|
TT
|
Tên báo cáo
|
Cơ quan thực hiện
|
Thời hạn gửi báo cáo
|
Tần suất thực hiện báo cáo
|
Thời gian chốt số liệu báo cáo
|
Văn bản quy định nội dung yêu cầu báo cáo
|
Ghi chú
|
|
I
|
Báo cáo định kỳ do Sở
Tài chính tổng hợp
|
|
1
|
Báo cáo tình hình phát
triển kinh tế - xã hội quý/06 tháng/ năm tỉnh Phú Thọ
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ quan TW đóng trên
địa bàn tỉnh.
|
- Các sở, ngành, địa
phương gửi báo cáo UBND tỉnh (đồng thời gửi Sở Tài chính tổng hợp chung), cụ
thể:
+ Trước ngày 20 của
tháng cuối quý;
+ Trước ngày 20 tháng 5
(đối với báo cáo 6 tháng);
+ Chậm nhất ngày 30
tháng 10 hằng năm
- Các sở, ngành, địa
phương gửi báo cáo chuyên đề, đột xuất khác theo yêu cầu của Trung ương, Tỉnh
ủy và UBND tỉnh
|
- Quý;
- 6 tháng;
- Năm.
|
Theo quy định tại Điều 5,
Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND ngày 17/12/2025
|
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND
ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Phụ lục 1.1, phụ lục 1.2 và biểu mẫu 1.3
|
|
II
|
Báo cáo định kỳ do Sở
Xây dựng tổng hợp
|
|
1
|
Báo cáo thống kê tổng
số công trình khởi công mới trên địa bàn
|
- Ban quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh;
- UBND cấp xã
|
1. Ban quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã gửi báo cáo đến Sở Xây dựng:
- Báo cáo 6 tháng:
trước ngày 15/6;
- Báo cáo năm: trước
ngày 15/12.
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:
- Báo cáo 6 tháng: chậm
nhất ngày 18/6;
- Báo cáo năm: chậm
nhất ngày 18/12.
|
- 6 tháng;
- Năm.
|
- Báo cáo 6 tháng: từ
ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo;
- Báo cáo năm: từ ngày
15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
|
- Thông tư số 07/2018/TT-BXD;
- Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND
ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.1
|
|
2
|
Báo cáo thống kê tổng
số giấy phép xây dựng được cấp và số công trình vi phạm quy định trật tự xây
dựng trên địa bàn
|
Ban quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã
|
1. Ban quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã gửi báo cáo đến Sở Xây dựng:
- Báo cáo 6 tháng: chậm
nhất ngày 15/6;
- Báo cáo năm: chậm
nhất ngày 15/12.
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:
- Báo cáo 6 tháng: chậm
nhất ngày 18/6;
- Báo cáo năm: chậm
nhất ngày 18/12.
|
6 tháng, năm
|
- Báo cáo 6 tháng: từ
ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/6 của kỳ báo cáo;
- Báo cáo năm: từ ngày
15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
|
- Thông tư số 07/2018/TT-BXD
- Quyết định số
43/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025, số 60/2025/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của UBND
tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.2
|
|
3
|
Báo cáo tình hình quản
lý hoạt động đầu tư xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã
|
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã gửi báo cáo đến Sở Xây dựng: trước
ngày 15/12.
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh: chậm nhất ngày 18/12.
|
Hằng năm
|
- Báo cáo năm: từ ngày
15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
|
- Thông tư số 01/2023/TT-BXD
- Quyết định số
43/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.3
|
|
4
|
Báo cáo công tác quản
lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
|
UBND cấp xã
|
1.Báo cáo đến Sở Xây
dựng:
- Báo cáo năm: trước
ngày 15/12
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh: chậm nhất ngày 18/12
|
Hằng năm
|
- Báo cáo năm: từ 15/12
năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo
|
Quyết định số
130/2025/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.4
|
|
5
|
Báo cáo công tác quản
lý sản phẩm, dịch vụ công theo quy định
|
UBND cấp xã; các đơn vị
sự nghiệp và các đơn vị được giao kinh phí để thực hiện các sản phẩm, dịch vụ
công.
|
1.Báo cáo đến Sở Xây
dựng:
- Báo cáo năm: trước
ngày 15/12
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh: chậm nhất ngày 18/12
|
Hằng năm
|
-Báo cáo năm: Từ 15/12
năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
|
Quyết định số
125/2025/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.5
|
|
6
|
Báo cáo tình hình hoạt
động nhà chung cư trên địa bàn tỉnh
|
Chủ đầu tư; Đơn vị quản
lý, vận hành
|
1. Báo cáo đến Sở Xây
dựng:
-6 tháng: trước ngày
14/6
-Báo cáo năm: trước
ngày 15/12
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh:
- Báo cáo 6 tháng: chậm
nhất ngày 18/6;
- Báo cáo năm: chậm
nhất ngày 18/12.
|
6tháng, năm
|
-Báo cáo 6 tháng: 15
tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
-Báo cáo năm:từ 15/12
năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo
|
Quyết định số
104/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.6
|
|
7
|
Báo cáo kết quả công
tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành công thi công xây
dựng công trình trên địa bàn tỉnh
|
Ban quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã
|
1. Ban quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã gửi báo cáo đến Sở Xây dựng:
- Báo cáo năm: trước
ngày 10/12.
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:
- Báo cáo 6 tháng: chậm
nhất ngày 18/6;
- Báo cáo năm: chậm
nhất ngày 18/12.
|
Năm
|
- Báo cáo năm: từ ngày
10/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09/12 của kỳ báo cáo
|
Quyết định số
44/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.7
|
|
8
|
Báo cáo kết quả giải
quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
|
UBND cấp xã
|
1. Báo cáo đến Sở Xây
dựng:
- Báo cáo năm: trước
ngày 10/12.
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:
- Báo cáo 6 tháng: chậm
nhất ngày 18/6;
- Báo cáo năm: chậm
nhất ngày 18/12.
|
Năm
|
Báo cáo năm: từ ngày
10/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09/12 của kỳ báo cáo
|
Quyết định số
44/2025/QĐ-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.8
|
|
9
|
Báo cáo kết quả công
tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa
bàn tỉnh
|
Ban Quản lý các KCN;
UBND các xã, phường; Chủ đầu tư, nhà đầu tư
|
1.Báo cáo đến Sở Xây
dựng:
-6 tháng: trước ngày
14/6
-Báo cáo năm: trước
ngày 15/12
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh:
- Báo cáo 6 tháng: chậm
nhất ngày 18/6;
- Báo cáo năm: chậm
nhất ngày 18/12.
|
6 tháng, năm
|
-Báo cáo 6 tháng: 15
tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
-Báo cáo năm: từ 15/12
năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo
|
Quyết định số
48/2025/QĐ-UBND ngày 27/9/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.9
|
|
10
|
Báo cáo kết quả thực
hiện các quy định về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm trên địa bàn tỉnh
|
Ban quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh Phú Thọ; UBND cấp xã
|
1. Báo cáo đến Sở Xây
dựng:
- Báo cáo năm: trước
ngày 15/12.
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh: Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.
|
Năm
|
Báo cáo năm: từ ngày
15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo
|
Quyết định số
38/2025/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.10
|
|
11
|
Báo cáo kết quả bàn
giao, tiếp nhận quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại dự án
khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn tỉnh
|
UBND cấp xã
|
1. Báo cáo đến Sở Xây
dựng:
- Báo cáo năm: trước
ngày 15/12.
2. Sở Xây dựng tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh: Báo cáo năm: chậm nhất ngày 18/12.
|
Năm
|
Báo cáo năm: từ ngày
15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo
|
Quyết định số
50/2025/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 2.11
|
|
III
|
Báo cáo định kỳ do Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp
|
|
|
a. Lĩnh vực Phát triển
nông thôn
|
|
1
|
Báo cáo kết quả thực
hiện phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề
|
Ủy ban nhân cấp xã
|
Trước 25/11 hàng năm
|
01 năm một lần
|
Trước 25/11 hàng năm
|
Quyết định số
05/2026/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Các đề cương, phụ lục tại biểu số 3.1
|
|
2
|
Báo cáo kết quả thực
hiện hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị
quyết số 44/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ
|
Ủy ban nhân cấp xã
|
Trước ngày 20/12 hàng
năm
|
01 lần/năm
|
Trước 30/11 hàng năm
|
Quyết định số
133/2025/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Các đề cương, phụ lục tại biểu số 3.2
|
|
|
b. Lĩnh vực Thủy lợi,
đê điều và phòng chống thiên tai
|
|
1
|
Báo cáo hiện trạng vật
tư, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
|
Các sở, ngành; UBND cấp
xã
|
Trước ngày 31/12 hàng
năm
|
01 lần/năm
|
Trước ngày 31/12 hàng
năm
|
Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND
ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.3
|
|
2
|
Báo cáo định kỳ hằng
năm các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng,
chống thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên
thiên nhiên khác, công nghiệp, du lịch, đô thị, di tích lịch sử; điểm du
lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý
|
Các sở, ngành; UBND cấp
xã
|
Trước ngày 31/5 hàng
năm
|
01 lần/năm
|
Trước ngày 31/5 hàng
năm
|
Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND
ngày 10/11/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.4
|
|
3
|
Báo cáo kết quả triển
khai thực hiện các quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ngành; UBND cấp
xã
|
Trước ngày 31/12 hằng
năm
|
01 lần/năm và khi có
yêu cầu
|
|
Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND
ngày 02/11/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.5
|
|
4
|
Báo cáo tình hình quản
lý, khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
|
Các doanh nghiệp nhà
nước về thủy lợi; UBND cấp xã có liên quan
|
Trước ngày 31/12 hằng
năm
|
01 lần/năm
|
Trước ngày 31/01 hằng
năm
|
Quyết định số
91/2025/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.6
|
|
|
c. Chương trình mục
tiêu quốc gia
|
|
1
|
Báo cáo kết quả thực
hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
- Các Sở, ngành phụ trách
lĩnh vực;
- MTTQ và các hội đoàn
thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường
|
Chậm nhất vào ngày 20/6
hàng năm
|
6 tháng
|
- Thời gian chốt số liệu
6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày
14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
|
- Nghị định 358/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025
- Quyết định số
128/2025/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 3.7
|
|
IV
|
Báo cáo định kỳ do Sở
Nội vụ tổng hợp
|
|
1
|
Báo cáo kết quả công
tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức năm
|
Sở, ban, ngành thuộc
tỉnh;Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã
|
1. Các sở, ban, ngành,
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường:
- Báo cáo năm: Chậm
nhất ngày 18 tháng 12 hằng năm.
2. Sở Nội vụ tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/01 của năm sau liền kề
|
Báo cáo năm
|
Báo cáo năm tính từ
ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo
|
Quy chế số
78/2025/QĐ-UBND ngày 28/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: đề cương và phụ biểu tại biểu mẫu số 4.1
|
|
2
|
Báo cáo kết quả đào tạo
nghề, giải quyết việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
|
UBND cấp xã
|
1. UBND cấp xã báo cáo về
Sở Nội vụ định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm;
2. Sở Nội vụ tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh: Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm
|
Định kỳ hằng năm
|
Trước ngày 10/12
|
Quyết định số
73/2025/QĐ-UBND ngày 23/10/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 4.2
|
|
V
|
Báo cáo định kỳ do Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp
|
|
1
|
Báo cáo hoạt động thông
tin đối ngoại
|
- UBND các xã, phường
trên địa bàn tỉnh các xã, phường trên địa bàn tỉnh- Các sở, ban, ngành liên
quan
|
Báo cáo năm gửi trước
ngày 15/01 năm báo cáo
|
Năm
|
Báo cáo năm tính từ
15/12/ năm trước kỳ báo cáo đến 15/12 năm báo cáo
|
Điều 28, Quyết định số
101/2025/QĐ-UBND ngày 15/11/2025
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu số 5.1
|
|
VI
|
Báo cáo định kỳ do Sở
Ngoại vụ tổng hợp
|
|
1
|
Báo cáo kết quả hoạt
động đối ngoại năm báo cáo, phương hướng, nhiệm vụ năm tiếp theo
|
Sở ban ngành thuộc
tỉnh; UBND cấp xã
|
1. Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã: Báo cáo 6 tháng chậm ngày 25/5; Báo cáo năm: Chậm nhất ngày
10/11 hằng năm.
2. Sở Ngoại vụ tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/6 và trước ngày 20/11 hằng năm.
|
6 tháng, năm
|
Báo cáo 6 tháng ước số
liệu đến đến 30/6; Báo cáo năm ước số liệu đến 31/12.
|
Quyết định số
272-QĐ/TW, ngày 21/01/2015 của Bộ Chính trị khóa XI về việc ban hành Quy chế
quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 6.1
|
|
2
|
Báo cáo công tác quản
lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
|
MTTQ, sở ban ngành
thuộc tỉnh; UBND cấp xã
|
1. Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã:
- Báo cáo năm: Trước
ngày 10 tháng 12 hằng năm.
2. Sở Ngoại vụ tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/12 hàng năm
|
Năm
|
+ Số liệu báo cáo được
ước số liệu từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo
|
Nghị định 58/2022/NĐ-CP
ngày 31/8/2022 của Chính phủ Kế hoạch số 3679/KH-UBND ngày 21/9/2022 của UBND
tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 6.2
|
|
3
|
Báo cáo kết quả triển
khai thực hiện thỏa thuận toàn cầu về di cư hợp pháp, an toàn và trật tự của
Liên hợp quốc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
|
Các Sở, ngành: Nội vụ,
Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Công an tỉnh; UBND cấp xã.
|
1. Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã:. Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo hàng năm trước ngày 07/11; Báo
cáo 06 tháng đầu năm trước ngày 07/7; Báo cáo 6 tháng cuối năm trước ngày
07/01 năm sau
2. Sở Ngoại vụ tổng hợp
báo cáo UBND tỉnh (hoặc gửi trực tiếp Bộ Ngoại giao) muộn nhất ngày 10 các
tháng 11,7 kỳ báo cáo và tháng 01 năm sau
|
6 tháng đầu năm, 6
tháng cuối năm, cả năm
|
+ Báo cáo năm tính từ
01/01-01/11 hàng năm.
+ Báo cáo 6 tháng đầu
năm tính từ ngày 01/01 đến ngày 30/6.
+ Báo cáo 6 tháng cuối
năm tính từ ngày 01/7 đến ngày 31/12.
|
Quyết định số
402/QĐ-TTg ngày 20/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ Kế hoạch 2990/KH-UBND ngày
09/7/2020 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 6.3
|
|
4
|
Báo cáo kết quả triển
khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59/NQ-TW
ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong tình hình mới
|
Sở ban ngành thuộc
tỉnh; UBND cấp xã
|
1. Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã: Báo cáo 6 tháng chậm ngày 15/5; Báo cáo năm: Chậm nhất ngày
15/11 hằng năm.
2. Sở Ngoại vụ tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25/5 và trước ngày 25/11 hằng năm.
|
6 tháng, năm
|
+ Báo cáo 6 tháng ước số
liệu đến đến 30/6;
+ Báo cáo năm ước số
liệu đến 31/12.
|
Nghị quyết 153/NQ-CP
ngày 31/5/2025 của Chính phủ Kế hoạch số 9371/KH-UBND ngày 18/11/2025 của
UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 6.4
|
|
VII
|
Báo cáo định kỳ do Sở
Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp
|
|
1
|
Báo cáo kết quả thực
hiện Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
|
- Các sở,ban, ngành liên
quan;
- UBND cấp xã
|
1.Các sở, ban, ngành,
UBND xã, phường: Báo cáo năm: Trước ngày 15/12 hằng năm.
2. Sở Dân tộc và Tôn
giáo tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/12 hằng năm
|
Báo cáo hàng năm
|
Từ thời điểm báo cáo
liền kề trước đó đến trước ngày 15/12 hàng năm
|
Quyết định số 102/2025/QĐ-CTUBND
ngày 18/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 7.1
|
|
VIII
|
Báo cáo định kỳ do
Thanh tra tỉnh tổng hợp
|
|
1
|
Báo cáo công tác tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (KNTC)
|
Các sở, Ban Tiếp công
dân, UBND các xã, phường
|
1. Các sở, xã, phường:
Chậm nhất ngày 17 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
2. Thanh tra tỉnh tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo.
|
Hằng quý, 6 tháng, 9
tháng, năm
|
- Báo cáo Quý I từ ngày
15/12 năm trước đến ngày 14/3 của năm báo cáo;
- Báo cáo Quý II, Quý
III, Quý IV từ ngày 15 của tháng cuối quý trước đến ngày 14 của tháng cuối
quý báo cáo;
- Báo cáo 6 tháng từ
ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/6 của năm báo cáo;
- Báo cáo 9 tháng từ ngày
15/12 năm trước đến ngày 14/9 của năm báo cáo;
- Báo cáo hằng năm từ
ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/12 của năm báo cáo.
|
Quyết định số
17/2025/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Các đề cương, phụ lục tại biểu mẫu số 8.1
|
|
2
|
Báo cáo về công tác
phòng, chống tham nhũng
|
Sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh.
|
Sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND tỉnh
chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo. UBND tỉnh gửi báo cáo
Thanh tra Chính phủ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối thuộc kỳ báo cáo
|
6 tháng, năm
|
- BC 6 tháng đầu năm
được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ
báo cáo.
- BC hằng năm tính từ
15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
|
Quyết định số
17/2025/QĐ-UBND ngày 23/7/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Các đề cương, phụ lục tại biểu mẫu số 8.2
|
|
IX
|
Báo cáo định kỳ do Công
an tỉnh tổng hợp
|
|
1
|
Báo cáo công tác quản
lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho
lực lượng dân phòng
|
UBND cấp xã
|
- Báo cáo 6 tháng: Ngày
30/6 hàng năm;
- Báo cáo năm: Ngày 30/11
hàng năm
|
6 tháng, năm
|
- Báo cáo 6 tháng: Từ
ngày 15/11 năm trước đến ngày 15/6 năm sau;
- Báo cáo năm: Từ ngày
15/6 đến ngày 15/11
|
Quyết định số
107/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 9.1
|
|
2
|
Kết quả việc thực hiện
Quy chế phối hợp trong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ
|
- Các Sở, Ban, Ngành
thuộc tỉnh
- UBND xã, phường
|
Định kỳ trước ngày 15
tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm
|
06 tháng - 01 năm
|
- Báo cáo 06 tháng từ
15/12 năm trước đến 14/6 năm nay.
- Báo cáo 01 năm từ
15/12 năm trước đến 14/12 năm sau.
|
Quyết định số 63/2025/QĐ-CTUBND
ngày 17/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 9.2
|
|
3
|
Báo cáo kết quả triển
khai, thực hiện Đề án 06
|
Thuế tỉnh Phú Thọ
|
15 hàng tháng
|
Hàng tháng, sơ kết 6
tháng, tổng kết năm
|
Báo cáo tháng từ ngày
12 tháng trước đến ngày 12 tháng báo cáo
Báo cáo sơ kết 6 tháng
từ ngày 01/01 đến 30/06
Báo cáo tổng kết từ
01/01 đến 31/12
|
Kế hoạch số 964/KH-UBND
ngày 06/03/2025 của UBND tỉnh
|
Thực hiện báo cáo theo
đề cương, biểu mẫu tại phụ lục II: Biểu mẫu số 9.3
|