|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1225/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 11
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm
2013;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc quy định sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng
6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp
công dân;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng
10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về Quy trình tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng
6 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa
phương 02 cấp;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra
thành phố, Trưởng Ban Tiếp công dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có
liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan, tổ chức, cá nhân đến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân thành phố chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục III - Thanh tra Chính phủ;
- Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP ĐBQH và HĐND thành phố;
- VP UBND thành phố;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, Vando
|
CHỦ TỊCH
Trần Văn Lâu
|
QUY CHẾ
TIẾP
CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số: 1225/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định việc tiếp công dân định kỳ, đột
xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Mục đích tiếp công
dân
1. Tăng cường mối quan hệ giữa nhân dân với người đứng
đầu Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong
công tác chỉ đạo và điều hành bảo đảm thực thi pháp luật.
2. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời
chỉ đạo giải quyết nhanh những vướng mắc, bức xúc trong công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, cơ quan tổ chức
trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp công
dân
1. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi
tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Việc tiếp công dân phải bảo đảm công khai, dân
chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho
người tố cáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, bình đẳng, không
phân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
3. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân
thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp
luật.
Chương II
VIỆC TIẾP CÔNG DÂN ĐỊNH
KỲ, ĐỘT XUẤT
Điều 4. Việc tiếp công dân định
kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Địa điểm:
- Trụ sở tiếp công dân thành phố Cần Thơ (điểm
chính) đặt tại số 02 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường Ninh Kiều, thành phố Cần
Thơ.
- Trụ sở tiếp công dân thành phố Cần Thơ (cơ sở 1)
đặt tại số 37 đường Nguyễn Văn Thêm, phường Phú Lợi, thành phố Cần Thơ.
- Trụ sở tiếp công dân thành phố Cần Thơ (cơ sở 2)
đặt tại số 154 đường Võ Văn Kiệt, phường Vị Tân, thành phố Cần Thơ.
2. Thời gian tiếp: vào giờ hành chính của ngày 15
hàng tháng, nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì bố trí vào ngày làm việc liền
kề.
3. Tùy theo nội dung vụ việc, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố sẽ mời Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, cơ quan tham gia
thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân thành phố và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có liên quan tham dự buổi tiếp công dân định
kỳ theo quy định.
4. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp
công dân theo hình thức trực tuyến sẽ được thực hiện theo Quy chế Tiếp công dân
trực tuyến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 5. Tiếp nhận đơn trong trường
hợp công dân có đơn đăng ký tiếp công dân định kỳ
1. Ban Tiếp công dân thành phố tiếp nhận đơn đăng
ký tiếp công dân định kỳ trong các trường hợp sau:
a) Đơn đăng ký tiếp công dân thuộc thẩm quyền giải
quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Có ý kiến chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương,
Thành ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Những vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh nếu không xem xét, giải quyết kịp thời có thể xảy ra hậu quả nghiêm trọng,
gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, của tập thể và cá nhân, ảnh hưởng đến
tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.
d) Những vụ việc đã quá hạn giải quyết theo quy định
của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo do lỗi của cơ quan hành chính Nhà nước hoặc của
cán bộ, công chức khi thi hành công vụ.
đ) Những vụ việc phức tạp, kéo dài, đã được Thủ trưởng
cơ quan, ban, ngành thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tiếp
công dân nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo; những vụ việc có nhiều
người tham gia liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc
ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau.
e) Những vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu
nại, giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật nhưng phát sinh tình
tiết mới.
2. Ban Tiếp công dân thành phố từ chối tiếp nhận
đơn đăng ký tiếp công dân định kỳ trong trường hợp vụ việc đã được tiếp công
dân định kỳ (trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố), vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại, giải
quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật không phát sinh tình tiết mới.
Điều 6. Chuẩn bị tiếp công dân
1. Sau khi tiếp nhận đơn đăng ký tiếp dân định kỳ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Ban Tiếp công dân thành
phố tham mưu, đề xuất Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký văn bản giao sở, ban, ngành
thành phố hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường kiểm tra, xác minh, báo cáo và đề xuất
theo đúng quy định.
2. Trong thời hạn từ 05 ngày đến 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan,
đơn vị, địa phương được giao kiểm tra, xác minh, báo cáo và đề xuất trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp vụ việc có phát sinh chứng cứ, tình tiết
mới, phức tạp, thì phải báo cáo xin gia hạn, thời gian gia hạn không quá 15
ngày làm việc.
3. Đối với trường hợp công dân có đơn đăng ký tiếp
công dân định kỳ: Ban Tiếp công dân thành phố chủ trì, phối hợp với Phòng Nội
chính (hoặc Phòng chuyên môn khác của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) đề
xuất Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, xác định công dân được tiếp và lên lịch tiếp công dân.
Sau đó phát hành giấy mời gửi tới công dân trước thời điểm tiếp công dân ít nhất
là 04 ngày làm việc, đồng thời gửi giấy mời kèm theo tài liệu tiếp công dân cho
người chủ trì, các cơ quan dự tiếp công dân trước thời điểm tiếp công dân ít nhất
là 03 ngày làm việc.
Điều 7. Trình tự tiếp công dân
1. Ban Tiếp công dân thành phố kiểm tra, lập danh
sách thành phần, đại diện cơ quan dự tiếp công dân và công dân được mời (đối với
các trường hợp có văn bản hoặc đơn đăng ký). Đại diện cơ quan tham dự tiếp công
dân ký tên vào danh sách tiếp công dân; đề nghị công dân ký tên vào sổ tiếp
công dân.
2. Lãnh đạo Ban Tiếp công dân thành phố tuyên bố lý
do buổi tiếp công dân; giới thiệu thành phần tham dự, chủ tọa, thư ký ghi biên
bản tiếp công dân, thông qua Nội quy tiếp công dân.
3. Người chủ trì nghe công dân trình bày nội dung
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.
Đại diện cơ quan, ban, ngành, đơn vị hoặc Ủy ban
nhân dân xã, phường tham dự buổi tiếp công dân có ý kiến về vụ việc công dân
trình bày liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước của ngành, đơn vị theo thẩm
quyền. Trên cơ sở ý kiến của công dân, của đại biểu dự họp, chủ tọa có ý kiến kết
luận.
4. Kết thúc buổi tiếp công dân, chủ tọa, thư ký và
công dân ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản, đóng dấu treo của Ban Tiếp công dân
thành phố; trường hợp công dân không ký tên hoặc điểm chỉ thì đại diện Ban Tiếp
công dân thành phố và cơ quan, ban, ngành, đơn vị tham dự ký xác nhận.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
công dân, Ban Tiếp công dân thành phố phát hành thông báo truyền đạt ý kiến kết
luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại buổi tiếp công dân đến các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện (nếu có) theo quy định.
Điều 8: Tiếp công dân đột xuất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp công dân
đột xuất trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công
dân năm 2013.
2. Địa điểm: Tại Trụ sở tiếp công dân thành phố (gồm
điểm chính, cơ sở 1 và cơ sở 2) hoặc tại địa điểm thuận tiện, bảo đảm các điều
kiện cần thiết để tổ chức tiếp công dân theo quy định.
3. Tùy theo nội dung vụ việc, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố sẽ chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố mời Thủ trưởng cơ
quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có liên quan
tham dự buổi tiếp công dân đột xuất.
4. Căn cứ nội dung vụ việc cụ thể, tình hình thực tế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc tiếp công dân đột xuất, thời
gian ban hành văn bản kết luận sau tiếp công dân đột xuất. Trường hợp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố trùng lịch công tác không tiếp công dân được theo lịch
đã bố trí từ trước, thì giao một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ
trách theo lĩnh vực để tiếp công dân hoặc giao cho Thanh tra thành phố, cùng
các sở, ngành liên quan và Trưởng Ban Tiếp công dân thành phố tiếp công dân,
báo cáo kết quả tiếp đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Điều 9. Chế độ thông tin, báo
cáo, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện kết luận của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố sau tiếp công dân
1. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại các kết luận sau tiếp công dân của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tổng hợp tiến độ, kết quả việc thực hiện
nhiệm vụ của mình và gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (qua Ban Tiếp
công dân thành phố) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối
hợp với cơ quan có liên quan đôn đốc việc xử lý, giải quyết của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố giao tại các văn bản kết luận sau tiếp công dân định kỳ, đột xuất.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN LIÊN QUAN
Điều 10. Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố
1. Phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân
dân thành phố và đơn vị có liên quan tham mưu, chuẩn bị nội dung, tài liệu và tổ
chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
theo Khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.
2. Bảo đảm điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác
tiếp công dân; phối hợp Công an thành phố, các cơ quan liên quan bảo đảm an
ninh, trật tự khu vực Trụ sở tiếp công dân thành phố.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét
nội dung tiếp công dân định kỳ và quyết định nội dung, thời gian tiếp công dân
đối với trường hợp đột xuất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản
liên quan đến công tác tiếp công dân, tiếp công dân định kỳ, đột xuất.
4. Phối hợp với cơ quan liên quan xử lý, giải quyết
các tình huống đông người, phức tạp tại Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố, Trụ sở
tiếp công dân thành phố, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Chỉ đạo Ban Tiếp công dân thành phố
a) Tiếp nhận, phân loại đơn đăng ký tiếp công dân định
kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; xác định nhân thân của
công dân đăng ký tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ, tài liệu;
phân loại vụ việc mà công dân có yêu cầu đăng ký gặp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố.
c) Tham mưu thành phần tham dự tiếp công dân định kỳ,
đột xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
d) Chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu,
hồ sơ, ghi biên bản, tổng hợp báo cáo, các điều kiện cần thiết khác phục vụ tiếp
công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Dự thảo văn bản kết luận của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố sau các buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất.
e) Đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm
thực hiện nghiêm kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sau
khi tiếp công dân; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công
dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Bộ,
ngành Trung ương, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu.
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ
trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Tổng hợp, báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời,
cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh đã được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao
xác minh, tham mưu giải quyết và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
(qua Ban Tiếp công dân thành phố) để chuẩn bị nội dung tiếp công dân định kỳ, đột
xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Tham dự tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố khi được mời. Trường hợp vì lý do không tham dự
buổi tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị phải báo cáo xin ý kiến trực tiếp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố trước 01 ngày và phải cử cấp phó dự thay.
3. Giám đốc Công an thành phố chỉ đạo phòng nghiệp
vụ, Công an xã, phường bố trí lực lượng, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự tại
buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; xử
lý nghiêm người có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy tiếp công dân,
gây rối trật tự công cộng, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của
người khác, hủy hoại tài sản của Nhà nước, tập thể, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Ban Tiếp công dân phối hợp với cơ quan, ban, ngành thành phố,
Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện
theo đúng Quy chế này.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
Ban Tiếp công dân thành phố tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế Quy chế cho phù hợp./.