Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Kế hoạch 180/KH-UBND năm 2017 tinh giản biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015-2021

Số hiệu: 180/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 22/06/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 180/KH-UBND

Hà Giang, ngày 22 tháng 6 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

TINH GIẢN BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Chương trình số 15-CTr/TU ngày 19/4/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hà Giang thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Kết luận số 137-KL/TU ngày 05/6/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp và Kế hoạch tinh giản biên chế;

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch tinh giản biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị giai đoạn 2015-2021, như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình số 15-CTr/TU ngày 19/4/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và thu hút người có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. Phấn đấu tỷ lệ tinh giản biên chế trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2021 tối thiểu 10% so với chỉ tiêu biên chế được giao năm 2015.

2. Yêu cầu

Việc thực hiện tinh giản biên chế phải đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch, đúng quy định; tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức và thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Kiên quyết đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác, nhằm từng bước nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải nêu cao vai trò, trách nhiệm cá nhân trong tổ chức, triển khai thực hiện tinh giản biên chế; kết quả thực hiện được coi là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm.

Thực hiện chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ và đúng theo quy định của pháp luật.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tiếp tục rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy

- Rà soát, sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo hướng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và không chồng chéo, trùng lắp; có cơ cấu hợp lý, nhất là cơ cấu về tổ chức bên trong ca mỗi cơ quan, đơn vị.

- Thường xuyên rà soát những nhiệm vụ mà cơ quan Nhà nước không cần thiết phải trực tiếp thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả để chuyển sang các tổ chức sự nghiệp hoặc tổ chức ngoài Nhà nước đảm nhận. Không thành lập các tổ chức trung gian, chỉ thành lập tổ chức mới theo quy định của cơ quan có thẩm quyền hoặc trong trường hợp thật sự cần thiết do yêu cầu thực tiễn.

- Tiến hành kiện toàn, sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn theo hướng thu gọn đầu mối, không để chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Mạng lưới các trường, lớp học phải đảm bảo duy trì đủ sĩ số học sinh trên lớp theo các cấp học, bậc học sắp xếp lại mạng lưới các đơn vị snghiệp y tế theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Về tinh giản biên chế

- Tiếp tục thực hiện nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tinh giản biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị snghiệp (gọi tắt là viên chức) và ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 1128/UBND-NC ngày 30/3/2017 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện chủ trương tinh giản biên chế.

- Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xây dựng đề án và thực hiện nghiêm túc tinh giản biên chế trong 7 năm (2015-2021) và từng năm theo đúng quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh; trong đó, phải xác định tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểu 10% biên chế được giao năm 2015. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm về việc thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình.

- Các tổ chức, cơ quan, đơn vị chỉ được tuyển dụng mới thay thế tối đa 50% số công chức, viên chức đã giảm được trong năm (bao gồm số đã tinh giản và số đã giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc theo quy định).

- Hoàn thiện bản mô tả công việc, khung năng lực, trình độ đào tạo và chuyên ngành cụ thể của từng vị trí việc làm đã được Bộ Nội vụ phê duyệt trong các cơ quan, tổ chức hành chính. Rà soát lại bản mô tả công việc, khung năng lực, trình độ đào tạo, chuyên ngành cụ thể và hạng chức danh nghề nghiệp của từng vị trí việc làm viên chức để làm căn cứ cho việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức hàng năm.

- Rà soát, bố trí, sp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.

III. KẾ HOẠCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TỪ NĂM 2015-2021

Biên chế công chức và viên chức của tỉnh được Bộ Nội vụ giao năm 2015 là 28.831 biên chế. Dự kiến trong 7 năm (giai đoạn 2015-2021), thực hiện tinh giản 3.024 biên chế, đạt tỷ lệ 10,49 % số biên chế được giao năm 2015, cụ thể như sau:

1. Năm 2015 tinh giản: 273 người.

2. Năm 2016 tinh giản: 399 người.

3. Năm 2017 tinh giản: 331 người.

4. Năm 2018 tinh giản: 423 người.

5. Năm 2019 tinh giản: 472 người.

6. Năm 2020 tinh giản: 497 người.

7. Năm 2021 tinh giản: 629 người.

(Có Phụ lục 01, 02 chi tiết kèm theo)

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. SNội vụ

- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Tài chính, Bảo Hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị của tỉnh triển khai thực hiện nghiêm Kế hoạch này.

- Chủ trì, phối hợp với STài chính thẩm định Đề án tinh giản biên chế; danh sách đối tượng và dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, định kỳ 6 tháng một lần (02 lần/năm), báo cáo đề xuất với UBND tỉnh trình Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định.

- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung Đề án, kế hoạch và thực hiện tinh giản biên chế, đảm bảo tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểu 10% biên chế được giao năm 2015. Hằng năm tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện tinh giản biên chế của tỉnh báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế; tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh trong việc bố trí kinh phí và bảo đảm kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.

- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Bảo Hiểm xã hội tỉnh thẩm định danh sách đối tượng và dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị, định kỳ 6 tháng một lần (02 lần/năm).

- Hướng dẫn, kiểm tra, quyết toán kinh phí chi trả chế độ cho các đối tượng tinh giản biên chế ở các cơ quan, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.

- Tổng hợp đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí và thực hiện quyết toán kinh phí tinh giản biên chế theo quy định.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở Tài chính thẩm định danh sách đối tượng và dự toán kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, định kỳ 6 tháng một lần (02 lần/năm).

- Chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố trong việc giải quyết chính sách, chế độ Bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh; các Cơ quan Đảng, đoàn thvà UBND các huyện, thành phố

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thống nhất nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

- Khẩn trương hoàn thành Đề án vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (qua Sở Nội vụ để thẩm định).

- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp với tổ chức Công đoàn của cơ quan, đơn vị, xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế hằng năm của cơ quan, đơn vị. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan, công khai Đề án, kế hoạch tinh giản biên chế và danh sách đối tượng thuộc diện tinh giản biên chế của cơ quan.

- Lập danh sách và dự toán stiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế, định kỳ 02 lần/năm (6 tháng/1 lần), trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở Đề án tinh giản biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể như sau:

+ Chậm nhất là ngày 01 tháng 10 của năm trước liền kề, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế 6 tháng đầu năm sau liền kề của đơn vị mình để giải quyết theo thm quyền.

+ Chậm nhất là ngày 01 tháng 4 hàng năm, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ, Sở Tài chính danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế 6 tháng cuối năm của cơ quan, đơn vị mình để giải quyết theo thm quyền.

- Tổ chức thực hiện nghiêm kế hoạch tinh giản biên chế, đảm bảo đúng nguyên tắc và quy trình; đúng slượng, tỷ lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện kịp thời chi trả kinh phí cho các đối tượng tinh giản của cơ quan, đơn vị theo quy định.

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ đ tng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Bộ Nội vụ (B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (B/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Văn phòng UBND tỉnh: Lãnh đạo VP, các phòng, đơn vị trực thuộc, CV NCTH;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thtỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Báo Hà Giang, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- VNPT ioffice;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

PHỤ LỤC 01

TỔNG HỢP TINH GIẢN BIÊN CHẾ GIAI ĐOẠN 2015-2021
(Kèm theo kế hoạch số
180/KH-UBND ngày 22/6/2017 của UBND tnh Hà Giang)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Biên chế công chức và số ợng người làm việc được giao năm 2015

Kế hoạch tinh giản biên chế của đơn vị đến 2021

Ghi chú

Số biên chế yêu cầu giảm đến năm 2021

Tỷ lệ giảm (%)

1

2

3

4

5

7

 

TNG S:

28832

3024

10,49

 

1

Sở Nội vụ

84

10

11,90

 

2

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

183

21

11,48

 

3

Sở Kế hoạch & Đầu tư

49

5

10,20

 

4

Sở Giao thông vận tải

48

8

16,67

 

5

Sở Xây dựng

44

4

9,09

 

6

Sở Tài chính

65

6

9,23

 

7

Sở Ngoại vụ

26

4

15,38

 

8

Sở Tư pháp

65

7

10,77

 

9

S Tài nguyên & Môi trường

149

15

10,07

 

10

Sở Khoa học & Công nghệ

63

4

6,35

 

11

Sở Công thương

164

16

9,76

 

12

Sở Văn hóa, Thể thao & DL

248

23

9,27

 

13

Sở Thông tin & Truyền thông

37

3

8,11

 

14

Sở Nông nghiệp & PTNT

581

88

15,15

 

15

Sở Giáo dục & Đào tạo

1898

112

5,90

 

16

Sở Y tế

4215

432

10,25

 

17

Văn phòng HĐND tỉnh

37

3

8,11

 

18

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

80

12

15,00

 

19

Thanh Tra nhà nước tỉnh

30

1

3,33

 

20

Ban Dân tộc

19

2

10,53

 

21

Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới

15

0

0,00

 

22

Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh

41

4

9,76

 

23

UBND huyện Mèo Vạc

1863

188

10,09

 

24

UBND huyện Đồng Văn

1918

239

12,46

 

25

UBND huyện Yên Minh

2173

219

10,08

 

26

UBND huyện Quản Bạ

1615

162

10,03

 

27

UBND huyện Bắc Mê

1513

153

10,11

 

28

UBND huyện Hoàng Su Phì

1884

188

9,98

 

29

UBND huyện Xín Mần

1713

172

10,04

 

30

UBND huyện Bắc Quang

2558

343

13,41

 

31

UBND huyện Quang Bình

1581

159

10,06

 

32

UBND huyện Vị Xuyên

2415

242

10,02

 

33

UBND thành phố Hà Giang

1141

147

12,88

 

34

Đài phát thanh truyền hình

119

12

10,08

 

35

Trường Cao đẳng Nghề

94

11

11,70

 

36

Ban quản lý Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn

35

4

11,43

 

37

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật

69

5

7,25

 

 

PHỤ LỤC 02

TINH GIẢN BIÊN CHẾ HÀNG NĂM (TỪ 2015 ĐẾN NĂM 2021)
(Kèm theo kế hoạch s
ố 180/KH-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang)

STT

Tên cơ quan, đơn vị

Biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao năm 2015

Kế hoạch tinh giản biên chế (Nghỉ hưu, thôi việc/Tinh giản theo Nghị định 108)

Ghi chú

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Cộng 7 năm

Sbiên chế yêu cầu giảm đến năm 2021

Tỷ lệ giảm (%)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

TỔNG CỘNG:

28832

35

59

46

37

44

42

49

3024

10,49

 

A

Khối hành chính nhà nước

2455

31

55

41

35

42

39

48

312

12,71

 

1

Sở Nội vụ

78

1

2

2

1

1

1

2

10

12,82

 

2

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

50

0

2

1

0

1

1

2

7

14,00

 

3

Sở Kế hoạch & Đầu tư

49

1

3

0

1

0

0

0

5

10,20

 

4

Sở Giao thông vận tải

48

0

3

2

1

1

1

0

8

16,67

 

5

Sở Xây dựng

38

1

0

0

0

0

2

1

4

10,53

 

6

Sở Tài chính

59

1

0

0

2

1

0

2

6

10,17

 

7

Sở Ngoại vụ

25

1

1

1

0

0

1

0

4

16,00

 

8

Sở Tư pháp

29

0

0

0

2

0

0

0

2

6,90

 

9

Sở Tài nguyên & Môi trường

46

1

0

1

1

0

0

1

4

8,70

 

10

Sở Khoa học & Công nghệ

39

0

0

0

1

1

0

2

4

10,26

 

11

Sở Công thương

146

2

4

0

2

3

2

2

15

10,27

 

12

Sở Văn hóa, Thể thao & DL

46

1

0

0

0

2

0

2

5

10,87

 

13

Sở Thông tin & Truyền thông

24

0

0

0

0

1

0

1

2

8,33

 

14

Sở Nông nghiệp & PTNT

374

7

10

12

7

15

10

9

70

18,72

 

15

Sở Giáo dục & Đào tạo

60

0

3

3

1

1

0

1

9

15,00

 

16

Sở Y tế

66

2

3

0

0

1

2

2

10

15,15

 

17

Văn phòng HĐND tỉnh

30

1

0

0

0

0

1

1

3

10,00

 

18

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

56

3

1

1

0

0

1

2

8

14,29

 

19

Thanh Tra nhà nước tỉnh

30

0

1

0

0

0

0

0

1

3,33

 

20

Ban Dân tộc

19

0

1

0

0

0

1

0

2

10,53

 

21

Văn phòng Điều phi Chương trình xây dựng nông thôn mới

15

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

22

Ban quản lý Khu kinh tế tnh

28

0

0

0

0

1

1

1

3

10,71

 

23

UBND huyện Mèo Vạc

99

3

0

1

0

1

0

5

10

10,10

 

24

UBND huyện Đồng Văn

102

1

4

2

2

2

2

2

15

14,71

 

25

UBND huyện Yên Minh

97

0

3

2

1

1

1

2

10

10,31

 

26

UBND huyện Quản Bạ

98

0

2

1

2

2

1

2

10

10,20

 

27

UBND huyện Bắc Mê

94

0

1

3

0

0

6

1

11

11,70

 

28

UBND huyện Hoàng Su Phì

101

0

4

1

3

2

0

0

10

9,90

 

29

UBND huyện Xín Mần

99

0

1

0

3

2

2

2

10

10,10

 

30

UBND huyện Bc Quang

104

3

1

4

1

1

1

1

12

11,54

 

31

UBND huyện Quang Bình

99

0

1

1

2

2

2

2

10

10,10

 

32

UBND huyện Vị Xuyên

110

2

4

3

2

0

0

0

11

10,00

 

33

UBND thành phố Hà Giang

97

4

4

5

2

2

3

1

21

21,65

 

B

Khối sự nghiệp

26377

4

13

23

41

61

30

69

2712

10,28

 

1

Đài phát thanh truyền hình

119

0

2

2

1

1

2

4

12

10,08

 

 

Trong đó: Đài tnh

75

0

2

0

0

0

1

1

4

5,33

 

 

Trung tâm Phát sóng PT - TH Núi Cấm

15

0

0

1

0

0

1

1

3

20,00

 

 

Trung tâm Phát sóng cổng trời Quản Bạ

15

0

0

1

1

1

0

2

5

33,33

 

 

Trung tâm Sản xuất chương trình Phát thanh - Truyền hình tiếng Dân tộc

14

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

2

Trường Cao đẳng Nghề

94

0

0

0

2

2

3

4

11

11,70

 

3

Ban quản lý Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn

35

0

0

0

1

1

1

1

4

11,43

 

 

Trong đó: Văn phòng

19

0

0

0

1

1

1

1

4

21,05

 

 

Trung tâm Thông tin khu vực huyện Quản Bạ

4

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Thông tin khu vực huyện Yên Minh

4

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Thông tin khu vực huyện Mèo Vạc

4

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Thông tin khu vực huyện Đồng Văn

4

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

4

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật

69

0

0

0

1

2

0

2

5

7,25

 

5

Sở Nội vụ

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Kho lưu trữ thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

6

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

133

1

1

4

2

3

2

1

14

10,53

 

 

Trường Trung cấp nghề DT nội trú Bắc Quang

41

0

0

0

0

0

1

1

2

4,88

 

 

Trung tâm Dịch vụ việc làm

13

0

0

0

0

1

0

0

1

7,69

 

 

Trung tâm Bảo trợ xã hội

23

1

0

2

1

1

1

0

6

26,09

 

 

Trung tâm Công tác xã hội trẻ em

22

0

1

1

0

0

0

0

2

9,09

 

 

Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội

29

0

0

1

0

1

0

0

2

6,90

 

 

Quỹ Bảo trợ Trẻ em

5

0

0

0

1

0

0

0

1

20,00

 

7

Sở Xây dựng

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Quy hoạch xây dựng

3

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Kim định chất lượng công trình xây dựng

5

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

8

Sở Tài chính

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Dịch vụ tài chính

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

9

Sở Ngoại vụ

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Dịch vụ đối ngoại

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

10

Sở Tư pháp

36

0

0

1

1

1

1

1

5

13,89

 

 

Phòng Công chứng số 1

8

0

0

1

1

0

0

0

2

25,00

 

 

Trung tâm DVBĐGTS

7

0

0

0

0

0

0

1

1

14,29

 

 

Trung tâm TGPLNN

21

0

0

0

0

1

1

0

2

9,52

 

11

Sở Tài nguyên & Môi trường

103

1

2

2

0

2

1

3

11

10,68

 

 

Trung tâm Công nghệ

14

1

1

1

0

1

1

0

5

35,71

 

 

Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên

30

0

0

0

0

0

0

2

2

6,67

 

 

Văn phòng Đăng ký đất đai

56

0

1

1

0

1

0

1

4

7,14

 

 

Quỹ Bảo vệ môi trường

3

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

12

Sở Khoa học & Công nghệ

24

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thuộc Chi cục tiêu chuẩn ĐLCL

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Thông tin & Chuyển giao công nghệ mới

18

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

13

Sở Công thương

18

0

0

0

0

0

0

1

1

5,56

 

 

Trung tâm Khuyến công & Xúc tiến công thương

18

0

0

0

0

0

0

1

1

5,56

 

14

Sở Văn hóa, Thể thao & DL

202

0

2

5

1

1

6

3

18

8,91

 

 

Trung tâm VHTL

25

0

0

0

0

1

1

0

2

8,00

 

 

Trung tâm PHP&CB

43

0

0

3

1

0

1

1

6

13,95

 

 

Trung tâm TTXTDL

19

0

0

0

0

0

0

1

1

5,26

 

 

Trung tâm HL&TĐTDTT

29

0

1

1

0

0

1

0

3

10,34

 

 

Thư viện tnh

15

0

1

0

0

0

0

1

2

13,33

 

 

Bảo Tàng tỉnh

20

0

0

0

0

0

1

0

1

5,00

 

 

Đoàn Nghệ thuật

51

0

0

1

0

0

2

0

3

5,88

 

15

Sở Thông tin & Truyền thông

13

0

0

0

0

0

0

1

1

7,69

 

 

Trung tâm Công nghệ thông tin & Truyền thông

13

0

0

0

0

0

0

1

1

7,69

 

16

Sở Nông nghiệp & PTNT

207

2

1

4

5

2

2

2

18

8,70

 

 

Trạm Bảo vệ thực vật các huyện, thành phố

40

0

0

0

2

0

1

1

4

10,00

 

 

Trạm Thú y các huyện, thành phố

53

2

0

1

0

0

0

0

3

5,66

 

 

Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT

15

0

0

0

0

0

1

0

1

6,67

 

 

Trung tâm Khuyến nông

18

0

0

0

1

1

0

0

2

11,11

 

 

Trung tâm KHKT Giống cây trồng Đạo Đức

25

0

1

3

1

0

0

0

5

20,00

 

 

Trung tâm Giống cây trồng và gia súc Phó Bảng

20

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Thủy sản

9

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rng

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Ban quản lý RĐD Phong Quang

6

0

0

0

1

0

0

0

1

16,67

 

 

Ban quản lý RDĐ Tây Côn Lĩnh

7

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Ban quản lý RĐD Du Già

7

0

0

0

0

1

0

1

2

28,57

 

 

Ban quản lý RĐD Bát Đại Sơn

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

17

Sở Giáo dục & Đào tạo

1838

16

13

23

15

19

7

10

103

5,60

 

 

THPT Đồng Yên

66

0

1

0

0

0

2

0

3

4,55

 

 

THPT Hùng An

69

0

0

1

0

2

0

0

3

4,35

 

 

THPT Xín Mần

53

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THCS & THPT Xín Mần

18

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Hoàng Su Phì

54

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Thông Ngun

40

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Việt Lâm

51

1

0

0

1

1

0

0

3

5,88

 

 

THPT Vị Xuyên

65

0

0

0

0

0

0

1

1

1,54

 

 

THCS & THPT Linh Hồ

62

0

0

1

0

0

0

0

1

1,61

 

 

THCS & THPT Phương Tiến

42

0

0

0

0

1

0

0

1

2,38

 

 

THCS & THPT Tùng Bá

54

0

0

1

0

1

0

1

3

5,56

 

 

THPT Lê Hồng Phong

72

0

1

2

1

0

2

1

7

9,72

 

 

PTDT NT THPT Tỉnh

60

0

2

1

2

1

1

1

8

13,33

 

 

THPT Chuyên

74

0

0

1

0

2

0

0

3

4,05

 

 

THPT Ngọc Hà

56

0

1

2

0

1

1

1

6

10,71

 

 

THPT Quản Bạ

46

1

1

0

0

0

0

0

2

4,35

 

 

THPT Quyết Tiến

23

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Yên Minh

45

0

0

0

0

0

1

0

1

2,22

 

 

PTDTNT Yên Minh

64

0

0

2

1

0

0

2

5

7,81

 

 

THPT Mậu Duệ

34

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Đồng Văn

39

0

0

0

0

1

0

0

1

2,56

 

 

THPT Mèo Vạc

49

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Bắc Mê

43

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Kim Ngọc

35

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Liên Hiệp

31

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

PTDT NT THCS & THPT Bc Quang

68

4

1

1

6

1

0

0

13

19,12

 

 

THPT Việt Vinh

73

1

0

1

1

1

0

0

4

5,48

 

 

THPT Tân Quang

44

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

THPT Quang Bình

45

0

0

1

0

0

0

0

1

2,22

 

 

THPT Xuân Giang

65

1

0

0

0

0

0

0

1

1,54

 

 

THCS & THPT Nà Chì

52

0

0

0

0

2

0

0

2

3,85

 

 

THCS & TKPT Minh Ngọc

44

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Cao đẳng Sư phạm

147

5

5

5

1

5

0

3

24

16,33

 

 

TGDTX-HN tỉnh

55

3

1

4

2

0

0

0

10

18,18

 

18

Sở Y tế

4149

76

83

73

48

45

42

55

422

10,17

 

 

Các đơn vị tuyến tnh

1172

11

15

19

16

14

14

18

107

9,13

 

 

Bệnh viện đa khoa tỉnh

523

8

5

11

7

5

7

14

57

10,90

 

 

Bệnh viện Y dược ctruyền

132

0

1

1

0

0

1

0

3

2,27

 

 

Bệnh viện Lao & bệnh phổi

107

0

1

0

0

4

1

0

6

5,61

 

 

Bệnh viện Phục hồi chức năng

72

0

0

0

0

1

1

0

2

2,78

 

 

Bệnh viện Mắt

49

0

1

1

1

1

0

0

4

8,16

 

 

Trung tâm Y tế dự phòng tnh

65

1

2

3

3

0

1

2

12

18,46

 

 

Trung tâm phòng chống HIV/AIDS

30

0

0

0

1

0

2

0

3

10,00

 

 

Trung tâm PCSR-KST&CT

24

0

0

0

0

0

1

1

2

8,33

 

 

Trung tâm Kiểm nghiệm

29

1

1

1

0

1

0

1

5

17,24

 

 

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản

30

1

3

1

0

1

0

0

6

20,00

 

 

Trung tâm Truyền thông GDSK

14

0

0

0

1

0

0

0

1

7,14

 

 

Trung tâm Giám định Y khoa

14

0

0

1

0

1

0

0

2

14,29

 

 

Trung tâm Pháp y

13

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trường Trung cấp Y tế

70

0

1

0

3

0

0

0

4

5,71

 

 

Các đơn vị Tuyến huyện, thành phố

2977

65

68

54

32

31

28

37

315

10,58

 

 

huyện Mèo Vạc

233

3

6

5

2

3

0

5

24

10,30

 

 

Trung tâm Y tế huyện

119

3

6

2

1

1

0

3

16

13,45

 

 

Bệnh viện đa khoa huyện

108

0

0

3

1

2

0

2

8

7,41

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

huyện Đồng Văn

245

4

6

3

2

3

3

6

27

11,02

 

 

Trung tâm Y tế huyện

131

3

4

2

1

3

0

3

16

12,21

 

 

Bệnh viện đa khoa huyện

108

1

2

1

1

0

3

3

11

10,19

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

huyện Yên Minh

336

8

11

3

4

2

2

1

31

9,23

 

 

Trung tâm Y tế huyện

119

2

5

1

3

0

1

1

13

10,92

 

 

Bệnh viện đa khoa khu vực

211

6

6

1

1

2

1

0

17

8,06

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

0

1

0

0

0

0

1

16,67

 

 

huyện Quản Bạ

221

5

4

1

3

0

2

6

21

9,50

 

 

Trung tâm Y tế huyện

105

3

3

1

2

0

2

2

13

12,38

 

 

Bệnh viện đa khoa huyện

110

2

1

0

1

0

0

4

8

7,27

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

huyện Bắc Mê

207

5

5

5

5

2

2

4

28

13,53

 

 

Trung tâm Y tế huyện

93

1

1

3

2

0

2

4

13

13,98

 

 

Bệnh viện đa khoa huyện

108

4

3

2

3

2

0

0

14

12,96

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

1

0

0

0

0

0

1

16,67

 

 

huyện Hoàng Su Phì

362

8

7

4

3

2

4

3

31

8,56

 

 

Trung tâm Y tế huyện

150

2

6

3

0

1

2

1

15

10,00

 

 

Bệnh viện đa khoa khu vc

206

5

1

1

3

1

2

2

15

7,28

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

1

0

0

0

0

0

0

1

16,67

 

 

huyện Xín Mn

311

6

5

2

5

3

3

4

28

9,00

 

 

Trung tâm Y tế huyện

130

4

2

1

4

1

2

1

15

11,54

 

 

Bệnh viện đa khoa huyện

98

2

3

1

1

2

1

2

12

12,24

 

 

Bệnh viện đa khoa Nà Trì

77

0

0

0

0

0

0

1

1

1,30

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

huyện Bắc Giang

419

14

10

10

2

8

4

3

51

12,17

 

 

Trung tâm Y tế huyện

157

5

6

2

2

2

2

2

21

13,38

 

 

Bệnh viện đa khoa khu vực

256

9

4

8

0

6

1

1

29

11,33

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

0

0

0

0

1

0

1

16,67

 

 

huyện Quang Bình

243

4

5

4

1

1

2

2

19

7,82

 

 

Trung tâm Y tế huyện

113

4

4

3

1

0

1

2

15

13,27

 

 

Bệnh viện đa khoa huyện

124

0

0

1

0

1

1

0

3

2,42

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

1

0

0

0

0

0

1

16,67

 

 

huyện Vị Xuyên

316

7

8

9

3

6

5

3

41

12,97

 

 

Trung tâm Y tế huyện

168

3

4

5

1

3

4

1

21

12,50

 

 

Bệnh viện đa khoa huyện

142

4

3

3

1

3

1

2

17

11,97

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

0

1

1

1

0

0

0

3

50,00

 

 

thành phố Hà Giang

84

1

1

8

2

1

1

0

14

16,67

 

 

Trung tâm Y tế thành phố

78

0

0

7

2

1

1

0

11

14,10

 

 

Trung tâm Dân số - KHHGĐ

6

1

1

1

0

0

0

0

3

50,00

 

19

Văn phòng HĐND tỉnh

7

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Thông tin

7

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

20

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

24

0

0

2

1

1

0

0

4

16,67

 

 

Trung tâm Công báo - Tin học

11

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Nhà khách Văn phòng UBND tỉnh

13

0

0

2

1

1

0

0

4

30,77

 

21

Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh

13

8

12

8

21

35

42

53

1

7,69

 

 

Trung tâm dịch vụ, tư vấn và hạ tầng khu kinh tế

13

0

0

0

1

0

0

0

1

7,69

 

22

UBND huyện Mèo Vạc

1764

8

12

8

20

35

42

53

178

10,09

 

 

Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Du lịch

27

0

1

1

1

1

0

0

4

14,81

 

 

Trạm Khuyến nông

7

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX

30

0

1

2

0

0

0

1

4

13,33

 

 

Đơn vị trường học

1700

8

10

5

19

34

42

52

170

10,00

 

23

UBND huyện Đồng Văn

1816

9

28

7

25

25

50

80

224

12,33

 

 

Trung tâm Văn hóa, Ththao và Du lịch

28

0

1

0

0

0

1

0

2

7,14

 

 

Trạm Khuyến nông

7

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX

37

0

0

0

2

0

0

1

3

8,11

 

 

Đơn vị trường học

1744

9

27

7

23

25

49

79

219

12,56

 

24

UBND huyện Yên Minh

2076

4

6

5

46

39

56

53

209

10,07

 

 

Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Du lịch

27

0

0

0

1

0

0

1

2

7,41

 

 

Trạm Khuyến Nông

7

0

0

0

1

0

0

0

1

14,29

 

 

Ban quản lý rừng phòng hộ

7

0

0

0

1

0

0

0

1

14,29

 

 

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX

35

0

0

0

1

1

1

1

4

11,43

 

 

Đơn vị trường học

2000

4

6

5

42

38

55

51

201

10,05

 

25

UBND huyện Quản Bạ

1517

0

6

8

28

47

14

49

152

10,02

 

 

Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Du lịch

25

0

1

0

0

0

0

1

2

8,00

 

 

Trạm Khuyến nông

7

0

0

0

0

1

0

0

1

14,29

 

 

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX

37

0

0

0

2

1

0

1

4

10,81

 

 

Đơn vị trường học

1448

0

5

8

26

45

14

47

145

10,01

 

26

UBND huyện Bắc Mê

1419

3

8

11

17

24

37

42

142

10,01

 

 

Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Du lịch

31

0

1

1

0

1

0

0

3

9,68

 

 

Trạm Khuyến Nông

6

0

0

1

0

0

0

0

1

16,67

 

 

Ban quản lý rừng phòng hộ

7

0

0

0

1

0

0

0

1

14,29

 

 

Trung tâm GDNN - GDTX

37

0

0

0

1

1

1

1

4

10,81

 

 

Đơn vị trường học

1338

3

7

9

15

22

36

41

133

9,94

 

27

UBND huyện Hoàng Su Phì

1783

19

39

30

20

22

27

21

178

9,98

 

 

Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Du lịch

32

2

0

1

0

0

0

0

3

9,38

 

 

Trạm Khuyến nông

8

1

0

0

0

0

0

0

1

12,50

 

 

Ban Quản lý rừng phòng hộ

7

0

0

0

0

0

0

0

0

0,00

 

 

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX

38

0

0

2

1

0

0

0

3

7,89

 

 

Đơn vị trường học

1698

16

39

27

19

22

27

21

171

10,07

 

28

UBND huyện Xín Mần

1614

1

15

5

21

27

46

47

162

10,04

 

 

Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Du lịch

28

0

1

0

1

0

0

2

4

14,29

 

 

Trạm Khuyến nông

7

0

0

0

0

0

0

1

1

14,29

 

 

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - GDTX

36

0

0

0

1

1

1

1

4

11,11

 

 

Đơn vị trường học

1543

1

14

5

19

26

45

43

153

9,92

 

29

UBND huyện Bắc Quang

2454

77

48

40

56

40

34

36

331

13,49

 

 

Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Du lịch

41

1

1

0

1

1

1

1

6

14,63

 

 

Trung tâm dịch vụ và chuyển giao khoa học về NLN

12

0

0

0

0

0