|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 152/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 06
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH
CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN CHUYÊN NGÀNH DÂN SỐ VÀ ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG, NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ CÁC CẤP GIAI ĐOẠN
2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Quyết định số
2259/QĐ-TTg ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng
cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030; Quyết định
số 520/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn
2021 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình
Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số và Đề án đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
I. CĂN CỨ
XÂY DỰNG
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về
công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 21-NQ/TW;
- Quyết định số 2259/QĐ-TTg
ngày 30/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng cố và phát
triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030;
- Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày
01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 4157/QĐ-BYT
ngày 28/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến
năm 2030.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
Củng cố, hiện đại hóa hệ thống
thông tin chuyên ngành dân số; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác
dân số các cấp; bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu dân số phục
vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng chính sách và lập kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về
chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng về công tác dân số và phát triển, góp
phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp
và nhân viên y tế - dân số, cộng tác viên có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực,
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác dân số.
Nâng cao kiến thức, kỹ năng về
công tác dân số và phát triển cho đội ngũ cán bộ hoạch định chính sách về dân số,
cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và nhân viên y tế -
dân số.
Nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, bao gồm năng lực quản lý, tổ chức, triển khai công tác dân số trong
tình hình mới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các
cấp.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) Thông tin số liệu trực tuyến
về dân số được cập nhật, số hóa ở cấp xã đạt 100% năm 2030; nhân viên y tế -
dân số, cộng tác viên dân số thực hiện cập nhật thông tin số liệu trực tuyến bằng
thiết bị di động thông minh đạt 100% năm 2030.
(2) 100% kho dữ liệu chuyên
ngành dân số cấp tỉnh, xã được hiện đại hóa, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối
thông tin số liệu dân số và phát triển vào năm 2026, tiếp tục duy trì và mở rộng
trong những năm tiếp theo.
(3) 100% cấp xã xử lý, khai
thác trực tuyến trên môi trường mạng các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ
chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước về dân số từ năm 2026.
(4) 80% ngành, lĩnh vực, địa
phương trên toàn tỉnh sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng, thực
hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội vào năm 2026; đạt 100% năm 2030.
(5) Triển khai khai thác sử dụng
các ứng dụng trên thiết bị di động thông minh do các bộ, ngành Trung ương phát
triển đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số của các cơ quan, tổ
chức trên địa bàn tỉnh.
(6) Đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số được đào tạo nâng
cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình hình mới.
(7) Tối thiểu 80% công chức,
viên chức dân số làm công tác dân số được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về dân số.
(8) 100% viên chức làm công tác
dân số được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
dân số, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm và nhiệm vụ được giao.
(9) 90% nhân viên y tế cung cấp
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản ở các cơ sở
y tế công lập, trạm y tế có kiến thức, kỹ năng cung cấp các dịch vụ dân số và
phát triển.
(10) Hàng năm bồi dưỡng tập huấn
kiến thức cho cộng tác viên dân số, nhân viên y tế - dân số theo nhu cầu và khả
năng của các địa phương.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Chương
trình củng cố, phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số
1.1. Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến thông tin số liệu dân số và phát triển
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
thông tin số liệu dân số và phát triển trên các nền tảng số, mạng xã hội, trang
thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng, bảo đảm tính chính thống,
thống nhất và an toàn thông tin, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận tới các cơ
quan, tổ chức và người dân.
Đổi mới nội dung và phương thức
tuyên truyền, phổ biến thông tin số liệu dân số theo hướng hiện đại, bảo đảm
thông tin số liệu dân số được cung cấp kịp thời, chính xác, dễ tiếp cận, phục vụ
hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách dân số.
Cập nhật thông tin số liệu
chuyên ngành dân số theo danh mục hành chính mới, định kỳ cập nhật, đồng bộ cơ
sở dữ liệu tuyến xã vào kho dữ liệu tuyến tỉnh và kho dữ liệu chuyên ngành dân
số trung ương.
Tổ chức tuyên truyền về vai
trò, ý nghĩa của dữ liệu dân số trong hoạch định chính sách và phát triển kinh
tế - xã hội. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và người dân về trách nhiệm
cung cấp thông tin dân số chính xác.
1.2. Hoàn thiện cơ chế
chính sách, quy định chuyên môn, kỹ thuật
Triển khai thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Cục Dân số và các chính sách liên quan của địa
phương. Trong đó quan tâm cập nhật, bổ sung các quy định về kỹ thuật, an toàn
thông tin, an ninh dữ liệu, vận hành kho dữ liệu dân cư điện tử chuyên ngành
dân số.
Phối hợp thực hiện xây dựng cơ
chế chính sách, các quy định chuyên môn và kỹ thuật liên quan đến quản lý, khai
thác, vận hành kho dữ liệu chuyên ngành dân số. Việc rà soát, bổ sung các quy định
về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu, nhằm bảo đảm tính bảo
mật, tin cậy và tính pháp lý của dữ liệu.
Hướng dẫn thống nhất quy định về
vận hành Hệ thống thông tin chuyên ngành dân số các cấp, đồng thời quy định định
mức kỹ thuật đối với trang thiết bị phục vụ vận hành hệ thống theo hướng dẫn của
trung ương.
1.3. Nâng cao chất lượng
thông tin số liệu, hiện đại hóa kho dữ liệu chuyên ngành dân số
Kiện toàn mạng lưới thu thập, cập
nhật thông tin số liệu chuyên ngành dân số gắn với đội ngũ làm công tác dân số
các cấp;
Từng bước nâng cấp trang thiết
bị công nghệ thông tin hiện có, bổ sung trang thiết bị mới đảm bảo mục tiêu số
hóa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu; thiết bị mạng và các phần mềm bảo mật bảo đảm hoạt
động ổn định, an toàn, liên tục và bảo mật của hệ thống dữ liệu dân số.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ,
khai thác dữ liệu, phân tích dự báo bằng công nghệ hiện đại. Các tính năng khai
thác, trích xuất dữ liệu, báo cáo định kỳ và theo yêu cầu cần tiếp tục đầu tư,
nâng cấp, hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tham mưu, hoạch định
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
In và cung cấp phiếu thu tin
cho Cộng tác viên, sổ A0…; Định kỳ điều tra, rà soát và cập nhật thông tin số
liệu quản lý hộ gia đình, khu dân cư vào kho dữ liệu điện tử chuyên ngành dân số;
Triển khai phần mềm MIS trên nền
tảng web khi có hướng dẫn của Cục Dân số.
Triển khai áp dụng ứng dụng
trên thiết bị di động thông minh thông qua các giải pháp công nghệ hiện đại có
khả năng tổng hợp, phân tích và kết xuất thông tin số liệu cơ bản về dân số
(theo chương trình do Cục Dân số triển khai).
1.4. Nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ, cộng tác viên tham gia chương trình
Tuyển chọn cán bộ phụ trách
chương trình có chuyên môn về công nghệ thông tin thành thạo trong nhập liệu, cập
nhật, sử dụng dữ liệu cho phân tích, báo cáo, thống kê dân số, nhân khẩu học…
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thống kê, nghiệp vụ thu thập thông tin biến động,
cập nhật dữ liệu dân cư chuyên ngành dân số, chuyển đổi số dân số cho công chức,
viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số;
Tổ chức tập huấn nâng cao năng
lực, cán bộ cộng tác viên tham gia chương trình về thống kê dân số, nhân khẩu học,
công nghệ thông tin thành thạo trong nhập liệu, cập nhật, sử dụng dữ liệu cho
phân tích, báo cáo.
1.5. Kiểm tra, giám sát
Tổ chức kiểm tra giám sát việc
thu thập, cập nhật và báo cáo số liệu chuyên ngành về dân số, thẩm định thông
tin dữ liệu định kỳ giảm thiểu trùng lặp, sai lệch và nâng cao tính chuẩn xác.
Thường xuyên sao lưu, lưu trữ dữ
liệu, bảo đảm an toàn dữ liệu dân cư.
2. Đề án
đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số các cấp
2.1. Cơ chế, chính sách
Bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên/báo cáo viên tuyến tỉnh đáp ứng yêu cầu từng chương trình, đảm bảo có giảng
viên tuyến tỉnh để tập huấn cho tuyến xã.
Xây dựng đội ngũ giảng viên/báo
cáo viên tuyến xã đáp ứng nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn phù hợp với yêu cầu nhiệm
vụ đảm bảo năng lực tập huấn cho Cộng tác viên theo phân cấp.
Lồng ghép kế hoạch đào tạo với
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của ngành y tế và kế hoạch đào tạo cán bộ của
tỉnh.
2.2. Nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về dân số
Khảo sát, đánh giá thực trạng
năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp trên địa bàn tỉnh. Xây dựng
các chương trình, tổ chức lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kịp thời cập nhật
kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành; kiến thức, phương pháp thực
hiện nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm
công tác dân số các cấp và nhân viên y tế - dân số, cộng tác viên dân số đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ.
Từng bước chuẩn hóa trình độ
chuyên môn của đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và nhân
viên y tế - dân số, cộng tác viên theo vị trí việc làm về dân số.
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng
về kiến thức dân số và phát triển, bồi dưỡng kiến thức về thống kê, phân tích dữ
liệu dân số, dự báo xu hướng dân số và xây dựng chính sách dân số; cập nhật kiến
thức về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số và
thích ứng với già hóa dân số cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số cấp tỉnh,
xã.
Tổ chức tập huấn định kỳ hằng
năm cho cộng tác viên dân số về kỹ năng thu thập thông tin dân số; kỹ năng truyền
thông và vận động người dân; tăng cường đào tạo theo phương pháp cầm tay chỉ việc
tại cộng đồng, phát triển các tài liệu đào tạo đơn giản, dễ hiểu cho cộng tác
viên.
2.3 Hoàn thiện chương trình,
đào tạo, bồi dưỡng
Kết hợp đào tạo trực tiếp và
đào tạo trực tuyến phù hợp với từng đối tượng, từng chương trình.
Phát triển tài liệu hướng dẫn sử
dụng hệ thống thông tin dân số (MIS), tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
Dân số và phát triển phù hợp với từng chương trình, dự án và từng nhóm đối tượng.
Phối hợp với các cơ sở đào tạo
chuyên ngành dân số, y tế công cộng và quản lý nhà nước tổ chức các lớp đào tạo
hoặc cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với chuyên môn, vị trí
việc làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành và các địa phương chủ động xây dựng dự
toán, bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hằng năm để tổ chức triển khai,
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
3. Kinh phí từ nguồn huy
động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác. Đa dạng
hóa các nguồn lực thực hiện Chương trình, lồng ghép với các kế hoạch, chương
trình, đề án, nhiệm vụ liên quan; huy động toàn bộ mạng lưới y tế, dân số, cộng
tác viên dân số tham gia theo chức năng nhiệm vụ được giao bảo đảm hoạt động ở
tuyến cơ sở; ứng dụng khai thác dữ liệu; các giải pháp nâng cao chất lượng
thông tin số liệu.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
2. Nhiệm vụ của các Sở,
ngành và địa phương
2.1. Sở Y tế
Là cơ quan thường trực, chịu
trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế
hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy
định.
Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển
khai các nội dung của kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm
tra việc thực hiện tại các địa phương và đơn vị liên quan.
Chủ trì tổ chức chuẩn hóa, cập
nhật và quản lý dữ liệu dân số trên địa bàn tỉnh; bảo đảm dữ liệu được cập nhật
đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan trong việc kết nối và chia sẻ dữ liệu dân số với các cơ sở dữ liệu
khác.
Chủ trì tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn kỹ năng sử dụng hệ thống thông tin dân số cho đội
ngũ cán bộ làm công tác dân số cấp tỉnh, xã;
Tổ chức thu thập, tổng hợp,
phân tích và cung cấp thông tin, dữ liệu dân số phục vụ công tác xây dựng chính
sách, lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.2. Sở Tài chính
Hàng năm phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch.
Thẩm định, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và lồng ghép các nội dung dân số trong các dự án đầu tư công, dự
án phát triển đô thị, khu công nghiệp.
Hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch; đề xuất cơ chế tài chính, định mức chi
cho hoạt động dân số phù hợp tình hình mới.
2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và
các cơ quan liên quan lồng ghép nội dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản vào
chương trình giáo dục trong các cơ sở giáo dục.
Phối hợp với Sở Y tế bổ sung nội
dung đào tạo về dân số và phát triển cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở
giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo định
hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán
bộ quản lý, giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục về giới, giới tính,
dân số, SKSS/KHHGĐ, bình đẳng giới,…
Phối hợp cung cấp thông tin, dữ
liệu liên quan đến học sinh, sinh viên phục vụ công tác nghiên cứu và phân tích
tình hình dân số.
2.4. Thống kê Bắc Ninh
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn
vị liên quan phối hợp thực hiện các cuộc kiểm tra, giám sát về nội dung của Kế
hoạch có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Nghiên cứu, thẩm định
các chỉ số về chuyên ngành dân số, cung cấp cho các đơn vị liên quan thực hiện
các nhiệm vụ.
2.5. Sở Khoa học và Công
nghệ
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn
vị liên quan hướng dẫn việc chia sẻ, kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số
với cơ sở dữ liệu của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ.
2.6. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan liên quan trong việc kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu giữa hệ
thống thông tin chuyên ngành dân số với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Hướng dẫn các đơn vị, địa
phương thực hiện việc khai thác, sử dụng dữ liệu dân cư phục vụ công tác quản
lý dân số theo đúng quy định của pháp luật.
Phối hợp rà soát, đối chiếu
thông tin giữa dữ liệu dân số và dữ liệu dân cư nhằm bảo đảm tính chính xác, đầy
đủ và thống nhất của dữ liệu.
2.7. Các Sở, ban ngành
khác của tỉnh
Trên cơ sở nhiệm vụ được giao
chủ động triển khai thực hiện, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp thực tiễn.
Tham gia phối hợp với ngành Y tế
khi triển khai các cuộc rà soát, điều tra, thống kê số liệu dân số định kỳ.
2.8. Ủy ban nhân dân các
xã, phường
Chủ động xây dựng Kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phù
hợp với điều kiện của địa phương. Sử dụng số liệu chuyên ngành dân số trong xây
dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương. Huy động các nguồn lực, đầu tư tài chính đảm bảo thực
hiện các nội dung của kế hoạch, củng cố kho dữ liệu điện tử dân số cấp xã và thực
hiện chuyển đổi số lĩnh vực dân số, in phiếu thu thập thông tin cho cộng tác
viên, sổ A0...
Tạo điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và nhân lực bảo đảm việc cập nhật dữ liệu dân số được thực hiện
đầy đủ, chính xác và kịp thời trên hệ thống thông tin chuyên ngành dân số tại địa
phương.
Tổ chức tuyên truyền, vận động
người dân cung cấp thông tin dân số chính xác và tham gia các hoạt động về dân
số và phát triển tại địa phương.
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, đối chiếu và
xác minh thông tin dân số, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch, rà soát
biến động dân cư trên địa bàn.
Ban hành Kế hoạch Đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác dân số của địa phương và triển
khai thực hiện; tăng cường các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cho đội
ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số, đào tạo, tập huấn cho cộng tác
viên dân số tại địa phương.
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc
quản lý, rà soát biến động dân cư trên địa bàn và triển khai thực hiện Kế hoạch
tại địa phương.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN BÁO CÁO
- Các sở, ban, ngành, cơ quan
thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch, chủ động tổ chức triển khai thực hiện định kỳ báo cáo kết
quả về Sở Y tế (cơ quan thường trực) để tổng hợp báo cáo theo quy định.
- UBND các xã, phường thực hiện
báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch, lồng ghép trong báo cáo công tác dân số và
phát triển hằng năm gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình Củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số và Đề
án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các
cấp giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Yêu cầu các Sở, cơ quan
thuộc UBND tỉnh; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ
triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế, Cục Dân số;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Công an tỉnh, Thống kê tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh:
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: VX, TTTT, LĐVP;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
MỤC TIÊU/CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 152/KH-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của
UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
STT
|
Nội dung mục tiêu/nhiệm vụ
|
Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1
|
Thông tin số liệu trực tuyến
về dân số được cập nhật, số hóa ở cấp xã; nhân viên y tế - dân số, cộng tác
viên dân số thực hiện cập nhật thông tin số liệu trực tuyến bằng thiết bị di
động thông minh đạt 100% năm 2030.
|
100%
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
Cục Dân số, Sở KHCN
|
|
2
|
Kho dữ liệu chuyên ngành dân
số cấp tỉnh, xã được hiện đại hóa, hình thành hệ thống lưu trữ, kết nối thông
tin số liệu dân số và phát triển vào năm 2026, tiếp tục duy trì và mở rộng
trong những năm tiếp theo.
|
100%
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
Cục Dân số, Sở KHCN
|
|
3
|
Cấp xã xử lý, khai thác trực
tuyến trên môi trường mạng các chỉ tiêu dân số và phát triển phục vụ chỉ đạo,
điều hành, quản lý nhà nước về dân số từ năm 2026.
|
100%
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
Cục Dân số, Sở KHCN
|
|
4
|
Ngành, lĩnh vực, địa phương
trên toàn tỉnh sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số trong xây dựng, thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã
hội vào năm 2026
|
100%
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường
|
|
5
|
Triển khai khai thác sử dụng
các ứng dụng trên thiết bị di động thông minh do các bộ, ngành Trung ương
phát triển đáp ứng nhu cầu sử dụng dữ liệu chuyên ngành dân số của các cơ
quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh
|
-
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
Cục Dân số, Sở KHCN
|
|
6
|
Phối hợp với các cơ sở đào tạo
chuyên ngành dân số, y tế công cộng và quản lý nhà nước tổ chức các lớp đào tạo
hoặc cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo phù hợp với chuyên môn, vị
trí việc làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
|
-
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường
|
|
7
|
Tổ chức tập huấn định kỳ hằng
năm cho cộng tác viên dân số về kỹ năng thu thập thông tin dân số; kỹ năng
truyền thông và vận động người dân; tăng cường đào tạo theo phương pháp cầm
tay chỉ việc tại cộng đồng, phát triển các tài liệu đào tạo đơn giản, dễ hiểu
cho cộng tác viên.
|
-
|
UBND xã, phường
|
Sở Y tế
|
|
8
|
Công chức, viên chức dân số
làm công tác dân số được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về dân số
|
80%
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
9
|
Viên chức làm công tác dân số
được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số,
đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm và nhiệm vụ được giao.
|
100%
|
Sở Y tế, UBND xã, phường
|
Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
10
|
Nhân viên y tế cung cấp dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản ở các cơ sở y tế công lập, trạm y
tế có kiến thức, kỹ năng cung cấp các dịch vụ dân số và phát triển.
|
90%
|
Sở Y tế
|
UBND xã, phường
|
|
11
|
Hàng năm bồi dưỡng tập huấn
kiến thức cho cộng tác viên dân số, nhân viên y tế - dân số theo nhu cầu và
khả năng của các địa phương.
|
-
|
UBND xã, phường
|
Sở Y tế
|