|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1116/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU
TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIII CỦA ĐẢNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIII của Đảng;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20/5/2021 của Chính phủ về Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIII của Đảng;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học pháp
lý,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của
Bộ Tư pháp thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Văn phòng Ban Cán sự đảng Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, KHPL (NCCL).
|
BỘ TRƯỞNG
Lê Thành Long
|
CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH
ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ
XIII CỦA ĐẢNG
(Kèm theo Quyết định số 1116/QĐ-BTP ngày 7/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIII của Đảng, Chỉ thị số 01-CT/TW ngày
09/03/2021 của Bộ Chính trị về việc nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền
và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của
Đảng, Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20/5/2021
của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Chương trình hành động với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định rõ nội dung, nhiệm vụ chủ yếu nhằm cụ thể
hóa định hướng, nhiệm vụ, giải pháp được xác định trong Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; Chương trình hành động của Chính phủ,
Chương trình hành động của Ban cán sự đảng Bộ Tư pháp thực hiện Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
và điều kiện, tình hình thực tiễn của Bộ, ngành Tư pháp, góp phần thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
2. Yêu cầu
- Bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; bám sát sự lãnh đạo, chỉ
đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trong triển khai thực hiện.
- Xác định đúng, đầy đủ, tạo sự thống nhất về nhận
thức và hành động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu
của Bộ, ngành Tư pháp, bảo đảm tính toàn diện và đồng bộ, có trọng tâm, trọng
điểm.
- Đảm bảo tính khả thi trong phân công thực hiện
các nhiệm vụ phù hợp với đặc thù về tổ chức, hoạt động và chức năng của các đơn
vị thuộc Bộ Tư pháp; tăng cường phối hợp giữa các đơn vị trong thực hiện nhiệm
vụ được phân công; đồng thời bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, có hiệu
quả giữa Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan trong hệ thống chính trị, giữa cấp
ủy, chính quyền các đơn vị thuộc Bộ, ngành Tư pháp. Tổ chức thực hiện chương
trình quyết liệt, khoa học, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, kịp thời khen thưởng
các tổ chức, cá nhân có thành tích và chấn chỉnh những lệch lạc; điều chỉnh hợp
lý các nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể hóa trong chương trình, kế hoạch công tác nhiệm
kỳ và hàng năm.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
1. Các nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Nâng cao vai trò của Bộ, ngành Tư pháp
trong việc tham mưu với Quốc hội, Chính phủ xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật
thống nhất, đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, có sức cạnh tranh
quốc tế, lấy quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân làm trung tâm,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội
và quốc phòng, an ninh trong điều kiện mới
- Nghiên cứu, tham mưu với Chính phủ nội dung về
hoàn thiện hệ thống pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 để đề xuất đưa vào Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
- Kịp thời tham mưu với Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ các giải pháp nâng cao chất lượng trong công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống
pháp luật gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. Nâng
cao chất lượng tham mưu lập Đề nghị và tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh, bảo đảm thể chế hóa đầy đủ, chính xác, kịp thời các
chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, nhất là các mục tiêu, quan điểm,
phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp đã xác định trong Văn kiện Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các
văn bản hướng dẫn thi hành; chú trọng việc lấy ý kiến nhân dân, nhà hoạt động
thực tiễn và đối tượng chịu sự tác động của các văn bản quy phạm pháp luật một
cách thực chất, hiệu quả, đồng thời tăng cường sự kiểm tra, giám sát, phản biện
đối với công tác pháp luật, tăng cường trách nhiệm của từng cơ quan và nâng cao
hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình xây dựng.
- Nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, thẩm định,
góp ý văn bản quy phạm pháp luật theo nhiệm vụ được phân công, kiểm soát chặt
chẽ sự cần thiết, tính đồng bộ, tính khả thi cũng như sự phù hợp của nội dung
văn bản quy phạm pháp luật với chủ trương, đường lối của Đảng, phù hợp với những
điều ước quốc tế và cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký
kết hoặc tham gia khi ban hành văn bản quy phạm pháp Luật. Theo dõi sát việc tiếp
thu, giải trình và báo cáo Chính phủ về kết quả tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm
định của cơ quan chủ trì soạn thảo.
- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ của Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư trong dự báo, phân tích chính sách, soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật, thiết lập cơ chế phản hồi thông tin, phản ứng chính sách kịp
thời, chính xác theo kịp sự thay đổi nhanh chóng của đời sống kinh tế - xã hội
trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành Tư pháp.
- Tham mưu với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo
tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
phân công rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong nghiên cứu xây dựng, đề
xuất chính sách và soạn thảo, trình văn bản quy phạm pháp luật. Chú trọng kiểm
tra, phát hiện, ngăn chặn và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi “tham nhũng,
trục lợi chính sách”.
1.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thi
hành pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi
phí tuân thủ đối với xã hội, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật của người
dân và doanh nghiệp
- Tăng cường hiệu quả công tác phổ biến giáo dục
pháp luật, nâng cao nhận thức, ý thức tôn trọng, tuân thủ pháp luật của cán bộ
và nhân dân. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Quyết định số 1521/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 80-KL/TW
ngày 20/6/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức
chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân. Tăng cường, phát huy vai trò của cơ
quan truyền thông trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Tổ
chức thực hiện hiệu quả công tác xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật.
- Tham mưu với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực
hiện công tác ban hành văn bản quy định chi tiết, khắc phục căn bản tình trạng
chậm, nợ ban hành văn bản quy định chi tiết các Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy
phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý quy định trái pháp luật, mâu thuẫn,
chồng chéo, không phù hợp với thực tiễn. Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các bộ, ngành thực hiện công tác rà soát vướng
mắc, bất cập của hệ thống pháp luật và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm
pháp luật theo phân công của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành thực hiện
pháp điển các đề mục của Bộ Pháp điển bảo đảm chất lượng, hiệu quả và đúng tiến
độ, lộ trình đề ra tại Quyết định số 1267/QĐ-TTg
ngày 29/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng Bộ pháp
điển; đồng thời tổ chức tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng
Bộ pháp điển để người dân, cơ quan, tổ chức có điều kiện thuận lợi trong việc
tra cứu, tìm kiếm các quy định pháp luật, sử dụng hiệu quả Bộ pháp điển.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng dữ liệu điện tử quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật (Bộ pháp điển
điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Công báo điện tử về văn bản quy
phạm pháp luật) nhằm tăng cường hơn nữa tính công khai, minh bạch của hệ thống
pháp luật.
- Tiếp tục tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi
phạm hành chính; tăng cường quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính,
chú trọng đẩy mạnh công tác kiểm tra, hướng dẫn thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ,
ngành.
- Thực hiện các giải pháp về cải thiện môi trường đầu
tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tiếp tục chủ trì thực hiện
các giải pháp để cải thiện điểm số, nâng xếp hạng chỉ số Chi phí tuân thủ pháp luật
(B1). Tham mưu với Chính phủ và trực tiếp thực hiện (khi được ủy quyền) giải
pháp cải thiện, góp phần nâng xếp hạng chỉ số Giải quyết tranh chấp hợp đồng
(A9) và chỉ số Giải quyết phá sản doanh nghiệp (A10); nâng xếp hạng chỉ số Cải
thiện chất lượng các quy định của pháp luật thuộc Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo.
- Tập trung hoàn thiện thể chế về công tác tổ chức
thi hành pháp luật, nghiên cứu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền dự án Luật Tổ
chức thi hành pháp luật.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả và tổ chức tổng kết Đề
án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật” giai đoạn
2018-2022” của Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 26/2/2018. Đổi mới, tăng cường
hiệu lực, hiệu quả công tác theo dõi thi hành pháp luật, tập trung vào các lĩnh
vực thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận, lĩnh vực được xác định là trọng tâm
phát triển kinh tế - xã hội.
- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ của Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư trong công tác tổ chức thi hành pháp luật, đặc biệt chú
trọng các khâu như kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp
luật, hỗ trợ pháp lý cho người dân, doanh nghiệp, theo dõi thi hành pháp luật.
1.3. Nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân
sự, theo dõi thi hành án hành chính, tiếp tục giảm án tồn, đồng thời nâng cao tỷ
lệ thi hành xong hoàn toàn về việc và về tiền, rút ngắn thời gian thi hành án
dân sự
- Quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
túc, có hiệu quả những chủ trương, chính sách lớn của Đảng, Nhà nước trong hoạt
động thi hành án dân sự, thi hành án hành chính (nhất là chủ trương mà Nghị quyết
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đã nhấn mạnh, yêu cầu tiếp tục xây dựng
nền tư pháp Việt Nam chuyên nghiệp, hiện đại, công bằng, nghiêm minh, liêm chính,
phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Hoạt động tư pháp phải có trọng trách bảo vệ
công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ
chức, cá nhân).
- Hoàn thiện thể chế và tổ chức thi hành các văn bản
pháp luật về thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính: Nghiên cứu, tổng
kết đánh giá việc tổ chức thực hiện pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành
án hành chính để chuẩn bị các nội dung để góp phần “Nghiên cứu, ban hành Chiến
lược xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045, trong đó có Chiến lược cải cách tư pháp”
theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đề ra liên quan đến thi
hành án dân sự và thi hành án hành chính; tiến tới sửa đổi bổ sung, hoàn thiện
pháp luật thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả Chỉ thị của Ban Bí
thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị chiếm
đoạt, thất thoát trong các vụ án hình sự về kinh tế, tham nhũng trong Ngành Tư
pháp và trong Hệ thống thi hành án dân sự.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng, hiệu
lực, hiệu quả hoạt động và uy tín của Hệ thống thi hành án dân sự, trong đó tập
trung:
+ Lãnh đạo, chỉ đạo Hệ thống thi hành án dân sự
nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành án, thực hiện hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ
về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính được giao hằng năm. Tập trung xử
lý dứt điểm các việc có điều kiện thi hành án.
+ Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thi hành có
hiệu quả, nâng cao tỷ lệ thu hồi tiền tài sản bị chiếm đoạt trong các vụ án
hình sự về tham nhũng, kinh tế; đặc biệt là đối với những vụ việc Ban chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống tham nhũng theo dõi, chỉ đạo.
+ Thực hiện tốt các quy định về tiếp công dân và giải
quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp,
kéo dài, đồng thời hạn chế phát sinh những vụ việc mới. Theo dõi, kiểm soát chặt
chẽ hoạt động thẩm định giá và đấu giá tài sản kê biên, có biện pháp công khai,
minh bạch thông tin về hoạt động đấu giá tài sản kê biên tại các cơ quan thi
hành án dân sự.
- Tổ chức thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ:
Bám sát các nhiệm vụ, giải pháp theo tinh thần chỉ đạo của Trung ương về tinh
giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống thi hành
án dân sự, bảo đảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao. Chú trọng công tác
bố trí, sử dụng cán bộ bảo đảm chặt chỗ, đúng quy trình, quy định. Đẩy mạnh tự
phê bình và phê bình, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ trong công
tác cán bộ. Quan tâm, chú trọng công tác đánh giá, phân loại đúng cán bộ. Làm tốt
công tác bảo vệ chính trị nội bộ, quán triệt, nâng cao đạo đức nghề nghiệp trong
hoạt động thi hành án.
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác phối hợp: Tổ chức
thực hiện có hiệu quả, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các Thông
tư liên tịch, Quy chế phối hợp với các ngành liên quan, kịp thời tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn công tác phối hợp thi hành án dân
sự, thi hành án hành chính ở cấp trung ương và cấp địa phương, đặc biệt là phối
hợp trong hướng dẫn nghiệp vụ, cưỡng chế thi hành án và thống kê liên ngành. Phối
hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương trong quán triệt, tổ chức thực
hiện nghiêm túc các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng trong hoạt động thi hành án
dân sự, thi hành án hành chính; kiện toàn đội ngũ công chức lãnh đạo cơ quan
thi hành án dân sự; chỉ đạo công tác phối hợp với các cơ quan liên quan trên địa
bàn và tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp.
- Nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành: Tiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ Tư pháp, Tổng
cục, Cục thi hành án dân sự theo phương châm “hướng về cơ sở”. Củng cố, tăng cường
kỷ luật, kỷ cương hành chính và lề lối làm việc. Tăng cường trách nhiệm người đứng
đầu trong thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và hoàn thành các chỉ tiêu,
nhiệm vụ tại đơn vị. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ; kịp
thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, kiên
quyết xử lý những trường hợp sai phạm phát hiện sau thanh tra, kiểm tra. Đẩy mạnh
cải cách hành chính trong thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết
bị cho các cơ quan thi hành án dân sự, đảm bảo các nguồn lực thực hiện nhiệm vụ
được giao.
1.4. Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực
bổ trợ tư pháp, tiếp tục phát triển các dịch vụ pháp lý, góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động của hệ thống tư pháp, khả năng tiếp cận công lý của người dân,
doanh nghiệp
- Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa các hoạt động
dịch vụ pháp lý, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao năng lực tự quản của
các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp. Chú trọng xây dựng,
phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực cung cấp dịch vụ pháp lý, nhất
là đội ngũ nhân lực có chức danh tư pháp, theo hướng đề cao quyền hạn, trách
nhiệm pháp lý, nâng cao và cụ thể hóa tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất, đạo đức,
chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm, kiến thức xã hội đối với từng loại cán bộ
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển, hội nhập quốc tế. Tạo chuyển biến mạnh về chất
lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, các nghề bổ trợ tư
pháp phát triển ổn định, bền vững; hình thành những tổ chức hành nghề lớn,
chuyên nghiệp, xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch vụ pháp
lý.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế về luật sư
và hành nghề luật sư, bảo đảm để luật sư thực hiện tốt hơn quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước và trách nhiệm tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật
sư, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động luật sư. Tăng cường công tác
đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng và phát triển đội ngũ luật sư có bản lĩnh chính trị
vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, am hiểu pháp luật, giỏi về kỹ năng
hành nghề và ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính
sách phát triển nghề công chứng, đảm bảo phát triển nghề công chứng ổn định, bền
vững nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận dịch vụ công chứng, bảo đảm
an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa tranh chấp,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Tổng kết thi hành Luật Công chứng năm 2014, trên cơ sở đó nghiên cứu,
đề xuất xây dựng và triển khai Luật Công chứng (sửa đổi).
- Tiếp tục triển khai Luật
Đấu giá tài sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo việc thi hành
pháp luật, áp dụng pháp luật thống nhất, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao
nhận thức về chủ trương xã hội hóa hoạt động đấu giá tài sản. Tiếp tục nghiên cứu,
hoàn thiện pháp luật về đấu giá tài sản bảo đảm trình tự, thủ tục đấu giá công
khai, minh bạch, khách quan; nâng cao trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm nghề
nghiệp của đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản; tiếp tục hoàn thiện các quy định
về tổ chức và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản; xây dựng, hoàn thiện tiêu
chuẩn đấu giá viên và đạo đức nghề nghiệp của đấu giá viên. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản, trong đó chú trọng công
tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức đấu giá tài sản, giám sát việc tuân thủ
pháp luật, tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ đấu giá viên; kịp
thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ chức đấu giá tài sản,
đấu giá viên và cá nhân, tổ chức có liên quan. Phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương tổ chức thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 40/CT-TTg
ngày 02/11/2020 về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu
giá tài sản.
- Tiếp tục tổ chức thi hành hiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn,
Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025; nâng cao chất lượng,
hiệu quả dịch vụ trợ giúp pháp lý và năng lực cho đội ngũ thực hiện trợ giúp
pháp lý để góp phần bảo đảm an sinh xã hội; tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền
thông về hoạt động này.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp, trong đó tập trung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, thực hiện hiệu quả Quyết
định số 81/QĐ-TTg ngày 19/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2025, nhất là các doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới,
sáng tạo, nhằm tận dụng các cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động
của các thiết chế bổ trợ tư pháp, nhất là tổ chức hành nghề công chứng, đấu
giá, hòa giải, trọng tài thương mại với lộ trình phù hợp.
1.5. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước trong các lĩnh vực hành chính tư pháp
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của hoạt động cung
cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đăng ký hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi
con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký biện pháp bảo đảm. Tiếp tục nghiên cứu hoàn
thiện pháp luật về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác xây dựng, vận hành đồng
bộ, thông suốt các cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực hành chính tư pháp.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác bồi thường
nhà nước. Tiếp tục tổ chức thi hành hiệu quả Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi
hành để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của công dân cũng như lợi ích của Nhà
nước; Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thể chế về trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền trong tình hình mới theo Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
trong đăng ký giao dịch bảo đảm. Nghiên cứu khả năng xây dựng Luật về các biện
pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Nghiên cứu, đề xuất và áp dụng các giải pháp
nâng cao hiệu quả phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong lĩnh vực này,
nhất là công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất.
1.6. Nâng cao hiệu quả công tác pháp luật quốc tế,
tăng cường vai trò của Bộ Tư pháp giúp Chính phủ, các bộ, ngành địa phương
trong xử lý các vấn đề pháp lý quốc tế phát sinh từ quá trình hội nhập; chủ động,
tích cực và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp
- Hoàn thiện pháp luật tương trợ tư pháp trong lĩnh
vực dân sự; tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về tương trợ tư pháp; nâng cao
hiệu quả chất lượng công tác góp ý thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về
hội nhập quốc tế. Tiếp tục chú trọng thực hiện tốt nhiệm vụ đại diện pháp lý
cho Chính phủ và chủ trì, hỗ trợ các Bộ, ngành, địa phương trong giải quyết các
tranh chấp đầu tư quốc tế. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đàm phán, chủ
trì góp ý, thẩm định điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; chủ động tham gia
xây dựng các nguyên tắc, chuẩn mực trong các thể chế pháp lý đa phương khu vực
và toàn cầu. Nâng cao hiệu quả thực thi các điều ước quốc tế do Bộ Tư pháp chủ
trì bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Hiến
chương Liên Hợp quốc và pháp luật quốc tế, bình đẳng cùng có lợi.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Quyết định số 84/QĐ-TTg
ngày 22/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số
73-KL/TW ngày 20/5/2020 về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban
Bí thư khóa X về hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực pháp luật, cải cách hành
chính, cải cách tư pháp. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp.
Tiếp tục thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư
pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao trên tinh thần chủ động, tích
cực, phù hợp với đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng
hóa, hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, có hiệu quả; đẩy mạnh và nâng tầm hợp
tác đa phương, nghiên cứu giải pháp gia tăng sự hiện diện của chuyên gia pháp luật
Việt Nam trong các thiết chế luật pháp quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nhất
là ASEAN, Liên Hợp quốc và các khuôn khổ hợp tác ở Châu Á - Thái Bình Dương; kết
hợp chặt chẽ với đối ngoại song phương, đẩy mạnh đưa quan hệ với các đối tác, đặc
biệt là đối tác quan trọng, đi vào chiều sâu, bền vững. Hoàn thiện thể chế quản
lý nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật.
1.7. Tăng cường công tác xây dựng Bộ, ngành, đào
tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học pháp lý
- Tập trung kiện toàn tổ chức bộ máy, hoạt động của
các cơ quan tư pháp theo các nghị định mới của Chính phủ. Nghiên cứu, tham mưu
xây dựng, trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành và triển khai thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến công tác xây dựng Bộ, ngành.
- Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp theo hướng chú trọng nâng cao
trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực thực hiện nhiệm vụ, kinh
nghiệm thực tiễn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trong toàn Ngành, nhất là cán bộ tư pháp cơ sở. Tiếp tục củng cố,
kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan thi hành án dân sự, gắn với không ngừng
nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực trình độ của đội ngũ công chức làm công
tác thi hành án dân sự để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra. Tăng cường kỷ luật,
kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong các cơ quan, đơn vị
của Bộ, ngành Tư pháp.
- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng Trường Đại học
Luật Hà Nội thành trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật, xây dựng Học viện
Tư pháp thành trung tâm lớn đào tạo các chức danh tư pháp; tạo chuyển biến mạnh
về chất lượng đào tạo, góp phần cung ứng nguồn nhân lực pháp luật, tư pháp có
chất lượng cao cho đất nước. Hoàn thành việc xây dựng chương trình, giáo trình
và tổ chức tuyển sinh, đào tạo đảm bảo chất lượng tại các Trường Cao đẳng Luật
thuộc Bộ mới được thành lập.
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học pháp lý,
dự báo về nhu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành
pháp luật trong tình hình mới; nghiên cứu, làm rõ những tác động của cuộc Cách
mạng công nghiệp lần thứ tư đối với hệ thống pháp luật Việt Nam, các định hướng,
giải pháp phát triển Bộ, ngành. Thực hiện một số nghiên cứu khoa học pháp lý cơ
bản, góp phần phát triển nền khoa học pháp lý Việt Nam trên cơ sở vận dụng sáng
tạo chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, tiếp thu có chọn lọc các giá
trị tiến bộ trong lý thuyết hiện đại về nhà nước và pháp luật ở các quốc gia
tiên tiến trên thế giới nhằm cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ cho việc
hình thành tầm nhìn chiến lược phát triển các lĩnh vực công tác của Bộ, ngành
Tư pháp. Nghiên cứu xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Đề án xây dựng Viện
Khoa học pháp lý thành Viện Nghiên cứu chiến lược của Bộ, ngành Tư pháp.
2. Các giải pháp chủ yếu
2.1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong toàn
Ngành khẩn trương tổ chức rà soát, xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện Chương
trình hành động, đưa các nội dung thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII của Đảng vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm để chỉ đạo,
tổ chức thực hiện, bảo đảm chất lượng và bao quát tất cả các lĩnh vực theo chức
năng, nhiệm vụ, trong đó, cần nhấn mạnh một số lĩnh vực trọng tâm; trên cơ sở
đó, phân công nhiệm vụ cụ thể đến từng vị trí công tác, từng cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức, người lao động; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá
tiến độ, kết quả công việc.
2.2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong Ngành tiếp
tục nêu cao tinh thần trách nhiệm, đổi mới phương pháp lãnh đạo, điều hành; chỉ
đạo tăng cường hơn nữa mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị trong ngành; đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong công tác; nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải
cách hành chính, tiết kiệm chi phí hành chính gắn với công tác phòng chống tham
nhũng, lãng phí, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.
2.3. Đẩy mạnh kiện toàn tổ chức bộ máy, tập trung
nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; tăng cường
kỷ cương, kỷ luật hành chính, cải tiến lề lối làm việc để nâng cao chất lượng
công tác tham mưu, hoạch định chính sách, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước giai
đoạn mới, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, đảm bảo thực
hiện có hiệu quả các mục tiêu, yêu cầu của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIII của Đảng.
2.4. Tăng cường ứng dụng các công cụ quản lý, kiểm
tra, thanh tra, xử lý vi phạm và thi đua - khen thưởng trong việc thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
2.5. Phát huy vai trò của các cơ quan truyền thông,
báo chí của ngành trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công
chức, định hướng dư luận, củng cố đồng thuận xã hội, góp phần hoàn thành nhiệm
vụ chính trị và chuyên môn của Bộ, ngành Tư pháp. Phát huy vai trò của các tổ
chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội cựu chiến binh của các cơ quan, đơn vị
trong Ngành trong việc tổ chức các hoạt động đi vào chiều sâu, thực chất hơn nhằm
khích lệ, động viên tinh thần cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
III. CÁC NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP (Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nhiệm vụ và nội dung trong
Chương trình hành động số 10-CTr/BCS ngày 21/6/2021 của Ban cán sự đảng Bộ Tư
pháp và Chương trình hành động này, các đơn vị thuộc Bộ nghiên cứu xây dựng kế
hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng của
cơ quan, đơn vị mình, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với đặc điểm, tình
hình của cơ quan, đơn vị bảo đảm khả thi, thiết thực, hiệu quả.
2. Các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện các đề
án, nhiệm vụ quy định tại Phụ lục kèm theo Chương trình hành động này khẩn
trương lập kế hoạch, lồng ghép với các kế hoạch hoạt động liên quan khác và tổ
chức triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ. Định kỳ hàng năm đánh giá tình
hình, kết quả thực hiện gửi Viện Khoa học pháp lý để theo dõi và tổng hợp báo
cáo Bộ trưởng và cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Trong quá trình tổ chức
thực hiện Chương trình hành động này của Bộ Tư pháp, trường hợp cần sửa đổi, bổ
sung các nhiệm vụ cụ thể, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chủ động đề xuất, gửi Viện
Khoa học pháp lý để tổng hợp và báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
3. Cục Kế hoạch - Tài chính bố trí nguồn ngân sách
đảm bảo cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được
giao theo Chương trình hành động này.
4. Viện Khoa học pháp lý làm đầu mối theo dõi, đôn
đốc việc triển khai thực hiện Chương trình này. Trong quá trình tổ chức thực hiện
chủ động báo cáo, kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo
Chương trình hành động được thực hiện hiệu quả. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
phối hợp chặt chẽ với Viện Khoa học pháp lý trong quá trình thực hiện Chương
trình hành động này; thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp và Chính phủ./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH
ĐỘNG CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Chương trình hành động được ban hành theo Quyết định số 1116/QĐ-BTP
ngày 7/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
Stt
|
Tên nhiệm vụ, đề
án
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
Cấp trình
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xác định, đề xuất các nội dung định hướng, các
lĩnh vực cần ưu tiên hoàn thiện hệ thống pháp luật giai đoạn 2021-2030
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Quý II/2021
|
Bộ
|
Theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp thực hiện Kết luận số
83- KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện
Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về Chiến lược xây dựng và
hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
(kèm theo Quyết định số 59/QĐ-BTP ngày 04/2/2021)
|
|
2
|
Đề án “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước
pháp quyền XHCN (phần nội dung xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ
chức thi hành pháp luật)”
|
Theo kế hoạch riêng
|
Theo kế hoạch riêng
|
2021 -2025
|
Ban chấp hành TW
|
Có kế hoạch riêng theo Chương trình hành động của
Chính phủ và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền
|
|
3
|
Thực hiện Kết luận số 80-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 32-CT/TW về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật của cán bộ, nhân dân
|
Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
|
Theo Quyết định số 1521/QĐ-
TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết
luận số 80-KL/TW ngày 20/6/2020 của Ban
Bí thư
|
|
Theo Kế hoạch triển khai thi hành Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật
và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp
|
|
4
|
Nghiên cứu đẩy mạnh và đổi mới các phương pháp,
hình thức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức; lấy ý kiến chuyên gia, đối tượng
chịu sự tác động của văn bản và nghiêm túc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
để đảm bảo tính khả thi; nâng cấp trang thông tin điện tử về xây dựng pháp luật
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý IV/2021
|
Bộ
|
|
|
5
|
Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Bộ pháp điển;
tổ chức tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng Bộ pháp điển
để người dân, cơ quan, tổ chức có điều kiện thuận lợi trong việc tra cứu, tìm
kiếm các quy định pháp luật, sử dụng hiệu quả Bộ pháp điển
|
Cục Kiểm tra văn bản
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2021
|
Bộ
|
|
|
6
|
Đề án “Tăng cường quản lý nhà nước về công tác
xây dựng pháp luật”
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2022
|
Bộ
|
|
|
7
|
Tham mưu, đề xuất các giải pháp cải thiện chỉ số
Cải thiện chất lượng các quy định của pháp luật thuộc Bộ chỉ số Đổi mới sáng
tạo (GII)
|
Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
thuộc Bộ
|
Quý IV/2021
|
Bộ
|
Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP
ngày 06/02/2017 và Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 01/01/2020 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020
|
|
8
|
Đề án tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của
người dân
|
Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Cục Trợ giúp pháp lý và các đơn vị liên quan thuộc
Bộ
|
2022 - 2025
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Theo Chương trình hành động của CP
|
|
9
|
Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp giai đoạn 2021-2030
|
Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.
|
Các đơn vị liên quan
|
2021 -2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Theo Chương trình hành động của Chính phủ
|
|
10
|
Đề án “Ban hành Chương trình hành động quốc gia
hoàn thiện chính sách và pháp luật nhằm thúc đẩy thực hành kinh doanh có
trách nhiệm tại Việt Nam”
|
Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế
|
Các đơn vị có liên quan (trong và ngoài Bộ)
|
Quý IV/2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
11
|
Đề án nghiên cứu cơ chế thu hồi tài sản không qua
thủ tục kết tội
|
Vụ Pháp luật hình sự-hành chính
|
Các đơn vị có liên quan (trong và ngoài Bộ)
|
2021 -2025
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
12
|
Nghiên cứu tính khả thi của việc xây dựng Luật Tư
pháp người chưa thành niên
|
Vụ Pháp luật hình sự - hành chính
|
Các đơn vị liên quan (trong và ngoài Bộ)
|
2021 -2025
|
Bộ
|
|
|
13
|
Nghiên cứu khả năng xây dựng Luật các tình trạng
khẩn cấp
|
Vụ Pháp luật hình sự - hành chính
|
Các đơn vị liên quan (trong và ngoài Bộ)
|
2021 - 2025
|
Bộ
|
|
|
14
|
Nghiên cứu khả năng xây dựng Luật Ban hành quyết
định hành chính
|
Vụ Pháp luật hình sự - hành chính
|
Các đơn vị liên quan (trong và ngoài Bộ)
|
2021 -2025
|
Bộ
|
|
|
15
|
Nghiên cứu, đề xuất và xây dựng Luật tương trợ tư
pháp về dân sự
|
Vụ Pháp luật quốc tế
|
Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Dân
sự - Kinh tế, Tổng cục Thi hành án dân sự
|
2023 - 2024
|
Quốc hội
|
|
|
16
|
Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trực
tiếp tham gia giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Vụ Pháp luật quốc tế
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý IV/2021
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
17
|
Nghiên cứu, đề xuất và triển khai xây dựng Luật
Công chứng (sửa đổi)
|
Cục Bổ trợ Tư pháp
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
|
Theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
|
Quốc hội
|
|
|
18
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật nuôi con nuôi (sửa đổi)
|
Cục Nuôi con nuôi
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Theo chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
|
Quốc hội
|
|
|
19
|
Tổ chức Hội thảo Quốc gia: “Định hướng xây dựng,
hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật theo tinh thần
Văn kiện Đại hội XIII của Đảng”
|
Viện Khoa học pháp lý
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý III/2021
|
|
|
|
20
|
Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh ứng dụng các công
nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong dự báo, phân tích chính sách,
soạn thảo, ban hành, tổ chức, giám sát thực thi pháp luật, bảo đảm cơ chế phản
hồi thông tin, phản ứng chính sách kịp thời, chính xác, theo kịp sự thay đổi
nhanh chóng của đời sống kinh tế - xã hội
|
Viện Khoa học pháp lý
|
Cục công nghệ thông tin và các đơn vị liên quan
thuộc Bộ
|
2021 -2025
|
Bộ
|
|
|
21
|
Theo dõi và cập nhật đánh giá của các tổ chức quốc
tế có uy tín về hệ thống pháp luật Việt Nam
|
Viện Khoa học pháp lý
|
|
2021 - 2025
|
Bộ
|
|
|
22
|
Đề án xây dựng Viện Khoa học pháp lý thành Viện
nghiên cứu chiến lược của Bộ, ngành Tư pháp
|
Viện Khoa học pháp lý
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2021 -2025
|
Bộ
|
|
|
23
|
Đề án định hướng tăng cường quan hệ hợp tác quốc
tế về pháp luật của Bộ Tư pháp giai đoạn 2022 - 2026
|
Vụ Hợp tác Quốc tế
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý IV/2021
|
Bộ
|
|
|
24
|
Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả quản
lý nhà nước đối với hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật, cải cách tư pháp
giai đoạn 2021 - 2025
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý IV/2021
|
Bộ
|
|
|
25
|
Tổng kết “Đề án Đổi mới, nâng cao hiệu quả công
tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn 2018 - 2022”, đề xuất phương hướng
thực hiện Đề án trong giai đoạn tiếp theo.
|
Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi
THPL
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý IV/2022
|
Chính phủ
|
|
|
26
|
Đề án sắp xếp lại tổ chức bộ máy hệ thống thi
hành án dân sự
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan; Văn phòng Chính
phủ; Cục THADS địa phương
|
2022
|
Chính phủ
|
|
|
27
|
Đề án nâng cao hiệu lực của Hệ thống cơ quan thi
hành án dân sự để thúc đẩy chất lượng thi hành các bản án kinh doanh thương mại
để đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng của pháp luật
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị có liên quan ở trong và ngoài Bộ
|
2021
|
|
Quyết định số 1610/QĐ-BTP ngày 20/7/2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp triển khai các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 58/NQ-CP
ngày 27/4/2020 của Chính phủ
|
|
28
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chỉ thị
số 04-CT/TW ngày 02/6/2021 của Ban Bí thư về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài sản bị thất
thoát, chiếm đoạt trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế.
|
Tổng cục THADS
|
Các đơn vị có liên quan ở trong và ngoài Bộ
|
2021-2025
|
|
|
|
29
|
Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả và
uy tín của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước (thực hiện nhiệm vụ đổi
mới đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động và uy
tín của các cơ quan, tổ chức tham gia vào quá trình tố tụng tư pháp tại Phần
XIII - Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam).
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý IV/2022
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
30
|
Tích hợp dữ liệu về người thuộc diện được trợ
giúp pháp lý trong cơ sở dữ liệu về dân cư, hộ tịch, thiết kế hệ thống để người
dân có thể yêu cầu trợ giúp pháp lý trực tuyến.
|
Cục Trợ giúp pháp lý
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2021-2025
|
Bộ
|
|
|
31
|
Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện hệ thống cơ quan
làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch theo hướng hiện đại, đổi mới. Triển
khai có hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch triển khai Thỏa thuận
toàn cầu về di cơ hợp pháp, an toàn và trật tự của Liên hợp quốc
|
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2021 -2025
|
Bộ
|
|
|
32
|
Nâng cao năng lực, đổi mới hình thức, phương pháp
hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường đáp
ứng yêu cầu bảo đảm quyền con người, quyền công dân
|
Cục Bồi thường Nhà nước
|
Các bộ, ngành và đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
2021 -2025
|
|
|
|
33
|
Nghiên cứu đề xuất chính sách xây dựng Luật về
các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
|
Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2021 - 2022
|
Bộ
|
|
|
34
|
Đề án đổi mới mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Bộ Tư pháp và các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của Nghị định số
101/2020/NĐ-CP và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
2021 -2022
|
Bộ
|
|
|
35
|
Đề án đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ
Tư pháp giai đoạn 2021 - 2025
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp
|
2021 -2025
|
Bộ
|
|
|
36
|
Đề án tổng thể “Xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội
và Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh thành các trường trọng điểm về
đào tạo cán bộ pháp luật”
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Trường Đại học Luật Hà Nội và các đơn vị liên
quan thuộc Bộ Tư pháp
|
2021 - 2025
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
37
|
Đề án “Xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm
Lớn đào tạo các chức danh Tư pháp”
|
Học viện Tư pháp
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan thuộc Bộ
Tư pháp
|
2021-2025
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
38
|
Rà soát và chỉnh sửa nội dung các giáo trình và
tài liệu phục vụ giảng dạy bảo đảm phù hợp với nội dung các văn kiện Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
|
Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp, Trường
Cao đẳng Luật Miền Bắc, Trường Cao đẳng Luật Miền Trung, Trường Cao đẳng Luật
Miền Nam
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp
|
2021 -2025
|
|
|
|
39
|
Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra và thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; trong đó, hoạt động
thanh tra chuyên ngành tập trung vào những lĩnh vực để phát sinh tiêu cực,
tham nhũng, vấn đề gây bức xúc trong đời sống xã hội
|
Thanh tra Bộ
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp
|
2021 -2025
|
|
|
|
40
|
Đề án “Xuất bản, phát hành và nghiên cứu học tập
sách lý luận, chính trị trong Bộ, ngành Tư pháp giai đoạn 2021 - 2030”
|
Nhà xuất bản Tư pháp
|
Các đơn vị có liên quan (trong và ngoài Bộ)
|
2021 -2025
|
Bộ
|
|
|
41
|
Đề án “Đánh giá hiệu quả trong phản ứng chính
sách của cộng đồng khu vực Tây Nam Bộ và đề xuất giải pháp tăng cường năng lực
đối thoại chính sách”
|
Cục Công tác phía Nam
|
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
|
Quý IV/2021
|
Bộ
|
Theo Kế hoạch triển khai thi hành Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 11/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật
và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp
|