ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 244/KH-UBND
|
Đồng
Nai, ngày 11 tháng 11 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC NGÀNH THANH TRA NĂM 2023
Căn cứ Luật Thanh tra; Thông tư số
01/2014/TT-TTCP ngày 23/4/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng,
phê duyệt định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra; định hướng
chương trình thanh tra năm 2023 đã được Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái
phê duyệt tại Văn bản số 3445/VPCP-V.I ngày 03/10/2022 của Văn phòng Chính phủ;
Văn bản số 1831/TTCP-KHTT ngày 13/10/2022 của Thanh tra Chính phủ về việc hướng
dẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2023;
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kế hoạch
triển khai các nhiệm vụ công tác ngành thanh tra năm 2023 trên địa bàn tỉnh như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Hoạt động
thanh tra bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và
phát triển kinh tế, xã hội của các cấp, các ngành. Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về thanh tra. Đổi mới phương pháp, cách thức xây dựng kế hoạch thanh
tra, tiến hành thanh tra, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động thanh tra.
Tăng cường thanh tra công tác quản lý nhà nước và trách nhiệm của người đứng đầu
trong thực hiện nhiệm vụ được giao, tập trung vào các ngành, lĩnh vực phát sinh
nhiều vi phạm, tiêu cực, tham nhũng (Các dự án theo hình thức BOT, BT; dự án
hạ tầng giao thông; đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng đất đai; khai thác tài
nguyên, khoáng sản; cổ phần hóa, thoái vốn, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước;
việc mua bán, chuyển nhượng, mua sắm tài sản công; tài chính, ngân hàng, thuế,
hải quan, đầu tư nước ngoài, công tác quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ), nhiều
đơn thư khiếu nại, tố cáo, dư luận có nhiều ý kiến; đẩy mạnh kiểm tra, thanh
tra, giám sát, xử lý tình trạng lãng phí đất đai, đất được giao, cho thuê nhưng
chậm đưa vào sử dụng (điểm 5 Phần II Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 05/9/2022
của Chính phủ). Bên cạnh việc tiến hành thanh tra, cần chú trọng kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra; nâng cao chất lượng kết luận thanh
tra, đảm bảo chặt chẽ, khách quan, kịp thời và khả thi; xử lý nghiêm minh, đúng
pháp luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật tiêu cực, tham nhũng; quan
tâm kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật trên lĩnh vực được thanh tra. Thực
hiện nghiêm và đúng chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư - Trưởng ban Ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các Nghị quyết của Chính phủ,
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến hoạt động thanh tra, nhất là Nghị
quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp
tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư
công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19, Chỉ thị
số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động
thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.
2. Nâng
cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, góp phần ổn định tình hình an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội, phục vụ nhiệm vụ phục hồi và phát triển kinh tế. Theo đó, cần tiếp
tục thực hiện nghiêm các quy định Luật và các Nghị quyết, chỉ thị của Trung
ương, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp tục thực hiện việc kiểm tra, rà soát, giải quyết
các vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài; vận hành đồng bộ, hiệu quả hệ thống
Cơ sở dữ liệu Quốc gia về khiếu nại, tố cáo theo quy định.
3. Xác định
phòng, chống tham nhũng là nhiệm vụ trọng tâm trong lãnh đạo, điều hành, thực
hiện đồng bộ các nhiệm vụ giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác
phòng, chống tham nhũng, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng tham nhũng, tiêu cực.
Thanh tra các cấp triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp phòng ngừa,
phát hiện và xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng theo quy định của
pháp luật. Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật và Nghị
quyết của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ về phòng, chống tham nhũng; quan tâm
triển khai các quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập; kiểm soát xung đột lợi
ích, phòng, chống tham nhũng trong khu vực ngoài Nhà nước; các biện pháp về
phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng nhằm nâng cao nhận thức,
phát huy vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng.
4. Nâng
cao năng lực và đổi mới cách thức chỉ đạo, điều hành hoạt động để đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ trong tình hình mới. Tiếp tục đóng góp ý kiến xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước, nhất là pháp luật về Thanh
tra; các quy trình nghiệp vụ trong công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Tập trung hoàn thiện cơ cấu, tổ
chức, bộ máy và chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Thanh tra tỉnh và các cơ quan
thanh tra để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước và các hoạt động nghiệp vụ.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng
đội ngũ cán bộ thanh tra đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
II. NHIỆM VỤ
1. Công tác thanh
tra
1.1. Đối với Thanh tra tỉnh
- Tập trung thanh tra vào những nội dung
quan trọng, lĩnh vực dư luận xã hội quan tâm; Thanh tra trách nhiệm thực hiện
pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện và Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc UBND tỉnh (tập trung vào những nơi có nhiều vụ việc khiếu nại phức tạp,
đơn thư tố cáo tiêu cực, tham nhũng, dư luận có nhiều ý kiến; kiểm soát tài sản
thu nhập).
- Thanh tra việc thực hiện chính
sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp huyện, tập trung thanh tra
các dự án đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng đất đai (tăng cường thanh tra,
kiểm tra việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia nhằm phát hiện và xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy
định pháp luật (theo Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ)).
- Thanh tra chuyên đề về quy hoạch và
thực hiện quy hoạch xây dựng (Theo chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư - Trưởng
ban Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại Thông báo số
26-TB/BCĐTW ngày 23/8/2022) theo chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật
về phí, lệ phí.
- Thanh tra chấp hành pháp luật trên
các lĩnh vực: Quy hoạch, tài nguyên, đất đai, môi trường, đầu tư, xây dựng cơ bản.
- Thanh tra theo yêu cầu của Chủ tịch
UBND tỉnh; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
thanh tra lại, kiểm tra tính chính xác, khách quan các Kết luận thanh tra và
Quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp
huyện khi cần thiết.
- Thanh tra tỉnh chủ trì, tham mưu
UBND tỉnh xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra trên địa bàn tỉnh
theo quy định.
1.2. Đối với Thanh tra Sở
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các đơn vị trực thuộc sở; việc chấp
hành quy định pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra về
pháp luật chuyên ngành, quy định chuyên môn theo yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch
chung của ngành, lĩnh vực quản lý và chỉ đạo, hướng dẫn của cấp Bộ, ngành.
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh và các
ngành để thực hiện việc thanh tra các nội dung chuyên đề thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý theo định hướng của Thanh tra Chính phủ và chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Chủ động phối hợp với Thanh tra tỉnh
xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra theo quy định.
1.3. Đối với Thanh tra huyện,
thành phố
- Tập trung thanh tra vào những nội
dung quan trọng, lĩnh vực dư luận xã hội quan tâm; Thanh tra trách nhiệm thực
hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng của thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND huyện, thành phố và Chủ tịch
UBND cấp xã, phường thuộc phạm vi quản lý (tập trung vào những nơi có nhiều
vụ việc khiếu nại phức tạp, đơn thư tố cáo tiêu cực, tham nhũng, dư luận có nhiều
ý kiến; kiểm soát tài sản thu nhập).
- Thanh tra việc thực hiện chính sách,
pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thuộc UBND huyện, thành phố và
Chủ tịch UBND cấp xã, phường, trong đó tập trung thanh tra các dự án đầu tư xây
dựng; quản lý, sử dụng đất đai (tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp
vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật (theo Nghị
quyết số 115/NQ-CP ngày 05/9/2022 của Chính phủ)).
- Thanh tra chuyên đề về quy hoạch và
thực hiện quy hoạch xây dựng (Theo chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư - Trưởng
ban Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại Thông báo số
26-TB/BCĐTW ngày 23/8/2022) khi có chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra tỉnh.
- Thanh tra theo yêu cầu của các cơ
quan cấp trên, Chủ tịch UBND huyện, thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu
vi phạm pháp luật.
- Chủ động phối hợp với Thanh tra tỉnh
xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra theo quy định.
1.4. Thời gian thực hiện
- Xây dựng Kế hoạch:
+ Đối với Thanh tra tỉnh: Thời gian dự
thảo Kế hoạch thanh tra năm 2023 trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét chậm nhất
vào ngày 15/11/2022.
+ Đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện,
thành phố: Thời gian dự thảo kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở, Chủ tịch
UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt chậm nhất vào ngày 05/12/2022. Giám đốc
Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm
nhất vào ngày 15/12/2022.
- Xử lý chồng chéo: Sau khi các cấp
thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra, các cơ quan, đơn vị thực hiện
nhập dữ liệu các cuộc thanh tra, kiểm tra vào phần mềm Quản lý chồng chéo do
Thanh tra tỉnh quản lý chậm nhất ngày 16/12/2022, quá thời hạn nêu trên,
các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh.
Thanh tra tỉnh có trách nhiệm tham
mưu Chủ tịch UBND tỉnh xử lý chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp, thời gian thực hiện trong tháng 01/2023.
- Triển khai thanh tra theo Kế hoạch:
Sau khi đã được xử lý chồng chéo theo quy định.
2. Công tác tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Tiếp tục triển khai thực hiện đồng
bộ các chủ trương, chính sách, pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, nhất là Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh và
nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Quy định
số 11-QĐ/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về trách nhiệm của người đứng đầu
cấp ủy trong việc tiếp dân, đối thoại trực tiếp với dân và xử lý những phản
ánh, kiến nghị của dân; Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các
Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư,
giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thường xuyên kiểm tra việc tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo; nghiêm túc thực hiện chế độ tiếp công dân định kỳ và đột xuất, công khai lịch
tiếp công dân trên Cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa
phương. Tăng cường trao đổi, phối hợp giữa các cơ quan ở cấp tỉnh, cấp huyện
trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tạo sự thống nhất
trong quá trình xem xét, giải quyết, nhất là đối với những vụ việc đông người,
phức tạp.
- Giải quyết kịp thời, đúng quy định
của pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85%; thực hiện
tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực
pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90%.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 1849/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng
Chính phủ và Kế hoạch số 363/KH-TTCP ngày 20/3/2019; Kế hoạch số 1910/KH-TTCP
ngày 29/10/2021 của Thanh tra Chính phủ về tiến hành kiểm tra, rà soát, giải
quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài, bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân, qua đó giải quyết căn bản
tình hình khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài nhằm góp phần ổn định chính trị,
phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường và có giải pháp nâng cao
hiệu lực, hiệu quả thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu
trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tập trung ở những địa
bàn, lĩnh vực xảy ra khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, không để phát sinh
“điểm nóng”.
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả Cơ sở
dữ liệu Quốc gia về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh; sử dụng hiệu quả Hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc gia về
khiếu nại, tố cáo gắn với bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ để việc tiếp công dân,
xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng
quy định của pháp luật. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo về tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo. Thực hiện và trả lời đầy đủ kiến nghị của cử tri.
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ, sắp xếp, bố trí công chức có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ làm
nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; đồng thời, quan tâm đầu
tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với
đội ngũ công chức làm công tác này.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Công tác
phòng, chống tham nhũng
- Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ
trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nhất là Chỉ thị số
33-CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về sự tăng cường lãnh đạo của Đảng đối
với công việc kê khai và kiểm soát kê khai tài sản, các quy định về công khai,
minh bạch của Luật Phòng, chống tham nhũng; Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015
của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện,
xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng; Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ
Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khóa X về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Kết luận
của Tổng Bí thư tại Hội nghị toàn quốc Tổng kết 10 năm công tác phòng, chống
tham nhũng tiêu cực; Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 28/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về tăng cường công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng; Luật phòng,
chống tham nhũng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành, bảo đảm kịp thời,
đồng bộ, thống nhất và hiệu lực, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng;
phối hợp xử lý tham nhũng; khẩn trương triển khai thi hành những quy định mới về
kiểm soát tài sản, thu nhập, kiểm soát xung đột lợi ích, phòng, chống tham
nhũng khu vực ngoài nhà nước, thanh tra phát hiện, xử lý tham nhũng... tập
trung xử lý nghiêm, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà
cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công việc.
Tăng cường thực hiện Chỉ thị số
27-CT/TW ngày 10/01/2019 của Bộ Chính trị về bảo vệ người phát hiện, tố giác, đấu
tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 02/6/2021
của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thu hồi tài
sản trong các vụ án hình sự về tham nhũng, kinh tế; Kết luận số 05-KL/TW ngày
03/6/2021 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày
07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.
- Tập trung thanh tra, kiểm tra trách
nhiệm của người đứng đầu các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện pháp luật
về phòng, chống tham nhũng, nhất là công tác kê khai tài sản, xác minh tài sản,
thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; thực hiện quy định về công khai, minh
bạch trên các lĩnh vực, đặc biệt trong quy hoạch, sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư, dự án đầu tư, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức...; phát hiện,
xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc tham nhũng; phối hợp chặt chẽ với cơ
quan chức năng để xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tham nhũng và
trong việc chuyển điều tra các vụ việc có dấu hiệu tội phạm tham nhũng; đổi mới
hình thức, cách thức tuyên truyền, phổ biến về phòng, chống tham nhũng; tăng cường
mối quan hệ phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc trao đổi, cung cấp
thông tin theo chỉ thị của Bộ Chính trị và Luật phòng, chống tham nhũng.
- Tăng cường thanh tra các lĩnh vực
nhạy cảm, có nhiều dư luận về tham nhũng như: Đất đai, tài nguyên khoáng sản;
các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tài
chính, ngân sách, thuế, hải quan, đầu tư nước ngoài, công tác quy hoạch, bổ nhiệm
cán bộ…; kịp thời thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật,
nhất là những vụ việc có dấu hiệu sai phạm trong thực hiện các dự án đầu tư,
kinh doanh gây thất thoát, thua lỗ và bức xúc trong xã hội. Đôn đốc việc thực
hiện kết luận, chỉ đạo sau thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực thi pháp luật
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Công tác xây dựng
ngành
- Tập trung triển khai Luật Thanh tra
(sửa đổi) sau khi được ban hành. Rà soát các quy định pháp luật về thanh tra,
tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng để phát hiện chồng
chéo, mâu thuẫn trong các quy định về thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp,
từ đó đề xuất sửa đổi, bổ sung bảo đảm sự thống nhất của pháp luật, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và cá
nhân. Có giải pháp nâng cao hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
thanh tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong
cán bộ, công chức và Nhân dân, góp phần thúc đẩy hiệu quả công tác của ngành
Thanh tra.
- Thanh tra các cấp tiếp tục củng cố,
kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao chất lượng hoạt động, giữ gìn kỷ luật, kỷ
cương theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017, Nghị quyết số
26-NQ/TW ngày 19/5/2018 về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp
chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ, trong đó, chú
trọng xây dựng tổ chức bộ máy, đào tạo, thực hiện chế độ, chính sách để thực hiện
tốt chức năng quản lý nhà nước và các hoạt động nghiệp vụ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Chánh
Thanh tra tỉnh căn cứ vào hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra của Tổng Thanh
tra Chính phủ và Kế hoạch này để xây dựng kế hoạch thanh tra năm 2023 trình Chủ
tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật Thanh tra.
2. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ các quy định
của Trung ương (đối với sở, ban, ngành) và kế hoạch này chỉ đạo Thanh tra Sở,
Thanh tra cấp huyện xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Trong
quá trình xây dựng kế hoạch- Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị phối
hợp xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra bảo đảm thực hiện theo
tinh thần Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 về các nhiệm vụ, giải pháp tiếp
tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư
công; Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh
hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày
22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu
quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải
quyết công việc.
Các sở, ban ngành; UBND cấp huyện,
thành phố; các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh: Cục Quản lý thị trường
tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội
tỉnh và Công an tỉnh thực hiện nhập dữ liệu các cuộc thanh tra, kiểm tra đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt theo Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2023 vào phần mềm
“Quản lý xử lý chồng chéo: http://chongcheo-thanhtra.dongnai.gov.vn” do
Thanh tra tỉnh quản lý chậm nhất ngày 16/12/2022 để Thanh tra tỉnh rà
soát, xử lý chồng chéo. Trên cơ sở Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các đơn vị
đã nhập vào phần mềm trên, Thanh tra tỉnh thông báo kết quả xử lý chồng chéo đến
các cơ quan, đơn vị trình trình cấp thẩm quyền phê duyệt Quyết định điều chỉnh
giảm (do có phát sinh chồng chéo) theo quy định. Giao Thanh tra tỉnh tổng hợp,
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý chồng chéo trên toàn tỉnh
theo quy định.
Trên đây là kế hoạch triển khai công
tác ngành Thanh tra năm 2023, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ kế
hoạch nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị, địa phương thông tin kịp thời về UBND tỉnh (qua Thanh tra
tỉnh) để xem xét, xử lý theo quy định (Đính kèm Văn bản số 1831/TTCP-KHTT
ngày 13/10/2022 của Thanh tra Chính phủ)./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các phó CT UBND tỉnh;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;
- UBND cấp huyện, thành phố;
- Lưu: VT, THNC.
|
CHỦ
TỊCH
Cao Tiến Dũng
|