ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 102/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 17
tháng 03 năm 2022
|
KẾ
HOẠCH
KIỂM TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC; CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC;
THỰC HIỆN KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG VÀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI NĂM 2022.
Thực hiện Chương
trình công tác năm 2022, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch kiểm
tra công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; công tác
quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện kỷ luật, kỷ cương và công tác
văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm
2022, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
1.1. Nhằm đánh giá
chính xác kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính; cải cách tổ
chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ, công chức và công tác quản lý cán bộ,
công chức năm 2022, chỉ ra những mặt còn hạn chế và tồn tại, kịp thời chấn chỉnh,
đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ công tác cải cách hành
chính, cải cách chế độ công vụ, công chức và công tác quản lý cán bộ, công chức,
viên chức.
1.2. Nâng cao hơn nữa
nhận thức của các cấp, các ngành, của cán bộ, công chức về cải cách chế độ công
vụ, công chức, hướng tới xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng
động, hiệu quả.
1.3. Đánh giá mức độ
và hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính (sau đây viết tắt là Bộ phận một cửa) theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông của các cơ quan, đơn vị; niêm yết, công khai thủ tục hành chính; triển
khai thực hiện việc cắt giảm 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo lộ
trình Đề án 1648. Đánh giá việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính của cơ
quan đơn vị.
1.4. Đánh giá việc giải
quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
1.5. Thực hiện hiệu
quả Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 14/9/2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; Nghị định 108/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ -CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số
120/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải
thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 04/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định
thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập .
1.6. Nâng cao hiệu quả
thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức 3, mức 4 tại các cơ quan, đơn vị để đáp ứng
yêu cầu tạo điều kiện thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp.
1.7. Nâng cao chế độ
làm việc, kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động công vụ để duy trì trật tự kỷ cương
và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ.
1.8. Tăng cường công
tác đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức
và kết quả thực hiện nhiệm vụ công vụ công chức.
1.9. Tiếp tục thực hiện
chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
1.10. Duy trì và thực
hiện có hiệu quả chế độ báo cáo thống kê cơ sở dữ liệu đối với đội ngũ công chức.
1.11. Đánh giá việc
triển khai thực hiện các chế độ, quy định của Nhà nước về công tác văn thư, lưu
trữ; quá trình thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ của các cơ quan, đơn vị,
huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh (đặc biệt là việc phát hành, lưu trữ
văn bản điện tử và lập hồ sơ điện tử); việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột
xuất theo yêu cầu; khảo sát số lượng tài liệu hiện đang bảo quản tại đơn vị.
2. Yêu cầu:
2.1. Đánh giá khách
quan, toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2021 của các cơ quan, đơn vị và
xác định chính xác những nguyên nhân còn tồn tại và những kiến nghị của các cơ
quan, đơn vị; đề xuất những giải pháp phù hợp , báo cáo UBND tỉnh xem xét và chỉ
đạo thực hiện.
2.2. Các cơ quan, đơn
vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi để đoàn kiểm tra thực hiện đạt hiệu quả nội
dung, thời gian đề ra trong kế hoạch.
2.3. Kết quả kiểm
tra, đánh giá được xác định bằng biên bản làm việc, kèm theo các tài liệu kiểm
chứng kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
2.4. Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị đánh giá kết quả đạt được và đề xuất các nội dung để thực hiện
tốt công tác văn thư, lưu trữ.
II. NỘI DUNG, ĐƠN VỊ,
THỜI GIAN VÀ CÁCH THỨC KIỂM TRA
1. Nội dung kiểm tra:
1.1. Việc ban hành và
thực hiện các văn bản chỉ đạo, triển khai tại các cơ quan, đơn vị về công tác cải
cách hành chính năm 2022 và giai đoạn 2021 - 2025.
1.2. Kiểm tra tiến độ
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính đã được giao tại Kế hoạch số 434/KH-
UBND ngày 28/12/2021 của UBND tỉnh.
1.3. Các nội dung
liên quan đến cải cách thể chế, công tác xây dựng ban hành các văn bản QPPL;
công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL...
1.4. Thực hiện công
tác cải cách TTHC: Xây dựng trình công bố TTHC/Danh mục TTHC (đối với các sở,
ngành); công khai TTHC; rà soát đơn giản hóa TTHC; về tình hình, kết quả giải
quyết hồ sơ TTHC; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đánh giá việc
giải quyết TTHC; tình hình triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến, tiếp
nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của công dân; việc lấy ý kiến người dân, tổ chức
trong việc giải quyết TTHC theo Quyết định số 1015/QĐ- UBND ngày 19/4/2019 của
Chủ tịch UBND tỉnh
1.5. Thực hiện các
quy định về công tác tổ chức bộ máy; thực hiện quản lý nhà nước đối với phân cấp
về tổ chức bộ máy; công tác, kiểm tra, đánh giá về công tác quản lý nhà nước về
phân cấp tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả việc khắc phục những tồn
tại, hạn chế theo các văn bản của Trung ương và các cơ quan có thẩm quyền); quản
lý và sử dụng biên chế công chức trong các cơ quan hành chính; quản lý, sử dụng
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, công tác quản lý
nhà nước về Hội; kết quả thực hiện đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị tinh gọn hoạt động hiệu lực hiệu quả theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày
25/10/2017, Kế hoạch số 121-KH/TU ngày 01/02/2019 của Tỉnh ủy Lào Cai; Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 và Kế hoạch số 123- KH/TU; Kế hoạch số 275/KH-UBND
ngày 19/10/2020 về triển khai thực hiện Nghị định 107/NĐ-CP ngày 14/9/2020; Nghị
định 108/NĐ-CP ngày 14/9/2020 và Nghị định số 120/NĐ-CP ngày 07/10/2020; Thực
hiện phân cấp về quản lý tổ chức, cán bộ, công viên chức theo Quyết định số
05/2022/QĐ-UBND ngày 28/01/2022 của UBND tỉnh Lào Cai; việc thực hiện quy định
về dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập.
1.6. Thực hiện Nghị
quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của HĐND tỉnh Lào Cai quy định về số
lượng, chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố ; các chức danh khác ở thôn, tổ dân
phố... (đối với các huyện, thị xã, thành phố).
1.7. Việc thực hiện cải
cách chế độ công vụ, công chức. Việc triển khai Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày
27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Đề án văn hóa công vụ và Kế hoạch
số 209/KH-UBND ngày 31/5/201 của UBND tỉnh Lào Cai về việc triển khai thực hiện
Quyết định số 1847/QĐ-TTg .
1.8. Công tác tuyển dụng
công chức, viên chức; việc thực hiện rà soát tuyển dụng công chức, viên chức
theo theo Kết luận số 71-KL/TW ngày 24/03/2020 của Bộ Chính trị về xử lý sai phạm
trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, số lượng cấp phó của
các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố;
việc thực hiện quy định quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức,
viên chức và cán bộ công chức xã.
1.9. Thực hiện việc
đánh giá công chức theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ
về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Đánh giá cơ quan
theo các Quyết định số 99/2016/QĐ-UBND ngày 08/11/2016 của UBND tỉnh Lào Cai
ban hành Quy định về việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan hành
chính nhà nước tỉnh Lào Cai; Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 30/11/2018 của
UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại mức độ hoàn
thành nhiệm vụ hằng năm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh Lào
Cai; Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 03/9/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, ban
hành quy định về việc đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số
32/2020/QĐ-UBND ngày 04/12/2020 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định về đánh
giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên.
1.10. Thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính nhà nước và
các đơn vị sự nghiệp công lập tại đơn vị.
1.11. Việc thực hiện
xây dựng chính quyền điện tử tại cơ quan, đơn vị (hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT,
đô thị thông minh (nếu có), nguồn nhân lực…).
1.12. Việc áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại các cơ quan, đơn vị.
1.13. Công tác quản
lý nhà nước về văn thư, lưu trữ
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cơ quan, đơn vị đối với công tác văn thư, lưu trữ; việc xây dựng, ban hành
văn bản quản lý về văn thư, lưu trữ;
- Công tác tổ chức và
biên chế; công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; thực hiện chế
độ phụ cấp ngành đối với công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại
các cơ quan, đơn vị;
- Công tác triển khai
các văn bản pháp luật về văn thư, lưu trữ (đặc biệt là Nghị định số
30/2020/NĐ-CP ngày 5/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Kế hoạch số
243/KH-UBND ngày 15/9/2020 của UBND tỉnh Lào Cai về lưu trữ tài liệu điện tử
các cơ quan nhà nước giai đoạn 2020-2025; Kế hoạch số 352/KH- UBND ngày
21/9/2021 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thực hiện công tác văn thư điện tử của
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021 - 2025);
- Công tác văn thư:
Soạn thảo, ký và ban hành văn bản điện tử, quản lý văn bản điện tử, lập hồ sơ
và nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan, quản lý và sử dụng thiết bị lưu
khóa bí mật;
- Hoạt động nghiệp vụ
lưu trữ: Thực hiện thu thập, chỉnh lý, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu
trữ, số hóa tài liệu; việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị; việc bố trí kho,
trang thiết bị bảo quản tài liệu lưu trữ;
- Việc thực hiện bảo
vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ;
- Công tác kiểm tra
nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Đơn vị, thành phần
và thời gian kiểm tra:
2.1. Đơn vị được kiểm
tra:
a) Đối với cấp tỉnh:
Sở Kế hoạch - Đầu tư; Sở Tài Chính; Sở Ngoại vụ; Sở Giao thông - Xây dựng; Sở
Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Ban Dân tộc, Sở Công Thương.
b) Đối với cấp huyện:
Huyện Bát Xát, Huyện Bắc Hà, Huyện Si Ma Cai.
c) Đối với cấp xã:
- UBND các xã: Y Tý,
Dền Sáng, Mường Hum, Dền Thàng, Cốc Mỳ, Trịnh Tường thuộc Huyện Bát Xát.
- UBND các xã: Bản
Cái, Cốc Lầu, Bản Phố, Bảo Nhai, Tả Van Chư, Tà Chải thuộc Huyện Bắc Hà.
- UBND các xã: Nàn
Sín, Sín Chéng, Bản Mế, Sán Chải, Quan Hồ Thẩn, Lùng Thẩn thuộc huyện Si Ma
Cai.
2.2. Thành phần Đoàn
kiểm tra:
a) Sở Nội vụ: Lãnh đạo
Sở (Trưởng đoàn); đại diện các phòng: Phòng Cải cách hành chính và Quản lý văn
thư, lưu trữ; Phòng Tổ chức, biên chế và Tổ chức phi Chính phủ; Phòng Công chức,
viên chức; Phòng Xây dựng Chính quyền và Công tác Thanh niên.
b) Các cơ quan, đơn vị
có liên quan: Đại diện Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư
pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính.
2.3. Thời gian kiểm
tra: Quý III năm 2022
(Thời gian kiểm tra cụ
thể, giao Sở Nội vụ có văn bản thông báo cho các cơ quan, đơn vị).
3. Cách thức kiểm
tra:
3.1. Cơ quan, đơn vị
được kiểm tra tại điểm 2.1 Khoản 2 Mục II: Xây dựng báo cáo kết quả thực hiện
công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; công tác quản
lý cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện kỷ luật, kỷ cương và công tác quản
lý văn thư, lưu trữ theo Đề cương báo cáo ban hành kèm theo Kế hoạch này, gửi
UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 30/6/2022.
3.2. Đoàn kiểm tra trực
tiếp kiểm tra và thống nhất với các cơ quan, đơn vị về kết quả kiểm tra bằng
biên bản; trong quá trình thực hiện Đoàn kiểm tra sẽ kiểm tra trực tiếp hồ sơ,
sổ sách về các nội dung nêu tại Khoản 1 Mục này; hồ sơ, sổ sách tại Bộ phận Một
cửa, phần mềm dùng chung tại Bộ phận Một cửa; hạ tầng CNTT: máy móc, trang thiết
bị, nghiệp vụ văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị.
3.3. Trong trường hợp
cần thiết Sở Nội vụ thành lập Đoàn kiểm tra đột xuất về công tác cải cách hành
chính; cải cách chế độ công vụ, công chức và công tác quản lý cán bộ, công chức,
viên chức; thực hiện kỷ luật kỷ cương đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
tỉnh.
3.4. Kết thúc đợt kiểm
tra, Đoàn kiểm tra sẽ ban hành thông báo chính thức về kết quả kiểm tra công
tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; công tác quản lý
cán bộ, công chức, viên chức và thực hiện kỷ luật, kỷ cương; công tác văn thư,
lưu trữ đối với cơ quan đơn vị được kiểm tra.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí phục vụ cho
công tác kiểm tra từ nguồn chi khác của cơ quan, đơn vị theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ:
1.1. Quyết định thành
lập Đoàn kiểm tra theo điểm 2.2 Khoản 2 Mục II Kế hoạch này.
1.2. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị chuẩn bị nội dung, tài liệu, phương tiện, địa điểm để
Đoàn kiểm tra làm việc đạt kết quả tốt.
1.3. Đề xuất biện
pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có).
1.4. Tổng hợp và báo
cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả kiểm tra.
1.5. Thực hiện các nội
dung, nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Cơ quan, đơn vị được
kiểm tra:
2.1. Phối hợp chặt chẽ
với Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra, chuẩn bị các tài liệu,
xây dựng báo cáo theo điểm 3.1 Khoản 3 Mục II Kế hoạch này.
2.2. Báo cáo trung thực,
cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác thông tin, tài
liệu đã cung cấp.
2.3. Tiếp thu và thực
hiện các kiến nghị, yêu cầu của Đoàn kiểm tra hoặc của cơ quan, người có thẩm
quyền.
2.4. Báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện các kiến nghị, yêu cầu của Đoàn kiểm tra hoặc của cơ
quan, người có thẩm quyền kiểm tra về tình hình, kết quả thực hiện các biện
pháp nhằm khắc phục hạn chế, tồn tại và xử lý các vi phạm được phát hiện trong
quá trình kiểm tra (nếu có).
3. Các sở, ngành thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố:
Chủ động thực hiện tự
kiểm tra và xây dựng báo cáo kết quả tự kiểm tra thực hiện công tác cải cải
cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; công tác quản lý cán bộ,
công chức, viên chức; thực hiện kỷ luật, kỷ cương và việc thực hiện công tác
văn thư, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị địa phương mình theo Đề cương báo cáo ban
hành kèm theo Kế hoạch này, gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày
30/9/2022.
Trên đây là Kế hoạch
kiểm tra công tác cải cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức;
công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện kỷ luật, kỷ cương và
thực hiện công tác văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Lào Cai năm 2022, yêu cầu các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
-
TT.TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Bộ Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã: Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Dền Thàng, Cốc Mỳ, Trịnh Tường thuộc
Huyện Bát Xát.
- UBND các xã: Bản Cái, Cốc Lầu, Bản Phố, Bảo Nhai, Tả Van Chư, Tà Chải thuộc
Huyện Bắc Hà.
- UBND các xã: Nàn Sín, Sín Chéng, Bản Mế, Sán Chải, Quan Hồ Thẩn, Lùng Thẩn
thuộc huyện Si Ma Cai;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTTHC1,2; NC2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Xuân Trường
|
ĐỀ
CƯƠNG BÁO CÁO
CÔNG TÁC CẢI CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CẢI CÁCH CHẾ
ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC; CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC; THỰC HIỆN
KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG VÀ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ NĂM
2022.
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 17/3/2022 của UBND tỉnh Lào
Cai)
I.
Tình hình tổ chức, triển khai thực hiện cải cách hành chính, cải cách chế độ
công vụ, công chức.
1. Công tác chỉ đạo
điều hành. Nêu khái quát đặc điểm, tình hình tổ chức, triển khai thực hiện tại
cơ quan, đơn vị.
a) Thuận lợi.
b) Khó khăn.
2. Xây dựng và ban
hành các văn bản triển khai thực hiện; các cơ quan, đơn vị đánh giá cụ thể về
thời điểm ban hành (so với thời gian quy định); các văn bản triển khai công tác
cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị, gồm:
- Kế hoạch cải cách
hành chính năm 2022;
- Kế hoạch tuyên truyền
công tác cải cách hành chính năm 2022;
- Kế hoạch kiểm tra cải
cách hành chính; kiểm tra chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính năm 2022;
- Kế hoạch rà soát thủ
tục hành chính năm 2022;
- Kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ trọng tâm năm 2022;
- Một số nhiệm vụ
khác nếu có (đăng ký nội dung đột phá về công tác cải cách hành chính, phát động
thi đua chuyên đề về cải cách hành chính, nâng cao chất lượng chỉ số CCHC của
cơ quan, đơn vị…)
II.
Kết quả đạt được trong công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ,
công chức.
1. Về công tác Cải
cách hành chính:
1.1. Tổ chức quán triệt,
tuyên truyền đến đội ngũ cán bộ, công chức, người dân để nâng cao nhận thức và
tinh thần trách nhiệm về công tác cải cách hành chính.
- Về nội dung tuyên
truyền:
- Về hình thức tuyên
truyền:
- Số buổi tuyên truyền;
số lượt người nghe...
1.2. Kết quả thực hiện
một số nội dung chủ yếu trong công tác cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị.
a) Cải cách thể chế:
- Số lượng văn bản
quy phạm đã tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
- Đánh giá chất lượng
văn bản quy phạm pháp luật tham mưu cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
(số lượng văn bản vi phạm về trình tự, nội dung bị Sở Tư pháp đề nghị sửa đổi,
bổ sung).
b) Cải cách thủ tục
hành chính:
- Số lượng Thủ tục
hành chính đã rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành công bố, sửa
đổi, bổ sung.
- Việc thực hiện cơ
chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan, đơn vị; thực hiện việc chi
trả phụ cấp cho cán bộ một cửa (có tài liệu kiểm chứng).
- Số TTHC, lĩnh vực
thực hiện liên thông tại Bộ phận một cửa của cơ quan, đơn vị;
+ Thành lập, kiện
toàn bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại cơ quan, đơn vị;
việc ban hành và thực hiện quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả;
+ Công khai thủ tục
hành chính, thời gian giải quyết, phí, lệ phí;
- Chất lượng giải quyết
thủ tục hanh chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: Từ ngày 01/01/2022
- đến 30/6/2022. Nêu rõ lý do hồ sơ trễ hẹn, tồn đọng, không giải quyết.
- Đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh đơn giản hóa hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong năm 2022 để tạo thuận tiện hơn nữa cho người dân, tổ chức.
- Hiệu quả hoạt động
của Hệ thống giám sát - Đánh giá và đo lường sự hài lòng của người dân tại Bộ
phận một cửa tại đơn vị.
c) Xây dựng và nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.
- Chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị đến thời điểm báo cáo.
- Đánh giá chất lượng
cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ làm tại bộ phận một cửa các xã, thị trấn:
Trong đó, số lượng cán bộ một cửa được phân công nhiệm vụ không phù hợp chuyên
môn, nghiệp vụ…
- Kết quả đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; việc thực hiện quy trình cử cán bộ, công chức,
viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
d) Về cải cách tổ chức
bộ máy:
- Thực hiện các quy định
của trung ương, của tỉnh về tổ chức bộ máy; phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức
bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, ban, ngành; UBND huyện,
thành phố . Việc đánh giá, xếp loại cơ quan, tổ chức định kỳ hàng năm; việc
phân xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
- Việc xây dựng quy
chế làm việc và kết quả thực hiện quy chế làm việc trong cơ quan, đơn vị. Việc
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện các quy định
về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, CCVC thuộc UBND tỉnh Lào Cai theo Quyết định
số 17/2017/QĐ-UBND ngày 28/4/2017 của UBND tỉnh Lào Cai.
- Thực hiện đánh giá
kết quả sau kiểm tra, thanh tra; kết quả xử lý sau thanh tra, kiểm tra đối với
nội dung kiểm tra về thực hiện phân cấp;
- Thực hiện rà soát,
điều chỉnh đề án vị trí việc làm và xác định số lượng người làm việc trong cơ
quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập. Việc thực hiện xây dựng kế hoạch
biên chế công chức hàng năm theo quy định. Việc quản lý và sử dụng biên chế
công chức, biên chế sự nghiệp. Việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế
(ban hành kế hoạch, kết quả thực hiện, số lượng biên chế giảm xuống).
- Tình hình quản lý
Nhà nước về tổ chức hội trên địa bàn huyện; việc thực hiện chính sách chế độ
thù lao đối với các hội đặc thù; các đề xuất, kiến nghị nếu (có).
- Thời hiệu kiểm tra:
Thực hiện kiểm tra các nội dung về tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý Hội trong
năm từ 01/01/2021 đến hết 30/6/2022.
e) Cải cách tài chính
công:
- Kết quả thực hiện tự
chủ tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc: Mức độ tự chủ, việc nâng
cao chất lượng, mở rộng hoạt động để tăng nguồn sự nghiệp; việc tăng thu nhập từ
nguồn thu sự nghiệp…
- Kết quả thực hiện tự
chủ tại cơ quan, đơn vị: Việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ tại cơ quan, đơn
vị; việc tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính tại cơ quan, đơn vị…
g) Hiện đại hóa nền
hành chính nhà nước:
- Mức độ ứng dụng các
phần mềm như: phần mềm Hồ sơ công việc; phần mềm đánh giá cán bộ, công chức; phần
mềm một cửa dùng chung…
- Việc áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 - 2015 tại các cơ quan, đơn vị.
2. Về cải cách chế độ,
công vụ, công chức
a. Các văn bản chỉ đạo,
triển khai của cơ quan, đơn vị.
b. Kết quả thực hiện.
- Việc thực hiện các
nội dung về cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, đơn vị;
- Chế độ làm việc, kỷ
cương, kỷ luật trong hoạt động công vụ để duy trì trật tự kỷ cương và phát huy
tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ;
- Công tác tuyển dụng
công chức, viên chức; việc thực hiện rà soát tuyển dụng công chức, viên chức
theo theo Kết luận số 71-KL/TW ngày 24/03/2020 của Bộ Chính trị về xử lý sai phạm
trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức;
- Kết quả thực hiện
việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý,
số lượng cấp phó của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- Kết quả thực hiện
đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức và cán bộ công chức xã.
- Công tác đánh giá
công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực
hiện nhiệm vụ công vụ công chức; kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức năm 2021.
- Kết quả thực hiện
chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức;
- Duy trì và thực hiện
chế độ báo cáo thống kê cơ sở dữ liệu đối với đội ngũ công chức.
3. Công tác quản lý,
sử dụng công chức và công tác Hội.
a. Việc ban hành các
văn bản chỉ đạo, triển khai tại cơ quan, đơn vị.
b. Kết quả thực hiện.
- Việc quản lý và sử
dụng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính;
- Việc quản lý, sử dụng
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Kiểm tra công tác
quản lý nhà nước về Hội và tổ chức phi chính phủ.
4. Công tác văn thư,
lưu trữ (số
liệu từ 01/01/2022 đến thời điểm kiểm tra)
4.1. Việc triển khai
và ban hành văn bản quản lý về văn thư, lưu trữ
- Việc triển khai Nghị
định số 30/2020/NĐ-CP ngày 5/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Kế hoạch
số 243/KH-UBND ngày 15/9/2020 của UBND tỉnh Lào Cai về lưu trữ tài liệu điện tử
các cơ quan nhà nước giai đoạn 2020-2025; Kế hoạch số 352/KH-UBND ngày
21/9/2021 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thực hiện công tác văn thư điện tử của
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021 - 2025).
- Ban hành văn bản quản
lý (Kế hoạch công tác VTLT; Danh mục hồ sơ cơ quan năm 2022; Quy chế công
tác VTLT theo Nghị định số 30/2020/NĐ -CP ngày 5/3/2020 của Chính phủ; Bảng
thời hạn bảo quản tài liệu và các văn bản chỉ đạo khác (nếu có).
4.2. Công tác tổ chức
cán bộ; trình độ; bồi dưỡng nghiệp vụ; thực hiện chế độ phụ cấp ngành
- Bố trí công chức,
viên chức làm VTLT chuyên trách hay kiêm nhiệm
- Trình độ công chức,
viên chức làm văn thư, lưu trữ
- Tham gia các lớp bồi
dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về VTLT
- Thực hiện chế độ bồi
dưỡng hiện vật và phụ cấp độc hại cho công chức, viên chức làm văn thư, lưu trữ.
4.3. Hoạt động nghiệp
vụ văn thư
- Công tác soạn thảo
và ban hành văn bản (thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thể thức, kỹ thuật trình
bày văn bản)
- Công tác quản lý
văn bản đi, văn bản đến (trên Hệ thống văn bản quản lý điều hành/Sổ quản lý
văn bản)
+ Tổng số ……….. văn bản
đến đã tiếp nhận
+ Tổng số ………... văn
bản đi đã phát hành.
- Thực hiện chế độ lập
hồ sơ công việc: Tổng số hồ sơ, tài liệu đã lập (hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy).
- Công tác quản lý và
sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật, chứng thư số của cơ quan.
- Tổng số văn bản Quy
phạm pháp luật đã thực hiện tham mưu/ ban hành.
- Tổng số văn bản bí
mật đi, văn bản bí mật đến; việc quản lý văn bản mật.
4.4. Hoạt động nghiệp
vụ lưu trữ
- Công tác thu thập,
chỉnh lý tài liệu và tiêu hủy tài liệu hết giá trị (số liệu từ khi thành lập
cơ quan, đơn vị).
+ Tổng số lượng tài
liệu đang bảo quản tại cơ quan, đơn vị…………..mét giá
+ Số lượng hồ sơ, tài
liệu đã chỉnh lý hoàn chỉnh………….. mét giá.
+ Số lượng hồ sơ, tài
liệu chỉnh lý sơ bộ .............. mét giá
+ Số lượng hồ sơ, tài
liệu chưa chỉnh lý …………. mét giá
+ Số lượng hồ sơ, tài
liệu đã giao nộp vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh ...... mét giá (nếu có).
+ Số lượng tài liệu hết
giá trị đề nghị tiêu hủy .............mét giá (nếu có)
- Bố trí kho, đầu tư
trang thiết bị bảo quản tài liệu (đã bố trí kho hay kho tạm; trang
thiết bị)
- Tổ chức khai thác
và sử dụng tài liệu lưu trữ (hình thức thực hiện).
4.5. Thực hiện chế độ
báo cáo thống kê định kỳ về công tác VTLT; báo cáo đột xuất; báo cáo theo yêu cầu
4.6. Công tác kiểm
tra nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý.
4.7. Mẫu biểu tự kiểm
tra, chấm điểm năm 2022 (gửi kèm ).
III.
Đánh giá chung:
1. Ưu điểm.
2. Hạn chế trong thực
hiện.
3. Nguyên nhân của hạn
chế.
a) Nguyên nhân khách
quan.
b) Nguyên nhân chủ
quan.
IV.
Nhiệm vụ và các giải pháp trong thời gian tới.
V. Đề xuất, kiến nghị.