|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nam, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách thu
hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị
- xã hội.
Căn cứ Nghị định số
138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17
tháng 9 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy
định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
Căn cứ Nghị định số
33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công
chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số
06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy
chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển
dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15
tháng 03 năm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02
năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng
công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh, Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- VPUB: LĐVP, TCDNC, TH;
- Lưu: VT, TCDNC(T).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Quốc Huy
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc tổ
chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là công chức cấp xã)
và tiếp nhận vào làm công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người đăng ký tuyển dụng vào
làm công chức cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ,
công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân
phố (sau đây gọi tắt là Nghị định số 33/2023/NĐ-CP);
b) Các trường hợp tiếp nhận vào
làm công chức cấp xã được quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định
số 33/2023/NĐ-CP;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan công tác tuyển dụng các chức danh công chức cấp xã.
Điều 2.
Nguyên tắc tuyển dụng và tiếp nhận
1. Công khai, minh bạch, khách
quan và đúng quy định của pháp luật.
2. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và vị
trí chức danh công chức cần tuyển dụng.
3. Thông qua Hội đồng tuyển dụng,
tiếp nhận.
Điều 3.
Căn cứ tuyển dụng và tiếp nhận
1. Số lượng biên chế được giao.
2. Yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc
làm, tiêu chuẩn của từng chức danh và số lượng chức danh công chức cấp xã còn
thiếu so với số lượng được giao.
Điều 4. Điều
kiện đăng ký dự tuyển
1. Điều kiện đăng ký dự tuyển
công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật
Cán bộ, công chức và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn bảo đảm theo quy định
tại khoản 1 Điều 7 và khoản 2 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
Ngoài ra phải đáp ứng tiêu chuẩn
ngành đào tạo phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Riêng chức danh Chỉ huy trưởng
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, ngoài các điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
Điều 5.
Phương thức tuyển dụng và tiếp nhận
1. Việc tuyển dụng công chức cấp
xã được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
2. Tiếp nhận vào làm công chức
cấp xã.
Ngoài hình thức tuyển dụng
thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định
tiếp nhận người đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm vào làm
công chức cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
33/2023/NĐ-CP.
Điều 6. Thẩm
quyền tuyển dụng và tiếp nhận
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện có thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã và tiếp nhận vào làm công chức
cấp xã theo quy định tại Quy chế này.
Chương II
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP
XÃ
Mục 1.
ƯU TIÊN VÀ HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Điều 7. Ưu
tiên trong tuyển dụng
Đối tượng và điểm ưu tiên trong
tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều
5 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số
138/2020/NĐ-CP); khoản 2 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP
ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ- CP ngày 21 tháng 02 năm 2023
quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 116/2024/NĐ-CP); khoản 3 Điều 13 Nghị định số
33/2023/NĐ-CP.
Điều 8. Hội
đồng tuyển dụng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức việc tuyển dụng. Hội
đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch
hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là
Lãnh đạo Phòng Nội vụ;
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng
là công chức Phòng Nội vụ;
d) Các uỷ viên khác là đại diện
lãnh đạo của một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến việc tổ chức
tuyển dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
2. Hội đồng tuyển dụng làm việc
theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang
nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội
đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Căn cứ vào hình thức tuyển dụng
và yêu cầu công việc quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù hợp trong
số các bộ phận sau: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi
thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban phỏng vấn; quyết
định số lượng thành viên tham gia các ban phù hợp với số lượng thí sinh dự thi;
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch
Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thư ký giúp việc, Tổ in sao đề thi.
b) Ban hành quy chế, nội quy kỳ
thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã để tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển đảm bảo
nghiêm túc, khách quan đúng quy định của pháp luật;
Việc ban hành quy chế, nội quy
kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã, Hội đồng tuyển dụng xây dựng nội quy,
quy chế của kỳ tuyển dụng áp dụng nội quy ban hành theo Thông tư số
06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy
chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức,
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, nội quy thi tuyển, xét
tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số
06/2020/TT-BNV)
c) Tổ chức thu phí dự tuyển và
sử dụng phí dự tuyển theo quy định;
d) Kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển, tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo theo quy chế;
đ) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quá trình tổ chức thi tuyển, xét tuyển;
g) Hội đồng tuyển dụng tự giải
thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Thành viên Hội đồng tuyển dụng
và thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng tuyển dụng; việc thành lập các Ban, bộ
phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Điều 2 Mục 1 và Mục 2 Chương I Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển
công chức, viên chức thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV.
5. Hội đồng tuyển dụng được sử
dụng con dấu, tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc của Phòng Nội vụ cấp
huyện trong các hoạt động của Hội đồng, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định.
Mục 2.
TUYỂN DỤNG
Điều 9. Xây
dựng kế hoạch tuyển dụng
Trên cơ sở nhu cầu đăng ký tuyển
dụng của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch
tuyển dụng công chức cấp xã và báo cáo Sở Nội vụ thẩm định để làm căn cứ tuyển
dụng trước mỗi kỳ tuyển dụng. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
1. Số lượng biên chế được giao
và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức;
2. Số lượng biên chế cần tuyển ở
từng vị trí việc làm, trong đó xác định cụ thể vị trí việc làm được tuyển dụng
chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);
3. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng
ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm, chức danh công chức cấp xã, trong đó xác định
cụ thể yêu cầu về thang điểm kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu
có); yêu cầu về ngoại ngữ dự thi đối với từng vị trí việc làm (nếu có);
4. Hình thức và nội dung tuyển
dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển), trường hợp thi tuyển thì xác định cụ thể hình
thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành; dự kiến thời gian thi tuyển hoặc
xét tuyển;
5. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 10.
Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều
1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.
Điều 11.
Thành lập Hội đồng tuyển dụng và thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức thực hiện công tác
tuyển dụng theo quy định. Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập Ban kiểm tra
Phiếu đăng ký dự tuyển để kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người đăng ký dự
tuyển.
2. Chậm nhất là 15 ngày hoặc chậm
nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ 500 người
trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng
hoàn thành các công việc sau đây:
a) Thông báo trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu
chuẩn dự thi hoặc dự xét và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng.
Nội dung thông báo phải ghi rõ:
Thông tin thí sinh dự tuyển; vị trí việc làm đăng ký dự tuyển, thứ tự ưu tiên lựa
chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển (đối với trường hợp đăng ký dự tuyển vào vị trí
việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau);
miễn thi vòng 1 hoặc miễn thi ngoại ngữ (nếu có); thời gian thi vòng 1, thời
gian thi vòng 2 (dự kiến) hoặc thời gian tổ chức phỏng vấn (đối với xét tuyển);
hình thức, địa điểm thi và các thông tin khác có liên quan.
b) Gửi thông báo triệu tập tới
người đăng ký dự tuyển.
Trường hợp người dự tuyển không
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và nêu rõ lý do.
Mục 3.
THI TUYỂN
Điều 12.
Các chức danh tuyển dụng thông qua thi tuyển
Văn phòng - thống kê; Địa chính
- xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa
chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế
toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội.
Điều 13.
Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển
Hình thức, nội dung và thời
gian thi tuyển công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản
4 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.
Điều 14. Tổ
chức thi tuyển
Tổ chức thi tuyển công chức cấp
xã được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số
116/2024/NĐ-CP.
Điều 15.
Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
Xác định người trúng tuyển
trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.
Mục 4.
XÉT TUYỂN
Điều 16. Đối
tượng xét tuyển
1. Việc tuyển dụng thông qua
hình thức xét tuyển được thực hiện đối với các nhóm đối tượng sau đây:
a) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc,
nhà khoa học trẻ tài năng.
b) Người đăng ký dự tuyển vào
chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
2. Việc xét tuyển đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính
phủ về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội.
3. Đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện việc xét tuyển đối với người có đủ tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này và thực hiện việc bổ nhiệm
chức danh theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.
Điều 17. Nội
dung, hình thức xét tuyển
Nội dung, hình thức xét tuyển
công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP.
Điều 18. Tổ
chức xét tuyển
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày
thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi phỏng vấn quy định
tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, Hội đồng
tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi phỏng vấn. Không thực hiện việc phúc khảo
đối với kết quả thi phỏng vấn.
Điều 19.
Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển
Xác định người trúng tuyển
trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
Mục 5.
THÔNG BÁO, QUYẾT ĐỊNH TUYỂN DỤNG, TẬP SỰ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 20.
Thông báo kết quả tuyển dụng
1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2 (kể cả phúc khảo, nếu có), Hội đồng
tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kết quả chậm nhất là 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển dụng phải
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp huyện và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới
người trúng tuyển. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải
đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Điều 21.
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, quyết định tuyển dụng và nhận việc
Việc hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng;
quyết định tuyển dụng và nhận việc công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại
khoản 9, khoản 10 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.
Điều 22. Tập
sự
1. Thời gian tập sự của công chức
cấp xã: 12 tháng đối với công chức được tuyển dụng có trình độ đào tạo đại học
trở lên;
2. Không thực hiện chế độ tập sự
đối với chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
3. Chế độ tập sự, hướng dẫn tập
sự, chế độ chính sách đối với người tập sự, người hướng dẫn tập sự thực hiện
theo quy định tại các Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP và khoản 13, khoản 14 Điều 1 Nghị định số
116/2024/NĐ-CP; khoản 1 Điều 8 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có
tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
4. Người được tuyển dụng giữ chức
danh công chức cấp xã hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Điều này thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định công nhận hết thời gian tập sự và xếp lương đối với công chức được tuyển dụng.
5. Hủy bỏ Quyết định tuyển dụng
đối với người tập sự
a) Quyết định tuyển dụng bị hủy
bỏ trong trường hợp người tập sự không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có
hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định bằng văn bản huỷ bỏ quyết định
tuyển dụng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
c) Người tập sự bị hủy bỏ quyết
định tuyển dụng được Ủy ban nhân dân cấp xã trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện
hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú.
Điều 23. Một
số nội dung khác trong tuyển dụng
1. Việc thành lập Ban giám sát,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, lưu trữ tài liệu thực hiện theo quy định tại Chương III Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức,
thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV.
2. Kinh phí tuyển dụng công chức
cấp xã áp dụng theo các văn bản của cấp có thẩm quyền quy định về kinh phí tuyển
dụng công chức.
Chương
III
TIẾP NHẬN VÀO LÀM CÔNG
CHỨC CẤP XÃ
Điều 24. Đối
tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ tiếp nhận
1. Đối tượng tiếp nhận vào làm
công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14
Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp
nhận vào công chức cấp xã
Căn cứ yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tiếp nhận vào công
chức đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm và điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, không
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không đang trong thời gian thực hiện các quy
định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật và các tiêu
chuẩn, điều kiện sau:
a) Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP phải
có đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác
không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn kể
cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP) làm
công việc có yêu cầu trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm chức danh
công chức cấp xã cần tiếp nhận;
b) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP phải được cấp
có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển bằng văn bản đến làm việc tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không yêu cầu phải
có đủ thời gian 05 năm công tác trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
được điều động, luân chuyển đến.
3. Hồ sơ của người được đề nghị
tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
Người được đề nghị tiếp nhận
vào làm công chức cấp xã phải hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP.
Điều 25.
Trách nhiệm khi tiếp nhận
1. Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Đối tượng thuộc các điểm a và b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, khi tiếp
nhận vào làm công chức cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Hội đồng
kiểm tra, sát hạch. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện
theo quy định tại các điểm b, c, d, và đ khoản 4 Điều 18 Nghị định
số 138/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định
số 116/2024/NĐ-CP.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có văn bản đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cấp xã;
b) Phòng Nội vụ cấp huyện có
trách nhiệm kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của chức danh công chức đề nghị tiếp nhận báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện có văn bản đề nghị Sở Nội vụ về việc tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
kèm theo hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cấp xã;
Văn bản thể hiện rõ: Tổng số
biên chế cán bộ, công chức được giao và đã sử dụng; số lượng biên chế công chức
được giao và đã sử dụng ở từng vị trí công chức; tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng
từng vị trí cần tiếp nhận.
d) Căn cứ văn bản của Sở Nội vụ,
Phòng Nội vụ cấp huyện tham mưu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập
Hội đồng kiểm tra, sát hạch; Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện căn cứ kết quả kiểm tra, sát hạch của Hội đồng kiểm tra, sát hạch, ban
hành Quyết định phê duyệt kết quả kiểm tra sát hạch đối với công chức cấp xã và
gửi hồ sơ (gồm: quy trình tổ chức kiểm tra, sát hạch; kết quả sát hạch; hồ
sơ cá nhân của người được tiếp nhận vào công chức cấp xã) của người đề nghị
tiếp nhận vào làm công chức cấp xã về Sở Nội vụ thẩm định xếp lương đối với
công chức cấp xã được tuyển dụng.
Sau khi có văn bản thống nhất của
Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định tiếp nhận vào
làm công chức cấp xã theo quy định.
2. Không thành lập Hội đồng kiểm
tra, sát hạch: Các đối tượng thuộc điểm c và điểm d quy định tại
khoản 1 Điều 14 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP; trường hợp trước khi bầu giữ chức
vụ cán bộ cấp xã đã từng là công chức cấp xã.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có văn bản đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cấp xã;
b) Phòng Nội vụ cấp huyện có
trách nhiệm kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu
cầu của chức danh công chức đề nghị tiếp nhận báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện có văn bản đề nghị Sở Nội vụ về việc tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
kèm theo hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cấp xã;
Văn bản thể hiện rõ: Tổng số
biên chế cán bộ, công chức được giao và đã sử dụng; số lượng biên chế công chức
được giao và đã sử dụng ở từng vị trí công chức; tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng
từng vị trí cần tiếp nhận.
d) Căn cứ văn bản của Sở Nội vụ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định tiếp nhận vào làm công
chức cấp xã.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân
cấp xã
1. Sở Nội vụ
a) Thẩm định kế hoạch tuyển dụng
công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cho ý kiến đối với đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận vào làm công chức cấp xã;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức tuyển dụng và tiếp nhận công chức cấp xã theo quy định tại Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát, đăng ký nhu cầu tuyển dụng đối với các vị trí chức
danh công chức cấp xã còn thiếu; tổng hợp chỉ tiêu, cơ cấu, xây dựng kế hoạch
tuyển dụng chung của cấp huyện; báo cáo Sở Nội vụ trước và kết quả tuyển dụng
sau mỗi kỳ tuyển dụng theo quy định;
b) Tổ chức thực hiện công tác
tuyển dụng và tiếp nhận công chức cấp xã đảm bảo đúng quy định tại Quy chế này
và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng cơ cấu, rà soát số
lượng, chỉ tiêu để đăng ký nhu cầu tuyển dụng đối với các vị trí chức danh công
chức cấp xã còn thiếu, đảm bảo chuyên ngành phù hợp với từng vị trí chức danh cần
tuyển, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng theo quy định;
b) Bố trí người hướng dẫn tập sự
đối với người trúng tuyển công chức cấp xã; theo dõi, đánh giá quá trình tập sự
của công chức cấp xã theo quy định.
Điều 27. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các nội dung không quy định trong
Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Khi các văn bản dẫn chiếu tại
Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường
hợp có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Sở Nội vụ để
tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy
chế cho phù hợp./.