo nhưng báo cáo chưa đầy đủ các trục nội dung của Chỉ số
PAPI: 0
|
|
|
|
|
|
3
|
Công tác tuyên truyền PAPI
|
1.50
|
|
|
|
|
3.1
|
Thực hiện các hình thức
tuyên
truyền PAPI
|
1.00
|
|
|
Các công văn triển khai; tài liệu
kiểm chứng khác (đường link tin bài, lịch phát sóng, tờ rơi...).
|
|
|
Tuyên truyền nội dung PAPI
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (Truyền thanh, pano, mạng xã hội
Zalo, Facebook,….): 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Tuyên truyền nội dung PAPI
thông qua các phương tiện khác (Hội nghị, hội thảo, tờ rơi…): 0.5
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Tham gia các lớp tập huấn
về PAPI theo kế hoạch của UBND tỉnh tổ chức
|
0.50
|
|
|
|
|
|
Tham gia đầy đủ: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Tham gia không đầy đủ: 0
|
|
|
|
|
|
4
|
Phối hợp thực hiện nhiệm vụ
trong công tác nâng cao chỉ số PAPI
|
1.00
|
|
|
Các văn bản phối hợp
|
|
|
100% nhiệm vụ phối hợp được
hoàn thành đúng hạn: 1
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100%: 0
|
|
|
|
|
|
II
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO TRỤC
NỘI DUNG
|
55.00
|
|
|
|
|
1
|
Tham gia của người dân ở cấp
cơ sở
|
7.00
|
|
|
|
|
1.1
|
Tri thức công dân về
tham gia bầu cử
|
1.50
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Việc triển khai thực hiện các
văn bản hướng dẫn của tỉnh về bầu cử; Quy chế tổ chức và hoạt động thôn, tổ
dân phố và các văn bản có liên quan đến công tác bầu cử các chức danh theo
quy định trong năm
|
0.50
|
|
|
Các kế hoạch, công văn, hướng
dẫn triển khai công tác bầu cử của cấp xã
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
1.1.2
|
Thực hiện tuyên truyền đến
người dân về thông tin, vị trí các chức danh lãnh đạo tại địa phương
|
1.00
|
|
|
Đài phát thanh, trang
Website: Bài viết, lịch phát sóng, địa chỉ trang website, số buổi phát sóng,
hình ảnh, video…
|
|
|
Thực hiện đầy đủ trên tất
cả các phương tiện thông tin đại chúng: 1
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện trên các
phương tiện thông tin đại chúng: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện tuyên truyền
trên phương tiện thông tin đại chúng: 0
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Cơ hội tham gia bầu cử
|
3.00
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Tỷ lệ người dân trên địa bàn
tham gia vào tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể
|
0.50
|
|
|
Các Quyết định, phê chuẩn,...
về danh sách người tham gia...
|
|
|
Từ 50% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 30% đến dưới 50%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 30%: 0
|
|
|
|
|
|
1.2.2
|
Tỷ lệ người dân tham gia các
tổ chức xã hội, hội, nhóm, câu lạc bộ tự lập
|
0.50
|
|
|
Danh sách các hội viên có xác
nhận của người đứng đầu tổ chức xã hội; trưởng nhóm, hội…
|
|
|
Từ 50% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 30% đến dưới 50%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 30%: 0
|
|
|
|
|
|
1.2.3
|
Tỷ lệ cử tri của xã tham gia
bầu cử đại biểu HĐND các cấp lần gần nhất
|
0.50
|
|
|
Báo cáo thống kê bầu cử của cấp
huyện, của cấp xã; biên bản xác nhận tổng hợp số lượng cử tri đi bầu….
|
|
|
Từ 95% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 95%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90%: 0
|
|
|
|
|
|
1.2.4
|
Tỷ lệ cử tri cấp xã tham gia bầu
cử đại biểu Quốc hội lần gần nhất
|
0.50
|
|
|
Báo cáo thống kê bầu cử của cấp
xã; biên bản xác nhận tổng hợp số lượng cử tri đi bầu….
|
|
|
Từ 95% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 95%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90%: 0
|
|
|
|
|
|
1.2.5
|
Thực hiện phát trực tiếp các
kỳ họp HĐND cấp xã qua hệ thống truyền thanh
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch các kì họp (có thông
tin đến nội dung phát kỳ họp qua đài truyền thanh xã) hoặc chương trình của
đài truyền thanh liên quan đến các kỳ họp.
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
1.2.6
|
Tỷ lệ cử tri hoặc cử tri đại
diện hộ gia đình đã tham gia bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lần gần nhất
|
0.50
|
|
|
Báo cáo hoặc Biên bản xác nhận
tổng hợp số lượng cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình đi bầu trưởng
thôn,tổ trưởng tổ dân phố….
|
|
|
Từ 95% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 95%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90%: 0
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Chất lượng bầu cử và
tham gia bầu cử
|
2.00
|
|
|
|
|
1.3.1
|
Niêm yết công khai kết quả bầu
Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố
|
0.50
|
|
|
Báo cáo, hình ảnh niêm yết, địa
chỉ đường link…
|
|
|
Niêm yết kết quả tại trụ sở
UBND cấp xã: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Niêm yết kết quả tại nhà
văn hóa cấp xã: 0.25
|
|
|
|
|
|
1.3.2
|
Đơn thư khiếu nại về quá
trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
|
0.50
|
|
|
Báo cáo của UBND cấp xã và
các kết luận liên quan đến sai phạm
|
|
|
Không có đơn thư khiếu nại:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Đơn thư khiếu nại có kết
luận không
|
|
|
|
|
|
|
sai phạm: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Đơn thư khiếu nại có kết
luận sai phạm: 0
|
|
|
|
|
|
1.3.3
|
Tỷ lệ trung bình phiếu bầu hợp
lệ cho người được trúng cử Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố
|
0.50
|
|
|
Báo cáo về thống kê kết quả bầu
cử của cấp xã; biên bản bầu trưởng thôn/tổ trưởng tổ dân phố
|
|
|
Từ 90% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0
|
|
|
|
|
|
1.3.4
|
Tỷ lệ trung bình Trưởng thôn,
Tổ trưởng tổ dân phố trúng cử ở lần bầu cử thứ nhất
|
0.50
|
|
|
Báo cáo của cấp xã, biên bản
hoặc các văn bản có liên quan đến số lần bầu cử, kết quả bầu cử
|
|
|
Từ 90% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Tỷ lệ người dân tham
gia ý kiến về quyết định các công trình công cộng
|
0.50
|
|
|
Báo cáo của cấp xã tiếp thu
các ý kiến tham gia của người dân về các công trình công cộng, trong đó nếu
rõ tỷ lệ người dân tham gia ý kiến về quyết định các công trình công cộng
|
|
|
Từ 80% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 50% đến dưới 80% : 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 50%: 0
|
|
|
|
|
|
2
|
Công khai, minh bạch
|
9.50
|
|
|
|
|
2.1
|
Tiếp cận thông tin
|
3.00
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Triển khai thực hiện nghị quyết,
quyết định là văn bản quy phạm pháp luật có quy định chính sách đến người
dân, các kế hoạch, chương trình, đề án, công văn về chính sách, pháp luật do
tỉnh ban hành và triển khai thực hiện
|
1.00
|
|
|
Các Quyết định, Kế hoạch,
công văn triển khai
|
|
|
Có thực hiện: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Thực hiện tuyên truyền các
chính sách pháp luật thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
|
1.00
|
|
|
Bài viết, lịch phát sóng, địa
chỉ trang website, số buổi phát sóng, hình ảnh, video…
|
|
|
Thực hiện đầy đủ trên tất
cả các phương tiện thông tin đại chúng: 1
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện trên một số
các phương tiện thông tin đại chúng: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện tuyên truyền
trên phương tiện thông tin đại chúng: 0
|
|
|
|
|
|
2.1.3
|
Thực hiện tuyên truyền các
chính sách, pháp luật thông qua các hình thức khác
|
1.00
|
|
|
Kế hoạch, công văn, giấy mời,
đề cương, bản tin, pa-nô, áp- phích, tờ gấp, tờ rơi…
|
|
|
Thực hiện từ 02 hình thức
trở lên: 1
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện dưới 02 hình thức:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Công khai minh bạch
danh sách hộ nghèo
|
2.50
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Công tác chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện công khai minh bạch danh sách hộ nghèo
|
0.50
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, điều
hành của cấp xã (Kế hoạch/quy trình rà soát/công văn…)
|
|
|
Có văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn, trong đó có nội dung thực hiện công khai, minh bạch công tác rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo (tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát; thực hiện
niêm yết, thông báo công khai): 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Có văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn, trong đó có nội dung thực hiện công khai, minh bạch công tác rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo nhưng chưa đầy đủ theo quy định (tổ chức họp dân để thống
nhất kết quả rà soát; thực hiện niêm yết, thông báo công khai): 0,25
|
|
|
|
|
|
|
Không có hoặc Có văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn, trong đó không có nội dung thực hiện công khai, minh bạch
công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo (tổ chức họp dân để thống nhất kết quả
rà soát; thực hiện niêm yết, thông báo công khai): 0
|
|
|
|
|
|
2.2.2
|
Tổ chức họp dân để thống nhất
kết quả rà soát
|
1.00
|
|
|
Biên bản kết quả họp dân để
thống nhất kết quả rà soát
|
|
|
100% các thôn/tổ dân phố có
tổ chức họp; từ 70% hộ gia đình có tên trong Danh sách hộ gia đình cần rà
soát và từ 20% hộ gia đình khác trở lên trên địa bàn cấp xã tham dự họp (Mỗi
hộ gia đình cử ít nhất 01 thành viên gia đình đại diện tham dự họp): 1
|
|
|
|
|
|
|
100% các thôn/tổ dân phố
có tổ chức họp; từ 50% hộ gia đình có tên trong Danh sách hộ gia đình cần rà
soát và từ 10% đến dưới 20% hộ gia đình khác trở lên trên địa bàn cấp xã tham
dự họp (Mỗi hộ gia đình cử ít nhất 01 thành viên gia đình đại diện tham dự họp):
0,5
|
|
|
|
|
|
|
Các thôn/tổ dân phố không
tổ chức họp hoặc Có tổ chức họp nhưng dưới 100% hoặc 100% thôn/tổ dân phố có
tổ chức họp nhưng trong đó: có dưới 50% hộ gia đình có tên trong Danh sách hộ
gia đình cần rà soát hoặc dưới 10% hộ gia đình khác trên địa bàn cấp xã tham
dự họp (Mỗi hộ gia đình cử ít nhất 01 thành viên gia đình đại diện tham dự họp):
0
|
|
|
|
|
|
2.2.3
|
Thực hiện niêm yết, thông báo
công khai danh sách hộ nghèo
|
1.00
|
|
|
Biên bản hoặc Thông báo kết quả
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo được niêm yết công khai tại Nhà văn hóa hoặc
nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua
Đài truyền thanh cấp xã (nếu có)
|
|
|
Có thực hiện niêm yết,
thông báo công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đúng quy định (về
thời gian, nội dung niêm yết/thông báo): 1
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện niêm yết,
thông báo công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo nhưng có nội dung
chưa bảo đảm đúng quy định (về thời gian, nội dung niêm yết/thông báo): 0,5
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện hoặc Có thực
hiện niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
nhưng không đúng quy định (về thời gian, nội dung niêm yết/thông báo): 0
|
|
|
|
|
2.3
|
Công khai ngân sách xã và
các hoạt động tài chính khác ở xã, phường theo quy định tại Thông tư số
343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính
|
2.00
|
|
|
Các quyết định công khai;
Hình ảnh niêm yết hoặc CD phát trên hệ thống truyền thanh của xã; Văn bản
thông báo cho Đảng ủy, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã và trưởng các thôn
ở xã và tổ dân phố ở phường
|
|
|
Công khai đầy đủ các nội
dung: 2
|
|
|
|
|
|
Đã công khai nhưng chưa đầy
đủ các nội dung: 1
|
|
|
|
|
|
Không công khai: 0
|
|
|
|
|
2.4
|
Công khai minh bạch Quy
hoạch/kế hoạch sử dụng đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng
|
2.00
|
|
|
|
|
|
Chỉ đạo và thực hiện công
bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã tại trụ sở cơ quan UBND cấp
xã, trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã: 0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh, đường
link; tài liệu khác (nếu có)
|
|
|
Chỉ đạo và thực hiện niêm
yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi khi thực hiện các dự án thu hồi đất tại địa phương: 0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh, đường
link; tài liệu khác (nếu có)
|
|
|
Các xã, phường sử dụng các
phương tiện truyền thông để thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi khi thực hiện các dự án thu
hồi đất tại địa phương: 0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh,
tài liệu khác (nếu có)
|
|
|
Kịp thời cập nhật, công
khai khi có sự điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh,
tài liệu khác (nếu có)
|
|
3
|
Trách nhiệm giải trình với
người dân
|
6.00
|
|
|
|
|
3.1
|
Ban hành quy chế hoạt động,
công khai nội quy, lịch tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân, trên Trang
Thông tin điện tử của địa phương
|
2.00
|
|
|
Văn bản ban hành, hình ảnh,
đường link,...
|
|
|
Có ban hành, công khai: 2
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành, công khai:
0
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Thực hiện tổ chức tiếp
công dân theo quy định
|
2.00
|
|
|
Các văn bản quy định, hình ảnh,…
|
|
|
Có thực hiện: 2
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Tỷ lệ người dân đã được
giải quyết kiến nghị, tố cáo, khiếu nại đúng quy định
|
2.00
|
|
|
Báo cáo kết quả công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
|
Từ 90% đến 100%: 2
|
|
|
|
|
|
|
Từ 50% đến dưới 90%: 1
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 50%: 0
|
|
|
|
|
|
4
|
Kiểm soát tham nhũng trong
khu vực công
|
5.00
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm soát tham nhũng
trong chính quyền
|
2.00
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Thực hiện công khai ngân sách
|
1.50
|
|
|
Quyết định, biểu mẫu
|
|
|
Công khai dự toán ngân
sách đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Công khai số liệu và thuyết
minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước (quý, 6 tháng, năm) đúng
quy định: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Công khai quyết toán ngân
sách nhà nước đúng quy định: 0.5
|
|
|
|
|
|
4.1.2
|
Niêm yết công khai Bảng mức
phí, lệ phí các khoản dịch vụ do cơ quan thuộc thẩm quyền cung ứng dịch vụ
công
|
0.50
|
|
|
Hình ảnh niêm yết, địa chỉ đường
link
|
|
|
Có niêm yết: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không niêm yết: 0
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Kiểm soát tham nhũng
trong cung ứng dịch vụ công
|
1.50
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Ban hành các văn bản nâng cao
chất lượng dịch vụ y tế, giám sát việc thực hiện giá dịch vụ y tế
|
0.50
|
|
|
Các văn bản triển khai, thực
hiện
|
|
|
Có ban hành, thực hiện:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành, thực hiện:
0
|
|
|
|
|
|
4.2.2
|
Ban hành các văn bản nâng cao
chất lượng dịch vụ giáo dục, giám sát việc thực hiện quản lý thu, chi, sử dụng
các nguồn kinh phí tại các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý
|
1.00
|
|
|
Các văn bản triển khai, thực
hiện
|
|
|
Có ban hành, thực hiện: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành, thực hiện:
0
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Quyết tâm chống tham
nhũng
|
1.50
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Các biện pháp tuyên truyền về
pháp luật phòng chống tham nhũng
|
1.00
|
|
|
Các văn bản triển khai, liên
quan
|
|
|
Ban hành các văn bản tuyên
truyền các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Tổ chức Hội nghị, cuộc thi
tìm hiểu về công tác phòng chống tham nhũng: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành và không tổ
chức: 0
|
|
|
|
|
|
4.3.2
|
Số cán bộ, công chức, viên chức
bị xử lý kỷ luật hành chính về hành vi tham nhũng
|
0.50
|
|
|
Báo cáo đánh giá chất lượng cán
bộ, công chức cuối năm; Báo cáo kết quả công tác thanh tra
|
|
|
Không có trường hợp bị xử
lý: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Có trường hợp bị xử lý: 0
|
|
|
|
|
|
5
|
Thủ tục hành chính công
|
6.00
|
|
|
Kết quả Thủ tục hành chính công
lấy từ kết quả đánh giá lĩnh vực Thủ tục hành chính trong Bộ Chỉ số cải cách
hành chính do UBND tỉnh quy định
|
|
6
|
Cung ứng dịch vụ công
|
11.00
|
|
|
|
|
6.1
|
Dịch vụ y tế công lập
|
2.00
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Phối hợp với các tổ chức chính
trị xã hội ở cấp xã và Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong việc tổ chức
|
0.25
|
|
|
Các văn bản phối hợp triển
khai, tài liệu kiểm chứng khác
|
|
|
triển khai thực hiện các hoạt
động chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân trên địa bàn.
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
6.1.2
|
Tổ chức thực hiện cung cấp
các thông tin liên quan đến bệnh, dịch; tiêm chủng; các vấn đề có nguy cơ ảnh
hưởng đến sức khỏe cộng đồng và tuyên truyền biện pháp phòng, chống
|
0.25
|
|
|
Các văn bản triển khai
|
|
|
Có thực hiện: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
6.1.3
|
Kiểm tra, xử lý vi phạm trong
việc thực hiện các quy định của pháp luật, các quy định chuyên môn, quy chuẩn
kỹ thuật về lĩnh vực y tế đối với tổ chức, cá nhân, an toàn thực phẩm trên địa
bàn xã
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch, Báo cáo, biên bản,…
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
6.1.4
|
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền
về lợi ích của Bảo hiểm y tế
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch văn bản hướng dẫn chỉ
đạo công tác tổ chức tập huấn, tuyên truyền
|
|
|
Có thực hiện: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
6.1.5
|
Tỷ lệ người dân tham gia Bảo
hiểm y tế
|
0.50
|
|
|
Kế hoạch được giao hàng năm
|
|
|
Từ 90% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Đạt tỷ lệ dưới 90%: 0
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Dịch vụ giáo dục công lập
|
2.00
|
|
|
|
|
6.2.1
|
Xây dựng trường học an toàn,
lành mạnh, thân thiện, không bạo lực, không lạm thu, đặc biệt quan tâm vệ
sinh an toàn thực phẩm trong bữa ăn của học sinh bán trú
|
0.50
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn,
báo cáo kết quả triển khai…
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
6.2.2
|
Thực hiện công tác phổ cập
giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
|
0.50
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn,
rà soát, báo cáo,…
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
6.2.3
|
Huy động các nguồn lực xã hội
để phát triển giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở (Chính sách để thu
hút nguồn lực đối với giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; quản lý việc
thực hiện xã hội hóa giáo dục trong các trường)
|
0.50
|
|
|
Các văn bản triển khai, hướng
dẫn, báo cáo đơn vị căn cứ các văn bản hiện hành
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
6.2.4
|
Bồi dưỡng đạo đức, tác phong
của đội ngũ quản lý, giáo viên trong nhà trường
|
0.25
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, triển
khai thực hiện
|
|
|
Có triển khai: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
6.2.5
|
Thực hiện công khai đối với
cơ sở giáo dục tiểu học theo Quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDDT
|
0.25
|
|
|
Kế hoạch, các văn bản triển
khai
|
|
6.3
|
Cơ sở hạ tầng căn bản
|
4.50
|
|
|
|
|
6.3.1
|
Ban hành chương trình, kế hoạch
đầu tư phát triển giao thông nông thôn trung hạn và dài hạn, hàng năm theo hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền
|
0.50
|
|
|
Chương trình, kế hoạch của địa
phương
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
|
|
|
|
(Trường hợp trong kỳ đánh
giá không phát sinh nhiệm vụ thì được 0.5 điểm)
|
|
|
|
|
|
6.3.2
|
Triển khai các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực phát triển giao thông nông thôn trên địa
bàn được giao quản lý
|
0.50
|
|
|
Văn bản triển khai của địa
phương
|
|
|
Có ban hành: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: 0
|
|
|
|
|
|
6.3.3
|
Triển khai các hoạt động vận
động, thu hút, huy động được các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển giao
thông nông thôn
|
1.00
|
|
|
Văn bản triển khai, báo cáo số
liệu tham gia của người dân
|
|
|
Có triển khai các hoạt động
vận động, thu hút, huy động được các nguồn lực xã hội tham gia: 1
|
|
|
|
|
|
|
Có triển khai các hoạt động
vận động nhưng không thu hút, huy động được các nguồn lực xã hội tham gia:
0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai các hoạt
động vận động, thu hút, huy động các nguồn lực: 0
|
|
|
|
|
|
6.3.4
|
Hệ thống giao thông trên địa
bàn xã được bảo trì hàng năm
|
0.50
|
|
|
Báo cáo chi tiết từng tuyến
|
|
|
Đạt từ 90% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0
|
|
|
|
|
|
6.3.5
|
Tỷ lệ km đường xã đạt chuẩn
theo
|
0.50
|
|
|
Báo cáo chi tiết từng tuyến
|
|
|
quy hoạch
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 90% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Đạt dưới 90%: 0.25
|
|
|
|
|
|
6.3.6
|
Tỷ lệ km đường xã được trồng cây
xanh dọc tuyến đường
|
0.50
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 50% trở lên: 0.5
|
|
|
|
Báo cáo chi tiết từng tuyến
|
|
|
Từ 30% dưới 50%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 30%: 0
|
|
|
|
|
|
6.3.7
|
Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được
sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn Quốc gia QCVN là nguồn nước ăn uống chính
|
0.50
|
|
|
Báo cáo 06 tháng, báo cáo tổng
kết hàng năm Chương trình cấp nước sạch tỉnh Hưng Yên
|
|
|
Đạt từ 90% trở lên: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90%: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0
|
|
|
|
|
|
6.3.8
|
Phổ biến, tuyên truyền về tài
nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
|
0.50
|
|
|
Các văn bản triển khai, hình ảnh,…
|
|
|
Có triển khai: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai: 0
|
|
|
|
|
|
6.4
|
An ninh, trật tự khu
dân cư
|
2.50
|
|
|
|
|
6.4.1
|
Trên địa bàn để xảy ra tình
trạng khiếu kiện phức tạp
|
0.25
|
|
|
Báo cáo của UBND cấp xã và
báo cáo kết quả đảm bảo an ninh trật tự của Công an tỉnh
|
|
|
Không có: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Có xảy ra: 0
|
|
|
|
|
|
6.4.2
|
Phát sinh tội phạm có tổ chức,
hình thành các điểm phức tạp về trật tự
|
0.25
|
|
|
Báo cáo của UBND cấp xã và
báo cáo kết quả đảm bảo an ninh trật tự của Công an tỉnh
|
|
|
Không phát sinh tội phạm có
tổ chức hoặc địa điểm phức tạp về trật tự: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Có phát sinh tội phạm có tổ
chức hoặc địa điểm phức tạp về trật tự: 0
|
|
|
|
|
|
6.4.3
|
Số vụ phạm pháp hình sự xảy
ra trên địa bàn
|
0.25
|
|
|
Báo cáo của UBND cấp xã và báo
cáo kết quả đảm bảo an ninh trật tự của Công an tỉnh
|
|
|
Giảm so với năm trước liền
kề: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không giảm so với năm trước
liền kề: 0
|
|
|
|
|
|
6.4.4
|
Tỷ lệ điều tra khám phá án, tỷ
lệ điều tra án nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
|
0.50
|
|
|
Báo cáo của UBND cấp xã và
báo cáo kết quả đảm bảo an ninh trật tự của Công an tỉnh
|
|
|
Đạt 100% chỉ tiêu đề ra:
0.5
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80 đến dưới 100% chỉ
tiêu đề ra: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Đạt dưới 80% chỉ tiêu đề
ra: 0
|
|
|
|
|
|
6.4.5
|
Thực hiện tốt công tác đảm bảo
trật tự an toàn giao thông (so với năm trước liền kề)
|
1.00
|
|
|
Báo cáo của UBND cấp xã và
báo cáo kết quả đảm bảo an ninh trật tự của Công an tỉnh
|
|
|
Giảm 3 tiêu chí: 1
|
|
|
|
|
|
|
Giảm 2 tiêu chí: 0.5
|
|
|
|
|
|
|
Giảm 1 tiêu chí: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Không giảm tiêu chí nào: 0
|
|
|
|
|
|
6.4.6
|
Công tác phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
0.25
|
|
|
Báo cáo của UBND cấp xã và
báo cáo kết quả đảm bảo an ninh trật tự của Công an tỉnh
|
|
|
Không có vụ cháy nổ gây thiệt
hại nghiêm trọng: 0.25
|
|
|
|
|
|
|
Để xảy ra cháy nổ gây thiệt
hại nghiêm trọng: 0
|
|
|
|
|
|
7
|
Quản trị môi trường
|
5.50
|
|
|
|
|
7.1
|
Quán triệt, triển khai
các nhiệm vụ về bảo vệ mội trường tại địa phương
|
1.00
|
|
|
Các văn bản chỉ đạo, chương trình,
kế hoạch, đề án về bảo vệ môi trường, triển khai các văn bản của trung ương,
của tỉnh về bảo vệ môi trường
|
|
|
Có triển khai thực hiện: 1
|
|
|
|
|
|
|
Không triển khai thực hiện:
0
|
|
|
|
|
|
7.2
|
Tuyên truyền về bảo vệ
môi trường
|
2.00
|
|
|
|
|
|
Tổ chức tuyên truyền, tập
huấn về bảo vệ môi trường, phân loại, xử lý rác thải hữu cơ tại hộ gia đình,
chống rác thải nhựa; tuyên truyền về bảo vệ môi trường trên hệ thống phát
thanh, pano tuyên truyền, các hình thức khác; xây dựng, triển khai, nhân rộng
các mô hình bảo vệ môi trường hiệu quả tại địa phương: 1
|
|
|
|
Các văn bản kiểm chứng về việc
tổ chức tập huấn tuyên truyền
|
|
|
Ra quân dọn vệ sinh môi
trường, thu gom rác thải khu dân cư, nơi công cộng (định kỳ hàng tuần/tháng):
1
|
|
|
|
Có văn bản và tài liệu kiểm
chứng khác
|
|
7.3
|
Việc thu, thoát nước thải;
thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt
|
2.50
|
|
|
|
|
|
Khu dân cư có hệ thống thu
gom, thoát nước thải bảo đảm tiêu thoát nước tốt, không ứ đọng nước thải ô
nhiễm môi trường; các rãnh thu thoát nước qua khu dân cư có nắp đậy, hố gas:
0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh kèm
theo và các tài liệu khác (nếu có)
|
|
|
Bãi chôn lấp rác thải, điểm
tập kết rác thải bảo đảm vệ sinh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hợp vệ sinh: 0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh kèm
theo và các tài liệu khác (nếu có)
|
|
|
Thành lập tổ vệ sinh môi
trường, hợp tác xã dịch vụ môi trường hoặc tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải
tại 100% số thôn, khu dân cư: 0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh kèm
theo và các tài liệu khác (nếu có)
|
|
|
Không có rác thải tồn đọng,
vứt rác thải bừa bãi tại khu dân cư, đường làng, ngõ xóm, đường ra đồng,
sông, kênh, mương, khu vực công cộng; không có tình trạng đốt rác thải gây ô
nhiễm môi trường trên địa bàn: 0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh kèm
theo và các tài liệu khác (nếu có)
|
|
|
Có bố trí ngân sách địa
phương cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn; thu phí,
giá thu gom, vận chuyển rác thải của người dân, tổ chức đạt trên 90%: 0.5
|
|
|
|
Văn bản chỉ đạo, hình ảnh kèm
theo và các tài liệu khác (nếu có)
|
|
8
|
Quản trị điện tử
|
5.00
|
|
|
Kết quả Quản trị điện tử lấy
từ kết quả đánh giá lĩnh vực Xây dựng và thực hiện chính quyền điện tử và
chính quyền số trong Bộ Chỉ số cải cách hành chính do UBND tỉnh quy định
|
|
III
|
Ý kiến phản ánh của cơ
quan truyền thông đối với công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính
công
|
10.00
|
|
|
Bài đăng, hình ảnh, đường
link
|
|
|
Không có ý kiến phản ánh: 10
|
|
|
|
|
|
|
Có từ 1 đến 5 ý kiến phản ánh
đối với lĩnh vực được giao triển khai thực hiện: 5
|
|
|
|
|
|
|
Có trên 5 ý kiến phản ánh đối
với lĩnh vực được giao triển khai thực hiện: 0
|
|
|
|
|
|
IV
|
Đánh giá mức độ hài lòng của
người dân đối với công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công trên
địa bàn cấp xã
|
30.00
|
|
|
Nội dung đánh giá qua phiếu
khảo sát trực tiếp
|
|
|
TỔNG ĐIỂM:
|
100.00
|
|
|
|
Quyết định 1656/QĐ-UBND năm 2025 về Quy định xác định Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1656/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 về Quy định xác định Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
26/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
03/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2024
Ban hành:
09/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2023
Ban hành:
20/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
Ban hành:
30/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2017
450
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|