|
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/QĐ-VPCP
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 515/QĐ-VPCP NGÀY 19 THÁNG 7 NĂM 2025
CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC VỤ, CỤC TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 36/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 369/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 36/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quyết định số 515/QĐ-VPCP ngày 19 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các Vụ, Cục trực thuộc Văn phòng Chính phủ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Vụ Kinh tế tổng hợp
Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện chức năng tham
mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong chỉ đạo, điều
hành các lĩnh vực: Kế hoạch đầu tư, tài chính, ngân sách nhà nước, nợ công, tiền
tệ, ngân hàng, chứng khoán, thương mại, giá, thống kê, kế toán, kiểm toán, tiền
lương, bảo hiểm xã hội, kinh doanh bảo hiểm, casino, đặt cược, thuế, hải quan,
dự trữ quốc gia; phát triển doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp FDI do Vụ Quan hệ quốc
tế chủ trì, xử lý), hộ kinh doanh; sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 Quyết định này, Vụ Kinh tế tổng hợp thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các công
việc thường xuyên khác về:
a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của cả nước; phát triển vùng kinh tế - xã hội; liên kết kinh tế - xã hội giữa
các địa phương trong vùng và giữa các vùng trong cả nước; cân đối vĩ mô của nền
kinh tế; kế hoạch huy động, phân bổ vốn đầu tư phát triển, vốn hỗ trợ có mục
tiêu thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn vốn nhà nước khác, bao gồm cả việc bổ
sung vốn đối với các dự án, đề án, chương trình đã được phê duyệt (trừ chương
trình, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh sử dụng nguồn kinh phí đặc
biệt do Vụ Nội chính làm đầu mối xử lý; kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai, đột
xuất do Vụ Nông nghiệp xử lý khi cùng tham gia các Đoàn công tác Thủ tướng
Chính phủ); cơ chế, chính sách tài chính của khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu,
khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc khu kinh tế; chính sách khuyến khích đầu tư
trong các lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư; các quy định chung về đầu tư
công; công tác thống kê;
b) Ngân sách nhà nước (bao gồm: lập, chấp hành,
phân bổ và thanh quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước; bổ sung, điều chỉnh dự
toán, sử dụng nguồn dự phòng và các nguồn khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước); tiền lương, tiền công,
các loại phụ cấp, trợ cấp theo lương; bảo hiểm xã hội (bao gồm cả tài chính,
thu - chi bảo hiểm y tế); tiêu chuẩn, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước;
tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công; thuế (bao gồm cả chính sách thuế đối
với phương tiện của dự án ODA), phí, lệ phí (trừ học phí, giá dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh do Vụ Khoa giáo - Văn xã chủ trì, xử lý); các nguồn thu khác của ngân
sách nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; đầu tư tài chính;
tài chính doanh nghiệp; hoạt động dịch vụ tài chính; hải quan; kế toán; kiểm
toán; giá cả (trừ giá thuốc, vật tư, sinh phẩm, thiết bị, dịch vụ y tế do Vụ
Khoa giáo - Văn xã chủ trì theo dõi; giá đất do Vụ Nông nghiệp chủ trì theo
dõi; giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển, tại cảng biển do Vụ Công nghiệp chủ
trì, xử lý); quản lý tài sản công (bao gồm: quy định chung về quản lý, sử dụng
tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, máy móc, trang thiết bị làm
việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; mua, bán trụ sở các cơ quan đại diện của
Việt Nam ở nước ngoài; Vụ chuyên ngành chủ trì, xử lý tài sản công thuộc lĩnh vực
phụ trách); dự trữ quốc gia; huy động, sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu
Chính phủ, tín phiếu kho bạc; kinh doanh bảo hiểm, hoạt động xổ số, chứng khoán
và hoạt động đầu tư gián tiếp trong nước, đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
c) Tín dụng nhà nước; chính sách tiền tệ, lãi suất,
tỷ giá; vay, trả nợ nước ngoài; bảo lãnh vay nước ngoài (trừ vay ODA và vay ưu
đãi nước ngoài do Vụ Quan hệ quốc tế chủ trì, xử lý); ngoại hối; dự trữ ngoại hối
nhà nước; thành lập, hoạt động của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam (trừ thành
lập các tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh tổ chức tín dụng nước
ngoài tại Việt Nam do Vụ Quan hệ quốc tế chủ trì, xử lý);
d) Thương mại và thị trường trong nước; cơ chế,
chính sách và tổng hợp các cân đối chung, hoạt động xuất, nhập khẩu các loại
hàng hóa (trừ khí tài quân sự do Vụ Nội chính chủ trì, xử lý; điện, dầu khí,
than - khoáng sản do Vụ Công nghiệp chủ trì, xử lý), xuất, nhập khẩu dịch vụ;
xúc tiến thương mại trong và ngoài nước, thương mại điện tử, thương mại biên giới,
quản lý thị trường; dịch vụ logistics; cơ chế, chính sách về phòng, chống gian
lận thương mại, hàng giả; phòng vệ thương mại (chống trợ cấp, chống bán phá
giá, tự vệ thương mại), kể cả các biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng
hóa xuất khẩu của Việt Nam (trừ các vụ việc đưa ra Tổ chức Thương mại thế giới,
Trọng tài quốc tế, cơ quan tài phán quốc tế do Vụ Quan hệ quốc tế chủ trì, xử
lý); quản lý cạnh tranh, chống độc quyền; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; dịch
vụ và hạ tầng thương mại;
đ) Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, casino, đặt
cược;
e) Tổ chức quản lý, thành lập, tổ chức lại, sắp xếp,
đổi mới, chuyển giao, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
nhà nước; chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp; chuyển giao đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
g) Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp; cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
h) Quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh
nghiệp nhà nước, đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp; tổng hợp tình
hình hoạt động, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp nhà nước; chiến lược, kế hoạch
đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, giao nhiệm vụ, chỉ tiêu sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp nhà nước (trừ các Tập đoàn: Công nghiệp - Năng lượng quốc
gia Việt Nam, Điện lực Việt Nam, Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam do Vụ
Công nghiệp chủ trì xử lý);
i) Phát triển kinh tế tư nhân, phát triển doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hộ kinh doanh; đăng ký doanh nghiệp, hộ
kinh doanh; chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh; hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp.
2. Chủ trì, phối hợp với Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ, Cục Chuyển đổi số, Vụ I và các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp nhận,
xử lý các phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, pháp luật hoặc khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Làm đầu mối phối hợp công tác với Ban Chính
sách, Chiến lược Trung ương.
4. Thường trực bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo Đổi mới
và Phát triển doanh nghiệp.
5. Theo dõi, tổng hợp tình hình công tác của Bộ Tài
chính (trừ các lĩnh vực ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài,
FDI, viện trợ, cho vay của Chính phủ và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước
ngoài do Vụ Quan hệ quốc tế theo dõi; khu kinh tế, đấu thầu, quy hoạch do Vụ
Công nghiệp theo dõi; kinh tế tập thể, hợp tác xã do Vụ Nông nghiệp theo dõi),
Bộ Công Thương (lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu), Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Bảo hiểm tiền
gửi Việt Nam.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Cục Chuyển đổi số
Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm thực hiện chức năng tham
mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong chỉ đạo, điều
hành các lĩnh vực: Chuyển đổi số (bao gồm cả Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số),
dữ liệu số (bao gồm cả cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ
sở dữ liệu khác), công nghệ thông tin, công nghệ số, an toàn thông tin, an ninh
mạng, tác chiến không gian mạng; cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh
doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; tham mưu và tổ chức triển khai
chuyển đổi số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; thực hiện nhiệm vụ đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin và an
toàn thông tin của Văn phòng Chính phủ.
Cục Chuyển đổi số có tư cách pháp nhân, con dấu,
tài khoản riêng, là đơn vị dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 3 Quyết định này, Cục Chuyển đổi số thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan thẩm tra các báo cáo đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và công việc
thường xuyên khác về:
a) Chuyển đổi số (bao gồm cả Chính phủ số, kinh tế
số và xã hội số), dữ liệu số (bao gồm cả cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác);
b) Công nghệ thông tin (bao gồm cả nghiên cứu, ứng
dụng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ
thông tin), công nghệ số (bao gồm cả công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán
dẫn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, điện toán đám mây và các công nghệ số mới);
c) An toàn thông tin, an ninh mạng và tác chiến
không gian mạng;
d) Cải cách hành chính nhà nước; hệ thống quản lý
chất lượng của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;
đ) Cải cách thủ tục hành chính (bao gồm cả kiểm
soát thủ tục hành chính; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính);
e) Cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia.
2. Đầu mối theo dõi, tham mưu tổng hợp, điều phối
giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong chỉ đạo, điều hành về triển khai Nghị
quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; hoạt
động Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06.
3. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược,
chương trình, kế hoạch, đề án chung về chuyển đổi số phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc triển khai chuyển đổi số phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tham mưu ứng dụng
công nghệ, phát triển các nền tảng, hạ tầng số (bao gồm cả trang thiết bị đầu
cuối), hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan xây dựng, quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ,
Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và
Trung tâm thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
6. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổng hợp xây dựng, quản
lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của
Chính phủ; Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi về thực hiện nhiệm vụ của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
7. Tổ chức triển khai việc gửi, nhận văn bản điện tử
giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước; chủ trì, phối hợp với Vụ
Hành chính xây dựng, quản lý, vận hành và sử dụng Trục liên thông văn bản quốc
gia, Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc của Văn phòng Chính phủ.
8. Tổ chức triển khai xây dựng, quản lý, vận hành
và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí mật nhà
nước dùng chung trong hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
9. Chủ trì kết nối liên thông, điều phối, tích hợp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa Văn phòng Chính phủ với các bộ, ngành, địa
phương phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ theo quy định pháp luật.
10. Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề
án về chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng (bao gồm cả kiến trúc
Chính phủ điện tử, Chính phủ số) trong nội bộ Văn phòng Chính phủ (trừ chuyển đổi
số của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ) và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện. Thường trực Ban Chỉ đạo của Văn phòng Chính phủ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu ứng dụng công nghệ, phát triển các nền tảng, hạ tầng số (bao gồm
cả trang thiết bị đầu cuối), hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi số trong nội
bộ Văn phòng Chính phủ; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi
số của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ.
12. Tổ chức thẩm định về mặt kỹ thuật và công nghệ
đối với các đề án, dự án chuyển đổi số (bao gồm cả đề cương, kế hoạch thuê các
hạng mục công nghệ thông tin) của các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ theo quy
định; thẩm định về an toàn thông tin trong hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin và
xác định cấp độ an toàn của hệ thống thông tin theo quy định pháp luật.
13. Chủ trì xây dựng các quy chế, quy định có liên
quan về chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng theo phân công của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm.
14. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây
dựng, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các quy định về an toàn thông
tin, an ninh mạng và cơ yếu tại Văn phòng Chính phủ; làm đầu mối của Văn phòng
Chính phủ phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức triển khai các giải
pháp, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, đánh giá an toàn thông tin, an ninh mạng
các hệ thống thông tin của Văn phòng Chính phủ (bao gồm cả văn bản điện tử, dữ
liệu số).
15. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan quản lý, vận hành và sử dụng Trung tâm dữ liệu, hạ tầng mạng Internet, mạng
máy tính (bao gồm: mạng hữu tuyến; mạng không dây), trang thiết bị công nghệ
thông tin đầu cuối, sản phẩm cơ yếu triển khai tại Văn phòng Chính phủ; quản lý
chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng công vụ triển khai tại Văn phòng Chính phủ;
làm đầu mối quản lý sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan
Đảng, Nhà nước tại Văn phòng Chính phủ.
16. Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện Nghị định quy định về chế độ báo cáo; tham mưu hướng dẫn các bộ,
cơ quan, địa phương rà soát chế độ báo cáo và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc
thực hiện chế độ báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; tham mưu việc triển khai rà soát, chuẩn hóa chế độ báo cáo thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ và triển khai Hệ thống thông tin
báo cáo của Văn phòng Chính phủ.
17. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Văn
phòng Chính phủ rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ của Văn phòng
Chính phủ; triển khai quản trị nội bộ trên môi trường điện tử đối với các thủ tục
hành chính nội bộ thực hiện tại Văn phòng Chính phủ.
18. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch
bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền về chuyển đổi số, an toàn thông
tin, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Văn
phòng Chính phủ.
19. Chủ trì, phối hợp với Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ Tổ
chức cán bộ trong hợp tác quốc tế, huy động và sử dụng các nguồn tài trợ trong
và ngoài nước để tăng cường chuyển đổi số phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ và chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng của
Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
20. Lựa chọn và ký hợp đồng với chuyên gia trong,
ngoài khu vực nhà nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định.
21. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện
dự toán ngân sách được giao, mua sắm tài sản, hàng hóa, trang thiết bị công nghệ
thông tin, thuê dịch vụ công nghệ thông tin tại Cục Chuyển đổi số theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Văn phòng Chính phủ.
22. Theo dõi, tổng hợp tình hình công tác của Bộ
Khoa học và Công nghệ (đối với lĩnh vực chuyển đổi số quốc gia, công nghệ thông
tin, công nghệ số); Bộ Công an (đối với lĩnh vực dữ liệu số, an toàn thông tin,
an ninh mạng và Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác
thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia); Bộ Quốc phòng (đối với lĩnh vực
tác chiến không gian mạng); Bộ Nội vụ (đối với lĩnh vực cải cách hành chính); Bộ
Tư pháp (đối với lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính); Bộ Tài chính (đối với
lĩnh vực cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia).
23. Cơ cấu tổ chức của Cục Chuyển đổi số gồm: Phòng
Hiện đại hóa hành chính, Phòng Chuyển đổi số, Phòng Phát triển hệ thống, Phòng
Hạ tầng số, Văn phòng.”
3. Sửa đổi khoản
8 Điều 17 như sau:
“8. Cơ cấu tổ chức của Vụ Hành chính gồm: Phòng Văn
thư, Phòng Lưu trữ, Phòng Nghiệp vụ hành chính.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 28 Điều 19 như sau:
“28. Cơ cấu tổ chức của Cục Quản trị - Tài vụ gồm:
Phòng Tài vụ, Phòng Tổng hợp, Phòng Quản lý tài chính và đầu tư, Phòng Quản trị,
Phòng Kế hoạch lễ tân, Phòng Quản lý nhà làm việc Chính phủ, Phòng Kỹ thuật đa
phương tiện, Phòng An ninh, Đoàn xe, Cơ quan đại diện tại miền Nam.
Cơ quan đại diện tại miền Nam là đơn vị kế toán trực
thuộc của Cục Quản trị - Tài vụ, có con dấu và tài khoản để giao dịch theo quy
định của pháp luật.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 21 Điều 3 như sau:
“21. Phối hợp với Cục Chuyển đổi số thẩm tra các
báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về cải cách hành chính nhà
nước, cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, chuyển đổi số.”
6. Thay thế cụm từ “Cục Kiểm
soát thủ tục hành chính” bằng cụm từ “Cục Chuyển đổi số” tại khoản
22 Điều 3, khoản 4 Điều 11 và khoản 3 Điều 14; cụm từ “Vụ Đổi mới doanh
nghiệp” bằng cụm từ “Vụ Kinh tế tổng hợp” tại khoản 3 Điều 13.
7. Bỏ cụm từ “các phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính do Cục Kiểm soát thủ tục hành
chính chủ trì, xử lý” tại khoản 3 Điều 13.
8. Bãi bỏ Điều
9 và khoản 7 Điều 13.
Điều 2. Hiệu lực thi hành và
trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15 tháng 01 năm 2026, trừ nội dung quy định tại khoản 4 Điều 1
được thực hiện từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Vụ trưởng Vụ Hành chính, Cục trưởng các Cục:
Chuyển đổi số, Quản trị - Tài vụ chịu trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các đơn vị trực thuộc.
3. Các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng Chính
phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- TTgCP, các Phó TTgCP (để b/c);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTgCP, các Phó TTgCP, các Vụ, Cục,
TTĐT, các đơn vị sự nghiệp công lập, VPĐU;
- Văn phòng ĐUCP;
- Lưu: VT, TCCB (3). NHT
|
BỘ TRƯỞNG, CHỦ
NHIỆM
Trần Văn Sơn
|