Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Số hiệu: 06/2010/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành: 12/01/2010 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 06/2010/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 12 tháng 01 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4473/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; gồm: 5 Chương, 56 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước do địa phương quản lý tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị); trình tự, thủ tục thực hiện một số nội dung về đăng ký quyền quản lý tài sản Nhà nước, thẩm quyền đầu tư mua sắm, thuê tài sản Nhà nước; sử dụng tài sản Nhà nước; thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán tài sản; chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản, chuyển nhượng tài sản Nhà nước và chế độ báo cáo, kê khai, thanh tra, kiểm tra tài sản Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

3. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước do địa phương quản lý.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Mục 1: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 3. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư và khả năng quản lý, thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước bằng các phương thức sau đây:

1. Giao cho tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc.

2. Giao ngân sách cho cơ quan trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc thực hiện đầu tư xây dựng.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

1. Được Nhà nước giao vốn đầu tư để xây dựng trụ sở làm việc cơ sở hoạt động sự nghiệp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý sử dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao.

2. Thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng.

3. Việc bàn giao trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng, sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:

a) Bên giao tài sản là tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo phương thức đầu tư quy định điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này;

b) Bên nhận tài sản là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;

c) Giá trị tài sản bàn giao được xác định theo giá trị quyết toán công trình bàn giao đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng. Trường hợp chưa có giá trị quyết toán thì tạm tính theo dự toán được duyệt; sau khi có giá trị quyết toán, bên giao và bên nhận có trách nhiệm điều chỉnh giá trị tài sản bàn giao theo giá trị quyết toán;

d) Số lượng, khối lượng nhà và các loại tài sản khác gắn liền với nhà, đất được xác định theo biên bản nghiệm thu công trình;

đ) Khi bàn giao trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phải lập biên bản giao nhận tài sản theo mẫu quy định tại Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 43/TC/QLCS ngày 31 tháng 7 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 5. Thẩm quyền mua sắm tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mua sắm tài sản cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định hiện hành. Bao gồm các tài sản:

- Nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

- Xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại;

- Tài sản khác có giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) đến dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Thủ trưởng tất cả các đơn vị Nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được quyền mua sắm tài sản dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) (trừ những tài sản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

Việc mua sắm tài sản Nhà nước phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và được thực hiện công khai, theo trình tự, thủ tục do pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan quy định.

Điều 6. Phương thức mua sắm tài sản Nhà nước

1. Việc mua sắm tài sản Nhà nước được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

a) Mua sắm tập trung;

b) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm.

2. Việc mua sắm tài sản Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức mua sắm tài sản, hàng hoá từ ngân sách Nhà nước theo phương thức tập trung do Thủ tướng Chính phủ ban hành, hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đơn vị được giao thực hiện việc mua sắm theo phương thức tập trung bàn giao tài sản cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng sau khi hoàn thành việc mua sắm được thực hiện như sau:

a) Bên giao tài sản là đơn vị được giao thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung;

b) Bên nhận tài sản là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản;

c) Khi bàn giao tài sản phải lập biên bản giao nhận tài sản theo mẫu quy định tại Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung của Thông tư số 43TC/QLCS ngày 31 tháng 7 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm.

Đối với các tài sản mua sắm theo phương thức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước.

Mục 2: THUÊ TÀI SẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Điều 7. Thuê trụ sở làm việc

1. Cơ quan Nhà nước được thuê trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

c) Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm;

d) Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn.

2. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với trụ sở làm việc có giá trị thuê từ 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trở lên cho cả thời hạn thuê trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

b) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc thuê trụ sở làm việc có giá trị thuê dưới 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) cho cả thời hạn thuê.

3. Diện tích trụ sở làm việc được thuê không vượt quá tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước.

Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc và thực trạng trụ sở hiện có, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trường hợp được thuê trụ sở làm việc quy định tại khoản 1 Điều này lập phương án thuê trụ sở làm việc trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định.

Phương án thuê trụ sở làm việc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Sự cần thiết của việc thuê trụ sở làm việc;

b) Diện tích trụ sở làm việc cần thuê;

c) Cấp, hạng, tiêu chuẩn trụ sở cần thuê;

d) Yêu cầu về địa điểm, vị trí trụ sở làm việc;

đ) Thời hạn thuê;

e) Dự kiến mức giá thuê.

Căn cứ vào kế hoạch thuê trụ sở làm việc được Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở lập dự toán kinh phí thuê trụ sở làm việc cùng với dự toán kinh phí hằng năm, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc trong trường hợp giá thuê trụ sở làm việc tính cho cả thời hạn thuê từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên.

Căn cứ kế hoạch thuê trụ sở làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở làm việc tổ chức lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc như sau:

a) Thông báo công khai nhu cầu thuê trụ sở làm việc. Nội dung thông báo công khai gồm: cấp, hạng; tiêu chuẩn trụ sở; vị trí, diện tích, mục đích thuê, thời hạn thuê, giá thuê, phương thức thanh toán và các nội dung khác có liên quan;

Việc thông báo thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và phải được đăng tải trên Trang điện tử về tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính.

b) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê trụ sở làm việc mà chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định.

5. Trường hợp giá thuê trụ sở làm việc tính cho cả thời hạn thuê có giá trị nhỏ hơn 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) thì được áp dụng phương thức chỉ định. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lấy báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất.

6. Giá thuê trụ sở làm việc được xác định như sau:

a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê trụ sở làm việc được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại điểm c khoản 4 Điều này: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thoả thuận nhưng không được cao hơn mức giá trong hồ sơ dự thầu của nhà cung cấp; trường hợp tiền thuê từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan Nhà nước đi thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp;

c) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại khoản 5 Điều này: giá thuê do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp tốt nhất;

d) Giá thuê trụ sở quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải phù hợp với giá thuê trụ sở làm việc tại thị trường địa phương.

7. Việc đi thuê trụ sở làm việc phải có hợp đồng. Hợp đồng thuê trụ sở làm việc phải lập thành văn bản, đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau: tên, địa chỉ của bên cho thuê và bên thuê, mục đích cho thuê, thời gian cho thuê, giá thuê, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của bên thuê và bên cho thuê, cam kết giữa bên thuê và bên cho thuê, chấm dứt hợp đồng thuê; hiệu lực hợp đồng.

Nếu thời hạn thuê trụ sở làm việc từ 6 tháng trở lên thì hợp đồng thuê phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định; nếu thời hạn thuê trụ sở làm việc dưới 6 tháng hoặc thuê của tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở thì không phải công chứng, chứng thực.

8. Trường hợp đã hết thời hạn thuê trụ sở làm việc nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này quyết định cho thuê tiếp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép thoả thuận với nhà cung cấp về giá thuê theo giá thuê trên thị trường tại thời điểm thoả thuận nhưng không được cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó; trường hợp giá thuê trụ sở làm việc cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy định này xem xét, quyết định;

Trường hợp tiền thuê của thời hạn tiếp theo từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá cho thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

9. Kinh phí thuê trụ sở làm việc được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

Điều 8. Thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc

1. Cơ quan Nhà nước được thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng;

c) Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.

2. Thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản:

a) Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc thuê tài sản là xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại và các loại tài sản khác có nguyên giá từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/một đơn vị tài sản;

b) Thủ trưởng tất cả các đơn vị Nhà nước trực thuộc sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được quyền thuê tài sản khác có nguyên giá dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này).

3. Số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và khả năng của ngân sách Nhà nước.

4. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản:

Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản trong trường hợp giá thuê tài sản tính cho cả thời hạn thuê từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trở lên:

a) Thông báo công khai việc thuê tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu và được đăng tải trên Trang điện tử về tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính. Nội dung thông báo công khai gồm: chủng loại, số lượng, yêu cầu về chất lượng tài sản, mục đích thuê, thời hạn thuê, giá thuê, phương thức thanh toán và các nội dung khác có liên quan;

b) Việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Trường hợp hết thời hạn đăng ký cho thuê tài sản chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ cho tài sản đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê thì áp dụng hình thức chỉ định.

5. Trường hợp giá thuê tài sản tính cho cả thời hạn thuê có giá trị nhỏ hơn 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) thì được áp dụng phương thức chỉ định. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lấy báo giá của ít nhất 3 nhà cung cấp khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất.

6. Giá thuê tài sản:

a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê tài sản được xác định theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại điểm c khoản 4 Điều này: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thoả thuận nhưng không được cao hơn mức giá trong hồ sơ dự thầu của nhà cung cấp; trường hợp tiền thuê từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan Nhà nước đi thuê tài sản phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp;

c) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định quy định tại khoản 5 Điều này: giá thuê do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp tốt nhất;

d) Giá thuê tài sản quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải phù hợp với giá thuê tài sản cùng loại hoặc có nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật và xuất xứ tại thị trường địa phương.

7. Trường hợp đã hết thời hạn thuê tài sản nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này quyết định cho thuê tiếp thì cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép thoả thuận với nhà cung cấp về giá thuê theo giá thuê trên thị trường tại thời điểm thoả thuận nhưng không được cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó; trường hợp giá tài sản cao hơn giá thuê của thời hạn trước đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị thuê phải báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này xem xét, quyết định.

Trường hợp tiền thuê của thời hạn tiếp theo từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/năm trở lên thì cơ quan, tổ chức, đơn vị đi thuê tài sản phải thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá cho thuê để làm cơ sở thoả thuận với nhà cung cấp hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

8. Kinh phí thuê tài sản được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

Mục 3: BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 9. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước

1. Tài sản Nhà nước phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định. Thủ trưởng cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.

2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

3. Đối với tài sản Nhà nước chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa của Bộ quản lý chuyên ngành thì thủ trưởng cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý.

Điều 10. Lập hồ sơ; quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

1. Hồ sơ tài sản Nhà nước gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Quy định này;

c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 32 và Điều 34 Quy định này;

d) Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước.

2. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải lập hồ sơ tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

a) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

b) Căn cứ xây dựng quy chế:

- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản Nhà nước hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Tình hình thực hiện qua các năm về sử dụng tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

c) Nội dung chủ yếu của quy chế, gồm:

- Quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bộ phận và từng cá nhân có liên quan trong việc đầu tư xây dựng, mua sắm, tiếp nhận, đi thuê tài sản; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản; bảo vệ tài sản; thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy; bảo dưỡng, sữa chữa; cho sử dụng chung; kiểm kê, kiểm tra tài sản Nhà nước.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, ngoài các nội dung nêu trên phải quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng tài sản Nhà nước để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết.

- Trách nhiệm bàn giao tài sản Nhà nước khi thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi người đứng đầu.

- Quy định các trường hợp, đối tượng được sử dụng xe ôtô khi đi công tác; định mức tiêu hao xăng dầu.

- Quy định cụ thể đối tượng được trang bị, mức khoán thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hằng tháng.

- Quy định về xử lý đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

- Các nội dung khác (nếu có);

d) Quy chế quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được thảo luận rộng rãi, dân chủ trong cơ quan, tổ chức đơn vị trước khi ban hành; sau khi ban hành phải được công khai theo Quy định về công khai, quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 153/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

4. Các hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản Nhà nước:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các tài liệu liên quan đến việc phê duyệt dự án, thiết kế, bản vẽ hoàn công, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; hợp đồng mua tài sản, biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua tài sản, biên bản nghiệm thu tài sản, quyết định giao tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; biên bản giao nhận tài sản, thẻ tài sản và các giấy tờ liên quan khác có liên quan đến quá trình hình thành tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Quyết định thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản, biên bản kiểm kê, đánh giá lại tài sản, biên bản giao, nhận tài sản sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản giao nhận tài sản thu hồi, điều chuyển, biên bản thanh lý, tiêu hủy tài sản và các giấy tờ khác có liên quan đến biến động tài sản theo quy định của pháp luật;

c) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất phải có biên bản xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của tổ chức theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ;

d) Đối với tài sản Nhà nước được mua sắm theo phương thức tập trung, nhà cung cấp có trách nhiệm xuất hoá đơn (bản chính) cho đơn vị được giao tổ chức mua sắm tập trung; đồng thời cấp bản sao hoá đơn cho từng đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản để làm căn cứ hạch toán, ghi sổ kế toán; đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (xe ôtô, phương tiện giao thông vận tải khác, …), nhà cung cấp phải cấp bản sao hoá đơn cho từng tài sản phải đăng ký để làm cơ sở đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Điều 11. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản Nhà nước

1. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước phải quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản do mình quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định này.

2. Cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản Nhà nước sau đây:

a) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước cấp dưới;

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

c) Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản Nhà nước sau đây:

a) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong phạm vi cả tỉnh;

c) Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước của cả tỉnh.

Mục 4: THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 12. Các trường hợp thu hồi tài sản Nhà nước

1. Tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng.

2. Tài sản Nhà nước đã trang bị cho các cơ quan Nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản Nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.

3. Tài sản Nhà nước đã trang bị cho cơ quan Nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản.

4. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước.

5. Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 13. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương:

a) Thu hồi tài sản Nhà nước của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền đối với tài sản là: đất đai; nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai; xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý và của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện, thành phố, quản lý theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính;

b) Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương quyết định thu hồi theo thẩm quyền trong trường hợp phát hiện tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước thuộc Trung ương quản lý đặt tại địa phương sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ do Nhà nước quy định, cho thuê hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi các tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý của mình (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Thẩm quyền thu hồi quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản Nhà nước

1. Cơ quan tài chính, các cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán khi phát hiện tài sản Nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Điều 12 Quy định này phải quyết định thu hồi theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ tài sản Nhà nước bị thu hồi theo đúng quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều này chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc sau đây:

a) Tổ chức thu hồi tài sản theo đúng quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Bảo quản tài sản Nhà nước bị thu hồi;

c) Lập phương án xử lý (điều chuyển, bán) tài sản Nhà nước bị thu hồi, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 và Điều 19 Quy định này quyết định;

d) Tổ chức thực hiện phương án xử lý tài sản bị thu hồi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định; trường hợp tài sản có thể khai thác được trong thời gian chưa xử lý thì được phép khai thác để tận thu cho Nhà nước;

đ) Nộp tiền thu được từ việc xử lý và khai thác tài sản Nhà nước bị thu hồi, sau khi trừ các chi phí có liên quan vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan.

4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước được quy định như sau:

a) Sở Tài chính tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 13 Quy định này;

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định này.

Mục 5: ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 15. Các trường hợp điều chuyển tài sản Nhà nước

1. Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản Nhà nước do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

2. Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn.

3. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.

4. Tài sản Nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước từ cơ quan Nhà nước sang các cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, cụ thể: điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, các công trình gắn liền với đất; xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại; và các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản theo đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể thuộc cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định: điều chuyển các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/1 đơn vị tài sản giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Việc điều chuyển tài sản Nhà nước chỉ được thực hiện giữa các cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 17. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản Nhà nước

1. Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan Nhà nước đang quản lý, sử dụng tài sản đó (sau đây gọi chung là cơ quan có tài sản) phải lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Quy định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm:

a) Công văn đề nghị chuyển tài sản của cơ quan có tài sản;

b) Công văn đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận tài sản;

c) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 16 Quy định này;

d) Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (theo điểm a khoản 5 Điều 28).

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chuyển tài sản, cơ quan Nhà nước có thẩm ra quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước, gồm:

a) Cơ quan Nhà nước có tài sản điều chuyển;

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển;

c) Danh mục tài sản điều chuyển (theo điểm b khoản 5 Điều 28);

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

a) Cơ quan Nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản Nhà nước; thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Quy định này;

b) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất trong trường hợp điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.

4. Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản phải được lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản giao, nhận tài sản gồm:

a) Tên, địa chỉ của bên giao tài sản;

b) Tên địa chỉ của bên nhận tài sản;

c) Danh mục tài sản giao, nhận;

d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;

đ) Danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

5. Trường hợp điều chuyển tài sản Nhà nước từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì trong danh mục tài sản đề nghị điều chuyển tài sản phải có thêm nội dung về giá trị đánh giá lại tài sản.

6. Chi phí hợp lý có liên quan trực tiếp đến việc điều chuyển, tiếp nhận tài sản do đơn vị tiếp nhận tài sản chi trả theo quy định.

Mục 6: BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 18. Các trường hợp bán tài sản Nhà nước

1. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản.

2. Việc sử dụng tài sản Nhà nước không có hiệu quả, bao gồm:

a) Hiệu suất sử dụng tài sản thấp (trừ tài sản chuyên dùng);

b) Cơ quan Nhà nước đã được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.

3. Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

5. Tài sản Nhà nước bị thu hồi, tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 19. Thẩm quyền quyết định bán tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bán tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; bao gồm các loại tài sản:

- Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);

- Xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại;

- Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/một đơn vị tài sản trở lên.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc bán tài sản thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/một đơn vị tài sản (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 20. Phương thức bán tài sản Nhà nước

1. Việc bán tài sản Nhà nước thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; trừ các trường hợp được bán chỉ định quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp được bán chỉ định tài sản Nhà nước, gồm:

a) Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hoá thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hoá thuộc các lĩnh vực nêu trên thì thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký;

b) Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản Nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;

c) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 21. Trình tự, thủ tục bán tài sản Nhà nước

1. Cơ quan có tài sản Nhà nước thuộc các trường hợp quy định tại Điều 18 Quy định này lập hồ sơ đề nghị bán tài sản Nhà nước gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 19 Quy định này xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bán tài sản Nhà nước, gồm:

a) Văn bản đề nghị bán tài sản Nhà nước của cơ quan quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;

b) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 19 Quy định này;

c) Danh mục tài sản đề nghị bán (theo điểm a khoản 5 Điều 28).

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị bán tài sản, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bán tài sản Nhà nước. Nội dung chủ yếu của quyết định bán tài sản Nhà nước, gồm:

a) Cơ quan Nhà nước có tài sản bán;

b) Danh mục tài sản được bán (theo điểm b khoản 5 Điều 28);

c) Phương thức bán tài sản (đấu giá, chỉ định);

d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản;

đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định bán của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan Nhà nước có tài sản bán phải tổ chức bán tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Quy định này.

4. Sau khi hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan Nhà nước có tài sản bán hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Quy định này.

5. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất theo quy định trong trường hợp bán tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 22. Bán đấu giá tài sản Nhà nước

1. Xác định giá khởi điểm:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thành lập Hội đồng để xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; không thấp hơn giá xây dựng mới cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm xác định giá; giá khởi điểm của quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất.

b) Đối với tài sản Nhà nước không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm.

Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.

2. Tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá tài sản là doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập theo quy định của pháp luật và thuộc danh sách các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện hoạt động theo công bố hằng năm của Bộ Tài chính.

3. Hội đồng xác định giá khởi điểm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do Giám đốc Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên khác gồm:

a) Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường - Phó Chủ tịch Hội đồng;

b) Lãnh đạo Sở Xây dựng, Cục Thuế - thành viên;

c) Lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản - thành viên;

d) Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng mời các thành viên khác cho phù hợp.

4. Hội đồng xác định giá khởi điểm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán làm Chủ tịch Hội đồng; các thành viên khác bao gồm:

a) Đại diện đơn vị chuyên môn về tài chính thuộc cơ quan quản lý cấp trên;

b) Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần);

c) Đại diện bộ phận trực tiếp sử dụng tài sản;

d) Ngoài ra, tùy theo tính chất, đặc điểm của tài sản cần định giá, Chủ tịch Hội đồng mời một số thành viên khác tham gia Hội đồng.

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán có trách nhiệm thuê đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp (gọi chung là tổ chức) có chức năng bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản; nếu có nhiều tổ chức có chức năng bán đấu giá thì phải thực hiện đấu thầu; trường hợp đặc biệt do tài sản có giá trị lớn, phức tạp hoặc không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản thì thành lập Hội đồng để bán đấu giá tài sản.

6. Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước:

a) Hội đồng bán đấu giá tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) do Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tịch Hội đồng, thành phần Hội đồng tham gia đấu giá như thành phần Hội đồng xác định giá khởi điểm theo quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này) do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xử lý tài sản Nhà nước quyết định thành lập để tổ chức bán đấu giá đối với những tài sản Nhà nước có quyết định bán đấu giá hoặc quyết định thanh lý theo phương thức bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt do tài sản có giá trị lớn, phức tạp hoặc không thuê được tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản.

Việc xác định tài sản có giá trị lớn, phức tạp do cơ quan có thẩm quyền quyết định bán, thanh lý tài sản Nhà nước xác định và được ghi cụ thể vào quyết định bán, thanh lý tài sản;

c) Thành phần Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước:

- Trường hợp cơ quan được giao xử lý tài sản là cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó; Hội đồng bán đấu giá tài sản do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị làm Chủ tịch; các thành viên khác bao gồm: đại diện cơ quan quản lý cấp trên; đại diện của bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản; đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tài sản.

- Trường hợp cơ quan được giao xử lý tài sản là cơ quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định thu hồi tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản do thủ trưởng cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 14 Quy định này hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác có liên quan.

Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước không phải có đấu giá viên;

d) Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước có trách nhiệm: xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá và tổ chức việc bán đấu giá theo quy định của pháp luật;

đ) Kinh phí hoạt động của Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước được tính vào chi phí bán, thanh lý tài sản.

7. Lựa chọn đơn vị bán đấu giá tài sản Nhà nước:

a) Việc đấu thầu để lựa chọn đơn vị bán đấu giá tài sản được thực hiện khi có đủ 2 điều kiện sau:

- Mức phí đấu giá theo quy định tính cho một lô tài sản bán đấu giá từ 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trở lên.

- Có từ hai tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản hoạt động trên địa bàn tỉnh. Việc đấu thầu để lựa chọn đơn vị bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản của Chính phủ, Bộ Tài chính và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước;

b) Trường hợp các lô tài sản bán đấu giá có mức phí dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) nhưng ở địa bàn tỉnh có nhiều tổ chức có chức năng bán đấu giá thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì xử lý tài sản nếu thấy cần thiết quyết định việc đấu thầu lựa chọn đơn vị bán đấu giá hoặc phải lấy báo giá của ít nhất của 3 tổ chức có chức năng đấu giá, trên cơ sở đó lựa chọn tổ chức tốt nhất cung cấp dịch vụ bán đấu giá;

c) Các trường hợp khác thực hiện theo phương thức chỉ định.

Điều 23. Bán chỉ định tài sản Nhà nước

1. Việc xác định giá bán chỉ định tài sản Nhà nước thực hiện như sau:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất, cơ quan Nhà nước có tài sản bán thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập Hội đồng thẩm định giá để xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá bán. Trường hợp không thuê được tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá thì Hội đồng thẩm định giá xác định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá bán chỉ định.

Giá bán của tài sản trên đất phải bảo đảm phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại; không thấp hơn giá xây dựng mới cùng loại do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời điểm xác định giá; giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm chuyển nhượng theo mục đích sử dụng mới của khu đất, không thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

b) Đối với tài sản Nhà nước không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thủ trưởng cơ quan Nhà nước có tài sản bán thành lập Hội đồng để xác định giá bán hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ quyết định giá bán chỉ định.

Giá bán của tài sản phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ;

c) Hội đồng thẩm định giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều này gồm các thành phần như Hội đồng xác định giá khởi điểm quy định tại khoản 3 Điều 22 Quy định này;

d) Hội đồng xác định giá bán quy định tại điểm b khoản 1 Điều này gồm các thành phần như Hội đồng xác định giá khởi điểm quy định khoản 4 Điều 22 Quy định này.

2. Căn cứ vào quyết định bán tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và giá bán quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan Nhà nước có tài sản bán thực hiện bán cho người mua tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự.

Điều 24. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản Nhà nước

1. Số tiền thu được từ bán tài sản Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có) được nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp cơ quan Nhà nước được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền duyệt thì được sử dụng số tiền thu được để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc bán tài sản Nhà nước, gồm:

a) Chi phí kiểm kê tài sản; đo vẽ nhà, đất;

b) Chi phí di dời;

c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;

d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;

đ) Các chi phí khác có liên quan.

Mục 7: THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 25. Các trường hợp thanh lý tài sản Nhà nước

1. Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng.

2. Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả.

3. Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý, bao gồm các loại tài sản sau:

- Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất có nguồn gốc là tài sản Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

- Tài sản là xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại như xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại đã hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc đã hư hỏng nặng chi phí sửa chữa lớn không hiệu quả kinh tế;

- Các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định việc thanh lý tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/một đơn vị tài sản (trừ những tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 27. Phương thức thanh lý tài sản Nhà nước

1. Tài sản Nhà nước được thanh lý theo các phương thức sau:

a) Bán tài sản Nhà nước;

b) Phá dỡ, hủy bỏ tài sản Nhà nước.

2. Việc thanh lý tài sản Nhà nước theo phương thức bán được thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được bán chỉ định:

a) Tài sản Nhà nước đã hết giá trị còn lại theo sổ kế toán. Riêng tài sản là nhà và tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải, tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản phải đánh giá lại, nếu giá trị còn lại theo đánh giá lại dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)/1 đơn vị tài sản thì được bán chỉ định;

b) Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản Nhà nước và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm.

Điều 28. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản Nhà nước

1. Cơ quan Nhà nước có tài sản thuộc các trường hợp quy định tại Điều 25 Quy định này lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản Nhà nước, gửi cơ quan chủ quản, các sở, ban, ngành hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét, quyết định. Riêng đối với tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1 Điều 26 Quy định này, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xem xét có văn bản đề nghị Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản, gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản Nhà nước;

b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý (theo điểm a khoản 5 Điều này);

c) Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.

- Thời gian cơ quan chủ quản kiểm tra xem xét đề nghị Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thanh lý tài sản đối với tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1 Điều 26 Quy định này kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan tổ chức, đơn vị có tài sản đề nghị thanh lý là 10 ngày làm việc.

- Thời gian Sở Tài chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thanh lý là 10 ngày làm việc đối với tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1 Điều 26 Quy định này kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kèm theo đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thanh lý tài sản, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thanh lý tài sản. Nội dung chủ yếu của quyết định thanh lý tài sản Nhà nước, gồm:

a) Cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý;

b) Danh mục tài sản thanh lý (theo điểm b khoản 5 Điều này);

c) Phương thức thanh lý tài sản;

d) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản;

đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

3. Trong thời hạn 60 ngày đối với tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất, 30 ngày đối với tài sản khác kể từ ngày có quyết định thanh lý tài sản, cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý tổ chức thanh lý tài sản Nhà nước theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Quy định này.

4. Sau khi hoàn thành việc thanh lý tài sản, cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý hạch toán giảm tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 32 và Điều 33 Quy định này.

5. Danh mục tài sản Nhà nước:

a) Danh mục tài sản Nhà nước đề nghị điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 21 và điểm b khoản 1 Điều 28 Quy định này, gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: tên tài sản, số lượng diện tích đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn sử dụng, hiện trạng sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản. Trong trường hợp đề nghị bán, thanh lý thì phải có nội dung về tỷ lệ chất lượng còn lại theo xác nhận của cơ quan chuyên môn và giá trị đánh giá lại.

- Đối với xe ôtô: tên tài sản, nhãn hiệu xe, biển kiểm soát, số chỗ ngồi hoặc tải trọng, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán. Trong trường hợp đề nghị bán, thanh lý thì phải có nội dung về tỷ lệ chất lượng còn lại theo xác nhận của cơ quan chuyên môn và giá trị đánh giá lại.

- Đối với tài sản khác: tên tài sản, ký hiệu, năm sản xuất, năm đưa vào sử dụng, tình trạng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán;

b) Danh mục tài sản Nhà nước tại quyết định điều chuyển, bán, thanh lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 21 và điểm b khoản 2 Điều 28 Quy định này bao gồm các nội dung sau:

- Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: tên tài sản, số lượng, diện tích đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản. Trong trường hợp quyết định bán, thanh lý thì phải có nội dung về giá trị đánh giá lại của tài sản;

- Đối với xe ôtô: tên tài sản, nhãn hiệu xe, biển kiểm soát, số chỗ ngồi hoặc tải trọng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản. Trong trường hợp quyết định bán, thanh lý thì phải có nội dung về giá trị đánh giá lại của tài sản;

- Đối với tài sản khác: tên tài sản, ký hiệu, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán.

6. Trường hợp điều chuyển tài sản Nhà nước từ cơ quan, tổ chức, đơn vị cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thì trong danh mục tài sản đề nghị điều chuyển và quyết định điều chuyển tài sản phải có thêm nội dung về giá trị đánh giá lại của tài sản.

Điều 29. Tổ chức thanh lý tài sản Nhà nước theo phương thức bán

1. Việc xác định giá khởi điểm và tổ chức bán đấu giá tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 22 Quy định này.

2. Việc xác định giá bán và tổ chức bán chỉ định tài sản thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 23 Quy định này.

Điều 30. Tổ chức thanh lý tài sản Nhà nước theo phương thức phá dỡ, hủy bỏ

1. Cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản thanh lý được thực hiện như sau:

a) Trường hợp phá dỡ đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý phải tổ chức đấu thầu hoặc đấu giá việc thanh lý;

b) Trường hợp phá dỡ, hủy bỏ đối với các tài sản khác trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản.

3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý thành lập Hội đồng thanh lý tài sản để thực hiện việc tháo dỡ, hủy bỏ tài sản.

Hội đồng thanh lý tài sản do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xử lý tài sản Nhà nước làm Chủ tịch; các thành viên khác bao gồm: đại diện của bộ phận được giao trực tiếp sử dụng tài sản; đại diện bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tài sản và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản phải được lập thành biên bản, có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng thanh lý tài sản.

4. Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản thanh lý phải ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân được thuê phá dỡ, hủy bỏ tài sản. Giá thuê phá dỡ, hủy bỏ tài sản do hai bên thoả thuận theo giá thị trường.

5. Việc phá dỡ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chỉ thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ thì áp dụng hình thức đấu thầu phá dỡ.

Việc đấu thầu để lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phá dỡ tài sản thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước bằng vốn Nhà nước.

Tài sản thu hồi từ việc phá dỡ được xử lý bán theo quy định tại Điều 27 và Điều 29 Quy định này;

b) Trường hợp thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ đồng thời tài sản thu hồi được tính trừ vào chi phí phá dỡ thì thực hiện đấu giá phần chênh lệch giữa giá trị tài sản thu hồi và chi phí phá dỡ tài sản.

Trường hợp có từ 2 tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cung cấp dịch vụ đấu giá thì phải tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ đấu giá. Việc đấu thầu thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Quy định này.

Điều 31. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản Nhà nước

1. Số tiền thu được từ thanh lý tài sản Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 2 Điều này được nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước. Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách Nhà nước giao cho cơ quan Nhà nước có tài sản thanh lý.

2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản Nhà nước gồm:

a) Chi phí kiểm kê tài sản;

b) Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản;

c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;

d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;

đ) Các chi phí khác có liên quan.

Mục 8: CHẾ ĐỘ, BÁO CÁO, KÊ KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 32. Báo cáo tài sản Nhà nước

1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản Nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.

2. Đối với các loại tài sản Nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi cả nước:

a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc;

b) Xe ôtô các loại;

c) Tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản (một đơn vị tài sản là một đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định theo quy định tại chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành).

3. Đối với những tài sản cố định không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải báo cáo kê khai; cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản đó lập thẻ tài sản theo mẫu số 05-KK/TSNN ban hành kèm theo Quy định này để theo dõi, hạch toán theo chế toán hiện hành.

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã lập thẻ tài sản theo mẫu số 05/ĐK-TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thì tiếp tục sử dụng thẻ tài sản đã lập để theo dõi, hạch toán, không phải lập lại thẻ tài sản.

4. Báo cáo tài sản Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này gồm:

a) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước;

b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

5. Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ quan tài chính Nhà nước có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước bị xử lý theo quy định.

Điều 33. Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước

1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy định này thực hiện báo cáo kê khai tài sản Nhà nước, cụ thể như sau:

a) Báo cáo kê khai lần đầu:

- Báo cáo kê khai lần đầu được áp dụng đối với những tài sản Nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản phải hoàn thành việc báo cáo kê khai lần đầu trước ngày 31 tháng 12 năm 2009. Quá thời hạn này mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không báo cáo kê khai thì xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Quy định này.

- Đối với các tài sản Nhà nước đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ thì không phải báo cáo kê khai lần đầu. Cơ quan có trách nhiệm quản lý việc kê khai theo quy định tại Điều 32 Quy định này có trách nhiệm cập nhật kết quả đã đăng ký vào báo cáo kê khai tài sản Nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Báo cáo kê khai bổ sung: áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Có thay đổi về tài sản Nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sát nhập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản phải thực hiện báo cáo kê khai bổ sung trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sữa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.

2. Nội dung báo cáo kê khai tài sản Nhà nước:

a) Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước phải phản ánh đúng và đầy đủ các thông tin về đơn vị sử dụng, thông tin về tình hình tài sản theo các chỉ tiêu trên báo cáo kê khai tài sản theo mẫu ban hành kèm theo Quy định này;

b) Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp nội dung báo cáo kê khai theo mẫu số 01-KK/TSNN ban hành kèm theo Quy định này; mỗi trụ sở lập riêng một tờ khai.

Trường hợp một trụ sở làm việc được giao cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng, có thể tách biệt được phần sử dụng thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập biên bản xác định rõ phần sử dụng thực tế của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị để báo cáo kê khai phần sử dụng của riêng mình. Nếu không tách biệt được phần sử dụng thì các cơ quan, tổ chức, đơn vị đang sử dụng phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để thống nhất cử một cơ quan, tổ chức, đơn vị đại diện đứng tên báo cáo kê khai;

c) Đối với xe ôtô nội dung báo cáo kê khai theo mẫu số 02-KK/TSNN ban hành kèm theo Quy định này; mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng lập một tờ khai;

d) Đối với tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên, nội dung báo cáo kê khai theo mẫu số 03-KK/TSNN ban hành kèm theo Quy định này; mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng lập một tờ khai, ghi thông tin của toàn bộ số tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên hiện có tại đơn vị; ghi lần lượt, mỗi tài sản một dòng riêng;

đ) Biểu tổng hợp báo cáo kê khai tài sản theo mẫu số 04a-KK/TSNN, mẫu số 04b-KK/TSNN và mẫu số 04c-KK/TSNN, dùng cho cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp gửi cơ quan quản lý việc báo cáo kê khai tài sản;

e) Việc đăng ký tài sản phải thực hiện đúng thời gian quy định; số liệu kê khai đăng ký phải phản ánh đúng số lượng tài sản và tình hình sử dụng tài sản tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu tại báo cáo kê khai tài sản.

3. Trình tự thủ tục báo cáo kê khai tài sản Nhà nước:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước lập hồ sơ kê khai tài sản quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 32 Quy định này gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, xác nhận gửi cho Sở Tài chính.

Hồ sơ gồm: các báo cáo kê khai tài sản quy định tại khoản 3 Điều này kèm theo bản phôtô (có xác nhận sao lưu của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý sử dụng tài sản Nhà nước) các giấy có liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến tài sản báo cáo kê khai, gồm: giấy tờ liên quan đến nhà, đất đang sử dụng (đối với trụ sở làm việc); giấy đăng ký xe ôtô; biên bản nghiệm thu đưa tài sản vào sử dụng (đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng trở lên);

b) Hồ sơ kê khai tài sản được gửi như sau: đối với trụ sở làm việc, xe ôtô các loại và tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên: cơ quan, tổ chức, đơn vị phải lập 3 bộ báo cáo kê khai (mẫu 01-KK/TSNN, mẫu 02-KK/TSNN, mẫu 03-KK/TSNN) và gửi như sau: gửi 2 bộ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản xem xét, lập biểu tổng hợp theo mẫu số 04a-KK/TSNN, mẫu số 04b-KK/TSNN, kèm theo 1 bộ báo cáo kê khai gửi cho sở Tài chính để quản lý việc kê khai. Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc sở, ban, ngành chủ quản lưu trữ 1, 1 bộ còn lại lưu trữ tại cơ quan, tổ chức đơn vị có tài sản;

c) Khi báo cáo kê khai bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản phải lập báo cáo kê khai bổ sung theo mẫu số 06-KK/TSNN, gửi cơ quan quản lý việc kê khai tài sản theo đúng trình tự và thủ tục quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

4. Trách nhiệm của cơ quan quản lý việc kê khai tài sản Nhà nước (Sở Tài chính):

a) Cập nhật thông tin của tài sản phải báo cáo kê khai vào chương trình quản lý đăng ký tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính;

b) Quản lý, lưu trữ kết quả báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản lý;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng thuộc phạm vi quản lý; xác nhận thông tin về tài sản và việc chấp hành chế độ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d) Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo kết quả kê khai tài sản thuộc phạm vi quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi báo cáo về Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 01 hằng năm để tổng hợp chung; thực hiện công khai thông tin tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật trên Trang điện tử của tỉnh.

Điều 34. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

1. Hằng năm, cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của năm trước đối với các tài sản quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy định này và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước hằng năm quy định như sau:

a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp trước ngày 31 tháng 01;

b) Cơ quan cấp trên (sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố) tổng hợp, lập báo cáo gửi Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28 tháng 02;

c) Sở Tài chính tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3;

3. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

a) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong kỳ báo cáo;

- Đánh giá tình hình chấp hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với kết luận kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong ký báo cáo; trong đó xác định rõ:

+ Kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước.

+ Kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước;

b) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước.

4. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan quản lý cấp trên:

a) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong kỳ báo cáo.

- Đánh giá tình hình chấp hành của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và của cơ quan mình đối với kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong kỳ báo cáo; trong đó xác định rõ:

+ Kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước.

+ Kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước;

b) Công tác chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

c) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tài sản nhà nước.

5. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Tình hình ban hành văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

- Hệ thống hoá các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước do các cấp thẩm quyền ban hành có hiệu lực đến ngày báo cáo.

- Đánh giá tình hình ban hành các văn bản pháp luật theo thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẩn, bất cập của các văn bản đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước:

- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của tỉnh.

- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong kỳ báo cáo.

- Đánh giá tình hình chấp hành của tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong ký báo cáo; trong đó xác định rõ:

+ Kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước.

+ Kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước;

c) Công tác chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

d) Kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tài sản Nhà nước.

Điều 35. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

Tài sản Nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng theo quy định tại Quyết định số 153/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 36. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước

1. Thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trong phạm vi cả nước;

b) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

2. Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán Nhà nước.

3. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền yêu cầu các cơ quan, cá nhân được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thanh lý, sử dụng tài sản Nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 37. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy, kiểm kê, hạch toán, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan Nhà nước tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và Chương II Quy định này. Riêng tiền thu được từ bán tài sản Nhà nước (trừ quyền sử dụng đất) và thanh lý tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng để bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 28, 29, 30 và 31 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các điều từ 38 đến 51 Quy định này.

Điều 38. Xác định giá trị tài sản Nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Toàn bộ tài sản Nhà nước do đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang quản lý, sử dụng đều được xác định giá trị để giao cho đơn vị quản lý, trừ các tài sản quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các tài sản không thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý, gồm:

a) Tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của đơn vị;

b) Tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, đơn vị có trách nhiệm xử lý theo chế độ hiện hành. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị mà đơn vị chưa kịp xử lý thì đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản tài sản và báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 47, Điều 48 Quy định này xem xét, quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý theo quy định của pháp luật và giao trách nhiệm tổ chức xử lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Căn cứ vào quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao tổ chức xử lý để xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao trách nhiệm tổ chức xử lý cho đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản đó theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

c) Phần diện tích nhà, đất của đơn vị đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương để quản lý theo quy định hiện hành của pháp luật.

Trường hợp nhà, đất không đủ điều kiện chuyển giao cho cơ quan nhà, đất của địa phương thì đơn vị có trách nhiệm thực hiện sắp xếp lại theo quy định hiện hành. Nếu sau khi thực hiện sắp xếp lại, đơn vị được tiếp tục sử dụng thì thực hiện xác định giá trị để giao cho đơn vị.

3. Việc xác định giá trị tài sản Nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Đối với tài sản Nhà nước là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính giá đất vào giá trị tài sản đơn vị chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì phải xác định lại cho phù hợp;

b) Đối với các loại tài sản khác không thuộc quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này: giá trị thực tế của tài sản bằng nguyên giá tính theo giá thị trường tại thời điểm tổ chức định giá nhân với chất lượng còn lại tại thời điểm định giá;

c) Giá thị trường được hiểu như sau:

- Giá tài sản mới cùng loại đang mua, bán trên thị trường bao gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt (nếu có). Nếu là tài sản đặc thù không có trên thị trường thì giá mua tài sản được tính theo giá mua mới của tài sản tương đương, cùng nước sản xuất, có cùng công suất hoặc tính năng tương đương. Trường hợp không có tài sản tương đương thì tính theo giá tài sản chi trên sổ kế toán.

- Đơn giá xây dựng cơ bản tính theo giá ghi trên sổ kế toán, có xét thêm yếu tố trượt giá trong xây dựng cơ bản. Đối với các công trình mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 3 năm trước khi xác định giá trị công trình thì sử dụng giá trị quyết toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp công trình chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng đã đưa vào sử dụng thì tạm tính theo giá ghi trên sổ kế toán;

d) Chất lượng tài sản quy định tại điểm b khoản này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với chất lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới hoặc đầu tư xây dựng mới, phù hợp với các quy định của Nhà nước về điều kiện an toàn trong sử dụng, vận hành tài sản, vệ sinh môi trường theo hướng dẫn của các Bộ Quản lý ngành kinh tế kỹ thuật.

Nếu chưa có quy định của Nhà nước thì chất lượng tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải được đánh giá lại không thấp hơn 20% so với chất lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới; của nhà xưởng, vật kiến trúc không thấp hơn 30% so với chất lượng của tài sản cùng loại đầu tư xây dựng mới.

Đối với tài sản cố định đã tính hao mòn đủ; công cụ lao động, dụng cụ quản lý đơn vị vẫn tiếp tục sử dụng thì việc xác định giá trị tài sản theo nguyên tắc không thấp hơn 20% giá trị tài sản, công cụ, dụng cụ mua mới.

4. Tổ chức xác định giá trị tài sản Nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.

a) Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng quyền sử dụng đất có trách nhiệm thuê tổ chức đủ điều kiện thẩm định giá quy định tại khoản 2 Điều 22 Quy định này xác định giá trị quyền sử dụng đất, báo cáo Sở Tài chính; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

b) Đối với các tài sản Nhà nước khác, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá để làm căn cứ xác định giá trị còn lại của tài sản;

c) Đối với các tài sản Nhà nước đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng, tài sản đó tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được, đơn vị sự nghiệp công lập thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản;

d) Hội đồng xác định giá trị còn lại của tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều này gồm các thành phần quy định tại khoản 4 Điều 22 Quy định này.

Điều 39. Tổ chức giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Căn cứ kết quả định giá quy định tại Điều 38 Quy định này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi tỉnh quản lý. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi huyện, thành phố quản lý.

2. Nội dung chủ yếu của quyết định:

a) Tên đơn vị được giao tài sản;

b) Danh mục tài sản được giao;

c) Tổng giá trị tài sản Nhà nước giao cho đơn vị;

d) Trách nhiệm của đơn vị và thủ trưởng đơn vị được nhận tài sản.

3. Danh mục tài sản được giao cho đơn vị gồm:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp: tên tài sản, số lượng, diện tích đất, diện tích xây dựng, diện tích sàn sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản, giá trị đánh giá lại của tài sản;

b) Đối với xe ôtô: tên tài sản, nhãn hiệu xe, biển kiểm soát, số chỗ ngồi hoặc tải trọng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán của tài sản, giá trị đánh giá lại của tài sản;

c) Đối với các tài sản khác: tên tài sản, ký hiệu, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán, giá trị đánh giá lại của tài sản.

4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, Sở Tài chính tổ chức giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý; phòng Tài chính kế hoạch huyện, thành phố tổ chức giao tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện, thành phố quản lý.

5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản Nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

6. Việc giao, nhận tài sản Nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm:

a) Bên giao tài sản;

b) Bên nhận tài sản;

c) Danh mục tài sản giao, nhận (chủng loại, số lượng, giá trị);

d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;

đ) Danh mục các hồ sơ tài liệu có liên quan.

Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyển quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có hiệu lực thi hành.

Điều 40. Quản lý, sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước xác định giá trị quyền sử dụng đất để giao cho đơn vị quản lý theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 38 Quy định này được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê liên doanh, liên kết theo quy định tại các Điều 42, 43 và 44 Quy định này.

2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì đơn vị được phép sử dụng tài sản đã đầu tư gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn.

Điều 41. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và Mục 1 Chương II Quy định này.

2. Việc mua sắm trụ sở làm việc, xe ôtô từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và Điều 5, Điều 6 Quy định này. Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ôtô từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan Nhà nước có thầm quyền quy định.

Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ

1. Việc sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

2. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ được quy định như sau:

a) Giám đốc sở, ban, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ôtô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/1 đơn vị tài sản (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này).

3. Việc quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc sử dụng tài sản Nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

Điều 43. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê

1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cho thuê tài sản Nhà nước trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản sử dụng chưa hết công suất;

b) Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc cho thuê tài sản phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

3. Thẩm quyền quyết định cho thuê tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quy định như sau:

a) Giám đốc sở, ban, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ôtô, xe chuyên dùng, phương tiện vận tải các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;

b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng)/1 đơn vị tài sản (trừ những tài sản quy định tại điểm a khoản này).

4. Phương thức và giá cho thuê tài sản Nhà nước được quy định như sau:

a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo phương thức đấu giá; giá cho thuê là giá trúng đấu giá:

- Giá khởi điểm để đấu giá được xác định cho cả thời hạn thuê hoặc từng kỳ dự kiến cho thuê.

- Đơn vị có trụ sở làm việc cho thuê có trách nhiệm thuê tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản tổ chức đấu giá cho thuê. Trường hợp không thuê được, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thành lập Hội đồng để đấu giá cho thuê. Thành phần và trách nhiệm Hội đồng đấu giá thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 6 Điều 22 Quy định này.

Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân đăng ký tham gia đấu giá và trả giá thấp nhất bằng giá khởi điểm thì tổ chức hoặc cá nhân đăng ký tham gia đấu giá đó là người trúng đấu giá.

- Phương thức thanh toán do đơn vị sự nghiệp có tài sản cho thuê xác định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và phải được niêm yết, thông báo công khai cùng với việc niêm yết và thông báo bán đấu giá.

- Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự, trường hợp pháp luật quy định phải công chứng hoặc chứng thực thì phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định.

- Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà đơn vị sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tiếp tục cho thuê và người đang thuê có nhu cầu tiếp tục thuê thì bên cho thuê và bên đi thuê thoả thuận theo giá cho thuê trụ sở làm việc theo giá thị trường nhưng không được thấp hơn giá thuê của thời hạn thuê trước đó.

- Đối với các hạng mục thuộc trụ sở làm việc thực hiện cho thuê trong thời gian ngắn, không liên tục thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập xác định và công bố giá thuê trong nội bộ đơn vị, đồng gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi. Việc cho thuê tài sản được thực hiện theo mức giá thuê đã công bố;

b) Đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo phương thức thoả thuận; giá cho thuê tài sản do người cho thuê và người đi thuê tài sản thoả thuận theo giá thuê trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ:

- Việc cho thuê tài sản phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự, trường hợp pháp luật quy định phải công chứng hoặc chứng thực thì phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định.

- Trường hợp đã hết thời hạn thuê theo hợp đồng mà đơn vị sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tiếp tục cho thuê và người đang thuê có nhu cầu tiếp tục thuê thì bên cho thuê và bên đi thuê tiếp tục ký hợp đồng thuê. Mức giá thuê do bên cho thuê và bên đi thuê thoả thuận sát với giá thuê tài sản thực tế trên thị trường nhưng không được thấp hơn giá thuê của thời hạn thuê trước đó.

- Đối với các tài sản thực hiện cho thuê trong thời gian ngắn, không liên tục thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập xác định và công khai giá thuê trong nội bộ đơn vị. Việc cho thuê tài sản được thực hiện theo mức giá thuê đã được xác định và công khai.

5. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ cho thuê tài sản Nhà nước:

a) Tiền thu được từ cho thuê tài sản phải hạch toán riêng, sau khi trừ chi phí hợp lý liên quan, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, được bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn huy động để cho thuê thì được dùng số tiền thu được từ cho thuê tài sản để trả nợ trước khi bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị;

b) Chi phí hợp lý liên quan đến việc cho thuê tài sản Nhà nước, bao gồm:

- Chi phí khấu hao tài sản cố định cho thuê.

- Chi phí định giá, đấu giá, công chứng, chứng thực hợp đồng cho thuê tài sản.

- Chi phí quản lý việc cho thuê tài sản.

- Lãi huy động vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cho thuê.

- Tiền thuê đất đối với diện tích đất thuộc trụ sở làm việc cho thuê.

- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế khác theo quy định của pháp luật.

6. Công khai việc cho thuê tài sản Nhà nước:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được phép cho thuê tài sản Nhà nước phải thực hiện công khai số lượng, chủng loại tài sản, phương thức cho thuê, tổ chức, cá nhân được thuê tài sản và việc quản lý, sử dụng các khoản thu từ việc cho thuê tài sản Nhà nước;

b) Hình thức, thời hạn, chế độ báo cáo công khai áp dụng Quyết định số 153/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định công khai quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

7. Giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng cho thuê tài sản Nhà nước.

Việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng cho thuê tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Điều 44. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết

1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được sử dụng tài sản Nhà nước để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản chưa sử dụng hết công suất;

b) Tài sản được đầu tư xây dựng để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Việc sử dụng tài sản Nhà nước để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Việc sử dụng tài sản Nhà nước để liên doanh, liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 32 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý để liên doanh, liên kết.

4. Việc xác định giá trị tài sản để liên doanh, liên kết phải đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá thực tế trên thị trường tại thời điểm liên doanh, liên kết; không thấp hơn giá đất cùng loại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

b) Đối với tài sản gắn liền với đất, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại;

c) Đối với tài sản Nhà nước không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ với tài sản để liên doanh, liên kết.

5. Đơn vị có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để xác định giá trị tài sản liên doanh, liên kết làm cơ sở thoả thuận với các bên tham gia liên doanh, liên kết.

6. Tài sản Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.

Việc hạch toán và quản lý, sử dụng tiền thu được từ hoạt động liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

Điều 45. Khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Toàn bộ tài sản cố định tại đơn vị được trích khấu hao theo chế độ áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước.

2. Chi phí khấu hao tài sản cố định của Nhà nước phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê để hạch toán chi phí cung cấp dịch vụ công, chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê.

Điều 46. Quản lý, sử dụng số tiền trích khấu hao tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước được bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

2. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động dùng để trả nợ; số còn lại bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Điều 47. Thu hồi, điều chuyển tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc thu hồi, điều chuyển tài sản Nhà nước tự chủ tài chính được thực hiện theo quy định tại Mục 4 và Mục 5 Chương II Quy định này.

2. Đơn vị có tài sản bị thu hồi, điều chuyển được ghi giảm vốn do ngân sách Nhà nước giao; đơn vị được nhận tài sản điều chuyển ghi tăng vốn do ngân sách Nhà nước giao.

3. Việc điều chuyển tài sản Nhà nước phải bảo đảm không làm ảnh hưởng tới việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị.

Điều 48. Bán, thanh lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc bán, thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ôtô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Chương II Quy định này.

2. Việc bán, thanh lý tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này do thủ trưởng đơn vị quyết định; phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức bán, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Chương II Quy định này.

3. Số tiền thu được từ bán, chuyển nhượng, thanh lý tài sản, sau khi trừ đi các chi phí có liên quan, được quản lý, sử dụng như sau:

a) Đối với số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đơn vị phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp đất được giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; đơn vị ghi giảm vốn theo số vốn đã được giao đối với quyền sử dụng đất này. Trường hợp đơn vị được sử dụng số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ sở làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì ghi tăng vốn ngân sách Nhà nước giao theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Đối với số tiền thu được từ bán, thanh lý đối với tài sản khác, được sử dụng để bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc trả nợ đối với tài sản được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động.

Điều 49. Thuê tài sản Nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc thuê tài sản Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và Mục 2 Chương II Quy định này.

2. Kinh phí thuê tài sản Nhà nước do đơn vị bảo đảm.

Điều 50. Tiêu hủy tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc tiêu hủy tài sản Nhà nước được thực hiện theo Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

2. Kinh phí tiêu hủy tài sản Nhà nước do đơn vị bảo đảm.

Điều 51. Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản Nhà nước, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

1. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương II Quy định này.

2. Việc báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản Nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 8 Chương II Quy định này.

Chương IV

SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Mục 1: SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TRỤ SỞ LÀM VIỆC

Áp dụng Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các văn bản khác có liên quan.

Mục 2: SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC KHÔNG PHẢI LÀ TRỤ SỞ LÀM VIỆC

Điều 52. Sắp xếp lại, xử lý tài sản Nhà nước không phải là trụ sở làm việc

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:

a) Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng, đúng biểu mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

b) Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản Nhà nước gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp, báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Trung ương quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý).

2. Phương án xử lý do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước đề xuất gồm các phương thức:

a) Đối với tài sản Nhà nước đủ điều kiện thanh lý theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Quy định này thì xử lý theo phương thức thanh lý;

b) Đối với các tài sản còn lại thì xử lý theo phương thức trả lại Nhà nước.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Tài chính tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

a) Căn cứ hiện trạng quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước, thực hiện điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm việc quản lý, sử dụng tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản Nhà nước;

b) Đối với tài sản Nhà nước dôi dư hoặc không còn nhu cầu sử dụng sau khi xử lý theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi để xử lý theo quy định tại phần 4 Chương II Quy định này.

4. Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản Nhà nước không phải là trụ sở làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Mục 3: QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHƯA SỬ DỤNG HẾT CÔNG SUẤT

Điều 53. Tài sản Nhà nước được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung

1. Tài sản Nhà nước tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chưa sử dụng hết công suất được cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung gồm:

a) Hội trường, phòng họp;

b) Ôtô, tàu, thuyền và các phương tiện vận tải khác.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này quyết định việc cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác sử dụng chung tài sản.

Điều 54. Đối tượng được sử dụng chung tài sản Nhà nước

Cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản Nhà nước quy định tại khoán 1 Điều 53 Quy định này gồm:

1. Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

Điều 55. Chi phí sử dụng chung tài sản Nhà nước

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được sử dụng chung tài sản Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 53 Quy định này phải trả cho cơ quan, tổ chức có tài sản một khoản kinh phí để bù đắp chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan nhưng không bao gồm khấu hao tài sản cố định.

2. Tiền chi trả chi phí điện, nước, xăng dầu, nhân công phục vụ và các chi phí khác có liên quan được sử dụng từ nguồn kinh phí do Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được sử dụng chung tài sản của cơ quan, tổ chức khác.

3. Cơ quan, tổ chức có tài sản phải hạch toán riêng các khoản thu và các khoản chi liên quan tới việc cho sử dụng chung tài sản Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

Điều 56. Hiệu lực thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện đúng theo các nội quy định tại Quy định này. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng theo Quy định này.

2. Những nội dung chưa được quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, yêu cầu các sở, ban, ngành, các tổ chức, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định./.

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp quản lý đối với tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


4.207

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.88.35