|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1119/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 6 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Trợ
giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm
2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và
Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Trợ giúp pháp lý là
đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản
lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật về trợ giúp pháp lý theo quy định của
pháp luật.
2. Cục Trợ giúp pháp lý
(sau đây gọi là Cục) là đơn vị có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hà
Nội, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: NATIONAL
LEGAL AID AGENCY; viết tắt: NLAA.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng
chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách, chương trình, kế hoạch và dự án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý để ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý
các dự án, dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của
các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng
kế hoạch công tác dài hạn, 05 năm và hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm của ngành Tư
pháp.
3. Tổ chức thực hiện các
chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, văn bản quy phạm
pháp luật và các văn bản khác trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
4. Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản cá biệt, văn bản hướng dẫn áp dụng
pháp luật về trợ giúp pháp lý, các mẫu giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp
lý, tiêu chí xác định vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình, vụ việc trợ
giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công theo quy định pháp luật.
5. Rà soát, hệ thống hóa, hợp
nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của
Bộ.
6. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật, chủ trương, chính sách trong lĩnh vực
trợ giúp pháp lý.
7. Giúp Bộ trưởng thực hiện
quản lý nhà nước về tập sự trợ giúp pháp lý.
8. Giúp Bộ trưởng - Chủ tịch
Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương và Tổ giúp việc
cho Hội đồng thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Hội đồng theo quy chế tổ
chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành về
trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương.
9. Trong quản lý chuyên
ngành về trợ giúp pháp lý:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng
ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên
môn nghiệp vụ về trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
b) Hướng dẫn, tập huấn,
nâng cao kiến thức, kỹ năng, năng lực hoạt động, chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý đối với các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ
giúp pháp lý và các tổ chức, cá nhân có liên quan; nâng cao vai trò, tính
chuyên nghiệp và chất lượng trợ giúp pháp lý;
c) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức và hoạt động của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp
lý trong phạm vi toàn quốc; theo dõi, hướng dẫn hoạt động trợ giúp pháp lý của
các hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị
- xã hội nghề nghiệp theo quy định pháp luật và phân cấp
của Bộ;
d) Hướng dẫn, quản lý việc
thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; thực hiện
quản lý và tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, đánh
giá hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác
định vụ việc tham gia tố tụng thành công của các tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý; yêu cầu Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực
hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
đ) Tham mưu, hướng dẫn tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý trong tố tụng tư pháp, mở rộng đối tượng được trợ giúp pháp lý; tham
mưu giúp Bộ trưởng thực hiện kiện toàn xây dựng mạng lưới, nâng cao năng lực của
hệ thống trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
e) Hướng dẫn, đánh giá hoạt
động hỗ trợ tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý của các cơ quan nhà nước theo quy
định pháp luật;
g) Thống nhất quản lý, cấp,
cấp lại phôi thẻ trợ giúp viên pháp lý và phôi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp
lý trong toàn quốc theo quy định pháp luật;
h) Tổng hợp, đăng tải danh
sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý
trên Cổng thông tin điện tử theo quy định pháp luật.
10. Xây dựng và tổ chức thực
hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định
pháp luật; quản lý, hướng dẫn việc huy động và sử dụng các nguồn lực hỗ trợ cho
công tác trợ giúp pháp lý; có tài khoản để tiếp nhận các khoản hỗ trợ, đóng
góp, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác trợ giúp
pháp lý theo quy định pháp luật.
11. Giúp Bộ trưởng đề xuất,
hướng dẫn, theo dõi, tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý từ nguồn
ngân sách nhà nước và thực hiện hỗ trợ trong các Chương trình mục tiêu quốc gia
và Chương trình, Đề án có liên quan theo quy định pháp
luật.
12. Tham mưu giúp Bộ trưởng
tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên
pháp lý hạng I; hướng dẫn, tổ chức xem xét điều kiện
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý hạng
II theo quy định pháp luật.
13. Phối hợp với các đơn vị
chức năng của các Bộ, ngành, cơ quan trong việc theo dõi, tổng hợp kinh phí bảo
đảm cho công tác trợ giúp pháp lý.
14. Tổ chức thực hiện ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục;
xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật, nâng cấp các phần mềm ứng dụng, hệ thống
thông tin trợ giúp pháp lý, cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý, vụ việc trợ giúp
pháp lý, Cổng thông tin điện tử về trợ giúp pháp lý; quản lý, vận hành, cập nhật
nội dung trang thông tin điện tử thành phần về trợ giúp pháp lý trên cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp; hiện đại hóa hệ thống trợ
giúp pháp lý.
15. Tham mưu giúp Bộ trưởng
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Hội hoạt động trong lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật.
16. Thực hiện công tác kiểm
tra; tham gia thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật
và phân cấp của Bộ.
17. Thực hiện sơ kết, tổng
kết, chế độ báo cáo, thống kê về trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật và
phân cấp của Bộ.
18. Thực hiện hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
19. Thực hiện truyền thông
chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục và
người tham gia vào hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật và phân cấp
của Bộ.
20. Thực hiện công tác kiểm
soát thủ tục hành chính, cải cách hành chính, cải cách tư pháp; công tác văn
thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước và an toàn an ninh mạng; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực trợ giúp
pháp lý theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
21. Thực hiện chế độ tài
chính, kế toán; quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định pháp luật và của Bộ.
22. Thực hiện công tác thi
đua, khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức, viên chức và người lao động của
Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
23. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên
chế
1. Cơ cấu tổ chức của Cục gồm:
a) Lãnh đạo Cục
Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng,
số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước
pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục.
Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều
hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một
số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp
luật về những lĩnh vực công tác được phân công.
b) Các tổ chức thuộc Cục:
- Các tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng
quản lý nhà nước bao gồm:
+ Văn phòng Cục;
+ Phòng Chính sách và Quản lý nghiệp vụ trợ giúp
pháp lý;
+ Phòng Tài chính và Quản lý chất lượng trợ giúp
pháp lý;
- Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Thông tin, dữ liệu trợ
giúp pháp lý.
Trung tâm Thông tin, dữ liệu trợ giúp pháp lý là
đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp
luật.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức
thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng
Cục Trợ giúp pháp lý và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công
tác giữa các tổ chức thuộc Cục do Cục trưởng quy định.
2. Biên chế
a) Biên chế công chức của Cục
thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định
phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý và Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ.
b) Số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp thuộc Cục thực hiện theo quy định pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan
hệ công tác
Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với
Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên
quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể sau:
1. Cục chịu sự chỉ đạo trực
tiếp của Bộ trưởng và Thứ trưởng được phân công phụ trách; có trách nhiệm tổ chức
thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về kết
quả giải quyết công việc được giao.
2. Cục là đầu mối giúp Lãnh
đạo Bộ thực hiện quan hệ công tác với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định này,
nếu có vấn đề liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Bộ trong
việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên
quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Cục thì Cục có trách nhiệm phối hợp giải
quyết.
Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến
khác nhau giữa Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng
có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế Quyết định số 768/QĐ-BTP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trợ
giúp pháp lý.
Điêu 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục
trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư
pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Các tổ chức chính trị - xã hội Bộ Tư pháp (để biết);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB, TGPL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Tiến Dũng
|