|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 107/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 03 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC DÂN TỘC, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, ĐỒNG BÀO VÙNG
BIÊN GIỚI, VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN”
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy
ban Dân tộc;
Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-TTg
ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình hành động thực hiện
Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-UBDT
ngày 01/8/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc về việc giao nhiệm vụ thực hiện Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày
04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-UBDT
ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm 2015;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp
chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng Đề án “Tuyên truyền,
phổ biến pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, đồng bào dân tộc
thiểu số, đồng bào vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn” (Kèm theo kế hoạch chi tiết).
Điều 2. Giao Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các Vụ,
đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng Đề án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và thủ trưởng
các Vụ, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);
- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm;
- Cổng thông tin điện tử UBDT;
- Lưu: VT, PC (10 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
Hoàng Xuân Lương
|
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM
CÔNG TÁC DÂN TỘC, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, ĐỒNG BÀO VÙNG BIÊN GIỚI, VÙNG CÓ
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN”
(Kèm theo Quyết định số 107/QĐ-UBDT ngày 09 tháng
03 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Nâng cao hiểu biết về chủ trương,
chính sách dân tộc của Đảng, pháp luật của Nhà nước cho cán bộ làm công tác dân
tộc, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nâng cao ý thức tự giác, chủ động tìm hiểu và chấp
hành tốt các chính sách, pháp luật, có khả năng tự tổ chức và giải quyết tốt
các mâu thuẫn, vướng mắc của đồng bào, tăng cường đoàn kết nhân dân ở các thôn, bản, phát huy dân chủ cơ sở, giữ vững an
ninh, trật tự xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào vùng biên giới.
Xây dựng nội dung, hình thức cơ chế
phối hợp hoạt động PBGDPL giữa các cấp, các ngành để huy động sức mạnh của cả hệ
thống chính trị tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đạt hiệu quả thiết thực trong công
tác PBGDPL đến việc tập huấn Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đội ngũ cán bộ
làm công tác dân tộc đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào vùng biên giới, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
II. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG
CỦA ĐỀ ÁN
1. Phạm vi của Đề án
Thực hiện trên 04 vùng miền của cả nước
Dự kiến tiến hành ở 80 xã (vùng Đông Bắc, Tây Bắc, miền Trung Tây Nguyên, Tây
Nam Bộ) trong đó lấy thôn, bản, phum, sóc nơi địa bàn triển khai Đề án.
2. Đối tượng của Đề án
- Cán bộ làm công tác dân tộc, cán bộ
tư pháp, Đồn biên phòng, cán bộ thông tin, cán bộ đoàn thể.
- Đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào
vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Bí thư
chi bộ thôn, bản, ấp; người uy tín; Già làng, Trưởng thôn, bản, ấp, người sản xuất
giỏi).
3. Thời
gian: từ năm 2017 đến hết
năm 2021.
III. NỘI DUNG CỦA
ĐỀ ÁN
1. Bồi dưỡng, tập huấn về tuyên
truyền pháp luật; phổ biến về một số chính sách, pháp luật cho cán bộ làm công
tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số; Xây dựng một số mô hình điểm về trợ
giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào vùng biên giới, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Nội dung:
+ Về cán bộ làm công tác dân tộc: tập
huấn một số kỹ năng, một số chính sách, pháp luật có liên quan trực tiếp đến
cán bộ làm công tác dân tộc…
+ Về đồng bào dân tộc thiểu số lựa chọn
các nội dung gắn bó mật thiết, sát hợp với thực tiễn của đồng bào dân tộc thiểu
số như: Luật đất đai, Hôn nhân gia đình, xóa đói giảm nghèo, quy chế dân chủ ở
cơ sở, bảo vệ phát triển rừng, bảo vệ môi trường, chính sách về củng cố quốc
phòng, an ninh biên giới...
- Hình thức:
+ Tọa đàm, đối thoại trực tiếp.
+ Tổ chức học tập, phổ biến tập trung
cho cán bộ xã, già làng, trưởng bản (tại thôn, bản, phum, sóc)
+ Lồng ghép vào các buổi sinh hoạt
chung.
+ Phát hành tờ rơi, qua hệ thống truyền
thanh loa đài, thông tin đại chúng.
Biện pháp thực hiện.
+ Thi tìm hiểu pháp luật cho cán bộ
làm công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số.
+ Tổ
chức học tập, phổ biến xây dựng nhóm nòng cốt là cán bộ tuyên truyền hiểu
biết pháp luật, theo địa bàn cơ sở.
+ Xây dựng các câu lạc bộ phổ biến
chính sách pháp luật, trợ giúp pháp lý tổ chức định kỳ hàng tháng (thông báo,
trao đổi, thảo luận).
2. Xây dựng một số mô hình điểm đồng
bào các dân tộc thiểu số tham gia thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Mô hình tổ chức giúp đồng bào giải
quyết vướng mắc, mâu thuẫn trong công tác dân cư;
- Mô hình phụ nữ với công tác môi trường;
- Mô hình phòng, chống ma túy.
3. Củng cố xây dựng Ban chỉ đạo ở
cấp xã.
Xây dựng mối quan hệ, cơ chế phối hợp
giữa Ban chỉ đạo và các cấp ủy Đảng, chính quyền các đoàn thể để thực hiện
những nội dung của các mô hình.
4. Xây dựng các tiểu Đề án do các cơ quan phối hợp thực hiện (Bộ Tư pháp; Bộ Văn hóa - Thông tin; Bộ Tư lệnh Biên phòng)
IV. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG
ĐỀ ÁN NĂM 2015:
|
Thời gian
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
Tháng 2 và tháng 3
|
- Có công văn mời các cơ quan đơn vị tham gia Ban
Chỉ đạo và Tổ thư ký xây dựng Đề án;
- Xây dựng Đề cương tổng quát của Đề án.
|
|
|
Tháng 4
|
- Họp Ban chỉ đạo, Tổ thư ký xây dựng Đề án;
- Hội thảo Đề cương của Đề án;
- Thu thập các tài liệu, phổ biến pháp luật có
liên quan đến các ngành và lĩnh vực (như Bộ Tư pháp, Bộ Tư lệnh Biên phòng, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Bộ Văn hóa - Thông tin...);
- Chỉnh sửa và tiếp thu ý kiến để hình thành Dự
thảo lần 1 của Đề án.
|
|
|
Tháng 5 và tháng 6
|
- Họp Ban chỉ đạo, Tổ thư ký và các cơ quan phối
hợp;
- Họp Ban chỉ đạo và Tổ thư ký.
- Chỉnh sửa và tiếp thu ý kiến Dự thảo lần 2 của
Đề án.
|
|
|
Tháng 7 và tháng 8
|
- Có văn bản xin ý kiến tham gia của các cơ quan
phối hợp Đề án;
- Họp Ban chỉ đạo và Tổ thư ký;
- Xin ý kiến chuyên gia;
- Chỉnh sửa và tiếp thu ý kiến dự thảo lần 3.
|
|
|
Tháng 9 và tháng 10
|
- Họp Ban chỉ đạo, Tổ thư ký và các cơ quan phối
hợp;
- Hoàn thiện dự thảo lần thứ 4 Đề án;
- Xin ý kiến của Bộ Tư pháp về dự thảo Đề án;
- Chỉnh sửa hoàn thiện dự thảo sau khi có ý kiến
của Bộ Tư pháp.
|
|
|
Tháng 11
|
- Họp Ban chỉ đạo, Tổ thư ký và các cơ quan phối
hợp để thống nhất trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
- Chỉnh sửa dự thảo lần cuối.
|
|
|
Tháng 01/12
|
Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Đề án trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, Quyết định.
|
|
V. KINH PHÍ XÂY DỰNG
ĐỀ ÁN
Theo Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày
22/12/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban
Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm 2015./.