|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3344/KH-UBND
|
Kon Tum, ngày 11 tháng 12 năm 2017
|
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CHỈ THỊ 35/CT-TTG NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN,
LƯU TRỮ LỊCH SỬ
Thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày
10 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công lác lập hồ sơ và
giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử; Công văn
5709/BNV-VTLTNN ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn triển khai
thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nhằm tổ chức quản lý tốt nguồn tài
liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức và phát huy
giá trị của tài liệu lưu trữ.
2. Nâng cao trách nhiệm của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức; tăng cường công tác quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ; công
tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử;
chấm dứt tình trạng hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức không được lập và
giao nộp vào lưu trữ.
3. Tăng cường nghiên cứu ứng dụng
công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ, lập cơ sở dữ liệu phục vụ quản
lý khai thác, tra tìm tài liệu lưu trữ.
4. Bố trí công chức, viên chức chuyên
trách làm công tác văn thư, lưu trữ đúng chuyên môn nghiệp vụ.
5. Bố trí kho lưu trữ đáp ứng yêu cầu
bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật; tổ chức
khai thác tài liệu lưu trữ có hiệu quả.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, tổ
chức thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố; các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh; doanh nghiệp nhà nước
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Tổ chức quán triệt Chỉ thị số 35/CT-TTg
ngày 07/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức,
viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (hoàn thành trong quý I năm 2018);
b) Thực hiện nghiêm túc Công văn số
1386/UBND-TH ngày 11/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập hồ sơ và nộp
lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; đặc biệt, đưa nội dung việc chấp hành
các quy định về văn thư, lưu trữ thành một trong những tiêu chí bình xét thi
đua, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm, bắt đầu thực hiện từ
năm 2018. Chậm nhất đến hết năm 2021 các cơ quan, đơn vị phải giải quyết dứt điểm
tài liệu hình thành từ năm 2014 trở đi đang bó gói, tồn đọng tại các cơ quan,
đơn vị (tài liệu từ năm 2013 trở về trước đã thực hiện theo Quyết định số
86/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của UBND tỉnh);
c) Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BNV
ngày 26/11/2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về kho lưu trữ chuyên dụng và các văn bản
liên quan; các cơ quan, tổ chức bố trí kho Lưu trữ cơ quan để bảo quản an toàn
tài liệu lưu trữ và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu phù hợp với điều kiện
thực tế của cơ quan, tổ chức, địa phương (thời gian hoàn thành: Quý II năm
2019);
d) Phối hợp với Sở Nội vụ bố trí công
chức, viên chức đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn và trình độ chuyên môn nghiệp
vụ theo quy định tại Thông tư số 13/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu
trữ và Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định chức
danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên
ngành văn thư. Thực hiện các chế độ phụ cấp cho cán bộ làm công tác lưu trữ (hoàn
thành trong quý III năm 2018);
đ) Phối hợp với Sở Thông tin - Truyền
thông về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý văn bản, giải quyết
công việc và lập hồ sơ điện tử về văn thư, lưu trữ; đặc biệt là tổ chức thực hiện
nghiêm túc các phần mềm dùng chung của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của công tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội (hoàn thành trong
quý IV năm 2018);
e) Dự toán kinh phí phục vụ cho công
tác lưu trữ theo quy định tại Điều 39 của Luật Lưu trữ trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt (thực hiện hàng năm).
2. Sở Nội vụ
a) Rà soát tất cả các văn bản quy định
về văn thư, lưu trữ của Ủy ban nhân dân tỉnh để tham mưu, sửa đổi cho phù hợp với
quy định của pháp luật hiện hành (hoàn thành trong quý II năm 2018);
b) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn việc
chấp hành pháp luật về lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ
lịch sử tỉnh; việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn và bố trí công chức, viên
chức làm nhiệm vụ văn thư, lưu trữ (thực hiện hằng năm);
c) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu
bố trí một phần kinh phí chỉnh lý tài liệu tồn đọng theo Quyết định số
86/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án chỉnh
lý khoa học tài liệu tồn đọng tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2014 - 2020;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch
và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí xây dựng kho Lưu trữ
chuyên dụng của tỉnh (theo kế hoạch đầu tư công 2016 - 2020 đã được phê duyệt);
đ) Tăng cường bồi dưỡng tập huấn công
tác văn thư, lưu trữ, tập trung vào việc triển khai các quy định của pháp luật,
hướng dẫn nghiệp vụ công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ
cơ quan. Kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 35/CT-TTg lồng ghép vào Kế hoạch kiểm
tra công tác văn thư, lưu trữ hằng năm. (thực hiện hằng năm).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính: Hướng dẫn các cơ
quan, tổ chức, địa phương lập dự toán kinh phí phục vụ cho công tác văn thư,
lưu trữ hằng năm theo đúng quy định tại Điều 39 của Luật Lưu trữ.
2. Các cơ quan, tổ chức, địa phương
thực hiện các nội dung của kế hoạch theo đúng thời gian quy định. Báo cáo UBND tỉnh
(qua Sở Nội vụ) kết quả thực hiện.
3. Sở Nội vụ: Theo dõi, đôn đốc các
cơ quan, tổ chức, địa phương triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch và
tổng hợp kết quả thực hiện Chỉ thị.
Trên đây là kế hoạch thực hiện Chỉ thị
số 35/CT-TTg ngày 07/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác lập
hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, địa phương
có văn bản gửi Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh:
- Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc UBND tỉnh:
- UBND các huyện, thành phố;
- Các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh:
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- CVP và các PCVP UBND tỉnh:
- Lưu: VT, TH5.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|