QUY CHẾ
PHỐI HỢP KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2009 của
Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu)
Chương
I
TRÌNH TỰ KIỂM TRA; XỬ LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN PHƯÒNG, XÃ
Điều
1. Ủy ban nhân
dân phường, xã lập biên bản vi phạm hành chính theo thẩm quyền
1. Cán bộ quản lý xây dựng,
đô thị (hoặc thanh tra viên xây dựng) phường, xã có trách nhiệm phát hiện kịp thời
các hành vi vi phạm pháp luật xây dựng trên địa bàn quản lý; lập biên bản vi phạm
ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng theo mẫu tại phụ lục II - Nghị định số 23/2009/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt
động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng;
quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở (sau đây
gọi là Nghị định 23) và yêu cầu chủ đầu tư thực hiện các nội dung được ghi
trong biên bản.
2. Biên bản ngừng thi công
xây dựng được lập ít nhất thành 02 bản, 01 bản giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm
(sau đây gọi là người vi phạm), 01 bản gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã để báo cáo; biên bản phải ghi rõ nội dung vi phạm và biện pháp xử lý.
3. Trường hợp hành vi vi phạm
hành chính vượt quá thẩm quyền giải quyết thì Ủy ban nhân dân phường, xã lập
biên bản theo mẫu tại phụ lục II - Nghị
định 23 và trình hồ sơ vụ việc lên cấp có thẩm quyền để ban hành quyết định xử
phạt trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã ban
hành quyết định đình chỉ thi công.
Điều
2. Ủy ban nhân
dân phường, xã ban hành quyết định đình chỉ thi công theo thẩm quyền
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể
từ khi lập biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi
phạm trật tự xây dựng mà người vi phạm không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân phường, xã ban hành quyết định đình chỉ thi công theo mẫu tại phụ lục II - Nghị định số
180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng
(sau đây gọi tắt là Nghị định 180). Quyết định này phải được giao cho Trưởng
Công an phường, xã để tổ chức lực lượng cấm phương tiện, vật liệu, người lao động
vào thi công tại công trình xây dựng vi phạm; giao cho các Thủ trưởng đơn vị cấp
điện, cấp nước để dừng ngay việc cấp điện, cấp nước đối với công trình xây dựng
vi phạm. Việc giao nhận quyết định đình chỉ thi công phải được ký nhận rõ ràng
để làm căn cứ xử lý về sau. Giao Phòng Quản lý đô thị theo dõi việc thực hiện.
2. Việc cấm phương tiện, vật
liệu, người lao động vào thi công tại công trình xây dựng vi phạm phải được thực
hiện triệt để.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã, Trưởng Công an phường, xã có trách nhiệm tổ chức lực lượng tạm giữ, tịch thu
tang vật, phương tiện, vật liệu thẹo luật định nếu chủ đầu tư cố tình không chấp
hành quyết định đình chỉ thi công.
Điều
3. Ủy ban nhân
dân phường, xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự
xây dựng theo thẩm quyền
1. Đối với những công trình
không phải phê duyệt phương án phá dỡ:
Trong thời hạn 03 ngày (kể cả
ngày nghỉ), kể từ khi ban hành quyết định, đình chỉ thi công xây dựng, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân phường, xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm
trật tự xây dựng đô thị theo mẫu tại phụ
lục V - Nghị định 180 và tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Đối với những công trình
yêu cầu phải phê duyệt phương án phá dỡ:
Sau 10 ngày (kể cả ngày nghỉ),
kể từ khi ban hành quyết định đình chỉ thi công xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân phường, xã ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự
xây dựng đô thị theo mẫu tại phụ lục V
- Nghị định 180 và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Ủy ban nhân dân phường, xã ban hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền
1. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình
vi phạm trật tự xây dựng (với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn
rày không quá 30 ngày) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã ban hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm hành chính vượt quá thẩm quyền
thì Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản theo mẫu tại phụ lục II - Nghị định 23 và trình Ủy
ban nhân dân thành phố Vũng Tàu xử lý theo thẩm quyền.
2. Thẩm quyền xử phạt của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường, xã thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Nghị định
23.
Điều 5. Ủy ban nhân dân phường, xã ban hành
quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm
quyền
Sau thời hạn 10 ngày - kể từ
ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà đối tượng vi phạm không
chấp hành thì Chủ tịch UBND phường, xã tiếp tục ban hành quyết định cưỡng chế để
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo mẫu tại phụ lục IV - Nghị định 23 và tổ chức thực
hiện Quyết định này.
Chương II
TRÌNH TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
VŨNG TÀU
Điều 6. Phòng Quản lý đô thị lập biên bản
theo thẩm quyền
Phòng Quản lý đô thị lập
biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật
tự xây dựng theo mẫu tại phụ lục II
- Nghị định 23 trong trường hợp Ủy ban nhân dân phường, xã không phát hiện,
ngăn chặn kịp thời.
Điều 7. Phòng Quản lý đô thị ban hành quyết
định đình chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm
quyền
1. Trong thời hạn 24 giờ, kể
từ khi thực hiện Điều 6 của Quy chế này, mà đối tượng vi phạm
không ngừng thi công thì Trưởng phòng Quản lý đô thị ban hành quyết định đình
chỉ thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng theo mẫu tại phụ lục III - Nghị định 180. Quyết định
này phải được giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã để tổ chức lực lượng
cấm phương tiện, vật liệu, người lao động vào thi công tại công trình xây dựng
vi phạm; giao các Thủ trưởng đơn vị cấp điện, cấp nước để dừng ngay việc cấp điện,
cấp nước đối với công trình xây dựng vi phạm.
2. Đồng thời, căn cứ khoản
1, Điều 20, Nghị định 180 Trưởng phòng Quản lý đô thị có văn bản đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu có hình thức kỷ luật đối với Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường, xã.
Điều 8. Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu
ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị
theo thẩm quyền
Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
khi thực hiện Điều 7 của Quy chế này, Phòng Quản lý đô thị
phải trình hồ sơ vụ việc lên Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu:
1. Đối với những công trình
không phải phê duyệt phương án phá dỡ:
Trong thời hạn 03 ngày (kể cả
ngày nghỉ), Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu ban hành quyết định cưỡng
chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo mẫu tại phụ lục V - Nghị định 180 và gia Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường, xã chủ trì tổ chức thi hành Quyết định này trong
thời hạn 05 ngày.
2. Đối với những công trình
yêu cầu phải phê duyệt phương án phá dỡ:
Sau 10 ngày (kể cả ngày nghỉ),
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu ban hành quyết định cưỡng chế phá dỡ
công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo mẫu tại phụ lục V - Nghị định 180 và giao Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường, xã chủ trì tổ chức thi hành Quyết định này trong
thời hạn 05 ngày.
Điều 9. Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu
ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền
1. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình
vi phạm trật tự xây dựng (với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời
hạn này không quá 30 ngày), Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu ban hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm hành chính vượt quá
thẩm quyền thì Phòng Quản lý đô thị thành phố Vũng Tàu lập biên bản theo mẫu tại
phụ lục II - Nghị định 23 và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xử lý theo thẩm quyền.
2. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Vũng Tàu thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Nghị định 23.
Điều
10. Ủy ban nhân dân thành phố Vũng
Tàu ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính theo thẩm quyền
Sau thời hạn 10 ngày, kể tư
ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà đối tượng vi phạm không
chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu ban hành quyết định
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình theo mẫu tại phụ lục IV - Nghị định 23. Quyết định
cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu sẽ giao Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường, xã tổ chức thi hành.
Chương
III
TẠM GIỮ, TỊCH THU PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH
CHÍNH
Điều
11. Trách nhiệm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Công an phương, xã
Trong khi thực hiện Điều 1 và Điều 2 của Quy chế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã; Trưởng Công an phường, xã áp dụng triệt để biện pháp tạm giữ, tịch thu tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính. Tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu
được lưu giữ tại kho của Ủy ban nhân dân phường, xã và kho của Công an phường,
xã.
Trong khi thực hiện Điều 1 và Điều 2 của Quy chế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã; Trưởng Công an phường, xã nghiêm túc phối hợp với lực lượng kiểm tra của
Phòng Quản lý đô thị, Thanh tra xây dựng khi có yêu cầu.
Điều
12. Trách nhiệm
của Phòng Quản lý đô thị, Công an thành phố Vũng T àu
1. Trong khi phối hợp với
Phòng Quản lý đô thị thực hiện Điều 6 và Điều 7 của Quy chế này,
Công an thành phố Vũng Tàu chủ trì trong việc tạm giữ, tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, ban hành quyết định tạm giữ đồng thời lập biên bản
tạm giữ theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp cần có sự phối
hợp của Thanh tra xây dựng (thuộc Sở Xây dựng) để thực hiện Điều
6 và Điều 7 của Quy chế này thì Thanh tra xây dựng sẽ chủ trì trong việc tạm
giữ, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, ban hành quyết định tạm
giữ đồng thời lập biên bản tạm giữ theo quy định của pháp luật.
3. Tang vật, phương tiện bị
tạm giữ, tịch thu được lưu giữ tại kho của Ủy ban nhân dân phường, xã và kho của
Công an phường, xã.
Điều
13. Xử lý tang
vật, phương tiện
Việc xử lý tang vật,,phương
tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo các quy định tại Điều 66 Nghị định
23; Điều 34 và 35 Nghị định 128/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Điều 61 Pháp lệnh Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Chương
IV
CÔNG TÁC BÁO CÁO
Điều
14. Công tác
báo cáo tình hình xây dựng trên địa bàn
1. Công tác báo cáo của Ủy
ban nhân dân phường, xã:
Trong thời hạn từ ngày 20 đến
ngày 25 của mỗi tháng, mỗi quý, UBND phường, xã gửi báo cáo tổng hợp kết quả kiểm
tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn về Ủy ban nhân dân thành phố
Vũng Tàu (thông qua Phòng Quản lý đô thị).
2. Công tác báo cáo của
Phòng Quản lý đô thị:
Phòng Quản lý đô thị tổng hợp
báo cáo của các Ủy ban nhân dân phường, xã và đề xuất biện pháp xử lý lên Ủy ban
nhân dân thành phố Vũng Tàu.
Phòng Quản lý đô thị báo cáo
kết quả kiểm tra, xử lý và tham mưu xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng đô thị
do Phòng trực tiếp giải quyết lên Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
15. Trách nhiệm
thi hành
Trưởng phòng Quản lý đô thị;
Trưởng Công an thành phố; các Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã và các Trưởng
Công an phường, xã thành thành phố Vũng Tàu; các Thủ trưởng đơn vị, tổ chức, cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.