QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC
NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG
MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số 1356/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung
ương Chương
trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 104/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ
đạo Trung ương;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
an tại Tờ trình số 607/TTr-BCA ngày 28 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phòng,
chống ma túy đến năm 2030.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
|
TRƯỞNG BAN
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Phạm Thị Thanh Trà
|
CHƯƠNG TRÌNH
CÔNG TÁC NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO
TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 147/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 04 tháng 10
năm 2026 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Mục
đích
a) Cụ thể hóa nhiệm vụ,
quyền hạn của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống
ma túy đến năm 2030 (Sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo Trung ương) theo
Quyết định số 1356/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định số 104/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 10 tháng 8 năm 2026
của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương.
b) Xác định các nhiệm vụ
trọng tâm cần Ban Chỉ đạo Trung ương theo dõi, đôn đốc, điều phối, kiểm tra
trong năm 2026; làm cơ sở để các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương, cơ quan chủ
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Sau đây viết
tắt là Chương trình), cơ quan chủ Dự án thành phần và địa phương tổ chức thực
hiện.
c) Bảo đảm việc triển
khai Chương trình trong năm 2026 được thực hiện thống nhất, có trọng tâm, trọng
điểm; kịp thời tổng hợp, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý những khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
2.
Yêu cầu
a) Bám sát chủ trương của
Đảng, Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Quyết
định thành lập và Quy chế tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương.
b) Mỗi nhiệm vụ phải
xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời hạn
hoàn thành, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm thực hiện; bảo đảm khả thi, thiết thực,
thuận lợi cho theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá kết quả.
c) Các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương chủ động xử lý các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền; chỉ báo
cáo Ban Chỉ đạo Trung ương, Trưởng ban, Phó Trưởng ban đối với các vấn đề quan
trọng, liên ngành, vượt thẩm quyền hoặc còn có ý kiến khác nhau.
d) Việc tổ chức thực hiện
phải bảo đảm phối hợp chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, thống nhất thông tin, số liệu phục vụ chỉ đạo,
điều hành, theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
3.
Nguyên tắc tổ chức thực hiện
a) Bảo đảm sự lãnh đạo,
chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo
Trung ương; phát huy vai trò điều phối liên ngành của Ban Chỉ đạo Trung ương
theo đúng Quy chế tổ chức và hoạt động đã ban hành.
b) Ban Chỉ đạo Trung
ương không làm thay chức năng quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương
và không làm thay trách nhiệm tổ chức thực hiện của địa phương.
c) Thực hiện nghiêm
nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ kết
quả”; đề cao trách nhiệm cá nhân của thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương và người
đứng đầu cơ quan, đơn vị.
d) Phát huy tính chủ động,
sáng tạo của địa phương; thực hiện phương châm “địa phương quyết, địa phương
làm, địa phương chịu trách nhiệm” theo đúng quy định của pháp luật.
đ) Kết hợp chỉ đạo, điều
hành với kiểm tra, giám sát, đánh giá; bảo đảm công khai, minh bạch, sử dụng hiệu
quả nguồn lực, phòng, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong tổ chức thực
hiện Chương trình.
II.
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Ban Chỉ đạo Trung ương
thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1356/QĐ-TTg ngày
22 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và theo Quy chế hoạt động của
Ban Chỉ đạo Trung ương, trong đó tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm
sau:
1. Tập
trung chỉ đạo triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình theo đúng mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp được Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao; nâng cao hiệu
quả hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương, phát huy vai trò, trách nhiệm của các
thành viên Ban Chỉ đạo, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong công tác
chỉ đạo, điều hành, phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình. Kịp thời chỉ đạo,
điều phối, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực
hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều
hành từ trung ương đến địa phương; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo,
giao ban, kiểm tra, giám sát theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương.
2. Các bộ,
cơ quan trung ương khẩn trương rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách, văn
bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn thuộc phạm vi quản lý; kịp thời sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản theo thẩm quyền nhằm bảo đảm đầy đủ cơ sở
pháp lý để tổ chức thực hiện Chương trình. Thường xuyên rà soát những khó khăn,
vướng mắc, bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện để tổng hợp, báo cáo cấp
có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời; tăng cường hướng dẫn địa
phương triển khai thống nhất các quy định của Trung ương.
3. Chỉ đạo các bộ,
ngành, địa phương tổ chức thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung
thành phần của Chương trình, trong đó triển khai thực hiện điểm tại các tỉnh:
Điện Biên, Nghệ An, Tây Ninh năm 2026; tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp,
cơ quan giúp việc Chương trình. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn,
hướng dẫn nghiệp vụ; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý,
tổ chức thực hiện Chương trình ở các cấp.
4. Chỉ đạo các bộ, cơ
quan trung ương và địa phương tập trung phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công
và kinh phí thường xuyên thực hiện Chương trình đúng quy định; tổ chức thực hiện
đồng bộ các giải pháp nhằm phấn đấu hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch vốn ngân
sách trong năm 2026, bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ và hiệu quả. Tăng cường quản
lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; đẩy mạnh lồng ghép nguồn vốn của Chương trình
với các chương trình, dự án, nguồn vốn hợp pháp khác; thường xuyên rà soát, kịp
thời điều chỉnh, điều chuyển vốn đối với các nhiệm vụ, dự án chậm triển khai,
không còn đối tượng thụ hưởng hoặc không có khả năng thực hiện theo quy định của
pháp luật; nâng cao hiệu quả đầu tư, phòng, chống thất thoát, lãng phí và tiêu
cực trong quản lý, sử dụng nguồn lực thực hiện Chương trình.
5. Các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện kết quả triển khai
thực hiện Chương trình; xây dựng đầy đủ các báo cáo, số liệu, tài liệu phục vụ
hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và
các cơ quan của Quốc hội theo quy định. Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, đề
xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chương
trình trong thời gian tới.
6. Chỉ đạo xây dựng,
hoàn thiện và vận hành đồng bộ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản
lý, theo dõi, giám sát và đánh giá Chương trình; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện
Chương trình. Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các bộ, cơ quan trung ương
với địa phương; nâng cao chất lượng công tác thống kê, báo cáo và cung cấp
thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
và Ban Chỉ đạo Trung ương.
7. Tổ chức các đoàn kiểm
tra liên ngành của Ban Chỉ đạo Trung ương nhằm kiểm tra tình hình triển khai thực
hiện Chương trình tại các bộ, ngành và địa phương; tập trung kiểm tra việc ban
hành cơ chế, chính sách, phân bổ và giải ngân nguồn vốn, thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu, nội dung thành phần của Chương trình và việc thực hiện các kết
luận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương. Kịp
thời phát hiện, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc; tổng hợp các kiến nghị, đề xuất
của địa phương để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
theo thẩm quyền.
8. Đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, kết quả thực hiện Chương trình; kịp
thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả; nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong tổ chức thực
hiện Chương trình.
9. Tổ chức các cuộc họp
Ban Chỉ đạo Trung ương, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trong năm
2026; đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác của Ban Chỉ đạo Trung
ương; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2027; xây dựng Chương
trình công tác năm 2027 của Ban Chỉ đạo Trung ương phù hợp với yêu cầu thực tiễn
và nhiệm vụ được giao.
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, cơ quan
trung ương là thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương
a) Căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao và nội dung Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo
Trung ương, chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện thuộc phạm vi quản lý;
tập trung chỉ đạo, đôn đốc hoàn thành các nhiệm vụ được giao, bảo đảm đúng tiến
độ, chất lượng và hiệu quả.
b) Kịp thời ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp
luật và văn bản hướng dẫn thuộc lĩnh vực quản lý; tăng cường phối hợp liên
ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình; chủ động rà soát, xử lý
hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
c) Định kỳ hoặc đột xuất
theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy
đủ, kịp thời về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; chịu
trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về tiến độ và chất lượng thực
hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
2. Bộ Công an (Cơ quan
thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương)
a) Chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển
khai thực hiện Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương; tổng
hợp tình hình thực hiện, kịp thời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương, Phó
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương và cấp có thẩm quyền theo quy định.
b) Chủ
trì tham mưu tổ chức các phiên họp, hội nghị, các đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo
Trung ương; phối hợp chuẩn bị các báo cáo, tài liệu phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương; đồng thời
chủ trì tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Chính phủ và chuẩn bị các tài liệu liên
quan phục vụ hoạt động giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo
Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình và Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/03/2025 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15.
c) Định kỳ hoặc đột xuất
theo yêu cầu, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác năm
2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương; tham mưu đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc; kiến nghị điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ trong trường hợp cần
thiết nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình.
3. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố
a) Chỉ đạo tổ chức triển
khai thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn; cụ
thể hóa các nhiệm vụ được giao trong Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ
đạo Trung ương thành kế hoạch công tác của địa phương; phân công rõ trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
b) Khẩn trương hoàn thiện
các cơ chế, chính sách, văn bản thuộc thẩm quyền; chủ động bố trí, huy động, lồng
ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và phấn đấu hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trong năm
2026; kịp thời rà soát, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền đối
với các nhiệm vụ không còn phù hợp, không còn đối tượng thụ hưởng hoặc không có
khả năng thực hiện.
c) Tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn;
kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các
vi phạm theo quy định; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực
hiện, bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng, hiệu quả và quy định
của pháp luật.
d) Thực hiện nghiêm chế
độ thông tin, báo cáo; cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu theo quy định; chủ động
phản ánh, kiến nghị với Ban Chỉ đạo Trung ương và các bộ, cơ quan trung ương về
những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để được hướng dẫn, tháo gỡ kịp thời.
4. Đề nghị Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Ban Chỉ đạo Trung ương, các bộ,
cơ quan trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Chương
trình; tiếp tục phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên trong việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước
gắn với mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.
Chủ trì, phối hợp thực
hiện giám sát, phản biện xã hội theo quy định của pháp luật; tổng hợp ý kiến,
kiến nghị của Nhân dân liên quan đến việc tổ chức thực hiện Chương trình để phản
ánh, kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương và
các cơ quan có thẩm quyền; phối hợp tuyên truyền, nhân rộng các mô hình, cách
làm hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Chương trình.
5. Trong quá trình
thực hiện Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương, trường hợp
có phát sinh vướng mắc, Bộ Công an - Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung
ương làm đầu mối tổng hợp, đề xuất giải pháp, báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo
Trung ương xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG
TÂM TRONG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 TRONG NĂM 2026
(Kèm theo Chương trình tại Quyết định số 147/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 04 tháng 10
năm 2026 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030)
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Chịu trách nhiệm chỉ đạo/ đôn đốc
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Trình cấp/cấp ban hành
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
HOÀN THIỆN CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
|
|
1
|
Xây dựng quyết định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức
tạp về ma túy, địa bàn không ma túy
|
Thượng tướng Nguyễn Văn Long, Thứ trưởng Bộ Công an
|
Bộ Công an
|
Văn phòng Chính phủ,
Bộ Tư pháp và các bộ, ngành trung ương có liên quan
|
Chính phủ
|
Quý III/2026
|
|
2
|
Biên soạn, phát hành
Sổ tay tích hợp hướng dẫn thực hiện Chương trình cho các bộ, ngành, địa
phương.
|
Thiếu tướng Ngô Thanh Bình, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành trung
ương có liên quan
|
Cấp có thẩm quyền
|
Tháng 10/2026
|
|
II
|
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
|
|
1
|
Tổ chức Chương trình
truyền thông, giao lưu nghệ thuật, tọa đàm về phòng, chống ma túy cho công
nhân lao động tại khu công nghiệp.
|
Ông Ngọ Duy Hiểu, Phó Chủ tịch Thường trực Tổng Liên đoàn
lao động Việt Nam
|
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
|
Bộ Công an và các bộ,
ngành trung ương có liên quan
|
|
Tháng 10/2006
|
|
2
|
Xây dựng tài liệu,
giáo trình điện tử tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kỹ năng phòng, chống ma
túy cho học sinh, sinh viên.
|
Bà Nguyễn Thị Quyên Thanh, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Công an và các bộ,
ngành trung ương có liên quan
|
Cấp có thẩm quyền
|
Quý III/2026
|
|
3
|
Tổ chức các hoạt động
nâng cao kiến thức về trợ giúp pháp lý liên quan đến công tác phòng, chống ma
túy, tập trung tại các tỉnh Điện Biên, Nghệ An, Tây Ninh và xây dựng tài liệu
về trợ giúp pháp lý liên quan đến công tác phòng, chống ma túy cho người dân,
người có uy tín, cán bộ tổ chức đoàn thể.
|
Ông Nguyễn Thanh Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tư pháp
|
Bộ Tư pháp.
|
|
Cấp có thẩm quyền
|
Tháng 10-12/2026
|
|
4
|
Tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cốt cán pháp luật, kỹ năng về giáo dục
phòng, chống ma túy trong trường học.
|
Bà Nguyễn Thị Quyên Thanh, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Bộ Công an và các bộ,
ngành trung ương có liên quan
|
|
Tháng 10/2026
|
|
5
|
Tổ chức đào tạo, tập
huấn cho cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát,
đánh giá thực hiện Chương trình và các Dự án, Tiểu dự án thành phần.
|
Thiếu tướng Ngô Thanh Bình, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành trung
ương có liên quan
|
|
Tháng 10/2026
|
|
III
|
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
|
|
1
|
Đôn đốc, giám sát,
đánh giá tình hình thực hiện Chương trình tại các bộ, ngành trung ương
|
Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan trung
ương liên quan và địa phương
|
|
Hoạt động thường xuyên trong năm 2026
|
|
2
|
Đôn đốc, giám sát,
đánh giá tình hình thực hiện Chương trình tại địa phương
|
Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
|
Các bộ, cơ quan trung
ương liên quan và địa phương
|
|
Hoạt động thường xuyên trong năm 2026
|
|
3
|
Báo cáo kết quả thực
hiện các nhiệm vụ của thành viên Ban Chỉ đạo theo Quy chế hoạt động của Ban
Chỉ đạo và Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo
|
Các thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Bộ Công an
|
Các bộ, cơ quan trung
ương liên quan và địa phương
|
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Theo định kỳ
|
|
IV
|
TỔ CHỨC HỌP, HỘI NGHỊ
|
|
1
|
Tổ chức họp Ban Chỉ đạo
Trung ương về tình hình triển khai các nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương
trình trong năm 2026 và định hướng triển khai năm tiếp theo
|
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương – Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm
Thị Thanh Trà
|
Bộ Công an, các bộ,
cơ quan chủ dự án, tiểu dự án thành phần
|
Các bộ, cơ quan trung
ương và địa phương
|
Ban Chỉ đạo Trung ương
|
Định kỳ trong năm 2026
|
PHỤ LỤC II
PHÂN CÔNG ĐỊA BÀN THEO DÕI VÀ CHỈ
ĐẠO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN
NĂM 2030
(Kèm theo Chương trình tại Quyết định số 147/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 04 tháng 10
năm 2026 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia
phòng, chống ma túy đến năm 2030)
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh, chức vụ
|
Địa bàn các tỉnh, thành phố
|
|
1
|
Thượng tướng Nguyễn Văn Long
|
Thứ trưởng Bộ Công an, Ủy viên
|
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai
|
|
2
|
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy viên
|
Gia Lai, TP. Đà Nẵng
|
|
3
|
Bà Nguyễn Thị
Quyên Thanh
|
Thứ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo - Ủy viên
|
Lào Cai, Tuyên Quang
|
|
4
|
Ông Phan Tâm
|
Thứ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch - Ủy viên
|
Ninh Bình, Thanh Hóa
|
|
5
|
Bà Nguyễn Thị Liên
Hương
|
Thứ trưởng Bộ Y tế - Ủy
viên
|
Lạng Sơn, Bắc Ninh
|
|
6
|
Ông Đỗ Ngọc Huỳnh
|
Phó Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ - Ủy viên
|
Quảng Ninh, Hải
Phòng, Cao Bằng
|
|
7
|
Ông Võ Văn Hưng
|
Thứ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường - Ủy viên
|
Vĩnh Long, Cần Thơ
|
|
8
|
Ông Trần Quốc Phương
|
Thứ trưởng Bộ Tài
chính - Ủy viên
|
Lai Châu, Điện Biên,
Thái Nguyên
|
|
9
|
Ông Nguyễn Thanh Ngọc
|
Thứ trưởng Bộ Tư pháp
- Ủy viên
|
Phú Thọ, Sơn La
|
|
10
|
Ông Lê Tiến
|
Phó Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao
|
Quảng Trị, TP. Huế
|
|
11
|
Ông Trương Thanh Hoài
|
Thứ trưởng Bộ Công
Thương - Ủy viên
|
An Giang, Cà Mau
|
|
12
|
Ông Ngọ Duy Hiểu
|
Phó Chủ tịch Thường
trực Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
|
Quảng Ngãi, Khánh Hòa
|
|
15
|
Ông Cao Xuân Thạo
|
Phó Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ủy viên
|
Nghệ An, Hà Tĩnh
|
|
16
|
Thiếu tướng Ngô Thanh
Bình
|
Cục trưởng Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an - Ủy viên
|
TP. Hà Nội, Hưng Yên,
Đắk Lắk
|
|
17
|
Thiếu tướng Nguyễn Quốc
Toản
|
Chánh Văn phòng Bộ
Công an
|
Đồng Tháp, Tây Ninh,
Lâm Đồng
|