ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
08/2017/QĐ-UBND
|
Bắc Kạn, ngày
17 tháng 02 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ
VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng
11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm
2010;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Nghị định số: 24/2010/NĐ-CP ngày
15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày
21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định
số: 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi một số điều của
Nghị định số: 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010;
Căn cứ Nghị định số: 21/2010/NĐ-CP ngày
08/3/2010 của Chính phủ quy định về quản lý biên chế công chức và Nghị định số:
110/2015/NĐ-CP ngày 29/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số: 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế
công chức;
Căn cứ Nghị định số: 29/2012/NĐ-CP ngày
12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số: 41/2012/NĐ-CP ngày
08/5/2012 của Chính phủ về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số: 30/2012/NĐ-CP ngày
12/4/2012 của Chính phủ quy định về tổ chức hoạt động quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ Nghị định số: 55/2012/NĐ-CP ngày
28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số: 99/2012/NĐ-CP ngày
15/11/2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm,
nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước
đầu tư vào doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số: 24/2014/NĐ-CP ngày
04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số: 37/2014/NĐ-CP ngày
05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị định số: 97/2015/NĐ-CP ngày
19/10/2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp
là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ;
Căn cứ Nghị định số: 106/2015/NĐ-CP ngày
23/10/2015 về quản lý người đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản
lý tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
Căn cứ Quyết định số: 181/2005/QĐ-TTg ngày
19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp,
dịch vụ công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trình số: 2036/TTr-SNV ngày 29/11/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/02/2017 và
thay thế Quyết định số: 32/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Kạn về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức
nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố; Chủ tịch các tổ chức hội, quỹ; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc
các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lý Thái Hải
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ
MÁY, BIÊN CHẾ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:
08/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.
Quy định này quy định về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán
bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
2.
Các nội dung không phân cấp tại Quy định này thực hiện theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Về
tổ chức bộ máy gồm:
a) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các Sở và cơ quan tương đương Sở;
b)
Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Sở, gồm:
Chi cục, Ban; các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở;
c) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gồm: Phòng và cơ
quan tương đương;
d)
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
đ) Cơ
quan Ban Quản lý dự án và các cơ quan tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
e)
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Quỹ
(tổ chức tài chính) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
h)
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở và tương đương; đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Chi cục; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự
nghiệp cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở (các đơn vị sự nghiệp trên sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở);
i)
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
k)
Các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
l)
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều
lệ.
2. Về
cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:
a)
Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế công tác tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k Khoản 1 Điều 2 của
Quy định này;
b)
Lao động hợp đồng theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11
năm 2000 của Chính phủ;
c)
Các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Thành viên Hội đồng
thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng tại các doanh nghiệp là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Các chức danh Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám
đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc tại các doanh nghiệp mà nhà nước
nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán
bộ, công chức, viên chức
1. Bảo
đảm sự thống nhất lãnh đạo của Đảng, Nhà nước gắn với việc phát huy vai trò
trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác tổ chức bộ
máy, biên chế và công tác cán bộ, công chức, viên chức.
2.
Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của cơ quan có thẩm quyền về
công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức.
3. Bảo
đảm sự thống nhất giữa chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự
quản lý của các ngành trong lĩnh vực quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức.
4. Thực
hiện công khai, minh bạch trong quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,
công chức, viên chức gắn với quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị.
5.
Phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức gắn
liền với việc tăng cường trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 4. Nội dung quản lý tổ chức bộ máy
1. Đối
với cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: Thành lập,
sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức bộ máy; quy hoạch mạng lưới và xếp hạng các tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập.
2. Đối
với doanh nghiệp nhà nước: Thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển
giao, cổ phần hóa, đổi tên, xếp hạng và phê duyệt điều lệ.
3. Đối
với tổ chức hội: Cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể,
đổi tên và phê duyệt điều lệ.
4. Đối
với tổ chức quỹ xã hội, qũy từ thiện: Cấp giấy phép thành lập; cho phép hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động và
công nhận điều lệ.
Điều
5. Nội dung quản lý biên chế
1. Hướng dẫn xác định biên chế và quản lý biên chế công chức;
xác định vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, chức danh nghề
nghiệp tương ứng, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Lập kế hoạch biên chế hàng năm hoặc giai đoạn
và điều chỉnh biên chế công chức, viên chức theo quy định.
3. Quyết định biên chế; phân bổ, sử dụng biên chế công chức
và viên chức.
4. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý biên chế công
chức và việc thực hiện vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp.
5. Thống kê, tổng hợp và báo cáo về biên chế công chức,
viên chức.
Điều 6. Nội
dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức
1.
Tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động,
thuyên chuyển, tiếp nhận, chuyển đổi vị trí công tác, biệt phái, miễn nhiệm, từ chức, giáng chức, cách
chức và đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
2.
Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
3.
Khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
4. Bổ
nhiệm ngạch, chuyển xếp ngạch, nâng ngạch đối với công chức.
5. Ký
kết, chấm dứt hợp đồng làm việc; bổ nhiệm, thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp
đối với viên chức.
6. Chế
độ chính sách về tiền lương, chế độ đãi ngộ, nghỉ hưu, thôi việc.
7.
Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản lý cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động.
8.
Báo cáo, thống kê, lưu trữ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN
LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 7. Thẩm
quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quyết định thành lập, sáp nhập,
chia tách, giải thể, đổi tên đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điểm
đ, e, g, i Khoản 1 Điều 2 Quy định này sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy không bao gồm các đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy định này.
3. Quyết định thành lập, sáp nhập,
chia, tách, giải thể, chuyển giao, cổ phần hóa, đổi tên, xếp hạng, phê duyệt điều
lệ đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ; doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ
trên 50% vốn điều lệ.
4. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức đối với các Sở và tương đương.
5. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nhà
nước quy định tại Điểm d, đ, e, g Khoản 1 Điều 2 Quy định này.
6. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn,
chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
7. Phê duyệt hoặc trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Thẩm
quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định thành lập, sáp nhập,
chia tách, giải thể, đổi tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điểm b,
h Khoản 1, Điều 2 Quy định này.
2. Đối với các tổ chức hội: Quyết
định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên, phê
duyệt điều lệ đối với tổ chức hội cấp tỉnh, cấp huyện; cho ý kiến về kế hoạch,
đề án nhân sự Đại hội đối với hội cấp tỉnh.
3. Quyết định xếp hạng các tổ
chức, đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các tổ chức quỹ xã hội,
quỹ từ thiện: Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động; cho
phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện
hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp
lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại tố
cáo đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động trong tỉnh; quỹ có tổ
chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện,
xã.
Điều 9. Thẩm
quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại Điều
7, Điều 8 Quy định này.
2. Thẩm định và báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương về việc thành lập,
sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên, bãi bỏ các cơ quan, đơn vị quy định tại
Điểm a, b, đ, e, g, h, i, Khoản 1, Điều 2 Quy định này.
3. Thẩm định hồ sơ, đề án thành
lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển giao, cổ phần hóa, đổi tên, xếp hạng,
phê duyệt điều lệ đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên mà nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp mà nhà
nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
4. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể,
đổi tên, phê duyệt điều lệ đối với tổ chức hội cấp tỉnh, huyện và các tổ chức
quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp
luật.
5. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
thực hiện các nội dung liên quan đến thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể,
đổi tên, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, xếp hạng tổ
chức.
6. Thẩm định về nội dung dự thảo
văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; hồ sơ xếp
hạng các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập, dịch vụ công lập thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Thẩm định đề án quy hoạch mạng
lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập của các cơ quan, đơn vị.
8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện công tác quản lý tổ chức bộ máy, việc triển khai thực hiện các
quy định, quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về công tác tổ
chức bộ máy tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 10.
Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Trưởng ban Quản lý các
khu công nghiệp tỉnh
1. Xây dựng dự thảo đề án, hồ
sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên, bãi bỏ cơ quan, đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý; các Phòng chuyên môn, Chi cục, Ban, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc, trực thuộc theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Dự thảo văn bản quy định hoặc
sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Phòng chuyên môn nghiệp vụ,
Chi cục, Ban và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của bộ quản lý ngành, lĩnh vực
và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Xây dựng quy hoạch mạng lưới
tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của
pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Lập hồ sơ xếp hạng các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định theo thẩm quyền.
6. Hàng năm tiến hành rà soát,
đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc
và trực thuộc; báo cáo, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về
những chồng chéo, trùng lặp, bất hợp lý.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
theo quy định của pháp luật.
8. Công nhận Ban vận động
thành lập hội và có ý kiến bằng văn bản về việc thành lập hội cấp tỉnh đối với
những hội có lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động thuộc quyền quản lý của sở
theo quy định của pháp luật.
Điều 11.
Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, cơ quan Ban Quản lý dự án, tổ chức quỹ tài chính
1. Tổ chức thực hiện các quy định,
quyết định của cơ quan có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy.
2. Dự thảo văn bản quy định hoặc
sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cơ cấu tổ chức bộ máy các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc.
4. Hàng năm tiến hành rà soát,
đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc
và trực thuộc; báo cáo, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những
chồng chéo, trùng lặp, bất hợp lý.
Điều 12.
Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trình Hội đồng
nhân dân huyện quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện.
2. Xây dựng đề án, hồ sơ thành
lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Quyết định công nhận Ban vận
động thành lập hội cấp huyện, xã và có ý kiến bằng văn bản về việc thành lập
các hội cấp huyện theo quy định của pháp luật.
4. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.
5. Xây dựng quy hoạch mạng lưới
các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp
luật.
Điều 13.
Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối
với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở
giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân
nước ngoài), đối với: Trường Trung học cơ sở; trường Phổ thông có nhiều cấp học,
trong đó không có cấp học Trung học phổ thông; trường Phổ thông dân tộc bán
trú; trường Tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; công nhận việc thành
lập Trung tâm Học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu
có) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy
định.
2. Quyết định xếp hạng đối với
các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở theo quy định.
3. Lập hồ sơ xếp hạng các tổ chức,
đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập trực thuộc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
4. Đối với các tổ chức hội: Quyết
định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, giải thể và
phê duyệt điều lệ hội cấp xã.
5. Đối với các tổ chức quỹ xã hội,
quỹ từ thiện: Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động; cho
phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện
hoạt động; công nhận thành viên hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp
lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố
cáo đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động trong huyện, xã không
bao gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động
trong phạm vi huyện, xã.
6. Hàng năm tiến hành rà soát,
đánh giá về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc
và trực thuộc; báo cáo, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những
chồng chéo, trùng lặp, bất hợp lý.
Chương III
QUẢN LÝ BIÊN CHẾ
Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Trình Bộ Nội vụ phê duyệt đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức,
viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức,
viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý.
2.
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ
quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức
được Bộ Nội vụ giao; phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Điều 15. Thẩm quyền, trách
nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế công chức trong các cơ quan hành chính, số
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, lao động hợp đồng theo Nghị định
số: 68/2000/NĐ-CP và các tổ chức hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện sau khi
có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Điều chỉnh biên chế công chức,
số người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP đảm bảo
phù hợp với chức năng, nhiệm của các cơ quan, đơn vị.
3. Quyết định các vấn đề khác
có liên quan đến biên chế theo quy định.
Điều 16. Thẩm quyền, trách
nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
1.
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các
nội dung tại Điều 14, Điều 15 Quy định này.
2. Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức, số
người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP cho các cơ
quan, đơn vị; điều chỉnh biên chế công chức, số người làm việc và lao động hợp
đồng theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm của
các cơ quan, đơn vị.
3. Hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch
biên chế công chức, số lượng người làm việc hàng năm thuộc thẩm quyền quản lý;
đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh
vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định.
4. Thẩm
định và tổng hợp đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức
hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức
trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Bộ Nội vụ phê duyệt.
5. Kiểm
tra việc thực hiện các quy định về quản lý biên chế công chức, số người làm việc
và lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP đối với các cơ quan, tổ chức
hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức hội.
6. Tổng
hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở, tương đương;
Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan Ban Quản lý dự án, tổ chức quỹ tài
chính
1. Xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế công chức,
viên chức, số người làm việc và lao động hợp đồng theo Nghị định số:
68/2000/NĐ-CP; đề án vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp hàng năm của
cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2.
Phân bổ biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng
theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP cho các tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc.
3. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về
tình hình quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo Điều 3 Thông tư số:
07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện
1. Xây dựng kế
hoạch sử dụng biên chế công chức, viên chức; đề án vị trí việc làm, số lượng
người làm việc, cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo chức
danh nghề nghiệp hàng năm của cơ quan, đơn vị mình gửi Sở Nội vụ thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
2.
Phân bổ biên chế công chức, số lượng người làm việc và lao động hợp đồng
theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP cho các tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc.
3. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về
tình hình quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo Điều 3 Thông tư số:
07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ gửi Sở Nội vụ tổng hợp, thẩm định,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Chương IV
PHÂN CẤP QUẢN
LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ:
68/2000/NĐ-CP
Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng công chức của tỉnh; kế hoạch thi nâng ngạch từ ngạch
nhân viên lên ngạch cán sự và tương đương, từ ngạch nhân viên, cán sự và tương
đương lên ngạch chuyên viên và tương đương; xây dựng kế hoạch thi hoặc xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II trình Bộ Nội
vụ phê duyệt; quyết định danh sách viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II sau khi có ý kiến thống nhất
của Bộ Nội vụ; công nhận kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
hạng III lên hạng II.
2.
Quyết định phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
hàng năm; tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; báo cáo Bộ
Nội vụ kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm theo
quy định.
3.
Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu theo quy định đối với những
chức danh sau: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty; thành viên Hội đồng
thành viên; Kiểm soát viên Tổng Công ty hoặc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.
Quyết định cử, cử lại người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà
nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu để
bầu hoặc đề nghị miễn nhiệm các chức danh: Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản
trị Tổng Công ty; Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Công ty.
5.
Quyết định cử, cử lại người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà
nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu để
bổ nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm các chức danh: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc
Tổng Công ty; Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty.
6.
Quyết định khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với người đại diện phần
vốn nhà nước tại các doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Ủy
ban nhân dân tỉnh làm chủ sở hữu đối với các chức danh: Chủ tịch, thành viên Hội
đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty; Chủ tịch, thành
viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty.
Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
1.
Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển,
thuyên chuyển, tiếp nhận, biệt phái, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chế độ
ưu đãi, nâng ngạch, xếp ngạch, thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, nghỉ
hưu, thôi việc sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với
các chức danh sau:
a)
Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở và tương đương;
b)
Trưởng, Phó Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có phụ
cấp chức vụ tương đương Phó Giám đốc sở trở lên;
c)
Trưởng, Phó Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
d)
Trưởng, Phó Trưởng cơ quan Ban Quản lý dự án và các cơ quan tương đương trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ)
Giám đốc quỹ (tổ chức tài chính) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Điều
động, thuyên chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch, xếp ngạch, thăng hạng, nghỉ
hưu, thôi việc sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với
các chức danh, chức vụ sau:
a) Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
b) Chủ
tịch, Phó Chủ tịch các hội: Hội Nhà báo, Hội Văn học nghệ thuật, Hội Chữ thập đỏ,
Liên minh các hợp tác xã tỉnh, Hội Đông y tỉnh.
3.
Nâng ngạch, xếp ngạch, nghỉ hưu, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng theo quy định
sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức
danh, chức vụ sau:
a)
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b)
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng, Phó Trưởng ban các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh.
4. Thực
hiện chế độ chính sách (thù lao) đối với Chủ tịch các hội đặc thù bao gồm các
chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý sau khi có thông báo của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy.
5. Quyết
định cử cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo quy định hiện hành của
Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
6.
Quyết định thành lập Hội đồng, Ban Giám sát tuyển dụng công chức và thi nâng ngạch
công chức; Quyết định thành lập Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức.
7.
Quyết định thành lập Hội đồng thi hoặc Hội đồng xét chuyển công chức không qua
thi tuyển; Hội đồng kiểm tra, sát hạch xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã
thành công chức cấp huyện trở lên.
8.
Công nhận kết quả tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân
viên lên ngạch cán sự và tương đương; từ ngạch nhân viên, ngạch cán sự và tương
đương lên ngạch chuyên viên và tương đương; kết quả tuyển dụng không qua thi tuyển đối với
công chức và xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở
lên.
9.
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II đối với viên chức
đã trúng tuyển.
10.
Xem xét cho ý kiến việc tiếp nhận công chức, viên chức ngoài khối chính quyền
và ngoài tỉnh vào công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền theo
kế hoạch biên chế hàng năm đã được phê duyệt và tiếp nhận, thuyên chuyển công
chức trong khối của các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền.
Điều 21. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ
1.
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các
nội dung tại Điều 19, Điều 20 Quy định này.
2. Phối
hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức,
xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản
lý theo phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
3.
Trong tiếp nhận công chức không qua thi tuyển và xét chuyển cán bộ công chức cấp
xã thành công chức cấp huyện:
a)
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch xét
chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên; Hội đồng
thi hoặc xét chuyển và tiếp nhận công chức không qua thi tuyển và phê duyệt kết
quả tuyển dụng;
b)
Quyết định tiếp nhận công chức không qua thi tuyển và xét chuyển cán bộ, công
chức cấp xã thành công chức từ cấp huyện trở lên sau khi có kết quả phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.
Trong tuyển dụng công chức, viên chức:
a)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức của tỉnh;
b)
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức của
tỉnh;
c)
Quyết định tuyển dụng công chức sau khi có kết quả phê duyệt của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
d) Thẩm
định Kế hoạch tuyển dụng và kết quả tuyển dụng viên chức của các cơ quan, đơn vị
thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
5.
Trong thi nâng ngạch công chức:
a)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thi nâng ngạch công chức của tỉnh;
b)
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thi nâng ngạch, phê duyệt
kết quả thi nâng ngạch công chức của tỉnh;
c)
Quyết định bổ nhiệm ngạch cho công chức trúng tuyển sau khi có kết quả phê duyệt
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.
Trong thăng hạng viên chức:
a) Đối
với thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II:
Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; quyết định danh sách viên chức tham dự kỳ thi hoặc tham dự kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ; quyết định
thành lập Hội đồng, danh sách viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng viên chức;
Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
của tỉnh;
Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức
hạng II đối với viên chức trúng tuyển.
b) Đối
với thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III: Thẩm định
các nội dung về tiêu chuẩn, điều kiện, chỉ tiêu, yêu cầu về văn bằng chứng chỉ
đối với vị trí thăng hạng, cách xác định người trúng tuyển, kết quả thăng hạng;
thành phần hội đồng thăng hạng trước khi Thủ trưởng các đơn vị quyết định.
7. Thực
hiện việc tuyển dụng, thăng hạng viên chức làm việc tại các tổ chức hội được
giao biên chế không bao gồm các hội được quy định tại Điều 23 của Quy định này.
8.
Trong quản lý ngạch công chức; hạng, chức danh viên chức:
a) Thẩm
định, ban hành Quyết định bổ nhiệm ngạch cho công chức hoàn thành thời gian tập
sự và quyết định chuyển xếp ngạch công chức khi thay đổi vị trí việc làm;
b) Thẩm
định việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho viên chức hoàn thành thời gian tập
sự và khi viên chức hạng IV, III có thay đổi về chức danh nghề nghiệp trước khi
Thủ trưởng đơn vị quyết định;
c) Thẩm
định và quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp cho viên chức hạng II khi thay
đổi vị trí việc làm.
9.
Trong thuyên chuyển, tiếp nhận công chức, viên chức
a) Thẩm
định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc: Tiếp nhận công chức, viên
chức ngoài khối chính quyền và ngoài tỉnh vào công tác tại các cơ quan, đơn vị
thuộc khối chính quyền; tiếp nhận, thuyên chuyển công chức trong khối của các
cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền.
b)
Quyết định tiếp nhận công chức ngoài khối chính quyền và ngoài tỉnh vào công
tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền và tiếp nhận, thuyên chuyển
công chức trong khối của các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền sau khi có
ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Thẩm
định và quyết định thuyên chuyển công chức ra ngoài khối chính quyền, ngoài tỉnh
công tác.
d)
Xem xét cho ý kiến về việc thuyên chuyển viên chức ra ngoài khối chính quyền,
ngoài tỉnh công tác và tiếp nhận, thuyên chuyển viên chức của các cơ quan, đơn
vị trong khối chính quyền.
10. Về
chế độ tiền lương
a) Thẩm
định và ban hành quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước
thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung cho công chức ngạch chuyên viên chính và
tương đương thuộc đơn vị hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập không
bao gồm các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 19, 20 của Quyết định này;
b)
Xác nhận danh sách tiền lương công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị khi có tăng, giảm về người hưởng lương trước khi các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thực hiện việc chi trả lương;
c) Thẩm
định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết
định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm
niên vượt khung đối với các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
11. Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật
và theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt hàng năm.
12. Thanh
tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch
công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức của các cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 22. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở, tương
đương; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
1.
Quy hoạch, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động,
biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng, kỷ
luật, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm
niên vượt khung theo quy định đối với các chức danh, chức vụ sau: Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng và tương đương; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; Trưởng
ban, Phó Trưởng ban, cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan đơn
vị thuộc, trực thuộc Sở và công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên và tương
đương trở xuống, người lao động thuộc quyền quản lý không bao gồm các nội dung
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
Giám đốc Sở Nội vụ. Đối với việc bổ nhiệm Chánh Thanh tra Sở thực hiện theo
quy định của Luật Thanh tra.
2.
Quyết định tiếp nhận viên chức ngoài khối chính quyền và ngoài tỉnh vào công
tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền sau khi có ý kiến của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; thuyên chuyển viên chức ra ngoài khối chính quyền, ngoài
tỉnh công tác và tiếp nhận, thuyên chuyển viên chức của các cơ quan, đơn vị
trong khối chính quyền sau khi có ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ.
3. Tổ
chức xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) ban hành Quyết
định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm
niên vượt khung đối với các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; đề nghị
Sở Nội vụ ban hành Quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước
thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các đối tượng hưởng ngạch chuyên
viên chính và tương đương thuộc các đơn vị hành chính nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập.
4.
Báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức cán bộ
diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý ở đơn vị.
5. Phối
hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ tiến hành quy trình công tác cán bộ đề
nghị cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử các chức
danh cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý công tác tại cơ quan, đơn
vị.
6.
Hàng năm tổng hợp số lượng, nhu cầu cần tuyển dụng công chức, viên chức, nâng
ngạch, thăng hạng viên chức phù hợp với trình độ, chuyên môn, cơ cấu ngạch và vị
trí việc làm cần tuyển dụng, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
7.
Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc
quyền quản lý.
8. Đề
nghị Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên
chức đối với công chức, viên chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự thuộc quyền
quản lý.
9. Tổ
chức tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc với các nội dung:
Xây dựng và ban hành kế hoạch, thành lập hội đồng tuyển dụng, phê duyệt kết quả
tuyển dụng viên chức sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ. Ký hợp đồng làm
việc và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức được thực hiện theo quy định
của pháp luật.
10. Tổ
chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III cho các
đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc với các nội dung: Xây dựng và ban hành Kế
hoạch, thành lập Hội đồng thăng hạng, phê duyệt kết quả thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.
11.
Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong việc trao đổi, xin ý kiến các cơ quan
Trung ương xem xét nhân sự đề nghị bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử đối với các chức
danh lãnh đạo cơ quan theo quy định phải có ý kiến hiệp y của cơ quan Trung
ương.
12. Dự
thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các
đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 23. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan Ban Quản lý dự án; tổ chức
Quỹ tài chính; Chủ tịch các hội cấp tỉnh: Đông y, Chữ thập đỏ, Văn học nghệ thuật;
Liên minh các hợp tác xã
1. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
luân chuyển, điều động, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, nâng bậc lương
thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, chế
độ đãi ngộ, nghỉ hưu, thôi việc đối với viên chức, người trong biên chế làm việc
tại các tổ chức hội, người lao động do cơ quan quản lý; tiếp nhận viên chức
ngoài khối chính quyền và ngoài tỉnh vào công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc
khối chính quyền sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thuyên
chuyển viên chức ra ngoài khối chính quyền, ngoài tỉnh công tác và tiếp nhận,
thuyên chuyển viên chức của các cơ quan, đơn vị trong khối chính quyền sau khi
có ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ không bao gồm các nội dung thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Tổ
chức tuyển dụng viên chức, người trong biên chế làm việc tại các tổ chức hội
thuộc đơn vị và các đơn vị trực thuộc với các nội dung: Xây dựng và ban hành Kế
hoạch, thành lập Hội đồng tuyển dụng, phê duyệt kết quả tuyển dụng sau khi có ý
kiến thẩm định của Sở Nội vụ.
3. Tổ
chức thăng hạng IV lên hạng III cho viên chức, người trong biên chế làm việc tại
các tổ chức hội thuộc đơn vị và các đơn vị trực thuộc với các nội dung: Xây dựng
và ban hành Kế hoạch, thành lập Hội đồng thăng hạng, phê duyệt kết quả thăng hạng
sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.
4. Ký
kết hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, người trong
biên chế làm việc tại các tổ chức hội thuộc quyền quản lý trực tiếp theo quy định
của pháp luật bao gồm cả cấp phó.
Điều 24. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch các tổ chức hội
cấp tỉnh được giao biên chế không bao gồm các hội đã được quy định tại Điều 23
của Quy định này
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, đào
tạo, bồi dưỡng, đánh giá, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời
hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, chế độ đãi ngộ, nghỉ hưu, thôi việc đối với
người trong biên chế làm việc tại tổ chức hội; thuyên chuyển viên chức ra ngoài
khối chính quyền, ngoài tỉnh công tác sau khi có ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ
không bao gồm các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc thuộc trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 25. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện
1.
Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt
phái, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương
trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, chế độ đãi ngộ, nghỉ hưu, thôi việc,
khen thưởng, kỷ luật theo quy định đối với các chức danh: Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng (ban) chuyên môn, cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc,
trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và công chức, viên chức giữ ngạch
chuyên viên và tương đương trở xuống, người lao động thuộc quyền quản lý không
bao gồm các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
thuộc trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ. Đối với việc bổ nhiệm Chánh Thanh tra
huyện thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra.
2.
Quyết định tiếp nhận viên chức ngoài khối chính quyền và ngoài tỉnh vào công
tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền sau khi có ý kiến của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh; thuyên chuyển viên chức ra ngoài khối chính quyền, ngoài
tỉnh công tác và tiếp nhận, thuyên chuyển viên chức của các cơ quan, đơn vị
trong khối chính quyền sau khi có ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ.
3. Thực
hiện nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm
niên vượt khung; nghỉ hưu, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, nâng ngạch, xếp ngạch
theo quy định đối với các chức danh sau: Trưởng ban, Phó Trưởng ban Hội đồng
nhân dân huyện, thành phố.
4. Đề
nghị Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp
viên chức đối với công chức, viên chức đạt yêu cầu sau thời gian tập sự thuộc
quyền quản lý.
5. Hàng
năm tổng hợp số lượng, nhu cầu cần tuyển dụng công chức, viên chức phù hợp với
trình độ, chuyên môn, cơ cấu ngạch và vị trí việc làm cần tuyển dụng báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
6.
Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo,
tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ… ở các cơ sở trong
tỉnh, ngoài tỉnh không bao gồm các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và báo cáo danh sách, gửi Quyết định cử đi học về Sở Nội
vụ theo dõi, tổng hợp.
7. Tổ
chức xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định việc
nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên
vượt khung đối với các chức danh do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; đề nghị Sở Nội
vụ quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp
thâm niên vượt khung đối với các đối tượng hưởng ngạch chuyên viên chính và
tương đương thuộc các đơn vị hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
8.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xét chuyển và tiếp
nhận không qua thi tuyển đối với công chức; cán bộ, công chức cấp xã thành công
chức cấp huyện trở lên.
9. Tổ
chức tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp công lập với các nội dung:
Xây dựng và ban hành Kế hoạch, thành lập Hội đồng tuyển dụng, phê duyệt kết quả
tuyển dụng viên chức sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ việc. Ký hợp đồng
làm và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức được thực hiện theo quy định
của pháp luật.
10. Tổ
chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III cho các
đơn vị sự nghiệp công lập với nội dung: Phê duyệt Kế hoạch, thành lập Hội đồng
thăng hạng, phê duyệt kết quả thăng hạng viên chức sau khi có ý kiến thẩm định
của Sở Nội vụ.
11.
Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc
thẩm quyền quản lý.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 26. Trách
nhiệm thi hành
1. Giám
đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định
này và báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Sở
Nội vụ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 27. Trên cơ sở Quy định phân cấp này và hệ thống pháp luật hiện
hành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhiều tổ chức trực thuộc hoặc nhiều cấp
trực thuộc có thể xem xét phân cấp một số nội dung về quản lý công chức, viên
chức cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc./.