|
BỘ TƯ PHÁP
TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1392/QĐ-TCTHADS
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC GIAO CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ CHO CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG NĂM
2019
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12
ngày 14/11/2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13
ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
hành án dân sự;
Căn cứ Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày
30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 3064/QĐ-BTP ngày 19/12/2018
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Chương trình công tác trọng tâm của Bộ
Tư pháp trong lĩnh vực thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính năm
2019;
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thống kê, Quản
lý dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu, nhiệm
vụ cho các cơ quan thi hành án dân sự địa phương năm 2019 như sau:
1. Phấn đấu nâng cao chất lượng, tỷ lệ THADS xong
trên 73% về việc và trên 33% về tiền trên tổng số có điều kiện thi hành. Bảo đảm
theo dõi việc thi hành đối với 100% bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của
Tòa án về vụ án hành chính có nội dung theo dõi thi hành.
2. Ra quyết định thi hành án đối với 100% bản án,
quyết định có hiệu lực thi hành đúng thời hạn quy định; đảm bảo xác minh điều
kiện thi hành án, phân loại chính xác, đúng pháp luật án dân sự có điều kiện thi
hành và chưa có điều kiện thi hành; đăng tải kịp thời, đầy đủ, đúng quy định
danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành theo quy định của
pháp luật.
3. Thi hành xong các khoản thu cho ngân sách nhà nước
đạt tỷ lệ cao hơn năm 2018 về việc và về tiền trên tổng số có điều kiện thi
hành. Phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác phòng ngừa, phát hiện
và xử lý tham nhũng; tập trung thi hành để nâng tỷ lệ thu hồi tiền, tài sản bị
chiếm đoạt cao hơn năm 2018.
4. Nâng cao hiệu quả thi hành các bản án liên quan
đến các khoản nợ của tổ chức tín dụng đã có hiệu lực pháp luật đạt tỷ lệ cao
hơn năm 2018 về việc và về tiền trên tổng số có điều kiện thi hành.
5. Trả lời đảm bảo chất lượng, đúng trình tự, thủ tục
ít nhất 95% số văn bản xin ý kiến chỉ đạo của Chấp hành viên, cơ quan THADS cấp
dưới.
6. Giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền đúng thời hạn, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; giải
quyết xong 97% số đơn thư khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt công tác tiếp công
dân; tích cực tham gia, phối hợp giải quyết cơ bản những vụ việc khiếu nại, tố
cáo tồn đọng, kéo dài.
7. Cơ bản khắc phục tình trạng vi phạm pháp luật
trong hoạt động THADS, nhất là các vi phạm trong kê biên, đấu giá tài sản thi
hành án; giảm tối đa các vụ việc liên quan đến trách nhiệm bồi thường nhà nước,
bảo đảm tài chính và các vụ việc đấu giá thành nhưng chưa giao được tài sản.
8. Tiếp tục phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên
quan nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện thể chế và tổ chức thi hành hiệu quả các
văn bản pháp luật về THADS, THAHC. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số
42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức
tín dụng; Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Luật đấu giá tài sản; Chỉ
thị số 05/CT-TTg ngày 06/2/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác
THADS.
9. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thi hành án, coi đây là
giải pháp đột phá thay đổi lề lối làm việc, bảo đảm công khai, minh bạch, trách
nhiệm giải trình, nêu cao tinh thần phục vụ người dân và doanh nghiệp; tiếp tục
kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức THADS.
10. Tập trung đầu tư xây dựng cho các cơ quan THADS
chưa có trụ sở hoặc đã xuống cấp; xây dựng, bảo đảm kho vật chứng, trang thiết
bị, phương tiện làm việc, công cụ hỗ trợ và các phương tiện cần thiết khác đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ của công tác THADS.
Điều 2. Phương pháp giao thực
hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ
1. Trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ do Tổng Cục trưởng
Tổng cục Thi hành án dân sự giao, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giao chỉ
tiêu, nhiệm vụ cho Chi cục Thi hành án dân sự, Chấp hành viên thuộc Cục Thi
hành án dân sự đảm bảo chính xác, công bằng và khả thi (đảm bảo không thấp hơn
chỉ tiêu Tổng cục Thi hành án dân sự giao đối với Cục Thi hành án dân sự); có
trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu,
nhiệm vụ của Chi cục Thi hành án dân sự và Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án
dân sự.
2. Trên cơ sở chỉ tiêu, nhiệm vụ do Cục trưởng Cục
Thi hành án dân sự giao, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự giao chỉ
tiêu, nhiệm vụ cho Chấp hành viên thuộc Chi cục đảm bảo chính xác, công bằng và
khả thi (đảm bảo không thấp chỉ tiêu Cục Thi hành án dân sự giao đối với Chi cục
Thi hành án dân sự); có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu
và đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chấp hành viên thuộc Chi cục
Thi hành án dân sự.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Trung tâm Thống kê, Quản lý dữ liệu và ứng
dụng công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc
Tổng cục có trách nhiệm giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự năm
2019 và đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ của Cục Thi hành án dân sự
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc và đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chi cục Thi
hành án dân sự trực thuộc và Chấp hành viên thuộc Cục Thi hành án dân sự.
3. Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chấp
hành viên do Chi cục quản lý.
4. Kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao
là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để
chi thu nhập tăng thêm theo quy định hiện hành và xét đề nghị xếp hạng, bình
xét thi đua khen thưởng năm 2019 đối với các cơ quan thi hành án dân sự, Chấp
hành viên.
Điều 4. Giải pháp thực hiện
1. Về thể chế
Tiếp tục tham mưu, đề xuất hướng dẫn những vướng mắc
của Luật Thi hành án dân sự, Luật Phá sản năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Tiếp tục quán triệt và chỉ đạo triển khai có hiệu quả Luật Tố tụng hành
chính năm 2015 và Nghị định số 71/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, Luật
Đấu giá tài sản năm 2016, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 và
các văn bản hướng dẫn thi hành, Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/06/2017 của
Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, Chỉ thị số
32/CT-TTg ngày 19/07/2017 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Nghị
quyết số 42/2017/QH14 và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến công tác
thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.
2. Về chỉ đạo, điều hành và phối hợp liên ngành
2.1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành. Nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu, nâng cao kỷ luật,
kỷ cương hành chính, kỷ luật nghiệp vụ. Tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế làm việc,
Quy chế dân chủ tại đơn vị.
2.2. Có biện pháp chỉ đạo quyết liệt việc thi hành
án dân sự ngay từ đầu năm công tác 2019; định kỳ quý, năm đánh giá việc thực hiện
chỉ tiêu thi hành án xong về việc và về tiền năm 2019 để tổ chức thi hành và chỉ
đạo thi hành án phấn đấu tỷ lệ thi hành xong năm 2019 cao hơn năm 2018.
2.3. Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tiếp
tục hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ theo hướng sâu sát, cụ thể và xác định rõ
trách nhiệm, thời gian hoàn thành; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm
tra; phối hợp thanh tra, kiểm sát, giám sát công tác thi hành án dân sự; xử lý
nghiêm những trường hợp vi phạm về trình tự, thủ tục hoặc đăng tải thông tin
người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành trên cổng, Trang Thông tin điện
tử Thi hành án dân sự.
2.4. Giám sát chặt chẽ việc thẩm định, đấu giá tài
sản kê biên theo thẩm quyền. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự chỉ đạo lựa chọn
danh sách những tổ chức thẩm định giá, đấu giá tài sản có năng lực, uy tín tham
gia quá trình xử lý tài sản kê biên. Đối với các vụ việc đấu giá thành nhưng
chưa giao được tài sản, hàng quý các Cục Thi hành án dân sự phải báo cáo Tổng cục
Thi hành án dân sự về nguyên nhân, thời gian kéo dài và biện pháp, kế hoạch xử
lý dứt điểm vụ việc.
2.5. Các Cục, Chi cục Thi hành án dân sự phải ban
hành Kế hoạch tự kiểm tra, kiểm tra hàng năm bảo đảm mỗi năm 100% Cục, Chi cục
thực hiện việc tự kiểm tra; Cục Thi hành án dân sự kiểm tra toàn diện ít nhất
1/2 số đơn vị trên địa bàn (đối với các địa phương có dưới 10 đơn vị hành
chính), kiểm tra toàn diện 1/3 số đơn vị trên địa bàn (đối với các địa phương
có từ 10 đơn vị hành chính trở lên); tăng cường kiểm tra đột xuất công tác thụ
lý, xác minh và phân loại án đối với các Chi cục và Chấp hành viên.
2.6. Thực hiện nghiêm túc chế độ Thủ trưởng cơ quan
đơn vị trực tiếp tiếp công dân định kỳ; chú trọng giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo thông qua công tác tiếp công dân.
Cục, Chi cục Thi hành án dân sự phải tập trung giải
quyết các khiếu nại, tố cáo với tinh thần trách nhiệm cao, đúng pháp luật, tăng
cường đối thoại trực tiếp, hướng dẫn, giải thích cho công dân thực hiện đúng
quyền và nghĩa vụ của mình, hạn chế phát sinh những vụ khiếu nại, tố cáo vượt cấp,
phức tạp, kéo dài. Chủ động, tích cực đề xuất tham mưu cho cấp ủy và chính quyền
địa phương, Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm
các việc thi hành án dân sự trọng điểm, phức tạp, kéo dài trên địa bàn.
2.7. Tiếp tục phát huy công tác phối hợp liên
ngành; tranh thủ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, Ban Chỉ
đạo Thi hành án dân sự các cấp và sự phối hợp của các ngành Công an, Kiểm sát,
Tòa án và các cơ quan liên quan khác trong tổ chức thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ
thi hành án dân sự trên địa bàn.
2.8. Kịp thời đề xuất Cấp ủy, chính quyền địa
phương lãnh đạo việc quán triệt, triển khai nghiêm túc các Nghị quyết, Chỉ thị
của Đảng tại các cơ quan thi hành án dân sự cũng như trong hoạt động thi hành
án dân sự trên địa bàn; công tác giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng và củng
cố tổ chức cơ sở Đảng tại các cơ quan thi hành án dân sự; kiểm tra, giám sát hoạt
động của tổ chức cơ sở Đảng và các công chức Đảng viên tại các cơ quan thi hành
án dân sự và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các cơ quan thi hành án dân sự.
3. Kiện toàn tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức thi
hành án dân sự
Chủ động phối hợp chặt chẽ với cấp ủy đơn vị thực
hiện tốt công tác quản lý, đánh giá, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt
phái, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, kỷ luật công chức thi hành án dân sự. Chú
trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức
trách nhiệm, bản lĩnh nghề nghiệp.
Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc trong
toàn Hệ thống Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tăng cường, xây dựng chỉnh đốn
Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ và Nghị quyết số
25/NQ-CP ngày 08/02/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII; Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và Chỉ thị 27/CT-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 08/9/2016 về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ
thông tin
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin trong toàn Hệ thống, tiếp tục duy trì, phát triển và
nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng, Trang Thông tin điện tử Thi hành án dân sự.
Thực hiện nề nếp, hiệu quả cơ chế một cửa; tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. Nâng cao hiệu quả hỗ
trợ trực tuyến thi hành án, tiến tới cung cấp dịch vụ trực tuyến mức độ 3 đối với
một số thủ tục hành chính từ năm 2019.
Nghiên cứu xây dựng, phát triển các phần mềm, chương
trình ứng dụng, trong đó quan tâm vận hành hiệu quả Phần mềm quản lý quá trình
thụ lý, tổ chức thi hành án và báo cáo thống kê thi hành án dân sự trên toàn quốc.
Tiếp tục phối hợp phát triển hệ thống truyền hình trực tuyến đa phương tiện đến
cấp Chi cục trên toàn quốc. Thực hiện nghiêm chế độ sử dụng văn bản điện tử và
chữ ký số. Tăng cường hình thức giao ban trực tuyến, sử dụng tin nhắn SMS, bảo
đảm kịp thời, sâu sát, quyết liệt, toàn diện trong công tác chỉ đạo, điều hành
các nhiệm vụ, chỉ tiêu về thi hành án dân sự.
5. Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện
làm việc
Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác kiểm
tra, giám sát tình hình chấp hành quy định của pháp luật trong quản lý tài
chính, tài sản, kế toán và đầu tư xây dựng cơ bản. Tập trung kiểm tra công tác
thu chi thi hành án và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm trong hoạt động
này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Giám đốc Trung tâm Thống kê, Quản lý dữ liệu và ứng
dụng công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Tổng cục Thi hành
án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Bộ (để phối hợp);
- Cục KHTC - Bộ Tư pháp (để phối hợp);
- Vụ TCCB - Bộ Tư pháp (để phối hợp);
- Thanh tra Bộ (để phối hợp);
- Vụ Thi đua - Khen thưởng (để phối hợp);
- Cục Công tác phía Nam (để phối hợp);
- Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng (để phối hợp);
- Cổng Thông tin điện tử Thi hành án dân sự (để đăng tải);
- Lưu: VT, TT.
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC 1
BẢNG GIAO CHỈ TIÊU THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ VIỆC NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1392/QĐ-TCTHADS ngày 21 tháng 12 năm
2018 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự)
|
TT
|
Đơn vị
|
Tỷ lệ thi hành
xong/số có điều kiện thi hành
|
|
1
|
An Giang
|
73%
|
|
2
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
73%
|
|
3
|
Bắc Giang
|
73%
|
|
4
|
Bắc Kạn
|
74,5%
|
|
5
|
Bạc Liêu
|
73%
|
|
6
|
Bắc Ninh
|
73%
|
|
7
|
Bến Tre
|
73%
|
|
8
|
Bình Định
|
73%
|
|
9
|
Bình Dương
|
73%
|
|
10
|
Bình Phước
|
73%
|
|
11
|
Bình Thuận
|
73%
|
|
12
|
Cà Mau
|
73%
|
|
13
|
Cần Thơ
|
73%
|
|
14
|
Cao Bằng
|
75%
|
|
15
|
Đà Nẵng
|
73%
|
|
16
|
Đắc Lắk
|
73%
|
|
17
|
Đắc Nông
|
73%
|
|
18
|
Điện Biên
|
74%
|
|
19
|
Đồng Nai
|
73%
|
|
20
|
Đồng Tháp
|
73%
|
|
21
|
Gia Lai
|
73%
|
|
22
|
Hà Giang
|
75%
|
|
23
|
Hà Nam
|
74,5%
|
|
24
|
Hà Nội
|
73%
|
|
25
|
Hà Tĩnh
|
74%
|
|
26
|
Hải Dương
|
73%
|
|
27
|
Hải Phòng
|
73%
|
|
28
|
Hậu Giang
|
73%
|
|
29
|
Hồ Chí Minh
|
73%
|
|
30
|
Hòa Bình
|
74%
|
|
31
|
Hưng Yên
|
73%
|
|
32
|
Khánh hòa
|
73%
|
|
33
|
Kiên Giang
|
73%
|
|
34
|
Kon Tum
|
73%
|
|
35
|
Lai Châu
|
74,5%
|
|
36
|
Lâm Đồng
|
73%
|
|
37
|
Lạng Sơn
|
74%
|
|
38
|
Lào Cai
|
74%
|
|
39
|
Long An
|
73%
|
|
40
|
Nam Định
|
74%
|
|
41
|
Nghệ An
|
73,5%
|
|
42
|
Ninh Bình
|
73%
|
|
43
|
Ninh Thuận
|
73,5%
|
|
44
|
Phú Thọ
|
74%
|
|
45
|
Phú Yên
|
73%
|
|
46
|
Quảng Bình
|
73,5%
|
|
47
|
Quảng Nam
|
73%
|
|
48
|
Quảng Ngãi
|
73%
|
|
49
|
Quảng Ninh
|
73%
|
|
50
|
Quảng Trị
|
74%
|
|
51
|
Sóc Trăng
|
73%
|
|
52
|
Sơn La
|
74%
|
|
53
|
Tây Ninh
|
73%
|
|
54
|
Thái Bình
|
73%
|
|
55
|
Thái Nguyên
|
73,5%
|
|
56
|
Thanh Hóa
|
74%
|
|
57
|
Thừa Thiên - Huế
|
73%
|
|
58
|
Tiền Giang
|
73%
|
|
59
|
Trà Vinh
|
74%
|
|
60
|
Tuyên Quang
|
75%
|
|
61
|
Vĩnh Long
|
73%
|
|
62
|
Vĩnh Phúc
|
73,5%
|
|
63
|
Yên Bái
|
74,5%
|
PHỤ LỤC 2
BẢNG GIAO CHỈ TIÊU THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ TIỀN NĂM 2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1392/QĐ-TCTHADS ngày 21 tháng 12 năm
2019 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự)
|
TT
|
Đơn vị
|
Tỷ lệ thi hành
xong/số có điều kiện thi hành
|
|
1
|
An Giang
|
33%
|
|
2
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
33%
|
|
3
|
Bắc Giang
|
33%
|
|
4
|
Bắc Kạn
|
35%
|
|
5
|
Bạc Liêu
|
33%
|
|
6
|
Bắc Ninh
|
33%
|
|
7
|
Bến Tre
|
33%
|
|
8
|
Bình Định
|
34%
|
|
9
|
Bình Dương
|
33%
|
|
10
|
Bình Phước
|
33%
|
|
11
|
Bình Thuận
|
33%
|
|
12
|
Cà Mau
|
33%
|
|
13
|
Cần Thơ
|
33%
|
|
14
|
Cao Bằng
|
35%
|
|
15
|
Đà Nẵng
|
33%
|
|
16
|
Đắc Lắk
|
33%
|
|
17
|
Đắc Nông
|
33,5%
|
|
18
|
Điện Biên
|
35%
|
|
19
|
Đồng Nai
|
33%
|
|
20
|
Đồng Tháp
|
33%
|
|
21
|
Gia Lai
|
33,5%
|
|
22
|
Hà Giang
|
35%
|
|
23
|
Hà Nam
|
35%
|
|
24
|
Hà Nội
|
33,5%
|
|
25
|
Hà Tĩnh
|
35%
|
|
26
|
Hải Dương
|
33%
|
|
27
|
Hải Phòng
|
33%
|
|
28
|
Hậu Giang
|
33%
|
|
29
|
Hồ Chí Minh
|
33%
|
|
30
|
Hòa Bình
|
35%
|
|
31
|
Hưng Yên
|
33%
|
|
32
|
Khánh Hòa
|
33%
|
|
33
|
Kiên Giang
|
33%
|
|
34
|
Kon Tum
|
35%
|
|
35
|
Lai Châu
|
35%
|
|
36
|
Lâm Đồng
|
33,5%
|
|
37
|
Lạng Sơn
|
34,5%
|
|
38
|
Lào Cai
|
34,5%
|
|
39
|
Long An
|
33%
|
|
40
|
Nam Định
|
34%
|
|
41
|
Nghệ An
|
33%
|
|
42
|
Ninh Bình
|
34%
|
|
43
|
Ninh Thuận
|
34%
|
|
44
|
Phú Thọ
|
34%
|
|
45
|
Phú Yên
|
33%
|
|
46
|
Quảng Bình
|
35%
|
|
47
|
Quảng Nam
|
34%
|
|
48
|
Quảng Ngãi
|
34%
|
|
49
|
Quảng Ninh
|
34,5%
|
|
50
|
Quảng Trị
|
35%
|
|
51
|
Sóc Trăng
|
33%
|
|
52
|
Sơn La
|
34%
|
|
53
|
Tây Ninh
|
33%
|
|
54
|
Thái Bình
|
33,5%
|
|
55
|
Thái Nguyên
|
33%
|
|
56
|
Thanh Hóa
|
34%
|
|
57
|
Thừa Thiên - Huế
|
34,5%
|
|
58
|
Tiền Giang
|
33%
|
|
59
|
Trà Vinh
|
33%
|
|
60
|
Tuyên Quang
|
34,5%
|
|
61
|
Vĩnh Long
|
33%
|
|
62
|
Vĩnh Phúc
|
33,5%
|
|
63
|
Yên Bái
|
34,5%
|