|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
213/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Trịnh Trường Huy
|
|
Ngày ban hành:
|
24/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 213/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 24
tháng 01 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TRIỂN KHAI CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT
CỬA LIÊN THÔNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ NĂM 2025
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số
107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết Thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm
2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống
thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi
mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong Hệ thống hành chính nhà
nước giai đoạn 2022 - 2025,
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao
Bằng ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC), triển khai cơ chế một
cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025 như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao ý thức, tinh thần
trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết
TTHC cho tổ chức, cá nhân và công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của
cá nhân tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh; thường xuyên kiện
toàn và bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực, đúng chuyên môn, nghiệp vụ, có đạo
đức, tác phong tốt làm việc chuyên trách tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
(Bộ phận Một cửa) các cấp theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.
b) Tiếp tục cắt giảm thời hạn
giải quyết TTHC, đơn giản hóa quy trình giải quyết TTHC, nâng cao chất lượng,
hiệu quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong giải quyết TTHC, đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình và một phần tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân lựa chọn
hình thức thực hiện TTHC.
c) Đến hết năm 2025, tối thiểu
80% TTHC có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình và một phần; tỷ lệ
hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình và một phần trên tổng số hồ sơ của TTHC
được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần đạt tối thiểu 50%;
100% các dịch vụ công trực tuyến được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
d) Số hóa kết quả giải quyết
TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là 100%, 100%, 95%.
đ) Duy trì mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90%; trong đó, mức độ
hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu
85%.
e) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính trong hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh những
tổ chức, cá nhân sai phạm.
2. Yêu cầu
a) Triển khai hiệu quả, chất lượng
công tác TTHC; bảo đảm công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh hoạt động thường
xuyên, nền nếp, hiệu quả; công khai, minh bạch các thông tin về TTHC thuộc thẩm
quyền quản lý và giải quyết tại ba cấp chính quyền (công khai trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và niêm yết
tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả) để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ
chức tiếp cận, thực hiện TTHC.
b) Phân công nhiệm vụ rõ ràng,
hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; xác định cụ thể, rõ
ràng trách nhiệm thực hiện, thời hạn thực hiện và dự kiến sản phẩm.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ (có Phụ lục kèm theo)
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch kiểm
soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử năm 2025 của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt
động kiểm soát TTHC.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Văn phòng UBND tỉnh có trách
nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện
nghiêm túc các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
2. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn
và các đơn vị có liên quan trên cơ sở Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch kiểm soát
TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi
trường điện tử năm 2025 tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình; báo cáo định kỳ
tình hình và kết quả thực hiện hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
3. Sở Tài chính phối hợp theo
dõi, hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi cho công tác kiểm soát TTHC theo quy định
tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt
động kiểm soát TTHC.
Trên đây là Kế hoạch kiểm soát
TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi
trường điện tử năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, trong quá trình thực hiện,
nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng
UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ (để
b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, Trung tâm;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Lưu: VT, TTPVHCC(N).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH,
TRIỂN KHAI CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG VÀ THỰC HIỆN TTHC TRÊN MÔI TRƯỜNG
ĐIỆN TỬ NĂM 2024
(Kèm
theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả công việc
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm soát
TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử năm
|
Kế hoạch Kiểm soát TTHC năm
2025
|
Các sở, ban ngành; UBND cấp huyện, cấp xã
|
|
Tháng 01/2025
|
|
2
|
Ban hành các văn bản hướng dẫn,
đôn đốc, triển khai thực hiện công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một
cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC trên môi trường điện tử theo chỉ đạo
của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, UBND tỉnh
|
Các văn bản
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đảm bảo kinh phí cho hoạt động
kiểm soát TTHC
|
Phân bổ kinh phí hoạt động kiểm
soát TTHC năm 2025
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Duy trì đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp đảm bảo đầy đủ, chất lượng
đáp ứng yêu cầu công việc theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ
|
Cán bộ, công chức, viên chức
làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp thường xuyên được kiện toàn
|
UBND tỉnh, các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Bố trí trụ sở, trang thiết bị
của Bộ phận Một cửa theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 61/2018/NĐ- CP
được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Trụ sở, trang thiết bị của Bộ
phận Một cửa đáp ứng theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Văn phòng UBND tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
II
|
RÀ
SOÁT, ĐÁNH GIÁ TTHC THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện rà soát,
đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ
|
Biểu mẫu thống kê; phương án
đơn giản hóa TTHC
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Trước 31/8/2025
|
|
2
|
Tổng hợp các kết quả rà soát,
đánh giá TTHC trình UBND tỉnh thông qua
|
Báo cáo tổng hợp các kết quả
rà soát, đánh giá; Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa TTHC của UBND
tỉnh, Phương án đề xuất với các bộ, ngành liên quan
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Tháng 9/2025
|
|
3
|
Rà soát, đề xuất cắt giảm thời
hạn giải quyết TTHC
|
Cắt giảm thời hạn giải quyết
từ 60% số TTHC trở lên thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
III
|
RÀ
SOÁT, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA TTHC NỘI BỘ
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, trình công
bố TTHC nội bộ đang thực hiện tại cơ quan, đơn vị trong hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025
|
Quyết định phê duyệt
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày
02/11/2022 của UBND tỉnh
|
|
2
|
Rà soát, trình phê duyệt
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
giai đoạn 2022 - 2025
|
Tờ trình phê duyệt phương án
đơn giản hóa
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
IV
|
NÂNG
CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT TTHC, THỰC HIỆN CƠ CHẾ
MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG, THỰC HIỆN TTHC TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
|
|
1
|
Tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ công tác kiểm soát TTHC, tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết TTHC
|
Cử công chức, viên chức tham
gia
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Năm 2025
|
|
2
|
Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ
kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC cho cán bộ đầu mối cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; cán bộ làm nhiệm vụ tại
Bộ phận một cửa các cấp.
|
Các lớp bồi dưỡng, tập huấn
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện đề xuất
|
Năm 2025
|
|
V
|
BAN
HÀNH TTHC
|
|
1
|
Góp ý về TTHC trong dự thảo
văn bản QPPL có quy định TTHC (trường hợp được luật giao)
|
Văn bản đóng góp ý kiến
|
Các sở, ban, ngành chịu sự tác động của Văn bản
|
Các sở, ban, ngành chủ trì soạn thảo văn bản QPPL
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thực hiện đánh giá tác động
TTHC trong các dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban
hành của tỉnh (trường hợp được luật giao)
|
Điền các Biểu mẫu đánh giá về
TTHC. Lập hồ sơ gửi lấy ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (tính hợp pháp) về nội
dung quy định TTHC trong dự thảo theo quy định
|
Các sở, ban, ngành chủ trì soạn thảo văn bản QPPL
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thẩm định TTHC trong dự thảo
văn bản QPPL có quy định TTHC
|
TTHC hành chính được ban hành
đúng quy trình, quy định của pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
CÔNG
BỐ, CÔNG KHAI, CẬP NHẬT CSDL QUỐC GIA VỀ TTHC
|
|
1
|
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định công bố danh mục TTHC hoặc quyết định công bố TTHC (trường hợp được
luật giao) thuộc thẩm quyền giải quyết của 3 cấp chính quyền
|
Tờ trình, dự thảo quyết định
công bố
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Kiểm soát chất lượng dự thảo quyết
định công bố danh mục TTHC hoặc dự thảo quyết định công bố TTHC của UBND tỉnh
(trường hợp được luật giao)
|
Quyết định công bố danh mục
TTHC (hoặc công bố TTHC) của Chủ tịch UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thực hiện công khai TTHC đã
được công bố
|
Cập nhật các TTHC được công bố
mới, sửa đổi bổ sung trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để
công khai Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, Cổng thông tin điện tử
tỉnh và Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
|
|
Niêm yết, công khai các TTHC
đã được công bố tại nơi giải quyết TTHC và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh,
Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị
|
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh, Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện, cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
TIẾP
NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Tiếp nhận, phân loại và chuyển
xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định TTHC của các cá nhân, tổ chức
|
Văn bản chuyển phản ánh kiến
nghị hoặc phản ánh, kiến nghị được chuyển trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống kết nối người dân, doanh nghiệp với chính quyền tỉnh Cao Bằng
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xử lý phản ánh, kiến nghị về
quy định hành chính
|
Văn bản xử lý hoặc Báo cáo kết
quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Công khai nội dung hướng dẫn
phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại nơi tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh,
Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị
|
Niêm yết thông tin, số điện
thoại tiếp nhận, địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị về quy định hành chính
|
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
VIII
|
TỔ
CHỨC, THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT TTHC
|
|
1
|
Soạn thảo Quyết định phê duyệt
quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành
(ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC)
|
Tờ trình, dự thảo Quyết định
phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp huyện,
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Kiểm soát chất lượng Dự thảo
Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC
|
Quyết định phê duyệt quy
trình nội bộ trong giải quyết TTHC
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tiếp nhận, xử lý, trả kết quả
giải quyết TTHC
|
Kết quả giải quyết TTHC của
các cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh; UBND các cấp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Quý, năm
|
|
4
|
Theo dõi, đôn đốc việc việc
giải quyết hồ sơ TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước
|
Báo cáo kết quả giải quyết hồ
sơ TTHC
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh; UBND các cấp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
IX
|
THỰC
HIỆN TTHC TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
|
|
1
|
100% các TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
|
Các TTHC thuộc thẩm quyền giải
quyết của các cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh; UBND các cấp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa
các Cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh
|
Các cơ sở dữ liệu quốc gia,
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công quốc gia, và Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh được kết nối, chia sẻ
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Số hóa, ký số và lưu trữ điện
tử đối với hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Số hóa kết quả giải quyết
TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là 100%, 100%, 95%.
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Khai thác, sử dụng thông tin
từ Cơ sở dữ liệu về dân cư trong tiếp nhận và giải quyết TTHC; không yêu cầu
cá nhân, tổ chức xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện TTHC
|
Số hồ sơ TTHC được sử dụng
thông tin từ Cơ sở dữ liệu về dân cư
|
Bộ phận một cửa các cấp
|
Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tổ chức thực hiện dịch vụ
công trực tuyến một phần, toàn trình
|
Đến hết năm 2025, tỷ lệ hồ sơ
giải quyết trực tuyến toàn trình và một phần trên tổng số hồ sơ của TTHC được
cung cấp Dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần đạt tối thiểu 50%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Xác lập quy trình điện tử
trong giải quyết TTHC (ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội
bộ trong giải quyết TTHC)
|
Quy trình điện tử trong giải
quyết TTHC được xác lập trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
|
|
7
|
Cung cấp các TTHC có đủ điều
kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình và một phần trên Cổng Dịch vụ công tỉnh,
tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Đến hết năm 2025, tối thiểu
80% TTHC có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình và một phần.
Trong số đó, ít nhất 80% TTHC được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia
|
Sở Thông tin và Truyền thông; Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Theo yêu cầu
|
|
X
|
CÔNG
TÁC KIỂM TRA
|
|
1
|
Kiểm tra công tác kiểm soát TTHC
và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi
trường điện tử tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn
|
Thông báo kết quả kiểm tra
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
|
Quý II/2025; kiểm tra đột xuất khi có phản ánh
|
|
XI
|
TRUYỀN
THÔNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TTHC
|
|
1
|
Tuyên truyền về công tác Kiểm
soát TTHC; Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC trên
môi trường điện tử, các hoạt động nổi bật trong công tác cải cách TTHC,
|
Các cuộc họp triển khai văn bản
cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; các tin bài về hoạt động
Kiểm soát TTHC; Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC
trên môi trường điện tử trên các phương tiện thông tin đại chúng
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Các cơ quan báo, đài
|
Thường xuyên
|
|
XII
|
CHẾ
ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
|
|
1
|
Báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột
xuất về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC Triển khai cơ
chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC trên môi trường điện tử
|
Báo cáo
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Báo cáo quý, Báo cáo năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ
|
|
2
|
Thực hiện báo cáo trên Hệ thống
báo cáo Chính phủ, Hệ thống báo cáo của tỉnh
|
Báo cáo trên Hệ thống: 6 chế
độ báo cáo theo Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 của Chính phủ;
Báo cáo trên Hệ thống báo cáo của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Báo cáo quý, Báo cáo năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ
|
Kế hoạch 213/KH-UBND về Kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 213/KH-UBND về Kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử ngày 24/01/2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2025
Ban hành:
15/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2022
Ban hành:
06/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2021
Ban hành:
27/03/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2021
Ban hành:
21/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2020
Ban hành:
08/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
24/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2019
108
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|