|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 271/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
05 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN SỐ 04-ĐA/TU NGÀY 17/6/2026 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY NINH BÌNH VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA HỆ
THỐNG CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Văn bản số 1463-CV/ĐU
ngày 19/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển
khai thực hiện Đề án số 04-ĐA/TU ngày 17/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh
Bình về nâng cao chất lượng công tác dân vận của hệ thống chính trị trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch
triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển khai thực
hiện có hiệu quả Đề án số 04-ĐA/TU ngày 17/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Ninh Bình về nâng cao chất lượng công tác dân vận của hệ thống chính trị trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ,
tích cực trong nhận thức và trách nhiệm về công tác dân vận của các cấp, các
ngành và mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước.
2. Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo, trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước
và chính quyền các cấp trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện công tác dân vận.
3. Việc triển khai thực hiện
công tác dân vận của các cơ quan, đơn vị phải cụ thể, thiết thực, hiệu quả. Xác
định công tác dân vận là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình
công tác hằng năm, gắn với thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn
vị, địa phương và chức trách của cán bộ, công chức, viên chức. Gắn công
tác dân vận của chính quyền với việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở,
công tác cải cách hành chính nhà nước; công tác tiếp công dân, giải quyết đơn
thư khiếu nại, tố cáo,...
II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Đảm bảo 100% cơ quan, đơn vị,
địa phương ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Đề án số
04-ĐA/TU ngày 17/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về nâng cao chất lượng
công tác dân vận của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn
2026 - 2030.
2. Đảm bảo 100% các cơ quan,
đơn vị, địa phương tuyên truyền, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Trung ương,
của tỉnh về công tác dân vận. Người đứng đầu chính quyền thực hiện nghiêm việc
đối thoại, tiếp công dân theo quy định.
3. Đến hết năm 2026, đảm bảo
100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng
hạn tối thiểu đạt 98%; mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong tiếp
nhận và giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 95%. Phấn đấu đến năm 2030,
chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của các cơ quan nhà nước (SIPAS), chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương nằm trong nhóm các tỉnh đứng đầu cả nước; chỉ số phát triển con người
(HDI) thuộc nhóm dẫn đầu cả nước.
4. Hằng năm, tỷ lệ giải quyết
đơn, thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đạt 85% trở lên, không để phát
sinh điểm nóng, vụ việc phức tạp kéo dài; 100% phản ánh, kiến nghị của người
dân trên môi trường số được theo dõi, xử lý.
5. Hằng năm, 100% cơ quan nhà
nước, chính quyền các cấp; 90% xã, phường, các đơn vị sự nghiệp công lập; trên
85% Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng, Tổ hòa giải ở cơ sở
hoạt động hiệu quả. Phấn đấu đến năm 2030, có 80% doanh nghiệp trở lên triển
khai thực hiện nghiêm túc dân chủ ở cơ sở.
6. Hằng năm, 100% đề nghị giao
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo đã được cơ quan
có thẩm quyền đồng ý về chủ trương, hồ sơ đã bảo đảm các thủ tục theo quy định
của pháp luật được giải quyết. Phấn đấu đến năm 2030, cơ bản các cơ sở thờ tự của
các tôn giáo trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất theo quy định; không để hình thành tổ chức trái pháp luật của các hiện tượng
tín ngưỡng, tôn giáo mới trên địa bàn; 100% đề nghị sinh hoạt tôn giáo, hoạt động
tôn giáo, sửa chữa, xây dựng cơ sở tôn giáo đủ điều kiện theo quy định được giải
quyết đúng thời hạn.
7. Đến hết năm 2028, đảm bảo
100% các sở, ban, ngành của tỉnh ban hành kế hoạch và thực hiện mô hình “Công sở
thân thiện vì Nhân dân phục vụ”; 100% Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả
mô hình “Chính quyền thân thiện vì Nhân dân phục vụ”; đến hết năm 2030, xây dựng
xong cơ sở dữ liệu về dân cư, văn hóa, tín ngưỡng, lao động, việc làm trong cộng
đồng các dân tộc trên địa bàn.
8. Hằng năm, 100% cán bộ, công
chức phụ trách công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước và chính quyền
các cấp được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức mới về công tác
dân vận, công tác dân tộc, tôn giáo, thực hiện dân chủ ở cơ sở và phong trào
thi đua “Dân vận khéo”; 100% hồ sơ, công việc về công tác dân vận chính quyền bảo
đảm đủ điều kiện đều được xử lý toàn trình trên môi trường số.
9. Hằng năm, 100% cơ quan, đơn
vị, địa phương đăng ký ít nhất 01 mô hình tập thể, 01 mô hình cá nhân “Dân vận
khéo” gắn với nhiệm vụ chính trị của đơn vị, địa phương; có ít nhất 70% mô hình
đã đăng ký hoạt động hiệu quả, mang lại lợi ích cụ thể cho cộng đồng (trong đó
có 10% mô hình được nhân ra diện rộng, phát huy toàn tỉnh).
10. Về chuyển đổi số trong thực
hiện công tác dân vận của các cơ quan hành chính nhà nước và chính quyền các cấp,
100% hồ sơ hành chính được số hóa; đảm bảo trên 80% hồ sơ xử lý trực tuyến và
không dùng tiền mặt; xử lý 100% ý kiến của dân qua app/mạng xã hội và đạt trên
95% mức độ hài lòng; trao đổi văn bản điện tử ký số đạt 100% (trừ văn bản có nội
dung bí mật nhà nước).
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác
tuyên truyền, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công
tác dân vận
- Các cấp, các ngành, các cơ
quan, đơn vị, địa phương tiếp tục tuyên truyền, quán triệt sâu sắc và tổ chức
thực hiện nghiêm túc nội dung các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về
công tác dân vận nói chung, công tác dân vận chính quyền nói riêng, trọng tâm
là: Kết luận số 43-KL/TW ngày 07/01/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong
tình hình mới; Kết luận 114/KL-TW, ngày 14/7/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về “Nâng cao hiệu quả công tác dân vận của cơ quan Nhà nước các cấp”; Quyết định
số 23-QĐ/TW ngày 30/7/2021 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế công tác
dân vận của hệ thống chính trị; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII), Kết luận
số 21-KL/TW ngày 25/10/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về đẩy
mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị, kiên quyết ngăn chặn, đẩy
lùi, xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức,
lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; Luật Thực hiện dân chủ ở
cơ sở và Đề án số 04-ĐA/TU ngày 17/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về
nâng cao chất lượng công tác dân vận của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030, xác định công tác dân vận là nhiệm vụ then chốt
để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân,...
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng công tác dân vận và bản lĩnh
chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành, chú trọng
kết hợp hình thức tuyên truyền, phổ biến như qua hệ thống văn bản quản lý điều
hành; đăng tải trên Cổng/trang thông tin điện tử; phương tiện thông tin đại
chúng, phổ biến tại các hội nghị, hội thảo, toạ đàm, tập huấn, các cuộc họp,
các buổi sinh hoạt của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các nền tảng
mạng xã hội, ... nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị, của
cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động trong thực hiện công
tác dân vận, nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu theo Kế hoạch đề ra.
2. Gắn thực
hiện công tác dân vận với đẩy mạnh thực hiện Chương trình cải cách hành chính;
đẩy mạnh chuyển đổi số trong thực hiện công tác dân vận chính quyền; nâng cao đạo
đức công vụ, tinh thần trách nhiệm, ý thức phục vụ Nhân dân của cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
Luật Tổ chức chính quyền địa phương bảo đảm chính quyền địa phương 02 cấp tinh,
gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; phục vụ tốt người dân và doanh
nghiệp.
- Đẩy mạnh thực hiện Chương
trình tổng thể cải cách hành chính theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030. Triển khai quyết liệt các nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thủ tục
hành chính được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, bảo đảm hoàn thành các chỉ
tiêu, mục tiêu đề ra. Công bố, công khai kịp thời các thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Tiếp tục thực hiện các giải
pháp nâng cao chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp;
công khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công theo Quyết định số 766/QĐ-TTg
ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành
và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử. Đẩy mạnh
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các dịch vụ công thiết yếu theo Quyết
định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
công tác dân vận của chính quyền, các cơ quan hành chính nhà nước cần chủ động
nâng cấp toàn diện các kênh tương tác số như tích hợp thủ tục hành chính, phản
ánh kiến nghị lên ứng dụng VNeID, kết hợp sử dụng Zalo, Facebook để lắng nghe,
giải quyết kịp thời tâm tư, nguyện vọng của của Nhân dân. Cùng với đó, cần phát
huy tối đa vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng theo phương châm "đi từng
ngõ, gõ từng nhà" để trực tiếp hướng dẫn người dân các kỹ năng số cơ bản,
đồng thời ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích dữ liệu mạng xã
hội, giúp nắm bắt sớm dư luận và ngăn chặn các điểm nóng phát sinh. Chính quyền
các cấp tập trung nhân rộng các mô hình "Dân vận khéo" và số hóa 100%
quy trình nội bộ trong xử lý công việc để giảm phiền hà, nâng cao tỷ lệ hài
lòng của người dân trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp,
tinh gọn tổ chức, bộ máy, đơn vị hành chính đảm bảo tinh, gọn, mạnh, hoạt động
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, không bị gián đoạn hoặc bỏ sót công việc, nhất
là các công việc liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp. Thực hiện
tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo
vị trí việc làm; đồng thời tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức đảm bảo đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, uy tín, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ sau sắp xếp, tinh gọn tổ chức, bộ máy của các sở, ngành và địa
phương. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phụ trách trực
tiếp công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước và chính quyền các cấp,
có đủ năng lực và phẩm chất, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, với phương châm “Trọng
dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân, “Nghe dân nói, nói
dân hiểu, làm dân tin”.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp
xã xây dựng và thực hiện hiệu quả mô hình “Chính quyền thân thiện vì Nhân dân
phục vụ”; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và thực
hiện tốt mô hình “Công sở thân thiện vì Nhân dân phục vụ”. Thực hiện tốt công
tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất
là những vấn đề liên quan đến đời sống Nhân dân; xử lý nghiêm hành vi tham
nhũng, tiêu cực, hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của
công dân theo thẩm quyền.
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thực
hiện công tác dân vận. Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy (cấp tỉnh),
với Ban Xây dựng Đảng (cấp xã), Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội
cùng cấp trong tham mưu, thực hiện công tác dân vận. Định kỳ có chương trình
làm việc với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp về
tình hình Nhân dân và công tác dân vận.
- Tập trung chỉ đạo triển khai
thực hiện đồng bộ các giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, tháo gỡ kịp thời
những khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp; khơi dậy mọi tiềm năng
và nguồn lực, tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh.
Chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân;
giải quyết tốt chính sách đối với người nghèo, các đối tượng thuộc nhóm người yếu
thế trong xã hội, ... Tập trung xây dựng xã nông thôn mới, xây dựng thí điểm xã
nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo thực chất, hiệu quả, bền
vững.
3. Tiếp tục
thực hiện dân chủ ở cơ sở gắn với công tác dân vận của chính quyền
- Thực hiện nghiêm Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15; Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công
đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 97/2025/QH15; Nghị
quyết số 36/NQ-HĐND ngày 29/4/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định
các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các
cơ quan, đơn vị, địa phương quan tâm chỉ đạo, quán triệt, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát việc đảm bảo thực hiện nghiêm dân chủ ở các loại hình cơ sở;
thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc thực
hiện dân chủ ở cơ sở, kịp thời đề xuất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện dân
chủ ở cơ sở bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, phù
hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp”.
- Tiếp tục triển khai thực chất,
hiệu quả công tác dân chủ ở cơ sở với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”; phát huy quyền làm chủ của cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân được biết, được bàn và quyết định,
tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát theo quy định của Luật,... Các chủ trương,
chính sách, chương trình, dự án phải được công khai, minh bạch; thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức đối thoại trực tiếp với tổ chức, Nhân
dân để lắng nghe, tiếp thu ý kiến, giải quyết khó khăn, vướng mắc và kịp thời
tháo gỡ những bất cập ngay từ cơ sở. Gắn việc thực hiện quy chế dân chủ, công
tác dân vận chính quyền với việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 3
(khoá X), Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị khóa XII về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, Kết luận số 12-KL/TW ngày
06/4/2022 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI,
XII) và Kết luận số 01-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XIII về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị 05- CT/TW của Bộ Chính trị (khoá XII) “Về đẩy mạnh học tập và làm theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”,… đổi mới nội dung, phương thức thực
hiện công tác dân vận, thực hiện nghiêm quy định của Trung ương về việc phân
công Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, lãnh đạo cơ quan hành chính Nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập phụ trách công tác dân vận và chỉ đạo thực hiện các
quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan Nhà nước, chính quyền các cấp trong công tác dân vận chính quyền.
- Đẩy mạnh cải cách tư pháp,
chú trọng công tác hòa giải, đối thoại trong hoạt động tố tụng và hòa giải, đối
thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thực hiện có hiệu quả cơ chế
Nhân dân tham gia hoạt động xét xử; nâng cao chất lượng công tác tư pháp, bảo đảm
xét xử công bằng, khách quan, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm
oan người vô tội, không bỏ lọt tội phạm; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật
các loại tranh chấp, khiếu kiện; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
cá nhân, tổ chức, góp phần tạo sự đồng thuận trong xã hội, tăng cường niềm tin
của Nhân dân đối với hoạt động tư pháp.
- Nâng cao đạo đức công vụ thực
hành văn hóa công sở; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát công vụ,
kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức, viên chức quan liêu, tham nhũng, sách
nhiễu, hách dịch, cửa quyền, năng lực, phẩm chất kém. Tăng cường công tác đối
thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với Nhân dân; tập trung giải quyết
tốt các vấn đề, nội dung nêu ra tại các cuộc đối thoại. Nâng cao vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc tiếp dân; giải quyết, xử
lý kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của
công dân, nhất là những vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài và những bức xúc,
nguyện vọng chính đáng của Nhân dân.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác
dân tộc, tôn giáo gắn với phát triển kinh tế - xã hội. Đây là nhiệm vụ chiến lược,
có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ nhằm ổn định chính trị và nâng cao đời sống Nhân
dân.
- Các cơ quan Nhà nước, chính
quyền các cấp tiếp tục cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, chú trọng các vấn đề liên quan đến dân sinh; tập trung
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, gắn với thực hiện tốt chính sách xã hội
đối với người dân, bảo đảm mọi chủ trương, chính sách đều xuất phát từ lợi ích,
nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của Nhân dân. Những vấn đề quan trọng, liên quan
đến đời sống, quyền lợi của người dân cần phải có kế hoạch tuyên truyền, vận động
Nhân dân thực hiện.
- Phát huy dân chủ gắn với kỷ
luật, kỷ cương, kiên quyết xử lý nghiêm theo pháp luật các hành vi lợi dụng dân
chủ để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; xâm phạm lợi ích của
Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và vi phạm quyền làm
chủ của Nhân dân.
- Hằng năm, đẩy mạnh công tác
kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác dân vận
chính quyền.
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị
tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đảm bảo nội dung,
thời gian theo đúng quy định; thường xuyên quan tâm rà soát, sửa đổi, bổ sung
quy chế, quy định phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị mình; đưa kết quả việc
thực hiện công tác dân vận chính quyền là tiêu chí đánh giá xếp loại chất lượng
tổ chức cơ quan, đơn vị,... theo quy định.
4. Thực hiện
tốt công tác đối thoại, tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Thực hiện các quy định trong
công tác đối thoại, tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản
ánh, kiến nghị của công dân. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp trực tiếp tiếp công dân và chỉ đạo giải quyết các kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định. Chủ động dự báo và nắm chắc tình
hình trong Nhân dân tại cơ sở, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong
quản lý, điều hành. Thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp với
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy (cấp tỉnh), Ban Xây dựng Đảng đảng ủy (cấp
xã) và các cơ quan có liên quan tập trung giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu
nại, tố cáo của công dân, đặc biệt là trong các lĩnh vực nhạy cảm, bức xúc như:
Đất đai; thu hồi đất, hỗ trợ, bồi thường trong giải phóng mặt bằng; thực hiện
các chính sách an sinh xã hội, lao động, người có công, không để tình trạng khiếu
kiện kéo dài, vượt cấp.
5. Công tác
phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
và Ủy ban nhân dân các cấp tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện có
hiệu quả các nội dung Quy chế phối hợp thực hiện công tác giữa Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh, giai đoạn 2025 - 2030. Rà soát, ký
kết và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, quy chế phối hợp công
tác đã ký kết đảm bảo đúng quy định, hướng dẫn và phù hợp thực tiễn của ngành,
cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Chủ động phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp tuyên truyền,
vận động Nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước; phát huy vai trò, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và triển khai thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư. Phối
hợp, tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị -
xã hội và Nhân dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội; giám sát, phản biện
xã hội, góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền theo quy định.
6. Thực hiện
phong trào thi đua “Dân vận khéo”, gắn với việc đẩy mạnh học tập, thực hành tư
tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh
Đẩy mạnh các phong trào thi đua
yêu nước, các cuộc vận động, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội các cấp, trong đó có phong trào thi đua “Dân vận khéo” gắn với
việc “Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ
Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới” theo Chỉ thị số 07-CT/TW ngày
13/7/2026 của Bộ chính trị; thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 về
tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp và Đề
án văn hóa công vụ theo Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng
Chính phủ. Tăng cường tổ chức thực hiện sâu rộng, có hiệu quả phong trào thi
đua “Dân vận khéo”, phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng những mô hình, điển hình
tiên tiến có hiệu quả để lan tỏa các giá trị tốt đẹp. Duy trì, thực hiện hiệu
quả mô hình “Chính quyền thân thiện vì Nhân dân phục vụ” cấp xã trên địa bàn tỉnh.
IV.TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên thuộc quyền quản lý thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và
pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến,
giám sát việc thực hiện công tác dân vận trong các cơ quan Nhà nước, chính quyền
các cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
của Ủy ban nhân dân tỉnh, phù hợp với tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương; phân công lãnh đạo, cán bộ, công chức theo dõi, kiểm tra thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch đã đề ra.
- Tăng cường chỉ đạo, điều hành
và đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ của công tác dân vận chính quyền.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự
kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác dân vận chính quyền tại cơ quan, đơn
vị và địa phương; phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm tra, giám sát
theo quy định.
- Tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt các nội dung của công tác dân vận chính quyền; đề xuất biểu dương khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác dân vận chính quyền.
- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả triển khai, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về
công tác dân vận chính quyền theo quy định.
3. Sở Nội
vụ
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch; làm đầu mối giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích
trong công tác dân vận chính quyền.
4. Thanh
tra tỉnh
- Chủ trì, theo dõi, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện nội dung nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu giải quyết, xử lý kịp
thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của công dân
khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, nhất là những vụ việc phức tạp, tồn đọng,
kéo dài và những bức xúc, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân theo quy định.
5. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách tham mưu cho cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo
phân cấp ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan.
6. Sở Tư
pháp
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan tham mưu đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật trong Nhân dân và các giải pháp trong hoạt động cải cách tư pháp.
7. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ về cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, nâng
cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước.
8. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện việc
giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tôn giáo đã được cơ
quan có thẩm quyền đồng ý về chủ trương, hồ sơ đã bảo đảm các thủ tục theo quy
định của pháp luật. Phấn đấu đến năm 2030, cơ bản các cơ sở thờ tự của các tôn
giáo trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy định.
9. Sở Văn
hóa và Thể thao, Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình, Cổng Thông tin điện
tử tỉnh
Chủ động phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương đăng tin, bài để tuyên truyền về công tác dân vận
chính quyền; kịp thời thông tin và biểu dương các tổ chức và cá nhân làm tốt
công tác dân vận chính quyền trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án số 04-ĐA/TU ngày 17/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình
về nâng cao chất lượng công tác dân vận của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội theo chức năng nhiệm vụ được giao, tổ
chức triển khai thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Công tác Thanh niên và Bình đẳng giới;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VP7.
Hue_VP7
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|