ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 176/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 17
tháng 5 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI XÁC ĐỊNH BỘ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC SỞ, BAN NGÀNH, UBND CẤP HUYỆN
NĂM 2024
Thực hiện Quyết định số 1143/QĐ-UBND ngày 24/4/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Bộ Chỉ số cải cách hành chính năm 2024;
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xác
định Chỉ số cải cách hành chính năm 2024 của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức đánh giá và phân loại kết quả thực hiện
nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện theo các
tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Chỉ số cải cách hành chính đã được Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1143/QĐ-UBND ngày 24/4/2024.
b) Trên cơ sở kết quả đánh giá, phân loại cải cách
hành chính được công bố, các đơn vị, địa phương chủ động xây dựng mục tiêu, nhiệm
vụ của đơn vị, địa phương cho phù hợp với yêu cầu chung của tỉnh; phát huy những
mặt ưu điểm, tích cực, kịp thời khắc phục được những thiếu sót, hạn chế, góp phần
nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính; đề ra các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ,
công chức hợp lý.
c) Làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và
bình xét thi đua của các đơn vị, địa phương.
2. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ, thời gian, điều kiện thực hiện,
trách nhiệm của các đơn vị, địa phương được xác định rõ ràng, cụ thể, phù hợp với
điều kiện thực tế và phải được thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, khách quan, khoa học,
công khai, công bằng, phản ánh đúng kết quả đã đạt được trong năm của đơn vị, địa
phương.
- Tổ chức điều tra xã hội học theo bộ câu hỏi điều
tra xã hội học đối với từng nhóm đối tượng khảo sát quy định trong Bộ chỉ số cải
cách hành chính năm 2024 bảo đảm khách quan, khoa học, đúng quy định.
- Tính toán, xác định được chỉ số cải cách hành
chính phản ánh thực chất, khách quan, đa chiều, toàn diện kết quả cải cách hành
chính của các đơn vị, địa phương năm 2024.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp,
các ngành và người dân đối với cải cách hành chính nói chung; nâng cao hiệu quả
phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
STT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
1
|
Tổ chức Hội nghị triển khai đánh giá Chỉ số cải
cách hành chính năm 2024 của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
|
Tháng 6/2024
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị, địa phương
|
2
|
Điều tra xã hội học, với các nội dung:
- Xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu
phiếu điều tra xã hội học
- Thực hiện điều tra xã hội học đối với các nhóm
đối tượng, cụ thể:
+ Lãnh đạo, công chức làm việc tại các phòng, ban
chuyên môn (tương đương) thuộc các sở, ban, ngành (02 phiếu/phòng ban x
131 phòng ban = 262 phiếu)
+ Lãnh đạo, công chức làm việc tại các phòng, ban
chuyên môn thuộc UBND cấp huyện (02 phiếu/phòng ban x 136 phòng ban = 272
phiếu)
+ Lãnh đạo UBND và công chức cấp xã tham mưu công
tác Công tác cải cách hành chính (02 phiếu/đơn vị x 170 đơn vị cấp xã =
340 phiếu)
Tổng số mẫu điều tra dự kiến: 874 mẫu phiếu.
- Tổng hợp phân tích xử lý dữ liệu kết quả điều
tra xã hội học
|
Tháng 10/2024
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị, địa phương
|
3
|
- Triển khai công tác đánh giá và tự đánh giá, chấm
điểm của các đơn vị, địa phương
- Gửi nộp báo cáo tự đánh giá, chấm điểm, tài liệu
kiểm chứng, báo cáo giải trình thông qua phần mềm
|
Tháng 11/2024
|
Các đơn vị, địa
phương
|
Các đơn vị có liên quan
|
4
|
Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm
của đơn vị, địa phương
|
Tháng 11-12/2024
|
Sở Nội vụ
|
Thành viên Tổ thẩm
định
|
5
|
Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số cải
cách hành chính năm 2024
|
Tháng 12/2024
|
Sở Nội vụ
|
Thành viên Tổ thẩm
định
|
6
|
Tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả Chỉ số cải
cách hành chính năm 2024
|
Tháng 01/2025
|
Sở Nội vụ
|
Thành viên Tổ thẩm
định
|
7
|
Công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2024 của
các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện
|
Tháng 01/2025
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai xác định chỉ số cải cách hành
chính được đảm bảo bằng nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh và thực hiện theo
phân cấp ngân sách hiện hành.
Đối với cấp tỉnh, giao Sở Nội vụ căn cứ vào nội
dung kế hoạch, lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định và báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổ chức tự đánh giá kết quả cải cách hành
chính
Các đơn vị, địa phương tự đánh giá kết quả công tác
cải cách hành chính của đơn vị, địa phương mình bằng cách cho điểm các tiêu
chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số cải cách hành chính (ban hành theo Quyết
định số 1143/QĐ-UBND ngày 24/4/2024), kèm theo tài liệu kiểm chứng.
Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không
có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh
giá, chấm điểm, đơn vị, địa phương phải có giải thích cụ thể bằng văn bản về
cách đánh giá, tính điểm.
Các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện cập nhật kết quả
tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính, giải trình bổ sung (nếu có) trên
phần mềm đánh giá chỉ số cải cách hành chính trước thời gian quy định.
2. Tổ chức thẩm định, đánh giá kết quả tự chấm
điểm của các đơn vị, địa phương
Để thực hiện hiệu quả việc đánh giá Bộ Chỉ số cải
cách hành chính của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ của các đơn vị, địa phương; Chủ tịch UBND tỉnh phân công như sau:
2.1. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan chủ trì tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện Kế hoạch này:
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị,
địa phương tiến hành tự đánh giá, chấm điểm Bộ Chỉ số cải cách hành chính; tổng
hợp kết quả tự đánh giá và thực hiện công tác kiểm tra thực tế việc tự chấm điểm
tối thiểu 70% các đơn vị, địa phương; phối hợp với các cơ quan được phân công
thực hiện việc thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị, địa
phương.
- Hoàn thiện và triển khai phần mềm đánh giá chỉ số
cải cách hành chính đáp ứng công tác tự đánh giá và thẩm định chỉ số theo Kế hoạch.
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh đánh giá, công nhận kết
quả, công bố chỉ số cải cách hành chính.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch gửi Sở
Tài chính thẩm định và báo cáo UBND tỉnh phê duyệt.
b) Trực tiếp thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm
điểm của các đơn vị, địa phương về các lĩnh vực:
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
- Cải cách tổ chức bộ máy nhà nước.
- Cải cách chế độ công vụ.
- Tổng hợp kết quả đánh giá tác động của cải cách
hành chính đến mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị; đánh giá việc thực hiện
lập và lưu trữ hồ sơ điện tử; đánh giá tác động của cải cách hành chính đến
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, mức độ hài lòng người dân, tổ chức
và các tiêu chí được xác định thông qua điều tra xã hội học.
- Tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm để kịp thời điều
chỉnh những vướng mắc khó khăn phát sinh nếu có.
2.2. Văn phòng UBND tỉnh
Thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm cải cách
hành chính của các đơn vị, địa phương về lĩnh vực cải cách thủ tục hành chính.
Phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh
công bố chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
2.3. Sở Tư pháp
Thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm cải cách
hành chính của các đơn vị, địa phương về lĩnh vực cải cách thể chế (không
bao gồm các tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học).
2.4. Sở Tài chính
a) Chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch,
hướng dẫn Sở Nội vụ thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành.
b) Thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các
đơn vị, địa phương về lĩnh vực cải cách tài chính công (không bao gồm các
tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học và tiêu chí giải ngân vốn đầu tư công
cấp huyện).
2.5. Sở Thông tin và Truyền thông
Thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các
đơn vị, địa phương về lĩnh vực xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số (không
bao gồm các tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học và tiêu chí lập, lưu trữ
hồ sơ công việc điện tử).
2.6. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thẩm định kết quả tiêu chí giải ngân vốn đầu tư
công cấp huyện; thực hiện thu ngân sách hàng năm của địa phương được cấp có thẩm
quyền giao.
3. Hình thức gửi kết quả và thẩm định kết quả tự
đánh giá chỉ số cải cách hành chính
- Các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện thực hiện tự
đánh giá theo yêu cầu và gửi kết quả tự đánh giá, giải trình bổ sung (nếu có)
trên phần mềm đánh giá chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
- Các thành viên thuộc Sở, ban ngành thẩm định chỉ
số cải cách hành chính thực hiện thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định trên phần
mềm chỉ số cải cách hành chính của tỉnh.
Các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nếu có vướng mắc,
phát sinh, các đơn vị, địa phương báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để
chỉ đạo, xử lý kịp thời./.
Nơi nhận:
- Vụ Cải cách hành chính-Bộ Nội vụ (báo
cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCC, Sở Nội vụ (02 bản).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Sơn Hùng
|