Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng thiết chế nhà văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 13/2014/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn Người ký: Triệu Đức Lân
Ngày ban hành: 14/08/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2014/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 14 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THIẾT CHẾ NHÀ VĂN HÓA CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số: 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã;

Căn cứ Thông tư số: 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn;

Căn cứ Quyết định số: 244/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Kạn, tại Tờ trình số: 41/TTr-SVHTTDL ngày 29 tháng 7 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số: 161/BC-STP ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng thiết chế nhà văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Triệu Đức Lân

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THIẾT CHẾ NHÀ VĂN HÓA CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Kèm theo Quyết định số: 13/2014/QĐ-UBND ngày 14/8/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các hoạt động về quản lý, sử dụng thiết chế nhà văn hóa cơ sở, bao gồm: Nhà văn hóa - khu thể thao xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là nhà văn hóa xã); nhà văn hóa - khu thể thao thôn, bản, tiểu khu (sau đây gọi chung là nhà văn hóa thôn) được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; kinh phí hoạt động; công tác kiểm tra, xử lý vi phạm và thi đua khen thưởng; trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành, địa phương trong lĩnh vực quản lý, khai thác và sử dụng các thiết chế văn hóa nêu trên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;

b) Bí thư Chi bộ, Trưởng các thôn, Trưởng Ban công tác mặt trận, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh, Bí thư Chi đoàn thanh niên, Chi hội trưởng Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Chi hội Người cao tuổi;

c) Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Những quy định chung

1. Nhà văn hóa xã và nhà văn hóa thôn là nơi tổ chức hội họp, sinh hoạt của tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể tại địa phương; là nơi tổ chức tập luyện, biểu diễn, giao lưu văn hóa, văn nghệ, thi đấu thể thao, đọc sách, báo; tổ chức triển lãm, truyền thanh, sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động vui chơi giải trí của nhân dân.

2. Các Phòng, Ban, Ngành, đoàn thể cấp huyện; UBND các xã, phường, thị trấn; Bí thư chi bộ các thôn; các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ, quản lý và khai thác sử dụng các thiết chế văn hóa được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

3. Việc tổ chức các hoạt động của nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn phải đảm bảo đúng các quy định của Nhà nước hiện hành.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. NHÀ VĂN HÓA XÃ

Điều 3. Nhà văn hóa xã chịu sự lãnh đạo, quản lý của UBND cấp xã, sự chỉ đạo, quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện và sự hướng dẫn nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cùng cấp. Nhà văn hóa xã có Ban Chủ nhiệm với nhiệm vụ quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động;

Tùy thuộc vào điều kiện thực tế của mỗi địa phương, có thể thành lập hoặc không thành lập Ban Chủ nhiệm.

1. Đối với xã có điều kiện thành lập Ban Chủ nhiệm

- Ban Chủ nhiệm nhà văn hóa xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập; hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự quản, tự trang trải từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách xã.

a) Chủ nhiệm: Do cán bộ văn hóa xã hoặc Bí thư Đoàn xã kiêm nhiệm. Chủ nhiệm phải có bằng tốt nghiệp trung cấp về chuyên ngành văn hóa - xã hội hoặc thể dục thể thao trở lên.

b) Thành viên Ban Chủ nhiệm: Đại diện các tổ chức, đoàn thể trong xã kiêm nhiệm, là người nhiệt tình có năng khiếu về văn nghệ, thể thao, có khả năng và điều kiện tổ chức các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao tại cơ sở.

c) Nhiệm vụ của Ban Chủ nhiệm nhà văn hóa xã

- Xây dựng nội quy khai thác, sử dụng và kế hoạch hoạt động của nhà văn hóa trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

- Tổ chức, duy trì hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao và các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh theo đúng quy định của Nhà nước và của tỉnh.

- Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.

- Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và các khoản kinh phí đảm bảo đúng mục đích, nguyên tắc, quy định hiện hành của Nhà nước.

- Ban Chủ nhiệm nhà văn hóa xã tổ chức họp định kỳ mỗi tháng 01lần để kiểm điểm, đánh giá kết quả hoạt động trong tháng và đề ra kế hoạch hoạt động tháng sau.

- Chủ nhiệm chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về toàn bộ hoạt động của nhà văn hóa xã. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trong xã và trưởng thôn trên địa bàn hướng dẫn tổ chức hoạt động; quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị của các nhà văn hóa thôn, bản trên địa bàn xã.

2. Đối với xã không có điều kiện thành lập Ban Chủ nhiệm thì nhà văn hóa xã do cán bộ văn hóa xã hoặc Bí thư Đoàn xã kiêm nhiệm việc quản lý, vận hành hoạt động. Nhiệm vụ của người được phân công phụ trách thực hiện theo Điểm c, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế này.

Điều 4. Các hoạt động tổ chức tại nhà văn hóa xã, bao gồm:

1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục vụ các ngày lễ lớn, các sự kiện trọng đại cả đất nước và nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương, các cuộc họp (đại hội, hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời sự, nói chuyện chuyên đề, trao đổi, phổ biến về chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm sản xuất…) của tổ chức Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng.

2. Tổ chức, xây dựng và phát triển các hoạt động văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng, triển lãm, đọc sách, báo, sinh hoạt câu lạc bộ, chiếu phim và các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em.

3. Nội dung các hoạt động tại nhà văn hóa xã phải lành mạnh, đúng quy định của Nhà nước và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc.

Điều 5. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa xã

1. Kiến trúc nhà văn hóa phải phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội và bản sắc văn hóa của địa phương. Quy hoạch và từng bước triển khai xây dựng sân khấu ngoài trời, sân tập thể thao, vườn hoa... từng bước đạt chuẩn các tiêu chí quy định tại Thông tư số: 12/2010/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2. Nhà văn hóa xã có trang thiết bị tối thiểu để hoạt động, bao gồm: Bàn, ghế hội trường, phông màn, cờ (cờ Đảng, cờ Tổ quốc), ảnh hoặc tượng Bác Hồ, Quốc hiệu, tăng âm, loa đài, micro, thiết bị chiếu sáng và một số nhạc cụ, tủ đựng tài liệu, dụng cụ thể thao phổ thông, truyền thống phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương… Có biển ghi rõ tên nhà văn hóa và niêm yết nội quy hoạt động cụ thể để đảm bảo cho cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động được khai thác, sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả.

3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã dành một phần kinh phí và vận động nhân dân đóng góp công sức, kinh phí xây dựng sân khấu ngoài trời, sân chơi thể thao, các công trình phụ trợ; mua sắm bổ sung bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, dụng cụ thể thao, nhạc cụ… và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức duy trì các hoạt động văn hóa, thể thao tại cơ sở; có kế hoạch bố trí kinh phí sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang thiết bị hư hỏng, xuống cấp.

Mục 2. NHÀ VĂN HÓA THÔN

Điều 6. Nhà văn hóa thôn do Trưởng thôn, bản phụ trách và chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp trên.

Người phụ trách nhà văn hóa thôn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và có nhiệm vụ:

1. Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động nhà văn hóa thôn theo tuần, tháng, quý và hàng năm.

2. Duy trì hoạt động của nhà văn hóa.

3. Thực hiện thống kê, báo cáo hoạt động của nhà văn hóa với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp trên về các nội dung có liên quan.

4. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn kinh phí của nhà văn hóa thôn, bản đảm bảo công khai, dân chủ, đúng mục đích, có hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước.

5. Vận động nhân dân trong thôn, bản tham gia sinh hoạt, bảo quản, đóng góp công sức, kinh phí để mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa thôn.

6. Lập hệ thống sổ sách theo dõi tình hình hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa.

Điều 7. Cơ cấu tổ chức

1. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, Trưởng thôn tổ chức bầu chọn Chủ nhiệm hoặc Ban Chủ nhiệm nhà văn hóa thôn.

Chủ nhiệm hoặc Ban Chủ nhiệm Nhà văn hóa thôn hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự quản, tự trang trải từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách xã.

2. Có đội ngũ cộng tác viên và người hoạt động nghiệp vụ không chuyên trách.

Điều 8. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa thôn

1. Kiến trúc nhà văn hóa thôn phải phù hợp với điều kiện kinh tế, bản sắc văn hóa của địa phương được xây dựng ở vị trí trung tâm thuận lợi cho nhân dân tham gia sinh hoạt, có biển ghi rõ tên nhà văn hóa; niêm yết nội quy hoạt động; có trang thiết bị tối thiểu phục vụ hoạt động, gồm: Bàn, ghế, phông màn, cờ (cờ Đảng, cờ Tổ quốc), ảnh hoặc tượng Bác Hồ, micro, tăng âm, loa đài, thiết bị điện thắp sáng, có sân tập thể thao đơn giản, dụng cụ thể dục thể thao phổ thông và truyền thống phù hợp với phong trào quần chúng để phục vụ cho hoạt động biểu diễn văn nghệ, hoạt động thể thao.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa thôn, bản phải được khai thác, sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra, thống kê và đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà văn hóa thôn, bản trên địa bàn. Trên cơ sở đó có kế hoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp từng bước đạt các tiêu chí quy định tại Thông tư số: 06/2011/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 9. Các hoạt động tổ chức tại nhà văn hóa thôn, bao gồm:

1. Tổ chức các cuộc họp của thôn, bản và sinh hoạt của các tổ chức, đoàn thể trong thôn, bản.

2. Tập luyện, biểu diễn văn nghệ, thi đấu thể thao, thông tin tuyên truyền, sinh hoạt câu lạc bộ và các hoạt động vui chơi giải trí phù hợp khác.

3. Nội dung các hoạt động tại nhà văn hóa thôn, bản phải lành mạnh, đúng quy định của Nhà nước và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân.

Chương III

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 10. Nguồn kinh phí hoạt động của nhà văn hóa xã và nhà văn hóa thôn

- Từ nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ.

- Từ nguồn kinh phí xã hội hóa.

Điều 11. Nội dung sử dụng kinh phí

- Chi hỗ trợ phục vụ công tác tuyên truyền, cổ động, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tổ chức hội họp, nói chuyện chuyên đề…

- Chi cho việc đầu tư, sửa chữa các trang thiết bị phục vụ tại nhà văn hóa.

Điều 12. Kinh phí hoạt động của nhà văn hóa xã và nhà văn hóa thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng bảo đảm công khai, dân chủ, đúng mục đích và đúng các quy định của Nhà nước hiện hành.

Chương IV

CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THIẾT CHẾ NHÀ VĂN HÓA

Điều 13. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm

Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng, khai thác thiết chế văn hóa cơ sở tại địa bàn quản lý.

Điều 14. Thi đua - Khen thưởng

Những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, tổ chức, quản lý, tham gia các hoạt động của nhà văn hóa được biểu dương, khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, cản trở việc thực hiện Quy định này, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Định kỳ thống kê, rà soát số lượng, hiệu quả hoạt động khai thác hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ phụ trách việc vận hành, khai thác và sử dụng thiết chế văn hóa cơ sở.

- Phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã, các nhà văn hóa xã và nhà văn hóa thôn, bản thực hiện Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã

- Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin đồng thời hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý toàn diện hoạt động của các nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, bản trên địa bàn.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

- Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra các hoạt động của nhà văn hóa xã và nhà văn hóa thôn bảo đảm đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh; bao gồm việc quản lý về tổ chức, cơ sở vật chất, kế hoạch hoạt động; vận động nhân dân đóng góp kinh phí, công sức, hiện vật để xây dựng nhà văn hóa và tham gia các hoạt động tại nhà văn hóa.

- Có trách nhiệm lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các khu đất xây dựng nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn theo quy định.

4. Bí thư Chi bộ thôn, Trưởng thôn chỉ đạo, quản lý và duy trì các hoạt động tại nhà văn hóa thôn đảm bảo đúng quy định.

Điều 16. Quy định này được phổ biến đến các xã, phường, thị trấn, thôn, bản và nhân dân trong tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần điều chỉnh, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng thiết chế nhà văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


10.927

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
DMCA.com Protection Status

IP: 18.206.194.161