|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
19/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Nam
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/NQ-HĐND
|
Quảng Nam, ngày
26 tháng 4 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC TÁN THÀNH CHỦ TRƯƠNG SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP
XÃ CỦA TỈNH QUẢNG NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI MỐT
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
74/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Quyết định số
759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp;
Xét Tờ trình số
3441/TTr-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị Hội
đồng nhân dân tỉnh thông qua nghị quyết tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND ngày 25
tháng 4 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán
thành chủ trương sắp xếp 233 đơn vị hành chính cấp xã hiện nay của tỉnh Quảng
Nam để thành lập 78 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 11 phường và 67 xã).
(chi
tiết Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sắp
xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Nam theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ ba mươi mốt thông qua ngày 26 tháng
4 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ủy ban Công tác Đại biểu;
- Bộ Nội vụ;
- BTV Tỉnh ủy, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND (2).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|
PHỤ LỤC
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA TỈNH QUẢNG
NAM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết 19/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh)
|
Stt
|
Phương án sắp xếp
|
Tên gọi đơn vị hành chính mới sau sắp xếp
|
Diện tích tự nhiên, quy mô dân số của đơn vị hành chính sau sắp xếp
|
Dự kiến đặt trụ sở
|
|
Diện tích (km2)
|
Quy mô dân số (người)
|
|
I
|
Huyện
Núi Thành (6)
|
|
|
|
|
|
01
|
Nhập các xã: Tam Hiệp, Tam
Giang, Tam Quang, Tam Nghĩa và thị trấn Núi Thành
|
Xã Núi Thành
|
124,75
|
69.406
|
Thị trấn Núi Thành
|
|
02
|
Nhập các xã: Tam Mỹ Đông, Tam
Mỹ Tây và Tam Trà
|
Xã Tam Mỹ
|
173,14
|
18.064
|
Xã Tam Mỹ Tây
|
|
03
|
Nhập các xã: Tam Hòa, Tam Anh
Bắc và Tam Anh Nam
|
Xã Tam Anh
|
68,84
|
31.026
|
Xã Tam Anh Nam
|
|
04
|
Nhập các xã: Tam Sơn và Tam
Thạnh
|
Xã Đức Phú
|
108,97
|
9.240
|
Xã Tam Sơn
|
|
05
|
Nhập các xã: Tam Xuân I, Tam
Xuân II và Tam Tiến
|
Xã Tam Xuân
|
66,92
|
42.834
|
Xã Tam Xuân II
|
|
06
|
Giữ nguyên xã Tam Hải
|
Xã Tam Hải
|
13,32
|
10.312
|
Xã Tam Hải
|
|
II
|
Thành
phố Tam Kỳ (4)
|
|
|
|
|
|
07
|
Nhập các phường: An Mỹ, An
Xuân và Trường Xuân
|
Phường Tam Kỳ
|
8,36
|
44.075
|
Phường An Mỹ
|
|
08
|
Nhập các xã: Tam Thanh, Tam
Phú và phường An Phú
|
Phường Quảng Phú
|
36,21
|
29.401
|
Phường An Phú
|
|
09
|
Nhập các phường: An Sơn, Hòa
Hương và xã Tam Ngọc
|
Phường Hương Trà
|
14,64
|
33.523
|
Phường An Sơn
|
|
10
|
Nhập các phường: Tân Thạnh, Hòa
Thuận và xã Tam Thăng
|
Phường Bàn Thạch
|
34,77
|
36.800
|
Phường Tân Thạnh
|
|
III
|
Huyện
Phú Ninh (3)
|
|
|
|
|
|
11
|
Nhập các xã: Tam An, Tam
Thành, Tam Phước và Tam Lộc
|
Xã Tây Hồ
|
75,67
|
35.493
|
Xã Tam Phước
|
|
12
|
Nhập các xã: Tam Đàn, Tam
Thái và thị trấn Phú Thịnh
|
Xã Chiên Đàn
|
48,63
|
32.145
|
Thị trấn Phú Thịnh
|
|
13
|
Nhập các xã: Tam Dân, Tam Đại
và Tam Lãnh
|
Xã Phú Ninh
|
131,35
|
26.954
|
Xã Tam Dân
|
|
IV
|
Huyện
Tiên Phước (4)
|
|
|
|
|
|
14
|
Nhập các xã: Tiên Lãnh, Tiên
Ngọc và Tiên Hiệp
|
Xã Lãnh Ngọc
|
161,14
|
14.847
|
Xã Tiên Hiệp
|
|
15
|
Nhập các xã: Tiên Mỹ, Tiên
Phong, Tiên Thọ và thị trấn Tiên Kỳ
|
Xã Tiên Phước
|
74,629
|
28.137
|
Thị trấn Tiên Kỳ
|
|
16
|
Nhập các xã: Tiên An, Tiên Cảnh,
Tiên Lộc và Tiên Lập
|
Xã Thạnh Bình
|
100,89
|
24.775
|
Xã Tiên Cảnh
|
|
17
|
Nhập các xã: Tiên Sơn, Tiên
Hà và Tiên Châu
|
Xã Sơn Cẩm Hà
|
118,75
|
17.608
|
Xã Tiên Sơn (Xã Tiên Cẩm cũ)
|
|
V
|
Huyện
Bắc Trà My (5)
|
|
|
|
|
|
18
|
Nhập các xã: Trà Đông, Trà Nú
và Trà Kót
|
Xã Trà Liên
|
178,15
|
7.052
|
Xã Trà Đông
|
|
19
|
Nhập các xã: Trà Giáp và Trà
Ka
|
Xã Trà Giáp
|
121,55
|
5.939
|
Xã Trà Giáp
|
|
20
|
Nhập các xã: Trà Giác và Trà
Tân
|
Xã Trà Tân
|
183,08
|
6.293
|
Xã Trà Tân
|
|
21
|
Nhập các xã: Trà Bui và Trà Đốc
|
Xã Trà Đốc
|
233,61
|
10.475
|
Xã Trà Đốc
|
|
22
|
Nhập các xã: Trà Sơn, Trà
Giang, Trà Dương và thị trấn Trà My
|
Xã Trà My
|
130,6
|
19.956
|
Xã Trà Sơn
|
|
VI
|
Huyện
Nam Trà My (5)
|
|
|
|
|
|
23
|
Nhập các xã: Trà Mai và Trà
Don
|
Xã Nam Trà My
|
178,31
|
7.395
|
Xã Trà Mai
|
|
24
|
Nhập các xã: Trà Cang và Trà
Tập
|
Xã Trà Tập
|
183,17
|
8.384
|
Xã Trà Tập
|
|
25
|
Nhập các xã: Trà Vinh và Trà
Vân
|
Xã Trà Vân
|
85,58
|
5.342
|
Xã Trà Vân
|
|
26
|
Nhập các xã: Trà Nam và Trà
Linh
|
Xã Trà Linh
|
158,19
|
7.088
|
Xã Trà Linh
|
|
27
|
Nhập các xã: Trà Leng và Trà
Dơn
|
Xã Trà Leng
|
221,15
|
6.586
|
Xã Trà Dơn
|
|
VII
|
Huyện
Thăng Bình (6)
|
|
|
|
|
|
28
|
Nhập các xã: Bình Nguyên,
Bình Phục, Bình Quý và thị trấn Hà Lam
|
Xã Thăng Bình
|
68,91
|
54.415
|
Thị trấn Hà Lam
|
|
29
|
Nhập các xã: Bình Triều, Bình
Giang, Bình Đào, Bình Minh và Bình Dương
|
Xã Thăng An
|
80,98
|
51.988
|
Xã Bình Dương
|
|
30
|
Nhập các xã: Bình Nam, Bình Hải
và Bình Sa
|
Xã Thăng Trường
|
63,79
|
24.803
|
Xã Bình Sa
|
|
31
|
Nhập các xã: Bình An, Bình
Trung và Bình Tú
|
Xã Thăng Điền
|
61,59
|
42.280
|
Xã Bình Trung
|
|
32
|
Nhập các xã: Bình Phú và Bình
Quế
|
Xã Thăng Phú
|
60.50
|
17.266
|
Xã Bình Phú (Xã Bình Chánh cũ)
|
|
33
|
Nhập các xã: Bình Lãnh, Bình
Trị và Bình Định
|
Xã Đồng Dương
|
76,49
|
24.773
|
Xã Bình Trị
|
|
VIII
|
Huyện
Quế Sơn (5)
|
|
|
|
|
|
34
|
Nhập các xã: Quế Mỹ, Quế Hiệp,
Quế Thuận và Quế Châu
|
Xã Quế Sơn Trung
|
111,37
|
33.300
|
Xã Quế Thuận
|
|
35
|
Nhập các xã: Quế Minh, Quế
An, Quế Long, Quế Phong và thị trấn Đông Phú
|
Xã Quế Sơn
|
94,1
|
34.122
|
Thị trấn Đông Phú
|
|
36
|
Nhập các xã: Quế Xuân 1, Quế
Xuân 2, Quế Phú và thị trấn Hương An
|
Xã Xuân Phú
|
51,99
|
37.083
|
Xã Quế Phú
|
|
37
|
Nhập thị trấn Trung Phước và
xã Quế Lộc
|
Xã Nông Sơn
|
112,53
|
21.018
|
Thị trấn Trung Phước
|
|
38
|
Nhập các xã: Quế Lâm, Phước Ninh
và Ninh Phước
|
Xã Quế Phước
|
359,11
|
14.162
|
Xã Phước Ninh
|
|
IX
|
Huyện
Duy Xuyên (4)
|
|
|
|
|
|
39
|
Nhập các xã: Duy Thành, Duy
Nghĩa và Duy Hải
|
Xã Duy Nghĩa
|
35,36
|
32.143
|
Xã Duy Nghĩa
|
|
40
|
Nhập các xã: Duy Phước, Duy
Vinh và thị trấn Nam Phước
|
Xã Nam Phước
|
38,85
|
53.498
|
Thị trấn Nam Phước
|
|
41
|
Nhập các xã: Duy Trung, Duy
Sơn và Duy Trinh
|
Xã Duy Xuyên
|
125,78
|
32.243
|
Xã Duy Trung
|
|
42
|
Nhập các xã: Duy Châu, Duy
Hòa, Duy Phú và Duy Tân
|
Xã Thu Bồn
|
108,77
|
36.909
|
Xã Duy Hòa
|
|
X
|
Thị
xã Điện Bàn (6)
|
|
|
|
|
|
43
|
Nhập các phường: Điện Phương,
Điện Minh và Vĩnh Điện
|
Phường Điện Bàn
|
19,78
|
41.270
|
Phường Vĩnh Điện
|
|
44
|
Nhập các phường: Điện Nam
Đông, Điện Nam Trung, Điện Dương, Điện Ngọc và Điện Nam Bắc
|
Phường Điện Bàn Đông
|
61,02
|
72.273
|
Phường Điện Nam Trung
|
|
45
|
Nhập các phường: Điện An, Điện
Thắng Nam và Điện Thắng Trung
|
Phường An Thắng
|
19,64
|
34.176
|
Phường Điện An
|
|
46
|
Nhập các xã: Điện Hòa, Điện
Tiến và phường Điện Thắng Bắc
|
Phường Điện Bàn Bắc
|
36,39
|
30.780
|
Xã Điện Hoà
|
|
47
|
Nhập các xã: Điện Hồng, Điện
Thọ và Điện Phước
|
Xã Điện Bàn Tây
|
43,31
|
44.473
|
Xã Điện Thọ
|
|
48
|
Nhập các xã: Điện Phong, Điện
Trung và Điện Quang
|
Xã Gò Nổi
|
36,2
|
29.968
|
Xã Điện Trung
|
|
XI
|
Thành
phố Hội An (4)
|
|
|
|
|
|
49
|
Nhập các phường: Minh An, Cẩm
Phô, Sơn Phong, Cẩm Nam và xã Cẩm Kim
|
Phường Hội An
|
10,81
|
37.222
|
Phường Sơn Phong và phường Minh An
|
|
50
|
Nhập các phường: Cẩm Châu, Cửa
Đại và xã Cẩm Thanh
|
Phường Hội An Đông
|
18,22
|
31.109
|
Phường Cẩm Châu
|
|
51
|
Nhập các phường: Thanh Hà,
Tân An, Cẩm An và xã Cẩm Hà.
|
Phường Hội An Tây
|
18,1
|
42.370
|
Phường Tân An
|
|
52
|
Giữ nguyên xã Tân Hiệp
|
Xã Tân Hiệp
|
16,43
|
2.614
|
Xã Tân Hiệp
|
|
XII
|
Huyện
Đại Lộc (5)
|
|
|
|
|
|
53
|
Nhập các xã: Đại Hiệp, Đại
Hòa, Đại An, Đại Nghĩa và thị trấn Ái Nghĩa
|
Xã Đại Lộc
|
73,97
|
61.217
|
Thị trấn Ái Nghĩa
|
|
54
|
Nhập các xã: Đại Đồng, Đại Hồng
và Đại Quang
|
Xã Hà Nha
|
132,69
|
38.199
|
Xã Đại Đồng
|
|
55
|
Nhập các xã: Đại Lãnh, Đại
Hưng và Đại Sơn
|
Xã Thượng Đức
|
216,37
|
22.520
|
Xã Đại Lãnh
|
|
56
|
Nhập các xã: Đại Phong, Đại
Minh và Đại Cường
|
Xã Vu Gia
|
25,12
|
27.649
|
Xã Đại Minh
|
|
57
|
Nhập các xã: Đại Tân, Đại Thắng,
Đại Chánh và Đại Thạnh
|
Xã Phú Thuận
|
130,89
|
27.575
|
Xã Đại Thắng
|
|
XIII
|
Huyện
Nam Giang (6)
|
|
|
|
|
|
58
|
Giữ nguyên thị trấn Thạnh Mỹ
|
Xã Thạnh Mỹ
|
207,28
|
9.072
|
Thị trấn Thạnh Mỹ
|
|
59
|
Nhập các xã: Cà Dy, Tà Bhing
và Tà Pơơ
|
Xã Bến Giằng
|
535,96
|
8.277
|
Xã Tà Bhing
|
|
60
|
Nhập các xã: Zuôih và Chà Vàl
|
Xã Nam Giang
|
262,94
|
4.979
|
Xã Chà Vàl
|
|
61
|
Nhập các xã: Đắc Pring và Đắc
Pre
|
Xã Đắc Pring
|
412,49
|
3.060
|
Xã Đắc Pre
|
|
62
|
Nhập các xã: La Dêê và Đắc
Tôi
|
Xã La Dêê
|
184,81
|
2.930
|
Xã La Dêê
|
|
63
|
Nhập các xã: Chơ Chun và La
Êê
|
Xã La Êê
|
243,12
|
2.371
|
Xã La Êê
|
|
XIV
|
Huyện
Đông Giang (4)
|
|
|
|
|
|
64
|
Nhập xã Tư và xã Ba
|
Xã Sông Vàng
|
183,63
|
7.024
|
Xã Ba
|
|
65
|
Nhập các xã: Sông Kôn, A Ting
và Jơ Ngây
|
Xã Sông Kôn
|
212,94
|
8.746
|
Xã Jơ Ngây
|
|
66
|
Nhập các xã: Tà Lu, A Rooi,
Zà Hung và thị trấn Prao
|
Xã Đông Giang
|
169,43
|
8.870
|
Thị trấn Prao
|
|
67
|
Nhập các xã: Kà Dăng và Mà
Cooih
|
Xã Bến Hiên
|
255,85
|
4.588
|
Xã Mà Cooih
|
|
XV
|
Huyện
Tây Giang (3)
|
|
|
|
|
|
68
|
Nhập các xã: Avương và Bhalêê
|
Xã Avương
|
225,3
|
5.463
|
Xã Bhalêê
|
|
69
|
Nhập các xã: Atiêng, Dang,
Anông và Lăng
|
Xã Tây Giang
|
400,45
|
8.629
|
Xã Atiêng
|
|
70
|
Nhập các xã: Tr’hy, Axan,
Ch’ơm và Gari
|
Xã Hùng Sơn
|
287,95
|
7.958
|
Xã Axan
|
|
XVI
|
Huyện
Hiệp Đức (3)
|
|
|
|
|
|
71
|
Nhập các xã: Quế Tân, Quế Lưu
và thị trấn Tân Bình
|
Xã Hiệp Đức
|
150,47
|
14.931
|
Thị trấn Tân Bình
|
|
72
|
Nhập các xã: Thăng Phước,
Bình Sơn, Quế Thọ và Bình Lâm
|
Xã Việt An
|
150,17
|
26.196
|
Xã Bình Lâm
|
|
73
|
Nhập các xã: Phước Trà, Sông
Trà và Phước Gia
|
Xã Phước Trà
|
196,22
|
6.933
|
Xã Sông Trà
|
|
XVII
|
Huyện
Phước Sơn (5)
|
|
|
|
|
|
74
|
Nhập thị trấn Khâm Đức và xã
Phước Xuân
|
Xã Khâm Đức
|
161,98
|
9.741
|
Thị trấn Khâm Đức
|
|
75
|
Nhập các xã: Phước Đức, Phước
Năng và Phước Mỹ
|
Xã Phước Năng
|
257,1
|
8.452
|
Xã Phước Năng
|
|
76
|
Nhập các xã: Phước Chánh và
Phước Công
|
Xã Phước Chánh
|
107,56
|
4.466
|
Xã Phước Chánh
|
|
77
|
Nhập các xã: Phước Thành, Phước
Lộc và Phước Kim
|
Xã Phước Thành
|
286,65
|
4.651
|
Xã Phước Thành
|
|
78
|
Nhập các xã: Phước Hiệp và
Phước Hòa
|
Xã Phước Hiệp
|
340,05
|
4.529
|
Xã Phước Hiệp
|
Nghị quyết 19/NQ-HĐND năm 2025 tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Nam
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 19/NQ-HĐND ngày 26/04/2025 tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
07/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
532
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|