|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2017/NQ-HĐND
|
Tiền
Giang, ngày 08 tháng 12 năm 2017
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP
LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp
luật;
Xét Tờ trình số 295/TTr-UBND
ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng
nhân dân thông qua Nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên
địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 118/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm
2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức phân bổ kinh phí bảo
đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống
pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, soạn
thảo văn bản quy phạm pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Mức phân bổ kinh phí
1. Đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay
thế
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh: 10 triệu đồng/văn bản; Quyết
định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 9 triệu đồng/văn bản. Trong đó:
- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 7,5 triệu đồng/văn
bản;
- Cơ quan thẩm định: 1,5 triệu đồng/văn bản;
- Cơ quan thẩm tra: 01 triệu đồng/văn bản.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện: 8 triệu đồng/văn bản; Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
7 triệu đồng/văn bản. Trong đó:
- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 6,5 triệu đồng/văn
bản;
- Cơ quan thẩm định: 0,5 triệu đồng/văn bản;
- Cơ quan thẩm tra: 01 triệu đồng/văn bản.
c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã: 6
triệu đồng/văn bản. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 5 triệu đồng/văn
bản. Trong đó:
- Cơ quan chủ trì soạn thảo: 5
triệu đồng/văn bản;
- Cơ quan thẩm tra: 01 triệu
đồng/văn bản.
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.
3. Ngoài định
mức phân bổ kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này, căn cứ vào khả năng nguồn kinh
phí, trong trường hợp cần thiết thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên
đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm
2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.