|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2014/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày
25 tháng 02 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU
TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04
tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16
tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số
13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23
tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
15/4/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số
01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công
tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Căn cứ Quyết định số 2497/QĐ-BTP ngày 11
tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án “Thực hiện thí điểm
chế định Thừa phát lại tại tỉnh An Giang”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ
trình số 99/TTr- SNV ngày 17 tháng 02 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở
Tư pháp tỉnh An Giang và Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01
năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc sửa đổi, bổ sung quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh
An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,
Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Vương Bình Thạnh
|
QUY ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ
TƯ PHÁP TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2014 của
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Điều 1. Sở Tư pháp tỉnh An Giang là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân (UBND) tỉnh An Giang, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về công tác xây dựng và thi hành pháp luật; kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế; kiểm soát thủ tục
hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch;
chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp
pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá
tài sản; trọng tài thương mại; đăng ký giao dịch bảo đảm; quản lý công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh;
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ
Tư pháp.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Trình UBND tỉnh
ban hành
1. Các Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác
thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;
2. Kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm và các đề
án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư
pháp, cải cách thủ tục hành chính; xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuộc
phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp;
3. Quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng,
bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý
Nhà nước của Sở Tư pháp;
4. Văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể điều
kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư
pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện).
Điều 4. Trình Chủ tịch UBND
tỉnh ban hành.
1. Quyết định thành lập, chia tách, sáp nhập, giải
thể các tổ chức thuộc Sở Tư pháp;
2. Quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành
của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.
Điều 5. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm
quyền quyết định, phê duyệt thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý Nhà nước về công
tác tư pháp được giao.
Điều 6. Về xây dựng, kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
1. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với Sở Nội vụ, Sở
Tài chính lập dự thảo dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân để Ủy ban nhân
dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;
2. Phối hợp soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh do các cơ quan chuyên môn
khác của UBND tỉnh chủ trì soạn thảo;
3. Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật do Hội đồng nhân dân và UBND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;
4. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp;
5. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tự kiểm tra văn
bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
6. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) theo quy định của pháp luật;
7. Tham mưu xử lý văn bản trái pháp luật đã được
phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái
pháp luật theo quy định của pháp luật;
8. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 7. Về theo dõi thi
hành văn bản quy phạm pháp luật.
1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc
thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương;
3. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp ở địa phương theo
quy định của pháp luật;
4. Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về việc xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng báo cáo của Ủy ban
nhân dân về tình hình thi hành pháp luật ở địa phương gửi Bộ Tư pháp theo quy định
của pháp luật.
Điều 8. Về kiểm soát thủ tục
hành chính
1. Cho ý kiến về thủ tục hành chính trong dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
2. Hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính tại địa phương;
3. Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ
tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
4. Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ
thuộc phạm vi thẩm quyền để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố;
5. Kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục
hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính; tổ chức thực hiện tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
6. Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc
phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành
chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc
thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở, Ban,
Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã;
8. Thiết lập hệ thống công chức đầu mối
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm
nhiệm tại các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và
đơn vị liên quan ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
Điều 9. Về phổ biến, giáo dục
pháp luật và hòa giải ở cơ sở
1. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chương trình, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện;
2. Theo dõi, hướng dẫn, đề xuất các giải
pháp và kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc,
kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trên địa bàn;
3. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội
đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh;
4. Xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng, quản lý đội
ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tham gia với các cơ
quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công
dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật;
5. Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ
sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật;
6. Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt
động hoà giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn
nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo hướng dẫn của Bộ
Tư pháp;
7. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá - Thể thao
và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc
xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (gọi chung
là thôn); tổ dân phố, khu phố, khóm và một số hình thức khác (gọi chung là tổ
dân phố) phù hợp với quy định của pháp luật;
8. Làm thường trực Hội đồng đánh giá
tiếp cận pháp luật cấp tỉnh; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc
đánh giá, công nhận, xếp hạng chuẩn tiếp cận pháp luật của người
dân tại cơ sở.
Điều 10. Về hộ tịch, quốc
tịch và nuôi con nuôi
1. Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện
công tác đăng ký và quản lý hộ tịch ở địa phương;
2. Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý
hộ tịch, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác hộ tịch;
3. Giải quyết các việc về hộ tịch, nuôi con nuôi
có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
4. Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giải quyết các việc về hộ tịch, nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
5. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với
quy định của pháp luật;
6. Quản lý, sử dụng, lưu trữ các loại sổ hộ tịch,
biểu mẫu hộ tịch theo quy định pháp luật; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ
tịch;
7. Tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ các việc về quốc tịch;
gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người
xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, đề xuất và giải quyết theo thẩm quyền; đăng thông báo về việc xin
nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; quản lý, lưu trữ các hồ sơ về
quốc tịch.
Điều 11. Về lý lịch tư
pháp
1. Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ
sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương;
2. Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư
pháp do Tòa án, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm lý
lịch tư pháp quốc gia cung cấp;
3. Lập Lý lịch tư pháp, cấp Phiếu lý lịch tư
pháp theo thẩm quyền;
4. Cung cấp Lý lịch tư pháp và thông tin lý
lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia; cung
cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác.
Điều 12. Về bồi thường
nhà nước
1. Bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công
tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà
nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
2. Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định
cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại
yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi
thường nhà nước theo quy định của pháp luật;
3. Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ
người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường;
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi
thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định
của pháp luật.
Điều 13. Về trợ giúp pháp
lý
1. Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của
Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham
gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn
pháp luật theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường
trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt
động tố tụng cấp tỉnh;
3. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; tổ chức bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho người thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương;
4. Quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng
tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật.
Điều 14. Về luật sư và tư
vấn pháp luật
1. Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt Điều lệ Đoàn luật sư;
2. Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật, Thẻ tư vấn viên pháp luật;
3. Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động
của Văn phòng luật sư, Công ty luật cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có
yêu cầu theo quy định của pháp luật; yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo
về tình hình hoạt động khi cần thiết;
4. Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển
tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp
hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư ở địa phương;
5. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật; hỗ
trợ tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các tư vấn viên pháp luật theo
quy định của pháp luật;
6. Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của
Đoàn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm
quyền.
Điều 15. Về công chứng, chứng
thực
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án phát triển
tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện
pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng;
2. Tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ đề nghị
thành lập tổ chức hành nghề công chứng, đề nghị chuyển đổi loại
hình Văn phòng công chứng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng theo quy hoạch tổng thể
đã được phê duyệt, việc chuyển đổi loại hình Văn Phòng công chứng
theo quy định;
3. Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động; ra
quyết định tạm ngừng hoạt động của Văn Phòng công chứng theo quy
định;
4. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi
quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định;
5. Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn
nhiệm Công chứng viên;
6. Tổ chức, phối hợp tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ
công chứng hàng năm cho công chứng viên đang hành nghề công chứng tại địa phương
theo quy định của pháp luật;
7. Thực hiện kiểm tra, thanh tra về tổ chức, hoạt
động của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật;
8. Hướng dẫn, kiểm tra, bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao
từ bản chính, chứng thực chữ ký.
Điều 16. Về giám định
tư pháp
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
thành lập tổ chức giám định tư pháp công lập; quyết định cho phép thành lập Văn
phòng giám định tư pháp; lập và công bố danh sách tổ chức giám định tư pháp ở địa
phương; bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp theo thẩm quyền; lập và
công bố danh sách người giám định tư pháp ở địa phương;
2. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến
thức pháp luật cho giám định viên tư pháp ở địa phương;
3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý về hoạt động của Văn phòng giám định tư
pháp.
Điều 17. Về bán đấu giá
tài sản
1. Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho
các tổ chức bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương;
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển tổ chức
bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tham
mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát
triển tổ chức bán đấu giá ở địa phương;
3. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về tổ chức,
hoạt động bán đấu giá tài sản trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền.
Điều 18. Về trọng tài
thương mại
1. Đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung
Giấy phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài,
Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; đăng ký hoạt động, thu
hồi Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh của Trung tâm trọng tài;
2. Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng tài,
Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại
diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
3. Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động,
việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn
phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật
về tổ chức trọng tài, trọng tài viên theo thẩm quyền.
5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trọng
tài; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tổ chức trọng tài, trọng
tài viên theo quy định.
Điều 19. Về đăng ký giao dịch
bảo đảm
1. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho
cán bộ làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất;
2. Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra định
kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương;
3. Báo cáo định kỳ sáu tháng, hàng năm cho Bộ Tư
pháp và UBND tỉnh về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất tại địa phương.
Điều 20. Về công tác pháp
chế và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
1. Hướng dẫn, kiểm tra về việc thực hiện công
tác pháp chế ở địa phương; chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn,
tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế;
2. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các
hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Về quản lý
công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo
dõi và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa
phương;
2. Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị
cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc Bộ Tư pháp nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý
vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo,
mâu thuẫn với nhau;
3. Phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
4. Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành
chính trong phạm vi quản lý của địa phương;
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành
chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ
Tư pháp.
Điều 22. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
về thi hành án dân sự theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy chế phối
hợp công tác giữa Cơ quan Tư pháp và Cơ quan Thi hành án dân sự địa phương do Bộ
Tư pháp ban hành.
Điều 23. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về Thừa phát
lại.
Điều 24. Kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi
quản lý của Sở Tư pháp đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện
các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham
nhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Điều 25. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Điều 26. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông
tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
Điều 27. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác của các tổ chức trực thuộc Sở Tư pháp; quản lý biên chế công chức, cơ cấu
công chức theo ngạch, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực
hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và phân công
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao
theo quy định của pháp luật và theo phân cấp, Ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Điều 29. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định
kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được
giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.
Điều 30. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của
pháp luật.
Điều 31. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 32. Lãnh đạo Sở
1. Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 Phó
Giám đốc;
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách
nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành
các hoạt động của Sở;
4. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp
ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật;
5. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám
đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng chuyên môn thuộc Sở gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Xây dựng và Thẩm định văn bản quy phạm
pháp luật;
d) Phòng Kiểm tra văn bản và Theo dõi thi hành
pháp luật (bao gồm: kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật; theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật và
công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính);
đ) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
e) Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật (bao gồm:
phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; công tác pháp chế và hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp; xây dựng hương ước, quy ước; xây dựng xã, phường,
thị trấn tiếp cận pháp luật);
g) Phòng Bổ trợ Tư pháp (bao gồm: luật sư; tư vấn
pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài
thương mại; đăng ký giao dịch bảo đảm; thi hành án dân sự; bồi thường
nhà nước; trợ giúp pháp lý; thừa phát lại và các lĩnh vực tư pháp
khác);
h) Phòng Hành chính Tư pháp (bao gồm: hộ tịch,
quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi và lý lịch tư pháp);
2. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:
a) Các Phòng Công chứng (Số 1 và Số 2);
b) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;
c) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
Điều 34. Biên chế công chức
và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức của Sở Tư pháp:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công
việc, tính chất và đặc điểm của công tác tư pháp ở địa phương, Giám đốc Sở Tư
pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao biên chế công chức của Sở Tư pháp trong tổng số biên chế công chức của
tỉnh, bảo đảm đúng đề án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp do UBND tỉnh quyết định giao theo đề án vị trí
việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức,
viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn,
cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức Nhà nước theo quy định.
Điều 35. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp bố trí công chức phù hợp
và quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và
các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp
luật.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc
hoặc cần bổ sung, sửa đổi, Sở Tư pháp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh để xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền./.